1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Trắc nghiệm khách quan chương 1 vật lí 9 nhằm đánh giá năng lực học sinh

56 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 606 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Xây dựng được hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng trong dạy và học phần Điện học lớp 9, để kiểm tra, đánh giá kiến thức và kết quả học tập của học sinh, góp

Trang 1

được kiến thức phần Điện học lớp 9 Nên em đã tổng hợp, biên soạn “hệ thống một số

câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn phần Điện học lớp 9” Hy vọng

thông qua các câu hỏi trắc nghiệm này sẽ giúp các em học sinh nắm vững và hiểu sâu hơn về Điện học lớp 9

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng được hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng trong dạy và học phần Điện học lớp 9, để kiểm tra, đánh giá kiến thức và kết quả học tập của học sinh, góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học phần Điện học lớp 9

3 Giả thiết khoa học

 Có thể biên soạn được một hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan về phần Điện học lớp 9 nếu bám sát lí luận về trắc nghiệm khách quan, ngoài ra nếu vận dụng hệ thống câu hỏi đó một cách thích hợp thì sẽ góp phần đổi mới phương pháp dạy và học một cách có hiệu quả

 Để kiểm nghiệm cho sự đúng đắn của giả thuyết khoa học trên thì đề tài cầntrả lời được các câu hỏi sau đây:

Trang 2

= = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = =

+ Có thể xây dựng được hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan về phần Điện học

lớp 9 bám sát lí luận về kiểm tra, đánh giá được hay không?

+ Hệ thống câu hỏi có đảm bảo tính khoa học và phù hợp với lí luận về trắc nghiệm

khách quan hay không?

4 Đối tượng nghiên cứu

 Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm phần Điện học – Vật lí lớp 9

 Học sinh lớp 9 của một số trường THCS trong huyện Mỹ Hào, Hưng Yên

 Các bài giảng trên lớp của một số giáo viên (của một số trường THCS tronghuyện Mỹ Hào, Hưng Yên) về phần Điện học lớp 9

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

 Thiết kế, xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọnphần Điện học lớp 9 đảm bảo hai tiêu chí chính:

+ Hệ thống câu hỏi phải có nội dung bao quát toàn bộ chương Điện học lớp 9 + Mức độ câu hỏi đa dạng từ dễ đến khó nhằm phân loại học sinh và phù hợp với

nhiều tiêu chí đánh giá học sinh khác nhau

 Định hướng cách thức biên soạn câu hỏi trắc nghiệm khách quan

7 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Sưu tầm, phân tích và tổng hợp các tài liệu để tìm hiểu cơ sở lý luận của các yếu tố có liên quan đến đề tài

 Phương pháp điều tra, khảo sát: Tổng hợp ý kiến của thầy cô giáo và học sinh về hình thức trắc nghiệm khách quan và tổng hợp các bài giảng của các thầy

cô giáo trong quá trình giảng dạy trên lớp phần Điện học lớp 9

Trang 3

= = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = =

 Phương pháp thực nghiệm: Kiểm định hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan phần Điện học lớp 9 thông qua kiểm tra trên lớp sau khi hoàn thành

PHẦN II: NỘI DUNG

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1 Trắc nghiệm là gì

“Trắc nghiệm là một phương pháp khoa học cho phép dùng một loạt những động tác xác định để nghiên cứu một hay nhiều đặc điểm nhân cách phân biệt được bằng thực nghiệm với mục tiêu đi đến những mệnh đề lượng hóa tối đa có thể được về mức độ biểu hiện tương đối của đặc điểm cần nghiên cứu” Vậy có thể hiểu về trắc nghiệm như sau:

 Trắc nghiệm là một phương pháp khoa học, trắc nghiệm được phát triển dựa trên những quy tắc có căn cứ khoa học, chẳng hạn: thử nghiệm trắc nghiệm, phân tích, đánh giá độ tin cậy, xác định tính hiệu quả…

