1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 4 giáo án lớp 5 soạn theo định hướng phát triển năng lực học sinh năm 2018 2019 – giáo án cô anh

32 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chốt: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường đi được cũng gấp lên bấy nhiêu lần *Đánh giá thường xuyên: - Tiêu chí đánh giá: + Nắm chắc được mối quan hệ tỉ lệ giữa hai đại

Trang 1

TUẦN 4

Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2018

TOÁN: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN

I.Mục tiêu: Giúp HS

- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng kiacũng tương ứng gấp lên bấy nhiêu lần) Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ

lệ này bằng một trong hai cách: “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”

- Rèn luyện kĩ năng giải toán có lời văn

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, trình bày bài sạch sẽ, khoa học

- Rèn luyện năng lực tự giải toán có lời văn, tự hợp tác, tự học và giải quyết vấnđề

- Trưởng ban văn nghệ cho cả lớp hát bài hát mình yêu thích

- Nghe GV giới thiệu bài

2 Hình thành kiến thức:

*Việc 1: Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ

- Nhóm trưởng điều hành nhóm tự đọc VD ở SGK và nêu nhận xét về mối

quan hệ giữa thời gian và quãng đường đi được.

- Gọi đại diện nhóm chia sẻ trước lớp

? Quãng đường đi được như thế nào so với thời gian tương ứng?

- Chốt: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường đi được cũng gấp lên bấy nhiêu lần

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: + Nắm chắc được mối quan hệ tỉ lệ giữa hai đại lượng: Khiđại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng kia cũng gấp lên bấy nhiêu lần.(Tỉ lệ thuận)

+ Rèn luyện năng lực tự học và giải quyết vấn đề; tự tin

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp

- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; ghi chép ngắn

*Việc 2: HD giải bài toán dạng liên quan đến quan hệ tỉ lệ (Dạng 1)

- Nhóm trưởng điều hành nhóm tự đọc bài toán, phân tích, xác định dạng

toán; trao đổi cách giải và giải vào bảng phụ.

- Gọi đại diện nhóm chia sẻ trước lớp

? Bài toán dạng liên quan đến quan hệ tỉ lệ có mấy cách giải?

- Chốt: + Cách 1: Bước tính 1 là bước rút về đơn vị.

+ Cách 2: Bước tính 1 là bước tìm tỉ số.

Trang 2

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: + Nắm chắc hai cách giải của dạng toán liên quan đến quan hệ

- Cá nhân tự đọc thầm bài toán, xác định dạng toán và giải vào vở.

- HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ trước lớp.

- Nhận xét và chốt cách giải dạng toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ.

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: + Nắm chắc hai cách giải của dạng toán liên quan đến quan hệ

- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; ghi chép ngắn

C Hoạt động ứng dụng: - Hỏi đáp cùng bố mẹ cách giải dạng toán liên quan đến

quan hệ tỉ lệ (Dạng 1)

TẬP ĐỌC: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY

I.Mục tiêu: Giúp HS

- Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài trong bài; bước đầu đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khátvọng hoà bình của trẻ em (Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3)

- HS có thái độ yêu chuộng hoà bình, ghét chiến tranh

- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ: HS biết diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu củamình

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, bảng phụ

III.H oạt động học :

A Hoạt động cơ bản:

*Khởi động:

- Ban văn nghệ cho các bạn hát bài hát mình yêu thích

- Nghe GV giới thiệu bài mới

B Hoạt động thực hành:

HĐ1: Luyện đọc đúng

Trang 3

*Việc 1: Nghe cô giáo (hoặc bạn) đọc bài

- Cả lớp theo dõi, đọc thầm

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: Nắm được các đoạn và giọng đọc của từng đoạn

- Phương pháp: Quan sát quá trình

- Kĩ thuật: Ghi chép các sự kiện thường nhật

*Việc 2: Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa

- Nhóm trưởng cho các bạn luyện đọc từ chú giải: cá nhân đưa ra từ ngữ chưahiểu, các bạn khác nghe và giải thích cho bạn hoặc nhờ cô giáo giúp đỡ

