1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn quản lý hoạt động XHHGD ở các trường mầm non tại phường thanh miếu, thành phố việt trì, tỉnh phú thọ trong bối cảnh đổi mới giáo dục

131 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó, GDMN của thành phố vẫn c n gặp một số khó khăn và hạn chế như: việc thực hiện các chủ trương, chính sách XHHGD còn chưa cụ thể, việc tham mưu cho các tổ chức giáo dục khác n

Trang 1

TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8 14 01 14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học

TS TRẦN THỊ HỒNG LOAN

HÀ NỘI, 2018

Trang 2

TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau hai năm học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Sư Phạm à Nội 2, bằng sự biết ơn và kính trọng, tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư Phạm à Nội 2, ph ng Sau đại học Trường Đại học Sư phạm à Nội 2 và các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ l ng biết ơn và lời cảm ơn sâu sắc tới

TS Trần Thị Hồng Loan người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn các Anh chị trong Ban lãnh đạo Sở giáo dục và Đào tạo Tỉnh Phú Thọ; xin chân thành cảm ơn cán bộ, chuyên viên phụ trách bậc học mầm non ph ng giáo dục Thành phố Việt Trì; Cán bộ quản l , giáo viên, nhân viên và Phụ huynh học sinh 2 trường Mầm non Thanh Miếu và trường Mầm non ọa Mi cùng bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát, nghiên cứu để hoàn thành Luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do bản thân c n có những hạn chế nhất định trong kinh nghiệm nghiên cứu và quản l giáo dục, nên luận văn không tránh khỏi thiếu sót Kính mong nhận được các kiến đóng góp của

ội đồng chấm luận văn, của các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để công trình nghiên cứu được hoàn chỉnh hơn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, tháng 8 năm 2018

Tác giả

Nguyễn Thị Kim Dung

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 L do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ OẠT ĐỘNG X GD Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRONG BỐI CẢN ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Nghiên cứu vấn đề X GD 7

1.1.2 Nghiên cứu vấn đề quản l hoạt động X GD mầm non 8

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 12

1.2.1 Khái niệm Giáo dục 12

1.2.2 Khái niệm Giáo dục mầm non 13

1.2.3 Khái niệm Quản l 14

1.2.4 Khái niệm Quản l giáo dục 15

1.2.5 Khái niệm Xã hội hóa 16

1.2.6 Khái niệm X GD mầm non 17

1.2.7 Khái niệm Quản l X GD mầm non 20

1.3 Vai tr của hoạt động X GD mầm non trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay 21

1.3.1 oạt động X GD cho phép khai thác tối đa tiềm năng của xã hội, đồng thời góp phần khắc phục được những khó khăn của quá trình phát triển giáo dục mầm non 21

Trang 6

1.3.2 oạt động X GD góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mầm non để tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển nhân cách của trẻ khi vào bậc tiểu học 23 1.3.3 oạt động X GD tạo ra sự công bằng, dân chủ trong hưởng thụ thành quả giáo dục và nâng cao thức trách nhiệm phát triển giáo dục mầm non trong toàn xã hội 23 1.3.4 oạt động X GD góp phần nâng cao hiệu quả quản l nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và góp phần phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc 24 1.3.5 X GD mầm non góp phần thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới giáo dục và đào tạo ở Việt Nam hiện nay 25 1.4 Sự cần thiết phải đổi mới Giáo dục và những yêu cầu đổi mới GDMN 26 1.5 Những nội dung cơ bản của công tác quản l hoạt động X GD mầm non 31 1.5.1 Quản l việc nâng cao nhận thức của các cơ quan, các lực lượng trong xã hội về việc thực hiện X GD mầm non 31 1.5.2 Quản l việc phát huy các thế mạnh vốn có của Nhà trường mầm non vào việc huy động sức mạnh cộng đồng phục vụ hoạt động giáo dục mầm non 32 1.5.3 uy động mọi tiềm năng về nguồn lực vật chất và nguồn lực tinh thần có trong cộng đồng vào việc thực hiện X GD mầm non 33 1.5.4 Quản l việc sử dụng mọi nguồn lực huy động được trong xã hội khi thực hiện X GD mầm non 34 1.6 Một số nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới hoạt động quản l hoạt động

X GD mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục 35 1.6.1 Các chủ trương, chính sách và các văn bản quy định về hoạt động X GD mầm non 35

Trang 7

1.6.2 Năng lực quản l của các chủ thể quản l hoạt động X GD mầm non 36 1.6.3 Nhận thức của dân cư địa phương về tầm quan trọng của giáo dục mầm non đối với sự phát triển của trẻ em 37 1.6.4 Điều kiện kinh tế - xã hội và truyền thống giáo dục của địa phương 37 Tiểu kết chương 1 38 Chương 2 T ỰC TRẠNG OẠT ĐỘNG X GD VÀ T ỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ OẠT ĐỘNG X GD Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TẠI P ƯỜNG T AN MIẾU, T ÀN P Ố VIỆT TRÌ, TỈN P Ú T Ọ TRONG BỐI CẢN ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 40 2.1 Giới thiệu về các Trường Mầm non tại phường Thanh Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh đổi mới giáo dục 40 2.1.1 Vài nét về điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội có ảnh hưởng tới hoạt động X GD mầm non ở phường Thanh Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 40 2.1.2 Đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của các Trường Mầm non tại phường Thanh Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh hiện nay 42 2.2 Thực trạng hoạt động X GD tại các Trường Mầm non tại phường Thanh Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 47 2.2.1 Thực trạng kết hợp giữa nhà trường và gia đìnhđể nâng cao chất lượng trẻ 48 2.2.2 Thực trạng phối kết phối hợp với các lực lực lượng xã hội, các ban ngành đoàn thể, các tổ chức, cá nhân, cùng chăm lo phát triển GDMN trên địa bàn 50 2.3 Thực trạng công tác quản l hoạt động X GD ở các Trường Mầm non tại phường Thanh Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 56

Trang 8

2.3.1 Thực trạng quản l việc nâng cao nhận thức của các cơ quan,

các lực lượng trong xã hội về việc thực hiện X GD mầm non 57

2.3.2 Thực trạng quản l việc phát huy các thế mạnh vốn có của Nhà trường mầm non vào việc huy động sức mạnh cộng đồng phục vụ hoạt động giáo dục mầm non 60

2.3.3 Thực trạng quản l việc huy động mọi tiềm năng về nguồn lực vật chất và nguồn lực tinh thần có trong cộng đồng vào việc thực hiện X GD mầm non 62

2.3.4 Thực trạng quản l việc sử dụng mọi nguồn lực huy động được trong xã hội khi thực hiện X GD mầm non 64

2.4 Đánh giá chung về công tác quản l hoạt động X GD ở các trường Mầm non tại phường Thanh Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 65

2.4.1 Những thành tựu đạt được 65

2.4.2 Những hạn chế 66

2.4.3 Nguyên nhân của thực trạng 67

Tiểu kết chương 2 69

Chương 3 MỘT SỐ BIỆN P ÁP QUẢN LÝ OẠT ĐỘNG X GD Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TẠI P ƯỜNG T AN MIẾU, T ÀN P Ố VIỆT TRÌ, TỈN P Ú T Ọ TRONG BỐI CẢN ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 71

3.1 Nguyên tắc lựa chọn biện pháp 71

3.1.1 Đảm bảo tính khoa học 71

3.1.2 Đảm bảo tính hệ thống 71

3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 73

3.1.4 Đảm bảo khả thi 74

3.2 Các biện pháp quản l hoạt động X GD ở các trường mầm non tại phường Thanh Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay 75

Trang 9

3.2.1 oàn thiện các chính sách và các văn bản quy định về hoạt

động X GD mầm non 75

3.2.2 Bồi dưỡng năng lực quản l cho các chủ thể quản l hoạt động X GD ở các trường mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay 78

3.2.3 Tổ chức công tác tuyên truyền tới cộng đồng về việc X GD ở các trường mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay 80

3.2.4 uy động sức mạnh tổng hợp của Nhà trường - gia đình - xã hội ở các trường mầm non đáp ứng nội dung và yêu cầu của đổi mới giáo dục mầm non hiện nay 84

3.2.5 Phát huy đến mức tối đa những sức mạnh về kinh tế, xã hội và giáo dục của địa phương vào phát triển giáo dục mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục 92

3.3 Quan hệ giữa các biện pháp 94

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 96

3.4.1 Mục đích khảo sát 96

3.4.2 Các bước tiến hành khảo sát 96

Tiểu kết chương 3 98

KẾT LUẬN VÀ K UYẾN NG Ị 100

DAN MỤC TÀI LIỆU T AM K ẢO 105

P Ụ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

2 CBGVMN Cán bộ giáo viên mầm non

12 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

13 ĐND ội đồng nhân dân

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Thống kê chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên của Trường mầm non

Thanh Miếu và Trường mầm non ọa Mi 45 Bảng 2.2: Thống kê trình độ đội ngũ cán bộ, giáo viên của Trường mầm non

Thanh Miếu và Trường mầm non ọa Mi 45 Bảng 2.3: Kết quả khảo sát về thực trạng kết hợp giữa nhà trường và gia đình để

nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ 48 Bảng 2.4: Kết quả khảo sát về thực trạng phối kết phối hợp với các lực lượng xã

hội, các ban ngành đoàn thể, các tổ chức, cá nhân, cùng chăm lo phát triển GDMN trên địa bàn 50 Bảng 2.5: Kết quả thực trạng quản l hoạt động X GD ở các Trường Mầm

non tại phường Thanh Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 56 Bảng 2.6: Kết quả thực trạng quản l việc nâng cao nhận thức của các cơ quan,

các lực lượng trong xã hội về việc thực hiện X GD mầm non 57 Bảng 2.7: Kết quả thực trạng quản l việc phát huy các thế mạnh vốn có của

Nhà trường mầm non vào việc huy động sức mạnh cộng đồng phục

vụ hoạt động giáo dục mầm non 60 Bảng 2.8: Kết quả thực trạng quản l việc huy động mọi tiềm năng về nguồn

lực vật chất và nguồn lực tinh thần có trong cộng đồng vào việc thực hiện X GD mầm non 62 Bảng 2.9: Kết quả thực trạng quản l sử dụng mọi nguồn lực huy động được

trong xã hội khi thực hiện X GD mầm non 64 Bảng 3.1: Kết quả khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 97