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: Đọc đúng tiếng, từ ngữ Giải thích được nghĩa của từ trongbài

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: + Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, ngắt nghỉ hợp lí

+ Đọc trôi chảy, lưu loát

- Phương pháp: Vấn đáp

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

HĐ2: Tìm hiểu bài

*Việc 1: Thảo luận, trao đổi câu hỏi

- Cá nhân từng bạn đọc thầm và trả lời câu hỏi trong SGK

- Từng nhóm 2 bạn chia sẻ câu trả lời cho nhau nghe

- Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý lắng nghe, đánhgiá và bổ sung cho nhau, nêu nội dung bài

- Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ với nhau các câu hỏi trong bài

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: Hiểu được nội dung của bài

+ Câu 1: Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản

+ Câu 2: Xa-xa-cô hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách ngày ngày gấp sếu, vì em tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh

Trang 4

+ Câu 3: a) Các bạn nhỏ trên khắp thế giới đã gấp những con sếu bằng giấy gửi tớicho Xa-xa-cô.

b) Khi Xa-xa-cô chết, các bạn đã quyên góp tiền xây tượng đài tưởng nhớ nhữngnạn nhân đã bị bom nguyên tử sát hại Chân tượng đài khắc những dòng chữ thểhiện nguyện vọng của các bạn: mong muốn cho thế giới này mãi mãi hòa bình.+ Câu 4: HS có thể nói: Chúng tôi căm ghét chiến tranh

+ Chốt ND bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em.

- Phương pháp: Vấn đáp

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng

HĐ3: Luyện đọc lại

- GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm đoạn 3

- HĐTQ tổ chức cho các nhóm thi đọc diễn cảm đoạn 3 trước lớp

- GV cùng lớp nhận xét và đánh giá, tuyên dương nhóm đọc tốt

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: Đọc diễn cảm, nhấn mạnh các từ ngữ: từng ngày còn lại, ngâythơ, một nghìn con sếu, khỏi bệnh, lặng lẽ, tới tấp gửi, chết, 644 con

- Phương pháp: Vấn đáp

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh HS

C Hoạt động ứng dụng:

- Biết đọc một văn bản bất kì với giọng đọc phù hợp

- Nói cho người thân biết hậu quả của bom nguyên tử và biết chia sẻ nỗi đau với những người bạn tật nguyện

KỂ CHUYỆN: TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI

I.Mục tiêu: Giúp HS

- Dựa vào lời kể của GV, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh, kể lại được câuchuyện đúng ý, ngắn gọn, rõ các chi tiết trong truyện Hiểu được ý nghĩa: Ca ngợingười Mỹ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mỹtrong chiến tranh xâm lược Việt Nam

- Rèn kĩ năng nói và kĩ năng nghe

- GD HS biết khâm phục trước hành động dũng cảm của những người Mỹ cólương tâm.- HS biết kể chuyện và biểu diễn tự tin, ngôn ngữ diễn đạt lưu loát, thểhiện được giọng nói của nhân vật

*HS có năng lực: Kể được câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu

Trang 5

- Nghe GV giới thiệu mục tiêu bài học.

B Hoạt động thực hành:

*Việc 1: Nghe kể chuyện

- HS nghe GV kể chuyện, kết hợp quan sát tranh

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: Nắm được giọng kể từng đoạn

+ Đoạn 1: Giọng kể chậm rãi, trầm lắng

+ Đoạn 2: Giọng kể nhanh hơn, căm hờn, nhấn giọng những từ ngữ tả tội ác củalính Mĩ

+ Đoạn 3: Giọng hồi hộp

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: HS kể từng đoạn câu chuyện lưu loát, đúng cốt truyện, khôngcần lặp lại nguyên văn từng lời của cô giáo