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm qua, quán triệt quan điểm “Giáo dục là quốc sách hàng đầu,

là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân” [33] hoạt động XHHGD nói chung và XHHGD mầm non nói riêng được xem như là một trong những giải pháp làm tăng cường hiệu quả giáo dục của hệ thống GDMN đồng thời đáp ứng phần nào nhu cầu phát triển giáo dục của xã hội Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Trung ương

Đảng Cộng sản Việt Nam tại Đại hội lần thứ VIII đã khẳng định: “Các vấn đề chính

sách xã hội đều giải quyết theo tinh thần XHH Nhà nước giữ vai trò nòng cốt, đồng thời động viên mỗi người dân, các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các cá nhân

và tổ chức nước ngoài cùng tham gia giải quyết những vấn đề xã hội” [2]

Luật Giáo dục năm 2005 và Luật Giáo dục sửa đổi năm 2009 cũng xác định chăm lo cho sự nghiệp giáo dục là trách nhiệm chung của toàn xã hội Có thể nói,

X là chủ trương lớn của Đảng và nhà nước Việt Nam về phát triển giáo dục

Sinh thời, Chủ tịch ồ Chí Minh đã từng căn dặn thế hệ trẻ “Non sông Việt

Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang sánh vai cùng các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em” [23] Lời dạy của Người chứa đựng giá trị chân lý

của thời đại mang tên Người Để không bị tụt hậu, để xây dựng và phát triển thành công một đất nước độc lập tự do theo định hướng xã hội chủ nghĩa thì rất cần phải nhận thức rõ hơn nữa về vị trí và vai trò của giáo dục và đào tạo Nghị Quyết TW3, khoá 7 năm 1993 khẳng định: “Khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển” NQTW8, khoá XI cũng chỉ rõ: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội” [4]

Trong Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX và Văn kiện Đại hội lần thứ X của Đảng đã chỉ rõ hoạt động quản lý của ngành Giáo dục phải “Chăm lo phát triển mầm non”, đến năm 2020: “Xây dựng hoàn chỉnh và phát triển cấp học Mầm non cho hầu hết trẻ em trong độ tuổi Phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các

Trang 13

gia đình” [17] Do vậy, trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã tập trung đầu

tư rất lớn cho giáo dục mầm non Tuy nhiên, cùng với sự gia tăng về dân số, với xu thế toàn cầu hóa cho nên không đáp ứng được nhu cầu về số lượng cũng như chất lượng các trường Mầm non hiện nay Bên cạnh đó, yêu cầu về nội dung, hình thức GDMN cũng ngày càng đa dạng

Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã chỉ rõ: “Chăm

lo phát triển mầm non”, thực hiện “Chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”

XHHGD mầm non là một quy luật và là khâu then chốt để thực hiện “chuẩn hóa”,

“hiện đại hóa”, thực hiện chủ trương của Đảng đến năm 2020 là: “Xây dựng hoàn chỉnh là phát triển bậc học mầm non cho hầu hết trẻ em trong độ tuổi Phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các gia đình” [16] Quan điểm coi GD&ĐT là quốc sách

hàng đầu của Đảng Cộng sản Việt Nam đã được cụ thể hoá thành các chính sách, trong đó có Chính sách đầu tư cho giáo dục Việt Nam là một trong những quốc gia

có sự đầu tư ngân sách cho giáo dục lớn Nhận thức được vai tr và tầm quan trọng của X giáo dục mà giáo dục mầm non lại là nền tảng trong nền giáo dục quốc dân nên Đảng và Nhà nước ta đã có những chủ trương, chính sách đầu tư nhất định cho X giáo dục mầm non

Thực tế cho thấy, trong những năm gần đây, GDMN và quản l GDMN ở thành phố Việt Trì có nhiều chuyển biến tích cực, nhất là về hoạt động quản l

X giáo dục Bên cạnh đó, GDMN của thành phố vẫn c n gặp một số khó khăn

và hạn chế như: việc thực hiện các chủ trương, chính sách XHHGD còn chưa cụ thể, việc tham mưu cho các tổ chức giáo dục khác ngoài xã hội chưa được thường xuyên, việc quản l sử dụng các nguồn lực bên ngoài đưa vào trong các nhà trường chưa cao Sở dĩ có thực trạng này là do một bộ phận quản l chưa nhận thức đứng đắn về quan điểm giáo dục là sự nghiệp chung của toàn Đảng, toàn dân nên hoạt động XHHGD ở các trường mầm non đạt kết quả chưa tốt Bên cạnh đó, giáo viên tham gia vào các hoạt động xã hội bên ngoài c n nhiều hạn chế oạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng xã hội trong hoạt động XHHGD chưa

có sự thống nhất Không chỉ thế, CSVC, trang thiết bị dạy học ở các trường mầm

Trang 14

non thuộc thành phố Việt Trì, tỉnh Phú thọ nói chung và các trường mầm non tại phường Thanh Miếu, thành phố Việt Trì nói riêng còn ít về số lượng cho nên không đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao trong hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ hiện nay Vì vậy, muốn cho chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ đạt kết quả tốt đáp ứng được những mong đợi của phụ huynh nói riêng và toàn xã hội nói chung đ i hỏi mỗi nhà trường không chỉ cần đội ngũ CBGV mầm non có chuyên môn chuẩn mà cần có đầy đủ, đồng bộ về CSVC, trang thiết bị dạy học Muốn có được điều đó, đ i hỏi các nhà trường phải làm tốt hoạt động X giáo dục, tăng cường hoạt động tuyên truyền đến phụ huynh, các khu dân cư, các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân quan tâm đến sự nghiệp giáo dục để tăng cường đầu tư, ủng hộ về kinh phí, vật chất trong các nhà trường Từ những l do trên, tôi đã lựa chọn đề tài cho luận văn Thạc

sỹ là: “Quảnlý hoạt động XHHGD ở các Trường mầm non tại phường Thanh

Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh đổi mới giáo dục”

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản l hoạt động XHHGD ở các trường mầm non tại phường Thanh Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh đổi mới giáo dục

3.2 Khách thể nghiên cứu

Các quan hệ quản l trong nhà trường có liên quan đến hoạt động

X GDMN tại phường Thanh Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ hiện nay

3.3 Khách thể khảo sát

Phỏng vấn 143 người bao gồm: CBQL, GV, Phụ huynh 2 trường Mầm non Thanh Miếu và trường Mầm non ọa Mi tại phường Thanh Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

Trang 15

4 Giả thuyết khoa học

Công tác quản l hoạt động XHH GDMN tại các trường Mầm non trên địa bàn phường Thanh Miếu, thành Phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ trong thời gian qua đã được sự quan tâm và ủng hộ của các cơ quan, đoàn thể, các cá nhân, tổ chức xã hội

về hoạt động XHHGD Tuy nhiên, trong công tác này hiện nay bên cạnh những thành tựu đạt được, vẫn c n nhiều hạn chế gây ảnh hưởng không tốt tới chất lượng GDMN tại địa phường Do đó, trong luận văn này tôi mạnh dạn đề xuất một số biện pháp quản l hoạt động XHH GDMN nhằm nâng cao nhận thức, huy động và tiếp nhận các nguồn lực bên trong và bên ngoài, tham mưu cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động X GD của nhà trường Nếu các biện pháp này được thực hiện có hiệu quả thì hoạt động XHHGD của các trường mầm non trong địa bàn phường Thanh Miếu nói riêng và ngành GDMN thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ nói chung nhất định sẽ phát triển và đạt hiệu quả tốt hơn

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận

Làm sáng tỏ những l luận cơ bản về quản l hoạt động XHHGD mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục

5.2 Đánh giá thực trạng

Phân tích thực trạng XHHGD và thực trạng quản l hoạt động XHHGD ở các trường mầm non tại phường Thanh Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay và rút ra các nguyên nhân của thực trạng đó

5.3 Đề xuất một số biện pháp

Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản l hoạt động XHHGD ở các trường mầm non tại phường Thanh Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

Trang 16

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Tổng hợp, hệ thống, phân tích và khái quát hoá các vấn đề lí luận từ các tài liệu, quy chế, văn kiện,… có liên quan đến đề tài của các tác giả trong và ngoài nước Từ đó, làm sáng tỏ các thuật ngữ liên quan đến đề tài và xây dựng được các

cơ sở khoa học về mặt lý luận cho đề tài

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Quan điểm thực tiễn: Nghiên cứu đánh giá thực trạng X GDMN và quản l hoạt động X GD ở các trường mầm non tại phường Thanh Miếu dựa trên chủ trương chỉ đạo của các cấp, các ngành về tình hình kinh tế và xã hội của phường để tìm ra những thuận lợi, khó khăn gây cản trở trong hoạt động XHH GDMN phường Thanh Miếu để từ đó đề xuất các biện pháp quản l nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động X H GDMN ở địa phương này

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Phương pháp này sử dụng hệ thống các câu hỏi để trưng cầu kiến của các cán bộ quản l , giáo viên, phụ huynh ở các trường Mầm non để thu thập dữ liệu về quản l hoạt động X GDMN ở các trường Mầm non tại phường Thanh Miếu

6.3 Các phương pháp khác

- Phương pháp sử dụng các công thức toán học: Sử dụng để xử l kết quả điều

tra và số liệu thu được, đánh giá và trình bày các kết quả nghiên cứu

- Phương pháp chuyên gia: Thông qua tham khảo kiến các chuyên gia, thu nhận kiến thức, kinh nghiệm của chuyên gia về các biện pháp đề xuất để từ đó điều chỉnh các biện pháp đề xuất cho phù hợp và khoa học

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở l luận của công tác quản l hoạt động XHHGD ở các trường mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Trang 17

Chương 2: Thực trạng hoạt động XHHGD và thực trạng công tác quản l hoạt động XHHGD ở các trường mầm non tại phường Thanh Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

Chương 3: Một số biện pháp quản l hoạt động XHHGD ở các trường mầm non tại phường Thanh Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝHOẠT ĐỘNG

XHHGD Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRONG BỐI CẢNH

ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu vấn đề XHHGD

XHHGD hiện nay không chỉ là một vấn đề hoàn toàn mới mà nó chính là một bước phát triển của giáo dục trong nhiều năm qua Với quan điểm coi trọng vai trò

của GD&ĐT, Nghị quyết TW2 khoá VIII đã khẳng định: “Phát triển GD&ĐT là nền

tảng, động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay” [2] Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI cũng

nhấn mạnh: “GD&ĐT là một trong những động lực thúc đẩy sự nghiệp CNH, Đ ,

là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” [18, tr.216] Cương lĩnh xây dựng và phát triển đất nước trong thời kì quá độ lên CNXH (bổ sung, phát triển năm 2011) một lần nữa khẳng định lại quan điểm xuyên suốt của Đảng: “GD&ĐT có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hoá và con người Việt Nam” [19, tr.35; tr.36]

Ngày 18/4/2005, Chính phủ ban hành Nghị quyết 05/2005/NQ-CP về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao

Trong những năm của thời kỳ đổi mới cũng có nhiều nhà khoa học và các nhà QLGD đã bàn luận về vấn đề XHHGD Đặc biệt, tác giả Phạm Minh ạc đã viết nhiều tài liệu về XHHGD, nhiều bài phát biểu chỉ đạo phong trào XHHGD Trong cuốn “Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI”, tác giả Phạm Minh

ạc khẳng định rằng “Sự nghiệp giáo dục không phải chỉ là của Nhà nước, mà là của toàn xã hội: mọi người cùng làm giáo dục, Nhà nước và xã hội, Trung ương và địa phương cùng làm giáo dục, tạo nên một cao trào học tập trong toàn dân” [20] Nhân kỷ niệm 40 năm thành lập Viện Khoa học Giáo dục - Đào tạo năm 2001,

từ góc độ giáo dục học, cuốn sách “XHHGD” do Võ Tấn Quang chủ biên cùng tập

Trang 19

thể các tác giả Trần Kiểm, Nguyễn Thanh Bình, Lê Đức Phúc, Thái Duy Tuyên, Nguyễn Văn Đản, Đào uy Ngận một lần nữa khẳng định rằng: X hoạt động giáo dục - một phương thức thực sự giáo dục nhằm XHH cá nhân Bàn về XHHGD

c n có nhiều tài liệu, bài viết của các tác giả à Nhật Thăng, Lê Khanh, Võ Tấn Quang, Nguyễn Nghĩa Dân, Mai Đắc Lương, ồ ương, Nguyễn Thanh Phong, Vũ Văn Tảo,

Theo nghiên cứu của Trần Anh Phương [32, tr 1 - 3] về giáo dục àn Quốc hiện nay thì mục tiêu chính của àn Quốc là nhằm xây dựng một nền giáo dục mở, tạo cơ hội cho mọi người được học tập suốt đời để họ có thể trở thành những con người mới có đủ tri thức, năng lực đáp ứng được những đ i hỏi của xã hội thông tin

và toàn cầu hóa Để đạt được điều đó, àn Quốc luôn cải cách và nâng cao chất lượng giáo dục không chỉ là trách nhiệm của riêng bộ Giáo dục mà chính là trách nhiệm của bộ máy Chính phủ và là nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi công dân

Theo nhóm nghiên cứu của Trần Quốc Toản [36] về hệ thống giáo dục của

Mỹ Giáo dục của Mỹ rất đa dạng các loại hình trường lớp: Trường công, trường tư, trường bán công,…

Qua các công trình nghiên cứu trên, ta thấy các nước hầu hết đều là những nước phát triển có nền giáo dục đa dạng với nhiều loại hình khác nhau

1.1.2 Nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động XHHGD mầm non

Trước năm 1945, dưới sự đô hộ của thực dân Pháp, Việt Nam không có nền giáo dục đi học trước tuổi Thời kỳ này trên cả nước chỉ có vài trại tế bần nuôi trẻ

mồ côi

Cách mạng tháng Tám thành công, cùng với sự hình thành và ra đời chế độ mới, lần đầu tiên trong nền giáo dục Việt Nam có bậc giáo dục đi học trước tuổi chính thức được ra đời Dưới sự chỉ đạo sát sao của Đảng, nước ta đã thực hiện quan điểm “giáo dục là sự nghiệp của quần chúng” Ngay từ những ngày đầu độc lập của nước Việt Nam, Chủ tịch ồ Chí Minh cũng đã ra “Lời kêu gọi chống nạn thất học” Người kêu gọi, Người nêu rõ phương châm, nhiệm vụ chống nạn thất

học, chống nạn mù chữ: “Những người đã biết chữ hãy dạy cho những người chưa

Trang 20

biết chữ Những người chưa biết chữ hãy gắng sức mà học cho biết, vợ chưa biết chữ thì chồng bảo, em chưa biết chữ thì anh bảo, cha mẹ chưa biết thì bảo con cái người ăn người làm không biết chữ thì chủ nhà bảo; các người giàu có thì mở lớp học tư gia dạy cho những người không biết [22] ưởng ứng lời kêu gọi chống

nạn thất học của ồ Chủ tịch, cả nước đã trở thành một xã hội học tập Tiêu biểu, sôi động nhất đó là phong trào “Bình dân học vụ”, từ thành thị đến nông thôn,

từ miền xuôi đến miền núi, từ khu hậu địch cho đến những nơi chiến tuyến, người người đi học, nhà nhà đi học; trường, lớp chỉ là những nhà, lán đơn sơ Tư tưởng giáo dục “được học hành” của ồ Chí Minh đã thực sự đi vào cuộc sống Sắc lệnh quan trọng và nghĩa trong thời kỳ này đã khẳng định “Bậc học ấu trĩ nhận giáo dục trẻ em dưới 7 tuổi và sẽ tổ chức tùy theo điều kiện do Bộ Quốc gia Giáo dục ấn định sau” [8]

Qua các hình thức giáo dục nhất là GDMN có thể khẳng định rằng, đây là bậc học được quan tâm hơn bất kỳ một bậc học nào X GDMN thể hiện sự gắn kết chặt chẽ giữa Nhà nước, xã hội và nhân dân cùng làm Để đẩy mạnh hơn nữa sự nghiệp phát triển GDMN, Thủ tướng Chính phủ đã tổ chức hội nghị bàn về hoạt động GDMN ội nghị đã đề ra cơ bản một số giải pháp cụ thể, trong đó nhấn mạnh: Tiếp tục đẩy mạnh biện pháp X GDMN; đa dạng hoá các loại hình GDMN; kiến nghị Nhà nước cần có chính sách để đầu tư cho GDMN; ban hành Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non Nhiệm vụ phát triển GDMN đến năm 2010 được khẳng định: “Nhà nước tiếp tục tăng cường đầu tư phát triển giáo dục mầm non, đồng thời đẩy mạnh xã hội hoá

sự nghiệp giáo dục mầm non, mở rộng hệ thống nhà trẻ và trường lớp mẫu giáo trên mọi địa bàn dân” [14] Song, việc nghiên cứu về XHH GDMN trong thời gian qua vẫn c n những hạn chế nhất định cần được tiếp tục nghiên cứu và bổ sung

Nhận thức được tầm quan trọng trước những yêu cầu và thách thức của việc thực hiện chiến lược phát triển cho GDMN, nhằm phát triển toàn diện cho GDMN theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX ngày 25/6/2002, Thủ tướng Chính phủ đã tổ chức ội nghị bàn

Trang 21

về hoạt động giáo dục mầm non Tại ội nghị đã đề ra những giải pháp cơ bản, trong đó nhấn mạnh: Tiếp tục đẩy mạnh biện pháp XHH GDMN, đa dạng hóa các loại hình GDMN Ngày 15/11/2002 Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non và khẳng định rõ ở điều 1 nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non đến năm 2010: “Nhà nước tiếp tục tăng đầu tư phát triển giáo dục mầm non, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa sự nghiệp giáo dục mầm non, mở rộng hệ thống nhà trẻ và trường, lớp mẫu giáo trên mọi địa bàn dân cư…” [35] Quyết định 161/2002/QĐ-TTg được coi như chiếc

“Chìa khóa vàng” để mở cánh cửa cho giáo dục mầm non phát triển từ nay đến năm

2010 đã chỉ ra các bước của việc thực hiện quy hoạch mạng lưới trường lớp mầm non công lập, ngoài công lập, thực hiện xã hội hóa đối với GDMN

Với những suy nghĩ, trăn trở về giáo dục trong thực tế, có rất nhiều đề tài nghiên cứu về XHHGD nói chung, tác giả ồ Thiệu ùng trong bài viết “Để GDMN vững bước trên con đường X cho biết: Muốn X GDMN thành công thì phải thực hiện các giải pháp một cách đồng bộ, quan điểm quản l hoạt động hoạt động này từ nhiều phía: Nhà nước (từ trung ương đến địa phương), các tổ chức kinh tế - xã hội, gia đình, nhà trường và ngành giáo dục

Nguyễn Võ Kỳ Anh (2014) trong đề tài “XHHGD mầm non góp phần nâng cao chất lượng n i giống và đào tạo nhân tài cho đất nước” Nguyễn Thị Bích ạnh

“Biện pháp quản l hoạt động xã hội hóa” Mặc dù các đề tài đã được nghiên cứu ở một số góc độ khác nhau nhưng cùng có chung một quan điểm về quản l hoạt động XHH GDMN: phải coi việc chăm lo cho GDMN là nhiệm vụ của các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội, các gia đình và toàn xã hội Do đặc thù của bậc học, mà

có thể khẳng định rằng GDMN là cấp học được xã hội hóa cao hơn các cấp học khác Cho đến nay, GDMN đã và đang tồn tại và phát triển trên quy mô mạng lưới trường lớp, nhóm lớp đa dạng các loại hình đào tạo như công lập, bán công, dân lập,

tư thục Các loại hình giáo dục mầm non đều đang trên đà phát triển, trong đó tốt nhất là trường mầm non tư thục ở các thành phố, thị xã và những nơi có nền kinh tế phát triển mạnh Bên cạnh đó, các trường mầm non bán công đang dần được chuyển sang loại hình công lập