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp

- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, kể chuyện, tôn vinh

*Việc 3: Nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Cặp đôi trao đổi với nhau về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp về ý nghĩa câu chuyện

- Nhận xét và chốt: Ca ngợi người Mỹ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mỹ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: Nắm được ý nghĩa câu chuyện

- Phương pháp: Vấn đáp

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

C Hoạt động ứng dụng:

- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Tìm một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc ca ngợi hòa bình, chốngchiến tranh để kể cho bạn nghe

LỊCH SỬ: XÃ HỘI VIỆT NAM CUỔI THẾ KỈ XIX ĐẦU THẾ KỈ XX

I.Mục tiêu: Giúp HS:

Trang 6

- Trình bày được những điểm mới về kinh tế, xã hội nước ta cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

- Bước đầu tìm hiểu mối quan hệ kinh tế - xã hội

- GDHS yêu thích, khám phá những điều mới lạ của đất nước

- Rèn luyện năng lực tự học, hợp tác

*HS có năng lực: Biết được nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế - xã hội nước ta.

Nắm được mối quan hệ giữa sự xuất hiện những ngành kinh tế mới đó tạo ra các tầng lớp giai cấp mới trong xã hội.

II.Chuẩn bị: Bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu học tập.

III.H oạt động học :

A Hoạt động cơ bản:

1.Khởi động:

- Ban văn nghệ tổ chức cho lớp hát bài hát mình yêu thích

- GV giới thiệu bài học

2 Bài mới:

*HĐ1: Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của XH Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX:

- Việc 1: Cặp đôi đọc thông tin ở SGK và trao đổi với nhau về nguyên

nhân dẫn đến sự thay đổi của xã hội VN cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

? Vì sao cuối thể kỉ XIX đầu thế kỉ XX xã hội Việt Nam có những chuyển biến thay đổi?

- Việc 2: HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ với nhau trước lớp

- Việc 3: GV nhận xét và chốt: Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của XH VN.

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: Nắm được nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của xã hội ViệtNam:

+ Pháp đặt ách thống trị và tăng cường bóc lột, vơ vét tài nguyên của đất nước ta.+ Sự xuất hiện các ngành kinh tế mới

- Phương pháp: Quan sát

- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn

*HĐ2: Những thay đổi của nền kinh tế VN cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX:

- Việc 1: Nhóm trưởng điều hành thảo luận theo ND sau, thư kí viết kết quả thảo luận vào phiếu học tập:

? Trước khi Pháp xâm lược, kinh tế nước ta chủ yếu có những ngành gì?

? Sau khi Pháp đặt ách thống trị ở VN, chúng đã thực hiện những biện pháp nào để

vơ vét, khai thác và bóc lột tài nguyên nước ta?

? Những ngành kinh tế mới nào ra đời ? Ngành công nhiệp phát triển như thế nào?

- Việc 2: HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ với nhau trước lớp

- Việc 3: GV chốt: Những thay đổi của nền kinh tế VN cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ

XX

Trang 7

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: Nắm được những thay đổi của nền kinh tế:

+ Trước khi Pháp xâm lược, kinh tế nước ta chủ yếu chỉ có ngành nông nghiệp vàthủ công nghiệp

+ Sau khi pháp xâm lược: Chúng đẩy mạnh khai thác khoáng sản, nhiều nhà máyxây dựng, nhiều khu mỏ được khai thác, nhiều cây công nghiệp được trồng lên;ngành công nghiệp và giao thông ra đời

- Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp

- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, trình bày miệng

*HĐ3: Những thay đổi trong xã hội VN cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX:

- Việc 1: GV yêu cầu HS đọc thầm thông tin ở SGK và TLCH:

? Trước đây nước ta có những giai cấp nào?

? Sau khi Pháp đặt ách thống trị ở VN, XH có gì thay đổi, có thêm tầng lớp nào ? Đời sống của người dân lao động như thế nào?