Trang 22

Bên cạnh các đề tài nghiên cứu về X GDMN của các tác giả trong nước

c n có một số nghiên cứu của các nước có nền giáo dục phát triển Ví dụ: Ở Malaysia, hệ thống giáo dục bao gồm: GDMN, giáo dục tiểu học, giáo dục trung học, giáo dục sau đại học Bộ Giáo dục quản l giáo dục tiểu học và giáo dục trung học trong các trường công, chính sách được xây dựng năm 2004 do Bộ Đại học quản l Với GDMN dành cho trẻ từ 4 đến 6 tuổi, Chính phủ không có chương trình chính quy Chỉ có một số giáo viên và hiệu trưởng được học một khóa bồi dưỡng và được cấp chứng chỉ trước khi họ thành lập và quản l trường mầm non Ngoài ra, các chương trình GDMN khác là do các nhóm tôn giáo quản l Chính vì vậy, ở Malaysia chỉ có những gia đình có điều kiện thì con cái họ mới có khả năng tham gia học trường Mầm non tư thục

Với Nhật Bản thì hệ thống giáo dục của học sinh được thống nhất trên hệ thống cả nước với chủ yếu là các trường công lập Nhật Bản cũng giống như Malaysia GDMN (dành cho trẻ từ 3 - đến 5 tuổi) là cấp học không bắt buộc Không chỉ vậy, mà chính phủ Nhật luôn khuyến khích tăng cường mở rộng và phát triển rộng rãi nhà trẻ và mẫu giáo theo xu hướng X nhằm tạo điều kiện cho các bà mẹ yên tâm gửi con để đi làm cho nên tỷ lệ trường Mầm non tư thục ở Nhật Bản có tỷ

lệ khá cao so với các cấp học khác (Trường Mầm non tư chiếm khoảng 58%, trường tiểu học tư chỉ chiếm khoảng 1%)

Nền giáo dục ở Phần Lan thì hoàn toàn khác so với nền giáo dục của các nước trên thế giới Giáo dục Phần Lan theo mô hình phúc lợi của nhà nước thì hầu hết mọi dịch vụ đều do chính phủ cung cấp, người dân được miễn phí hoàn toàn đặc biệt là trẻ em Riêng về giáo dục thì các nhà trường đều được hỗ trợ rất nhiều như: Dịch vụ y tế được cấp miễn phí, học sinh và giáo viên đến trường được ăn và phục

vụ miễn phí, học sinh đi học được sử dụng miễn phí máy tính và máy in, tất cả các máy tính trong trường đều được kết nối Internet, học sinh đến trường học được cấp miễn phí sách giáo khoa (từ lớp 1 đến lớp 9), những học sinh ốm mệt đều được taxi đưa đón miễn phí trong phạm vi 5 km Phần Lan chỉ có một số rất ít trường tư và ngay cả trường tư thì tài chính phần lớn cũng là từ chính quyền

Trang 23

Các công trình nghiên cứu nêu trên cũng đã đề ra được một số những giải pháp cho hoạt động XHH giáo dục mầm non và khẳng định vị trí, vai tr quan trọng của hoạt động XHH GDMN trước sự phát triển của GDMN trong công cuộc đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, Đ , XHH dân chủ hóa và hội nhập quốc tế Để giáo dục Việt Nam phát triển tốt trong điều kiện kinh tế hiện nay, chúng ta cần phải tìm ra những giải pháp và biện pháp cụ thể phù hợp với thực tiễn GDMN của địa phương Chính vì vậy, việc nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoạt động X GDMN tại phường Thanh Miếu, tỉnh Phú Thọ đanglà vấn đề cần được tiếp tục tìm hiểu nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới Giáo dục ở Việt Nam hiện nay

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Khái niệm Giáo dục

Giáo dục (theo nghĩa rộng) là hoạt động giáo dục tổng thể để hình thành và phát triển nhân cách được tổ chức một cách có mục đích, có kế hoạch nhằm phát triển tối đa những tiềm năng (sức mạnh thể chất và tinh thần) của con người

Giáo dục (nghĩa hẹp) là một bộ phận của hoạt động giáo dục (nghĩa rộng), là hoạt động giáo dục nhằm hình thành thế giới quan khoa học, tư tưởng chính trị, đạo đức, thẩm mỹ, lao động, phát triển thể lực, những hành vi và thói quen ứng xử đúng đắn của cá nhân trong các mối quan hệ xã hội

Theo Piaget: Giáo dục là “sự đào tạo thích nghi cho cá nhân với môi trường

xã hội của người lớn, tức là biến cải thể trạng tâm sinh l của cá nhân cho phù hợp với thực tiễn tập thể mà lương tri chung gắn cho giá trị nào đó Vậy là có hai thuật ngữ trong quan hệ về giáo dục: một mặt là cá nhân đang phát triển, mặt khác là các giá trị trong xã hội, trí tuệ và đạo đức mà nhà đào tạo có nhiệm vụ truyền thụ” [1, tr 43 - 49]

Theo à Thế Ngữ: “Giáo dục là quá trình đào tạo con người một cách có mục đích, nhằm chuẩn bị con người tham gia đời sống xã hội, tham gia lao động sản xuất bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người” [23]

Trang 24

Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau từ các góc độ nghiên cứu khác nhau, nhưng chung quy lại có thể khẳng định: Giáo dục là một quá trình hình thành nhân cách được tổ chức có kế hoạch, có mục đích, thông qua các hoạt động và các quan

hệ giáo dục, nhằm đạt được những kinh nghiệm xã hội của loài người

Như vậy, giáo dục với tư cách là hoạt động của con người trong xã hội có bốn đặc trưng chủ yếu:

- Là quá trình đào tạo con người, hình thành những sức mạnh bản chất của con người, tác động đến sự phát triển của con người

- Là quá trình tham gia đời sống xã hội của con người (với những yêu cầu cụ thể của mỗi giai đoạn lịch sử) tham gia các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội,

mà lĩnh vực chủ yếu là lao động sản xuất

- Đó không phải là một quá trình tự phát mà là một quá trình tự giác có mục đích đã được thức trước

- Quá trình đó được tiến hành bằng nhiều con đường, nhiều phương tiện, nhiều biện pháp khác nhau, song tất cả đều phải nhằm tổ chức cho người dạy và người học truyền đạt, tiếp thu những kinh nghiệm đã tổng kết được trong lịch sử của xã hội loài người

1.2.2 Khái niệm Giáo dục mầm non

Điều 18, 19 Chương II của Luật Giáo dục trong hệ thống giáo dục Quốc dân nước Cộng h a xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ghi rõ: Giáo dục mầm non là một bộ phận quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 tháng đến 6 tuổi [31]

Mục tiêu của GDMN hiện nay chính là giúp trẻ em phát triển toàn diện về các mặt như: thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên trong nhân cách con người để từ đó chuẩn bị cho trẻ vào học lớp một được hoàn thiện hơn

GDMN là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân GDMN là giai đoạn khởi đầu, là thời kỳ đặt nền móng nhân cách cho sự hình thành và phát triểncủa con người Chính vì vậy, có rất nhiều nhà nghiên cứu đã chứng minh rằng, con người hình thành tương đối đầy đủ trong 5 năm đầu tiên của cuộc đời

Trang 25

Thời kỳ này trẻ bắt đầu hình thành và phát triển về các mặt như: Trí tuệ, thẩm

mỹ, ngôn ngữ, tình cảm - kỹ năng xã hội Trong thời kỳ này trẻ thu hoạch được khối lượng kiến thức rất lớn khiến ta có thể coi sự phát triển của trẻ từ 03 tháng đến 6 tuổi có thể quyết định rất lớn đến toàn bộ tương lai sau này của trẻ Ngược lại, nếu như trẻ gặp trục trặc về sự tăng trưởng và phát triển trong thời kỳ này mà chúng ta không có những biện pháp khắc phục kịp thời th ì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến cả quá trình hình thành phát triển của trẻ và sẽ để lại hậu quả lâu dài và ảnh hưởng đến những năng lực của trẻ

Nhà giáo dục Xô Viết lỗi lạc A.S.Makarenko có nói: Những cơ sở căn bản của việc giáo dục trẻ đã được hình thành từ trước tuổi lên 5 Những điều dạy cho trẻ trong thời kỳ đó chiếm tới 90% tiến trình giáo dục trẻ Về sau việc giáo dục đào tạo con người vẫn tiếp tục nhưng lúc đó là lúc bắt đầu nếm quả, c n những nụ hoa thì

đã được vun trồng trong 5 năm đầu tiên

Do vậy, giáo dục mầm non có một vị trí ngày càng được khẳng định trong toàn bộ sự nghiệp đào tạo và giáo dục con người Điều này hoàn toàn phù hợp với chủ trương đẩy mạnh phát triển giáo dục của UNESCO bao gồm 21 điểm, ở điểm 5 nhấn mạnh “Giáo dục trẻ em trước tuổi đến trường phải là một mục tiêu lớn trong chiến lược giáo dục”

Chính vì lẽ đó, Nghị quyết ội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII đã định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời

kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã tiếp tục khẳng định; mục tiêu của giáo dục mầm non đến năm 2020 là: “Xây dựng hoàn chỉnh và phát triển bậc học mầm non cho hầu hết trẻ em trong độ tuổi Phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các gia đình” [13] Và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã một lần nữa khẳng định:

“Giáo dục mầm non là một bộ phận quan trọng cấu thành hệ thống giáo dục quốc

dân, góp phần đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện”

1.2.3 Khái niệm Quản lý

Quản l là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất và lâu đời của con người Nó "xưa cũ như chính con người vậy" Tuy nhiên, chỉ trong thời gian

Trang 26

gần đây người ta mới chú đến "chất khoa học" trong quá trình quản l và dần dần hình thành các "l thuyết quản l " Có thể điểm qua một số l thuyết đó như sau: Theo Nguyễn Ngọc Quang: "Quản l là sự tác động có mục đích tới tập thể những người lao động nhằm đạt được những kết quả nhất định và mục đích đã định trước" [33]

Hai tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí cho rằng: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [30]

Tuy nhiên theo tác giả Đặng Thành ưng, viện khoa học giáo dục Việt Nam

Khái niệm quản l được hiểu như sau: “Quản lý là một dạng lao động đặc biệt

nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc nhiều người khác trong cùng tổ chức hoặc cùng công việc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ, để đạt được mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia” [25, tr 8 - 12] Theo cách hiểu này bản chất

của quản l là gây ảnh hưởng chứ không trực tiếp sản xuất hay tạo ra sản phẩm, có mục tiêu và lợi ích là cái chung chứ không nhằm mục tiêu, lợi ích của riêng cá nhân nào, có tính hệ thống chứ không phải quá trình hay hành động đơn lẻ

Từ những quan niệm trên, ta thấy bản chất chung của khái niệm quản l là một quá trình tác động có thức, có định hướng và có tổ chức của chủ thể quản l đến khách thể quản l nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra một cách hiệu quả nhất trong điều kiện biến động của môi trường Quản l tồn tại trong mọi quá trình hoạt động

xã hội, là điều kiện quan trọng để tổ chức vận hành và phát triển

1.2.4 Khái niệm Quản lý giáo dục

Có rất nhiều khái niệm về quản l giáo dục đã được phát biểu dưới nhiều hình thức, nội dung khác nhau xuất phát tùy theo góc nhìn về quản l giáo dục của các tác giả

Theo tác giả Trần Kiểm “Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có

kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thề quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách

Trang 27

cho thế hệ trẻ trên cơ sở quy luật của quá trình giáo dục về phát triển thể lực, trí lực, tâm lực của học sinh” [29]

Theo tác giả Đặng Thành ưng “Quản l giáo dục là dạng quản l dành cho một lĩnh vực xã hội cụ thể là giáo dục Bản chất của quản l giáo dục cũng là quản

l chứ không có gì khác Nhưng cái khác ở đây là mục tiêu, chủ thể, đối tượng, nguồn lực, công cụ và môi trường… và chỉ khác khi so sánh với quản l lĩnh vực khác” [24, tr6 - 9]

Khái niệm quản l giáo dục “Quản lý giáo dục là dạng lao động xã hội đặc

biệt trong lĩnh vực giáo dục nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển hệ thống giáo dục và các thành tố của nó, định hướng và phối hợp lao động của những người tham gia công tác giáo dục để đạt được mục tiêu giáo dục và mục tiêu phát triển giáo dục, dựa trên thể chế giáo dục và các nguồn lực giáo dục”.

1.2.5 Khái niệm Xã hội hóa

Theo Từ điển Xã hội học: “XHH là quá trình tương tác giữa cá nhân và xã hội, trong đó cá nhân học hỏi và thực hành những tri thức, kỹ năng và phương pháp cần thiết để hội nhập với xã hội” [37, tr 776]

Theo chúng tacó thể hiểu xã hội hóa một cách đầy đủ theo nghĩa sau: Xã hội

hóa là quá trình cá nhân nhờ hoạt động, tiếp thu giáo dục, giao lưu,… mà học hỏi được cách sống trong cộng đồng, trong đời sống xã hội và phát triển được khả năng đảm nhiệm các vai trò xã hội với tư cách vừa là cá thể vừa là một thành viên của xã hội

Khái niệm XHH đã được các nhà xã hội học sử dụng và tuân thủ theo các chuẩn mực, các giá trị, các vai tr xã hội đã đề ra và chính quá trình xã hội hóa này tạo cơ sở cho việc hình thành và phát triển nhân cách con người Khái niệm “xã hội hóa” chủ yếu được xem xét và hiểu biết ở bình diện xã hội học Đây là một l thuyết khoa học về sự hình thành và phát triển nhân cách con người L thuyết này được đề xuất từ những năm cuối thế kỷ XIX, mà người dùng thuật ngữ này đầu tiên

là Emile Durkheim (1858 - 1917) - nhà xã hội học Pháp

Từ khái niệm xã hội hóa cá nhân, ngày nay chúng ta mở rộng khái niệm xã hội hóa với tư cách là một loại hình hoạt động, một lĩnh vực hoạt động, ví dụ: Xã hội hóa hoạt động giáo dục - thường gọi tắt là XHHGD

Trang 28

1.2.6 Khái niệm XHHGD mầm non

Khái niệm xã hội hoá giáo dục mầm non được xây dựng từ khái niệm xã hội hoá giáo dục và vận dụng vào đặc thù của ngành học Mầm non XHHGD là quá trình tương tác giữa giáo dục và xã hội, trong đó giáo dục gia nhập và hoà nhập vào

xã hội, vào cộng đồng, đồng thời xã hội tiếp nhận giáo dục như là công việc của mình, do mình và vì mình Đó là mối quan hệ biện chứng XHHGD có tác dụng tích cực đến quá trình xã hội hóa con người, xã hội hóa cá nhân

XHHGD mầm non là: Huy động mọi lực lượng xã hội cùng làm giáo dục mầm

non, dưới sự quản lý thống nhất của Nhà nước Việc chăm sóc giáo dục trẻ mầm non là nhiệm vụ chung của của các trường, lớp mầm non, của cả gia đình trẻ và cộng đồng nhằm đáp ứng được nhu cầu của xã hội, cộng đồng, đảm bảo mọi trẻ em đều được chăm sóc, giáo dục ở các loại hình giáo dục khác nhau, được hưởng thụ các dịch vụ giáo dục mầm non

Thực tế cho thấy, xã hội hóa sự nghiệp giáo dục được đặt ra cho mọi độ tuổi, mọi bậc học (cả trẻ em và người lớn) nhưng đối với trẻ em tuổi mầm non (dưới 6 tuổi) thì việc xã hội hóa phải được coi là triệt để nhất (cao hơn học sinh phổ thông

kỳ đầu đời cả về sức khỏe và trí tuệ để từ đó chúng ta gây dựng cho trẻ những nhân cách thật sự là đúng đắn và phù hợp

Để phấn đấu đạt mục tiêu mọi trẻ em lứa tuổi mầm non đều được đến lớp thì giáo dục mầm non phải phấn đấu giúp các bậc phụ huynh, học sinh hiểu và có những kiến thức, kỹ năng, thái độ đúng đắn trong việc chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em theo đúng mục tiêu mà Luật Giáo dục đã đề ra

Trang 29

Nội dung của XHHGD mầm non bao gồm:

Một là, Phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc nâng cao chất lượng

chăm sóc - nuôi dưỡng - giáo dục trẻ:

+ Kết hợp thực hiện chương trình bảo vệ sức khỏe và chăm sóc trẻ:

Nhà trường xây dựng kế hoạch và các phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ theo khoa học để phối hợp giữa gia đình và nhà trường Bên cạnh đó, nhà trường cũng cần phải có kế hoạch cụ thể ph ng chống béo phì và suy dinh dưỡng cho trẻ và

có biện pháp khắc phục cụ thể Phụ huynh tham gia đóng góp tiền ăn và hiện vật theo yêu cầu thỏa thuận của Nhà trường

+ Kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục trẻ:

Chương trình học của trẻ được thống nhất về nội dung và phương pháp cho nên phải có sự thống nhất giữa gia đình và nhà trường Sự phối hợp giáo dục của phụ huynh vào chương trình GDMN cụ thể như sau: Cha mẹ luôn tạo điều kiện có thể để trẻ được tự do tìm tòi, tự do khám phá và trải nghiệm để phát huy hết mọi khả năng sáng tạo nhằm giúp trẻ mạnh dạn, tự tin, có khả năng h a nhập với thế giới xung quanh một cách dễ dàng hơn Cha mẹ trẻ chủ động lôi cuốn các thành viên trong gia đình cùng tham gia vào hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ và luôn quan tâm coi trọng trong việc giáo dục h a nhập trẻ khuyết tật Bên cạnh đó, cha mẹ cần tham gia phối hợp tổ chức các ngày lễ, các hội thi cùng trẻ

+ Gia đình tham gia hoạt động kiểm tra đánh giá, chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ cùng nhà trường:

Gia đình phải thường xuyên tham gia kiểm tra đánh giá về hoạt động giáo dục chăm sóc trẻ, để kịp thời phát hiện ra những tiến bộ, thay đổi trong các hoạt động diễn ra hàng ngày tại trường để trao đổi kịp thời với giáo viên trong nhà trường cùng tìm ra hướng khắc phục sớm nhất và đạt hiệu quả cao nhất trong phương pháp giáo dục và chăm sóc trẻ Bên cạnh đó, c n tham gia đóng góp cả về CSVC cho nhà trường, về môi trường cảnh quan sư phạm, về trang thiết bị đồ dùng đồ chơi phục

vụ cho giáo viên và trẻ

+ Gia đình đóng góp xây dựng cơ sở vật chất thiết bị cho nhà trường:

Trang 30

Cùng tham gia ủng hộ ngày công lao động trong các phong trào thi đua hay các ngày hội, ngày lễ của nhà trường như làm đồ dùng đồ chơi phục vụ cho cô và trẻ, trồng cây tạo môi trường xanh sạch đẹp Ủng hộ nhà trường sửa chữa hoạc thay thế mới các đồ dùng đã cũ, hỏng theo thỏa thuận hoặc quy định cụ thể Có thể ủng

hộ cho nhóm lớp hoặc cho nhà trường

Hai là, Phối hợp với các ban ngành đoàn thể, các lực lượng xã hội các tổ chức,

cá nhân cùng chăm lo phát triển GDMN trên địa bàn:

+ Chủ động lập kế hoạch cụ thể để tham mưu với cơ quan chính quyền

+ Phối hợp với các hội sinh hoạt trong địa bàn phường và khu dân cư như: ội phụ nữ, ội khuyến học, Ủy ban dân số, Đoàn thanh niên, y tế…

Tham gia sinh hoạt cùng các hội này để tuyên truyền phổ biến những kiến thức về chăm sóc nuôi dạy con theo khoa học (Ví dụ: Trẻ phải được tiêm ph ng và uống đầy đủ các loại vacxin và vitamin, ăn đủ lượng, đủ chất dinh dưỡng, được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng và được khám sức khỏe định kỳ hàng năm

để từ đó có biện pháp điều chỉnh cho trẻ suy dinh dưỡng và trẻ thừa cân béo phì đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ Từ đó vận động các hội tham gia ủng hộ đầu tư

cơ sở vật chất trang thiết bị cho GDMN

Trẻ được theo dõi, khám sức khỏe định kỳ 1 năm/3 lần và được các bác sỹ tư vấn để ph ng chống một số bệnh thường gặp ở trẻ như: các bệnh về hô hấp, trẻ suy