- Việc 2: GV KL: Cuối TK XIX đầu TK XX, Pháp đã tiến hành khai thác kinh tế nước ta một cách quy mô khiến đời sống nhân dân lao động vô cùng cực khổ, xã hội có nhiều biển đổi.

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: Nắm được những thay đổi về mặt xã hội:

+ Trước khi Pháp xâm lược, nước ta có hai giai cấp: phong kiến và nông dân + Sau khi pháp xâm lược: Các giai cấp, tầng lớp mới ra đời như công nhân, chủxưởng, nhà buôn, viên chức, trí thức

- Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp

- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, trình bày miệng

B Hoạt động ứng dụng:

- HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

- Kể cho bố mẹ nghe tình hình kinh tế nước ta cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

Thứ ba ngày 18 tháng 9 năm 2018

TOÁN: LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu: Giúp HS

- Biết giải bài toán quan hệ tỷ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc

“Tìm tỉ số”

- Rèn luyện kĩ năng giải toán có lời văn

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, trình bày bài sạch sẽ, khoa học

- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề.Tự g iải bài toán quan hệ

tỷ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”

*Các bài tập cần làm: Bài 1, bài 3, bài 4.

II.Chuẩn bị: - Bảng phụ

III.Hoạt động học:

A Hoạt động cơ bản:

*Khởi động:

Trang 8

- Trưởng ban văn nghệ cho cả lớp hát bài hát mình yêu thích.

- Nghe GV giới thiệu bài

B Hoạt động thực hành

*Việc 1: Bài 1: Giải toán

- Nhóm trưởng điều hành nhóm tự đọc bài toán, phân tích, xác định dạng

toán; trao đổi cách giải và giải vào bảng phụ.

- HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp.

? Với bài này, bạn sẽ giải được bài toán theo mấy cách? Vì sao bạn không áp

dụng bước “tìm tỉ số”?

- Nhận xét và chốt: Cách giải dạng toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ áp dụng

cách “Rút về đơn vị”

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: + Nắm chắc cách giải của dạng toán liên quan đến quan hệ tỉlệ: Áp dụng cách “Rút về đơn vị” (Dạng 1)

+ Vận dụng giải đúng bài tập 1

+ Rèn luyện năng lực tự học và giải quyết vấn đề; hợp tác, tựtin

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp

- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; ghi chép ngắn

*Việc 2: Bài 3: Giải toán

- Cặp đôi trao đổi với nhau cách làm và cùng giải vào vở.

- HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp.

? Với bài này, bạn sẽ giải được bài toán theo mấy cách? Vì sao bạn không áp

dụng bước “tìm tỉ số”?

- Nhận xét và chốt: Cách giải dạng toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ áp dụng

cách “Rút về đơn vị”

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: + Nắm chắc cách giải của dạng toán liên quan đến quan hệ tỉ

- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; ghi chép ngắn

*Việc 3: Bài 4: Giải toán

- Cá nhân tự đọc thầm bài toán, xác định dạng toán và giải vào vở.

- HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp.

Trang 9

? Với bài này, bạn sẽ giải được bài toán theo mấy cách? Vì sao bạn không áp

dụng bước “tìm tỉ số”?

- Nhận xét và chốt: Cách giải dạng toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ áp dụng

cách “Rút về đơn vị”

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: + Nắm chắc cách giải của dạng toán liên quan đến quan hệ tỉ

lệ: Áp dụng cách “Rút về đơn vị” (Dạng 1)

+ Vận dụng giải đúng bài tập 4

+ Rèn luyện năng lực tự học và giải quyết vấn đề; tự tin

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết

- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; ghi chép ngắn

C Hoạt động ứng dụng:

- Hỏi đáp cùng bố mẹ cách giải dạng toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ (Dạng 1)

CHÍNH TẢ: (Nghe - viết) ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ

I.Mục tiêu: Giúp HS

- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia, iê (BT2, BT3)

- Giáo dục HS có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp

- Ban văn nghệ cho các bạn hát bài hát mình yêu thích

- Nghe GV giới thiệu bài mới

2 Hình thành kiến thức:

*Việc 1: Tìm hiểu về bài viết

- Cá nhân tự đọc bài viết, 1 em đọc to trước lớp

- Chia sẻ trong nhóm về nội dung chính của bài viết và cách trình bày bài viết

- Chia sẻ với GV về cách trình bày

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: + Hiểu nội dung bài viết

+ Nắm cách trình bày bài văn xuôi

Trang 10

- Luyện viết vào nháp, chia sẻ cùng GV.