Trang 31

dinh dưỡng, trẻ thấp c i, trẻ béo phì thừa cân, trẻ phải đảm bảo được tiêm đúng, tiêm đủ Vacxin và uống đủ Vitamin theo lịch Cung cấp thêm kiến thức về an toàn trẻ ở trường mầm non cho giáo viên trong trường Bên cạnh đó hàng năm nhà trường c n tổ chức phối hợp với đoàn thanh niên để phát động các phong trào làm

đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho công tác giảng dạy, đóng góp ngày công lao động góp phần làm đẹp môi trường sư phạm và ủng hộ xây dựng CSVC cho nhà trường Việc huy động các lực lượng xã hội trong địa bàn cùng tham gia vào các hoạt động để giúp cho GDMN ngày càng đa dạng và phát triển quy mô rộng lớn các loại hình trường, lớp mầm non

+ iện nay, giáo dục mầm non là một cấp đang có hoạt động xã hội hóa cao nhất Thực hiện theo chủ trương của ngành giáo dục là “Nhà nước và nhân dân cùng làm” để làm sao ngày càng nhân rộng được các loại hình trường lớp mầm non, mở rộng trường, lớp tư thục, đầu tư thêm cho các trường mầm non công lập hiện có Cùng kêu gọi sự tham gia ủng hộ của các lực lượng trong xã hội, cùng đóng góp ủng hộ cho giáo dục mầm non không chỉ riêng về tài lực, mà c n đầu tư cả về nhân lực, vật lực, để cùng sửa chữa và xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường, bổ xung,

hỗ trợ thêm đồ dùng, đồ chơi thiết bị dạy học, động viên cả về tinh thần và vật chất tạo động lực thúc đẩy trong hoạt động của đội ngũ CBQL, GVNV nhà trường vững tâm hoạt động

+ Trong tình hình thực tế hiện nay, việc huy động các lực lượng trong xã hội cùng tham gia vào các hoạt động nhằm thúc đẩy sự phát triển của GDMN trên địa bàn, tạo tiền đề cho GDMN phát triển mạnh mẽ hơn

1.2.7 Khái niệm Quản lý XHHGD mầm non

Giáo dục mầm non là giai đoạn quan trọng nhất cho sự phát triển của trẻ vì ở lứa tuổi này trẻ bắt đầu hình thành và tập những bước đi đầu tiên cho nên việc dìu dắt của gia đình và xã hội là vô cùng quan trọng nếu như chúng ta đưa trẻ đi đúng hướng thì trẻ sẽ trở thành những người có ích cho xã hội và ngược lại

Quản lý XHH GDMN là quản lý việc huy động nguồn tài lực, nhân lực và vật lực của xã hội vào quá trình giáo dục, nuôi dưỡng và chăm sóc cho trẻ dưới 6 tuổi nhằm đạt được mục tiêu giáo dục mầm non đã đề ra

Trang 32

Bởi vậy muốn cho GDMN phát triển mạnh thì đ i hỏi các nhà quản l phải tăng cường các biện pháp quản lý: Xây dựng kế hoạch quản l X GDMN: Phải biết phân tích được tình hình, nêu rõ được điểm yếu của địa phương về X GD và phải phân tích được khó khăn và thuận lợi của địa phương về X Phải biết xây dựng kế hoạch phối hợp giữa nhà trường và gia đình để nâng cao chất lượng chăm sóc Xác định được thời gian, kinh phí trong từng nhiệm vụ cụ thể Việc tổ chức thực hiện theo kế hoạch của XHH GDMN phải được phân công, phân nhiệm rõ ràng ứng với chức năng của mỗi người Phát hiện các nguồn lực cần huy động: vật lực, tài lực, nhân lực để tổ chức huy động các đơn vị, phối hợp các nguồn lực với các ban ngành, đoàn thể các tổ chức, cá nhân cùng chăm lo phát triển giáo dục trên địa bàn; Phối hợi với hội phụ nữ; phối hợp với Đoàn thanh niên cùng chăm sóc giáo dục trẻ Bên cạnh đó cần quản l việc hướng dẫn mọi thành viên trong đươn vị thực hiện các công việc về X GD Điều phối, điều chỉnh việc quản l XX GD để mọi công việc được tiến hành rõ ràng và thuận lợi hơn

Chính vì vậy, muốn quản l XHH GDMN tốt thì chúng ta phải biết xây dựng một cơ chế đúng đắn phù hợp, tạo tiền đề cho hoạt động xã hội hóa đi theo đúng đường lối và mục tiêu mà Đảng và Nhà Nước ta đã đề ra cho GDMN Muốn XHH GDMN phát triển để đẩy mạnh mục tiêu giáo dục thì chúng ta phải tăng cường các biện pháp quản l , phát huy sức mạnh của quần chúng nhân dân trong xã hội cùng tham gia vào sự nghiệp giáo dục, đồng thời cũng mang lại những lợi ích của giáo dục cho quần chúng nhân dân, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và chú bồi dưỡng nhân tài, để đáp ứng mọi nhu cầu và nguyện vọng của nhân dân

1.3 Vai trò của hoạt động XHHGD mầm non trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay

1.3.1 Hoạt động XHHGD cho phép khai thác tối đa tiềm năng của xã hội, đồng thời góp phần khắc phục được những khó khăn của quá trình phát triển giáo dục mầm non

Nền giáo dục nước ta hiện nay đang đứng trước những khó khăn lớn, nhất là vấn đề đầu tư nguồn lực kinh tế và ngân sách nhà nước cho giáo dục c n hạn chế Kinh phí đầu tư cho giáo dục hiện nay chủ yếu là chỉ để chi lương cơ bản cho giáo

Trang 33

viên mà lương giáo viên mầm non hiện tại là quá thấp so với các ngành nghề khác Trong khi đó, kinh phí Nhà nước mới chỉ đầu tư cho 1/3 số nhà trẻ, mẫu giáo và số nhà trẻ mẫu giáo hiện nay cũng chỉ thu nhận được 20% số trẻ trong độ tuổi mầm non Nhiều nơi, nhất là ở vùng núi, nông thôn, vùng sâu, vùng xa thì hầu như không

có sự đầu tư của Nhà nước Bên cạnh đó, nền kinh tế thị trường ngày một phát triển

đã ảnh hưởng đến một số các gia đình có hoàn cảnh kinh tế khó khăn cho nên việc đến trường học của trẻ ở những gia đình này cũng gặp phải những cản trở không nhỏ Điều này tất yếu dẫn đến tình trạng phát triển GDMN c n gặp rất nhiều khó khăn.Vì vậy, X GDMNcần khai thác tối ưu tiềm năng kinh tế của xã hội vào việc phát triển bậc học này Nguyên nhân chính của thực trạng nói trên là do sự đổi mới của ngành giáo dục c n chậm chạp về cơ cấu hệ thống tổ chức, về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục và do hoạt động quản l ở giáo dục mầm non chưa tốt Sự đầu tư cho giáo dục chưa được đồng đều và hợp l giữa các loại hình trường mầm non Trong thực tế, chúng ta mới chỉ chú trọng đầu tư cho giáo dục mầm non công lập nhưng cũng chưa thật sự rõ ràng, minh bạch

Có thể thấy rõ trên đây chính là mâu thuẫn giữa những yêu cầu của việc đào tạo con người toàn diện trong thế kỷ XXI với điều kiện, khả năng kinh tế của nhà nước c n rất nhiều hạn chế Chính điều này đã đặt ra cho giáo dục mầm non trong giai đoạn tới cần tiếp tục củng cố và duy trì, tiếp tục phát triển quy mô cho nhà trẻ, mẫu giáo, đồng thời nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, kể cả những trẻ chưa ra lớp, theo phương thức quan tâm kết hợp giữa Nhà nước và nhân dân

Việc X GD mầm non tốt sẽ mang lại hiệu quả và nhiều nguồn lực phục vụ cho các hoạt động của giáo dục mầm non Các nguồn lực được huy động rất rộng rãi và đa dạng Nó bao gồm nguồn lực vật chất (tài lực, nhân lực, vật lực, đất đai, trường sở, trang thiết bị,…) và nguồn lực tinh thần (sáng kiến kinh nghiệm, góp tư vấn, ) Khi phục vụ giảng dạy và học tập, thực hiện X giáo dục đ i hỏi các cơ

sở giáo dục mầm non phải biết khai thác, phát huy và sử dụng hiệu quả của tất cả các nguồn lực này góp phần giải quyết được các mâu thuẫn, khắc phục được những khó khăn của quá trình phát triển giáo dục mầm non

X GD mầm non không chỉ là huy động các nguồn lực của xã hội mà X GDMN c n cần có sự quan tâm của Nhà nước về tăng cường ngân sách và hoạt động quản l đối với giáo dục

Trang 34

1.3.2 Hoạt động XHHGD góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mầm non

để tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển nhân cách của trẻ khi vào bậc tiểu học

Việc huy động tiếp nhận và sử dụng các nguồn lực bên ngoài đưa vào trong các nhà trường góp phần tạo sự phát triển về chăm sóc giáo dục cho trẻ mầm non, tạo tiền đề vững chắc cho trẻ khi vào bậc tiểu học

Giáo dục c n là sự hình thành, phát triển nhân cách của con người qua các hành động, thái độ, nhận thức, kỹ năng của cuộc sống Từ suy ngẫm về lời cảnh báo của Gorden Dryden trong cuốn Cách mạng học tập (1996): “ trẻ em dưới 5 tuổi học nhanh nhất nhưng đã có mấy quốc gia đặt trọng điểm giáo dục vào giai đoạn này Những nghiên cứu về não người trong 25 năm gần đây đem lại những hiểu biết lớn hơn tất cả những gì loài người đã biết về não trước đó Khoa học thì tiến mỗi ngày hàng ngàn dặm c n giáo dục thì dẫm chân tại chỗ” đã cho chúng ta thấy

rõ vị trí của giáo dục mầm non trong chiến lược phát triển nguồn lực con người Quan tâm và làm tốt hoạt động phát triển cho giáo dục mầm non là đảm bảo cho mục tiêu phát triển thiên niên kỷ trong tình hình ở nước ta hiện nay XHHGD mầm non bằng cách huy động mọi sức mạnh vốn có của địa phương.Vấn đề này không phải là chỉ riêng trách nhiệm của nhà nước, xã hội mà c n là trách nhiệm của các doanh nghiệp, các gia đình và của từng cá nhân sống trong cộng đồng Với sức mạnh bao trùm của cộng đồng thì giáo dục mầm non sẽ có đủ sức mạnh về kinh tế - chính trị, để từ đó có phương hướng, mục tiêu phát triển giáo dục cho địa phương

mà kế hoạch đặt ra đó chính là phát triển cho GDMN

1.3.3 Hoạt động XHHGD tạo ra sự công bằng, dân chủ trong hưởng thụ thành quả giáo dục và nâng cao ý thức trách nhiệm phát triển giáo dục mầm non trong toàn xã hội

Xã hội hóa giáo dục mầm non sẽ công bằng và tạo ra hiệu quả cao, dân chủ trong xã hội góp phần phát triển của ngành giáo dục nói chung và của giáo GDMN nói riêng Sự công bằng, dân chủ trong giáo dục mầm non chính là việc được hưởng thụ một cách công bằng, công khai của trẻ em về phúc lợi giáo dục, trẻ em được hưởng các quyền lợi như nhau, đều được chăm sóc, giáo dục, được nuôi dưỡng, được học tập như nhau (kể cả trẻ em ở gia đình hay ở các nhà trẻ) trường lớp mầm non

Trang 35

công lập, dân lập, bán công, tư thục, và ở nhóm trẻ gia đình) Bên cạnh đó, nó c n phụ thuộc vào khả năng cống hiến có nghĩa vụ mầm non của từng người, từng cộng đồng và từng địa phương Nghị quyết lần thứ tư ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII đã chỉ rõ: “Thực hiện công bằng trong giáo dục người đi học phải đóng học phí, người sử dụng qua đào tạo phải đóng góp chi phí cho đào tạo, có chính sách bảo đảm cho người nghèo và các đối tượng chính sách đều được đi học” [4]

Dân chủ hóa quá trình giáo dục mầm non là dân chủ hóa việc thực hiện mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, đánh giá giáo dục mầm non, thực hiện dân chủ của người dạy và người học

Tham gia hoạt động dân chủ hóa giáo dục mầm non không chỉ bó hẹp trong phạm vi ngành giáo dục mà nó c n có sự tham gia của toàn cộng đồng Như vậy,

X GD mầm non chính là con đường để thực hiện dân chủ trong giáo dục mầm non Các tổ chức chính phủ và phi chính phủ, các nhà hảo tâm với giáo dục, các tổ chức quốc tế, các gia đình, gia tộc và cộng đồng cùng hỗ trợ các điều kiện ủng hộ

về CSVC Với cách thức đó, giáo dục sẽ đạt được những thành tựu dân chủ hóa trong giáo dục mầm non

1.3.4 Hoạt động XHHGD góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và góp phần phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc

Quản l hoạt động X GDMN hiệu quả sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản l Nhà nước, phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc

Chủ trương chính sách, đường lối của Đảng về hoạt động “Chăm lo phát triển giáo dục mầm non, mở rộng hệ thống nhà trẻ và trường lớp mẫu giáo trên mọi địa bàn dân cư ” với nhiệm vụ, mục tiêu cụ thể đã được đề ra trong chiến lược phát triển giáo dục mầm non đến năm 2020 việc mở rộng các loại hình trường, lớp mầm non, công lập, dân lập, bán công, tư thục theo quy mô khác nhau nhằm khai thác các nguồn lực tiềm năng, tuyên truyền và phát triển bằng nhiều hình thức khác nhau, trao đổi thường xuyên với phụ huynh của trẻ để từ đó có những kiến thức trong hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ của người dân Việc tuyên truyền, trao đổi phải được phụ huynh tin tưởng, ủng hộ, tham ra tích cực nhiệt tình thì các chủ trương, mục tiêu, các nhiệm vụ đang có sự phát triển mới thực hiện có hiệu quả Có thực hiện tốt thì hoạt động quản l nhà nước mới có hiệu lực và đạt kết quả cao

Trang 36

Thực hiện tốt XHHGD nói chung và XHH GDMN nói riêng cũng chính là việc làm của cả dân tộc bởi vì, X GD mầm non là điều kiện để phát huy truyền thống của dân tộc, tạo ra động lực thúc đẩy toàn xã hội cùng phát triển giáo dục dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước

Tóm lại, thực hiện hoạt động X GD mầm non tốt sẽ góp phần giải quyết và khắc phục được mọi khó khăn, đồng thời sẽ giải quyết được những mâu thuẫn tồn tại trong quá trình phát triển GDMN Qua đó, ta thấy rõ hơn về tầm quan trọng và vai trò của việc thực hiện hoạt động XHH GDMN trong giai đoạn hiện nay

1.3.5 XHHGD mầm non góp phần thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới giáo dục và đào tạo ở Việt Nam hiện nay

Giáo dục ngày nay đang nhận được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và nhân dân bởi vì giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực

và bồi dưỡng nhân tài Muốn giáo dục có chất lượng cao thì vấn đề đặt ra hàng đầu cần phải thực hiện tốt CNH, Đ nhưng trước hết cần đầu tư cho GD&ĐT nguồn nhân lực Bước sang thế kỉ XXI với sự chuyển biến của nền kinh tế trên thế giới, cùng với sự phát triển tri thức và sự bùng nổ của ngành công nghệ thông tin và truyền thông Sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự hợp tác đa dạng, đa phương đ i hỏi các nước phải cải cách giáo dục theo hướng hiện đại Nâng cao chất lượng giáo dục không chỉ đặt ra đối với các nước đang phát triển mà c n đặt ra đ i hỏi ở tất cả những nước đang phát triển cũng phải tiến hành những cuộc cải cách và hiện đại hóa giáo dục Ở nước ta, công cuộc đổi mới kinh tế đã tạo điều kiện đổi mới giáo dục, nước nhà yêu cầu cần đẩy nhanh tốc độ phát triển đáp ứng nhu cầu đổi mới về kinh tế xã hội để nước ta sớm bắt kịp các nước trong khu vực và quốc tế Cùng với sự nỗ lực phấn đấu của nước ta trong thời kì đổi mới nền giáo dục đã đạt được nhiều kết quả đáng kể, cho đến nay chúng ta đã có một hệ thống cơ sở giáo dục & đào tạo, đa dạng các loại hình nhà trường và các hình thức giáo dục, quy mô giáo dục mầm non phát triển So với thời kì trước nền giáo dục thời kì đổi mới của nước ta đã thay đổi về nhiều mặt Để có được những thắng lợi to lớn như ngày hôm nay là do chúng ta đã thực hiện tốt các chương trình về XHH trong công tác giáo

Trang 37

dục Vì vậy, hoạt động XHH GDMN góp phần thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới nền giáo dục của đất nước ta, nhờ X GDMN mà mọi trẻ em được đến trường, tạo điều kiện học hành tốt hơn, được tham gia nhiều hơn các hoạt đông ngoại khóa Do đó, hoạt động XHHGD mầm non sẽ tạo cho xã hội có một nền giáo dục có chất lượng tốt hơn Bởi vậy có thể nói, X GD mầm non góp phần thực

hiện thắng lợi công cuộc đổi mới giáo dục và đào tạo ở Việt Nam

1.4 Sự cần thiết phải đổi mới Giáo dục và những yêu cầu đổi mới GDMN

1.4.1 Sự cần thiết phải đổi mới Giáo dục

Giáo dục và Đào tạo ở Việt Nam hiện nay bắt buộc phải được tiến hành đổi mới vì một số l do chủ yếu sau:

*Thực trạng nền giáo dục Việt Nam đang nảy sinh một số hạn chế cần phải khắc phục:

Trong những năm qua, nền giáo dục Việt Nam có nhiều thành tựu và phát triển đáng ghi nhận, góp phần quan trọng trong nền giáo dục về nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực và đào tạo nhân tài cho công cuộc xây dựng, bảo vệ và đổi mới đất nước Bên cạnh đó thì nền giáo dục này cũng đang tồn tại một số hạn chế, bất cập mà Đại hội IX, X đến Đại hội XI của Đảng nêu rất rõ, đó là:

- ạn chế, yếu kém, bất cập trong giáo dục c n được khắc phục chậm, chất lượng giáo dục c n thấp, chưa quan tâm đến số lượng và chất lượng, chưa thực sự là quốc sách hàng đầu

- Trong chương trình học, nội dung, phương pháp giáo dục c n lạc hậu, chưa đổi mới, chưa hiện đại hóa, chưa phát huy tính sáng tạo và năng lực thực hành của người học

- Về chất lượng giáo dục vẫn c n bị buông lỏng, giảm sút, nhất là giáo dục đạo đức, yếu về giáo dục tư tưởng, đạo đức, kỹ năng sống, lịch sử dân tộc, tư duy chưa sáng tạo,…

- Hệ thống giáo dục quốc dân chưa hợp l , thiếu đồng bộ, chưa liên thông, mất cân đối

- C n nhiều hạn chế trong công tác quản l nhà nước, chậm đổi mới, nhất là trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, chưa theo kịp sự đổi mới trên các lĩnh vực khác của đất nước

Trang 38

- Đội ngũ CBQL giáo dục và giáo viên c n nhiều bất cập, năng lực và đạo đức của một bộ phận c n hạn chế

- Chưa thức và nhận thức đầy đủ, đúng đắn về hoạt động XHHGD, việc định hướng liên kết với nước ngoài trong phát triển giáo dục c n nhiều hạn chế, chưa xác định rõ mục đích

- Tư duy giáo dục chậm đổi mới, chưa theo kịp yêu cầu đổi mới phát triển đất nước, chất lượng nghiên cứu khoa học giáo dục c n nhiều bất cập

- Chưa cụ thể hóa các quan điểm của Đảng thành cơ chế, chính sách của Nhà nước, hoạt động tham mưu thiếu nhạy bén, sách về giáo dục chưa đồng bộ chưa hợp l mới chỉ ở tầm vĩ mô

* Sự phát triển của đất nước trong giai đoạn mới đang đặt ra yêu cầu phải đổi mới giáo dục:

Đất nước ta đang bước sang thời kỳ đổi mới, đang đứng trước những cơ hội lớn, đồng thời cũng tạo ra nhiều thách thức không nhỏ, đó là:

- Đẩy mạnh CNH, Đ để cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng tiên tiến, hiện đại