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: Phân tích cấu tạo âm vần, phân biệt âm vần dễ lẫn lộn

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: Kĩ năng viết chính tả của HS

+ Viết chính xác từ khĩ: Cụ Hờ, gốc Bỉ, Phrăng Đơ Bơ-en

+ Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp

- Phương pháp: Vấn đáp viết

- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, viết lời nhận xét, tơn vinh HS

*Việc 2: Làm bài tập

Bài 2: Chép vần của các tiếng in đậm trong câu sau vào mơ hình cấu tạo vần.

- Nhĩm trưởng điều hành các bạn thảo luận, hồn thiện bài tập nhanh

- HĐTQ điều hành các nhĩm chia sẻ trước lớp

Bài 3: Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở các tiếng trên

- Nhĩm trưởng điều hành các bạn thảo luận, hồn thiện bài tập nhanh

- HĐTQ điều hành các nhĩm chia sẻ trước lớp:

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: + Mơ hình cấu tạo vần: Phần vần của tất cả các tiếng đều cĩ

âm chính và thanh Cĩ tiếng chỉ cĩ âm chính và thanh

+ Chép đúng tiếng, vần vào mơ hình: nghĩa (vần ia), chiến (vần iên)

+ Phân biệt sự giống và khác nhau giữa hai tiếng: Giống nhau: đều cĩ âm chính

gờm hai chữ cái; khác nhau: tiếng chiến cĩ âm cuối, tiếng nghĩa khơng cĩ.

+ Nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng:

*Trong tiếng nghĩa (khơng cĩ âm cuối): đặt dấu thanh ở chữ cái đầu ghi nguyên

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

C Hoạt động ứng dụng: - Tập viết lại những chữ mình chưa hài lịng.

- Biết trình bày đúng một văn bản đẹp mắt, khoa học và sáng tạo

Trang 11

ĐẠO ĐỨC: CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (TIẾT 2) I.Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết thế nào là có trách nhiệm với việc làm của mình Khi làm việc gì sai biếtnhận và sửa chữa

- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình

- Học sinh biết tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác

- Phát triển năng lực giao tiếp, ứng xử lịch sự, tự tin; năng lực hợp tác; năng lựcgiải quyết vấn đề

*HS có năng lực: Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đổ

lỗi cho người khác

- Ban học tập cho các bạn chơi trò chơi yêu thích

- Nghe GV giới thiệu bài mới

B Hoạt động thực hành:

*Việc 1: Xử lý tình huống.

- Nhóm trưởng cho các bạn đọc thầm tình huống được giao và thảo luận cách xử lítình huống đó

- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ với nhau trước lớp

- Nhận xét và chốt: Mỗi tình huống đều có nhiều cách giải quyết Người có trách nhiệm cần phải chọn cách giải quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm của mình và phù

hợp với hoàn cảnh

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: + Biết lựa chọn cách giải quyết từng tình huống

+ Giải thích được lí do vì sao tán thành, vì sao không tán thành

Gợi ý: + Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã làm gì?

+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?

- Hai bạn ngồi cạnh nhau kể cho nhau nghe về câu chuyện của mình

- HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ trước lớp

- Nhận xét và chốt lại: Khi giải quyết công việc hay xử lý tình huống một cách có trách nhiệm, dù không ai biết chúng ta cũng thấy áy náy trong lòng.