- Phấn đấu không để nằm vào “bẫy thu nhập trung bình”

- Chuyển đổi mô hình chủ yếu vào vốn, đất đai và tài nguyên và lao động, đẩy mạnh sang phát triển vào tri thức, khoa học và công nghệ

- Quá trình hội nhập quốc tế đang được đẩy mạnh có hiệu quả cao cho nên cần phải nâng cao năng lực, hợp tác và cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng hơn

- Đời sống của nhân dân cần phải được nâng cao về mọi mặt, xây dựng nhà nước công bằng, dân chủ, văn minh

- Giữ bí mật an ninh quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ, độc lập dân tộc

* Đòi hỏi của quá trình toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế về giáo dục

Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế về giáo dục là một vấn đề rất cần được nhận thức sâu sắc và đầy đủ, vì nó đã và đang tác động trực tiếp và gián tiếp đến nền giáo dục của nước ta, việc thừa nhận giáo dục là một lĩnh vực quan trọng

mà ta đang từng bước đẩy mạnh hợp tác quốc tế và mở cửa thị trường dịch vụ giáo dục (có điều kiện)

Trang 39

Do đã có những thay đổi về chức năng, cơ chế phát triển giáo dục gắn liền với trình độ phát triển cao của nền kinh tế - xã hội cho nên cần được nhận thức đầy đủ

và sâu sắc, đó là:

- Xu hướng đại chúng hoá

- Xu hướng các loại hình và phương thức giáo dục - đào tạo đang được đa dạng hoá, phát triển đào tạo từ xa, qua mạng, các cơ sở giáo dục đào tạo đang có sự thay đổi về chức năng và mô hình

- Xu hướng, hội nhập hợp tác toàn cầu hoá, khu vực hoá đang tăng lên về sự cạnh tranh quốc tế, giáo dục và đào tạo tăng

- Sự gắn bó giữa giáo dục và đào tạo ngày càng hiệu quả hơn so với sự phát triển kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ

- Xu hướng phát triển GD&ĐT được đẩy mạnh kết hợp với X

- Xu hướng về nhu cầu giáo dục cho người lớn ngày càng tăng

- Vấn đề kiểm định chất lượng đảm bảo đang trở thành vấn đề quan tâm của toàn xã hội

Để thực hiện thành công khâu đột phá chiến lược thì bắt buộc tất cả các nước cần phải đổi mới “phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao” trong giai đoạn mới Để thực hiện được công cuộc đổi mới này thì Việt Nam cũng cần phải thực hiện tốt các xu hướng đã đề ra

1.4.2 Nội dung và những yêu cầu của đổi mới giáo dục mầm non

Công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, đặc biệt là yêu cầu chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo chiều sâu và cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng chất lượng, hiệu quả, có sức cạnh tranh cao đ i hỏi giáo dục phải đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của người dân, nhanh chóng góp phần tạo ra đội ngũ nhân lực chất lượng cao Nếu không đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo thì nhân lực sẽ là yếu tố cản trở sự phát triển của đất nước

Đổi mới giáo dục mầm non và đổi mới chương trình giáo dục mầm non là tất yếu trong xu hướng đổi mới của giáo dục và đào tạo nói chung Đây là xu hướng tất yếu phù hợp với điều kiện của đất nước và trình độ của giáo viên, góp phần nâng cao chất lượng của công tác giáo dục

Trang 40

Đất nước đang trong thời kỳ hội nhập và phát triển Giáo dục đang cố gắng tiếp cận với trình độ của các nước tiên tiến.Tuy nhiên, cần coi trọng giáo dục cho trẻ các giá trị tốt đẹp của truyền thống văn hóa dân tộc; coi trọng phát hiện và bồi dưỡng trẻ có năng khiếu Để thực hiện được mục tiêu đó, công tác đào tạo giáo viên mầm non cần được đổi mới mạnh mẽ Xã hội đ i hỏi ngày càng cao đối với giáo dục mầm non cần phải đổi mới như sau:

Một là: Xây dựng chương trình giáo dục tích hợp

Thực hiện chương trình giảng dạy theo quy định của Bộ GD&ĐT; Ban giám hiệu các trường mầm non và các tổ trưởng chuyên môn của nhà trường sẽ chủ động xây dựng nội dung giảng dạy theo hướng tích hợp (STEM), lồng ghép kiến thức của các môn học, tăng thời lượng thực hành, giúp học sinh tiếp thu bài học một cách hệ thống, khoa học hơn, liên kết từ kiến thức sách vở đến vận dụng thực tiễn đời sống Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giảng dạy cũng như học tập

Hai là: Nâng cao chất lượng giáo dục

Muốn đổi mới GDMN nhà trường không ngừng bồi dưỡng tay nghề, nâng cao năng lực sư phạm, chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên Để có được kế hoạch tập huấn chuyên môn cho giáo viên dài hay ngắn hạn các nhà quản l phải lập kế hoạch sát với thực tế điều kiện của nhà trường, kế hoạch từng năm học, kế hoạch theo giai đoạn từ 3 - 5 năm, Bên cạnh đó, tuyển chọn giáo viên trẻ, năng động kết hợp với lực lượng nhà giáo có thâm niên, giàu kinh nghiệm tạo thành đội ngũ giảng dạy vững mạnh có đầy đủ năng lực chuyên môn, nhiệt huyết, sáng tạo, sẵn sàng tham gia vào công cuộc đổi mới để nâng cao chất lượng đào tạo của hệ thống GDMN Hàng năm tổ chức tập huấn, nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ giúp đội ngũ giáo viên cập nhật kịp thời về kiến thức, kỹ năng, phương pháp, hình thức

tổ chức, các tổ chuyên môn phụ trách xây dựng kế hoạch và nội dung giảng dạy, trực tiếp quản lý, kiểm tra và đánh giá chương trình đào tạo Vì vậy, để công tác bồi dưỡng cho giáo viên có hiệu quả thì người iệu trưởng cần đánh giá đúng trình độ

về chuyên môn, tay nghề của đội ngũ giáo viên về năng lực, xác định yêu cầu, nội

Ngày đăng: 14/11/2018, 09:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thị Ba (2005), Vấn đề bảo vệ các giá trị đạo đức truyền thống trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam”, Tạp chí Triết học, Số 1, Trang 43 - 49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Triết học
Tác giả: Lê Thị Ba
Năm: 2005
2. Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng (1996), Nghị quyết về định hướng chiến lược phát triển khoa học giáo và công nghệ trong thời kỳ CNH - HĐH và nhiệm vụ đến năm 2000, Nxb Chính trị Quốc gia, à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết về định hướng chiến lược phát triển khoa học giáo và công nghệ trong thời kỳ CNH - HĐH và nhiệm vụ đến năm 2000
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
3. Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng (1996), Văn kiện Hội nghị Trung ương lần thứ 4 khóa VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị Trung ương lần thứ 4 khóa VIII
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
4. Ban Chấp hành Trung Ƣơng Đảng (2014), Nghị Quyết Trung Ương 3 khoá VII, Nxb Chính trị Quốc gia, à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị Quyết Trung Ương 3 khoá VII
Tác giả: Ban Chấp hành Trung Ƣơng Đảng
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2014
5. Ban Chấp hành Trung Ƣơng Đảng (2015), Nghị Quyết Trung Ương 8 khoá XI, Nxb Chính trị Quốc gia, à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị Quyết Trung Ương 8 khoá XI
Tác giả: Ban Chấp hành Trung Ƣơng Đảng
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2015
6. Đặng Quốc Bảo (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý Nhà trường, Nxb Chính trị Quốc gia, à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý Nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2007
7. Đặng Quốc Bảo (2013), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Nxb Giáo dục, à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2013
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Quyết định số 20/2005/QĐ-BGD&ĐT phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển XHHGD giai đoạn 2005 - 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 20/2005/QĐ-BGD&ĐT phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển XHHGD giai đoạn 2005 - 2010
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2005
12. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2006), Bài giảng môn Khoa họcquản lý cho lớp Cao học Quản lý giáo dục, NxbĐại học Quốc gia à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn Khoa họcquản lý cho lớp Cao học Quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NxbĐại học Quốc gia à Nội
Năm: 2006
13. Nguyễn Minh Chiến (2003), Chiến lược phát triển giáo dục 2001, Nxb Giáo dục, à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Chiến lược phát triển giáo dục 2001
Tác giả: Nguyễn Minh Chiến
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2003
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị Quốc gia, à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2015), Dự thảo các văn kiện trình Đại hội XII của Đảng (Tài liệu sử dụng tại Đại hội Đảng bộ cấp huyện, tỉnh và tương đương), Lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo các văn kiện trình Đại hội XII của Đảng (Tài liệu sử dụng tại Đại hội Đảng bộ cấp huyện, tỉnh và tương đương)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2015
20. Phạm Minh ạc (1997), Xã hội hóa công tác giáo dục, Nxb Giáo dục, à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hóa công tác giáo dục
Tác giả: Phạm Minh ạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1997
21. Vũ Ngọc ải, Trần Khánh Đức (2003), Hệ thống giáo dục hiện đại trongnhững năm đầu Thế kỷ XXI, Nxb Giáo dục, à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống giáo dục hiện đại trongnhững năm đầu Thế kỷ XXI
Tác giả: Vũ Ngọc ải, Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2003
22. ồ Chí Minh (1995), Toàn tập, Tập 4, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: ồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1995
24. Đặng Thành ƣng (2010), “Bản chất của quản l giáo dục”, Tạp chí Khoa học giáo dục, số 60 tháng 9, tr.6-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản chất của quản l giáo dục”, "Tạp chí Khoa học giáo dục
Tác giả: Đặng Thành ƣng
Năm: 2010
25. Đặng thành ưng (2010), “Đặc điểm của quản l giáo dục và quản l trường học trong bối cảnh hiện đại hóa và hội nhập quốc tế”, Tạp chí Quản lý giáo dục, số 17 tháng 10, tr 8-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm của quản l giáo dục và quản l trường học trong bối cảnh hiện đại hóa và hội nhập quốc tế”", Tạp chí Quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng thành ưng
Năm: 2010
26. Đặng Thành ƣng (2012), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục, NXB Đại học quốc gia à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Thành ƣng
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia à Nội
Năm: 2012

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w