Trang 12

Người có trách nhiệm là người trước khi làm gì cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp và với cách thức phù hợp; khi làm hỏng việc gì hoặc có lỗi, họ dám nhận trách nhiệm và sẵn sàng làm lại cho tốt.

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: Đánh giá kĩ năng tự chịu trách nhiệm về các việc làm củamình

- Phương pháp: Quan sát

- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn

C Hoạt động ứng dụng: - Vận dụng vào thực tế cuộc sống.

- Kể cho bố mẹ nghe những việc làm của các bạn trong lớp thể hiện là người có trách nhiệm về việc làm của mình

ÔL TIẾNG VIỆT: EM TỰ ÔN LUYỆN TIẾNG VIỆT TUẦN 4

I.Mục tiêu: Giúp HS

- Đọc và hiểu truyện “Bánh chưng, bánh giầy” Biết chia sẻ hiểu biết về những tục

lệ cổ truyền của người Việt Nam

- Hiểu và sử dụng được các từ đồng nghĩa

- GD HS biết hiếu thảo với người lao động, yêu quý nghề nông

- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ: HS biết diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu của

- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp

? Các em hãy kể một vài tục lệ của người Việt Nam trong ngày Tết?

- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: + Nêu được công việc làm bánh của các bạn nhỏ trong ngàyTết

+ Kể được một vài tục lệ: làm bánh chưng, bánh giầy, trang trí nhà cửa, đi chúcTết

- Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp

- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

Trang 13

B Hoạt động thực hành:

*Việc 1: Đọc truyện “Bánh chưng, bánh giầy” và TLCH

- Cá nhân đọc thầm truyện và tự làm bài vào vở ôn luyện TV trang 17.

- HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ trước lớp

- Nhận xét và chốt lại câu trả lời đúng

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: Hiểu được nội dung của bài

+ Câu 1: Vua Hùng muốn chọn người thông minh, tài giỏi, gánh vác được việcnước để nối ngôi

+ Câu 2: Lang Liêu đã chọn gạo nếp thơm, lấy đậu xanh, thịt lợn làm nhân, dùng

lá dong để gói thành hình vuông

+ Câu 3: Vì trong trời đất không gì quý bằng hạt gạo, các thứ khác tuy ngon nhưnghiếm mà người không làm ra được

+ Câu 4: Ý nghĩa: Giải thích tục lệ làm bánh chưng, bánh giầy trong ngày Tết cổtruyền của người dân Việt Nam

+ Chốt ND bài: Truyện đề cao trí thông minh và lòng hiếu thảo với người lao động, đề cao nghề nông; giải thích tục lệ làm bánh chưng bánh giầy trong ngày Tết cổ truyền của người dân Việt Nam.

- Phương pháp: Vấn đáp

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng

*Việc 2: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm.

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Nhóm trưởng cho các bạn trong nhóm thảo luận, làm vở ôn luyện TV trang 17

- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng”

- Nhận xét và đánh giá kết quả

? Từ đồng nghĩa là những từ như thế nào?

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: Tìm đúng từ đồng nghĩa với các từ: gánh vác; đùm bọc

- Kĩ thuật: Phiếu đánh giá tiêu chí

*Việc 3: : Em và bạn đặt câu với các từ: óng ánh, lóng lánh

Trang 14

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Hai bạn ngồi cạnh nhau trao đổi thảo luận, làm vở ôn luyện TV trang 18

- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp

- GV nhận xét, chốt lại câu đúng

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: Đặt câu đúng yêu cầu và hay

- Phương pháp: Vấn đáp

- Kĩ thuật: Trình bày miệng, nhận xét bằng lời

C Hoạt động ứng dụng:

- Ôn lại bài

- Tham gia làm bánh chưng, bánh giầy trong dịp Tết cổ truyền cùng người thân của mình; kể cho người thân nghe câu chuyện “Bánh chưng, bánh giầy”

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ TRÁI NGHĨA

I.Mục tiêu: Giúp HS - Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những

từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau (ND ghi nhớ)

- Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1), biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước (BT2, BT3)

- HS có ý thức sử dụng đúng từ ngữ trong giao tiếp, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

- HS hợp tác nhóm tốt, diễn đạt mạch lạc, trau dồi ngôn ngữ

*HS có năng lực: Đặt câu được hai câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở

BT3

II.Chuẩn bị: Bảng phụ

III.Hoạt động học:

A Hoạt động cơ bản: 1 Khởi động:

- Ban văn nghệ cho các bạn hát bài hát mình yêu thích.

- Nghe GV giới thiệu bài.

2 Hình thành kiến thức: *Việc 1: Nhận xét

- Nhóm trưởng điều hành nhóm thực hiện 3 bài tập ở SGK

- HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp

- GV nhận xét và chốt lại nội dung

? Từ trái nghĩa là những từ như thế nào?

? Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng gì?

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá:

+ Hiểu nghĩa của hai từ chính nghĩa và phi nghĩa: Chính nghĩa có nghĩa là đúng với đạo lí; phi nghĩa có nghĩa là trái với đạo lí Chúng có nghĩa trái ngược nhau.+ Tìm được những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ: sống - chết; vinh -nhục

Trang 15

+ Tác dụng của việc dùng cặp từ trái nghĩa: Tạo hai vế tương phản, làm nổi bậtquan niệm sống rất cao đẹp của người VN - thà chết mà được tiếng thơm còn hơnsống mà bị người đời khinh bỉ.

- Phương pháp: Vấn đáp

- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, trình bày miệng

* Việc 2: Ghi nhớ

- HĐTQ tổ chức cho các bạn nêu ghi nhớ.

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: Đọc để thuộc nội dung ghi nhớ

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: Tìm đúng cặp từ trái nghĩa (đục /trong; đen/sáng; rách/lành;dở/hay)

- Phương pháp: Vấn đáp

- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời

*Việc 2: Điền một từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ.

- Cá nhân tự làm bài vào VBT

- HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ trước lớp

- GV nhận xét và chốt: Các cặp từ trái nghĩa

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: Điền đúng từ trái nghĩa với từ đã cho tạo thành cặp từ tráinghĩa (hẹp - rộng; xấu - đẹp; trên - dưới)

- Phương pháp: Vấn đáp

- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời

*Việc 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ: hòa bình, thương yêu, đoàn kết, giữ gìn

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Nhóm trưởng điều hành nhóm thảo luận và làm vào VBT

- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng”

- Nhận xét và đánh giá kết quả

? Từ trái nghĩa là những từ như thế nào?

*Đánh giá thường xuyên:

Trang 16

- Tiêu chí đánh giá: Tìm đúng từ trái nghĩa với các từ: hòa bình, thương yêu, đoànkết, giữ gìn.

- Phương pháp: Quan sát - Kĩ thuật: Phiếu đánh giá tiêu chí

*Việc 4: Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở BT3.

- HS có năng lực tự làm bài vào VBT

- HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ trước lớp

- GV nhận xét và chốt câu đúng

*Đánh giá thường xuyên: - Tiêu chí đánh giá: Đặt câu đúng yêu cầu và hay

- Phương pháp: Vấn đáp

- Kĩ thuật: Trình bày miệng, nhận xét bằng lời

C Hoạt động ứng dụng: - Học thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ.

- Tập vận dụng các câu thành ngữ, tục ngữ trong nói và viết

Thứ tư ngày 19 tháng 9 năm 2018

TOÁN: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (TIẾP THEO) I.Mục tiêu: Giúp HS

- Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (Đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần) Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỷ lệnày bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”

- Rèn luyện kĩ năng giải toán có lời văn

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, trình bày bài sạch sẽ, khoa học

- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề

- Trưởng ban văn nghệ cho cả lớp hát bài hát mình yêu thích

- Nghe GV giới thiệu bài

2 Hình thành kiến thức:

*Việc 1: Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ

Ngày đăng: 14/11/2018, 09:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w