 Dựa trên một loạt những động tác xác định, dễ thao tác, dễ tiến hành

 Trắc nghiệm có thể được sử dụng để nghiên cứu, xác định một hay nhiều đặc điểm Khi nghiên cứu nhiều đặc điểm, người ta gọi là bộ trắc nghiệm

 Đối tượng nghiên cứu của trắc nghiệm là những đặc điểm nhân cách phân biệt được bằng thực nghiệm Những đặc điểm này được hiểu rất rộng, thường là kiến thức, kĩ năng , kĩ xảo, năng lực,…

 Mục tiêu là đi tới những mệnh đề lượng hóa tối đa có thể được, kết quả cần được biểu thị bằng số

Để phản ánh mức độ biểu hiện tương đối của đặc điểm cần nghiên cứu, sự lượng hóa phải liên hệ với một giá trị chuẩn nào đó, chẳng hạn với giá trị trung bình của số bài làm đúng của lớp, với tổng số điểm Chú ý rằng một giá trị thô, chẳng hạn số bài tập mà mỗi người giải đúng ít nói lên điều gì có ý nghĩa về mức độ biểu hiện của một đặc điểm.Trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra, trong đó đề kiểm tra, thường gồm

Trang 4

= = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = =

nhiều câu hỏi, mỗi câu nêu ra một vấn đề cùng với những thông tin cần thiết, sao cho thísinh chỉ phải trả lời vắn tắt đối với từng câu

Phương pháp trắc nghiệm thường được dùng trong các trường hợp sau:

 Số thí sinh dự kiểm tra rất đông

 Muốn chấm bài nhanh

 Muốn có kết quả tin cậy, không phụ thuộc vào người chấm bài

 Muốn đảm bảo thực sự công bằng, khách quan, chính xác và muốn ngăn chặn tiêucực trong kiểm tra, đánh giá, thi

 Muốn kiểm tra một phạm vi hiểu biết rộng, ngăn ngừa nạn học tủ, học lệch, học đối phó, học vẹt

2 Phân loại trắc nghiệm

Trong quá trình kiểm tra đánh giá kết quả, chất lượng học tập của học sinh, phươngpháp đánh giá thường sử dụng hệ thống câu hỏi, học sinh trả lời dưới dạng bài viết chínhngôn ngữ của học sinh trong một khoảng thời gian đã định trước (gọi là trắc nghiệm tự luận) Hoặc kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan (gọi là khách quan vì cách cho điểm hoàn toàn khách quan không phụ thuộc vào người chấm)

a Trắc nghiệm khách quan

Trắc nghiệm Đúng – Sai: Đưa ra một nhận định thí sinh phải lựa chọn một trong

hai phương án trả lời để khẳng định nhận định đó là đúng hay sai Độ may rủi: 50%

Trắc nghiệm điền khuyết: Nêu một mệnh đề có chừa ra một chỗ trống, thí sinh

phải nghĩ ra nội dung thích hợp để điền vào chỗ trống Loại câu hỏi này không có độ may rủi Bắt buộc học sinh phải nhớ đúng nội dung của phần kiến thức được hỏi

Trắc nghiệm ghép đôi: Chia làm hai phần:

 Phần 1: Nội dung kiểm tra

Trang 5

= = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = =

 Phần 2: Các câu trả lời có liên hệ đến phần 1 (nhưng bị xáo trộn vị trí) Khi làm bài, thí sinh phải ghép hai phần thành từng cặp sao cho đúng nhất Đối với dạng này thì độ may rủi thấp, yêu cầu học sinh cần nắm vững kiến thức

Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Đưa ra một tình huống và có 4 – 5 phương án trả lời,

thí sinh phải chọn để đánh dấu vào một phương án đúng, các phương án còn lại là các đáp án sai hay là câu nhiễu Đây là loại hình trắc nghiệm được dùng phổ biến hiện nay trong các kì thi và kiểm tra, đánh giá Tùy thuộc vào số lượng phương án trả lời mà độ may rủi của loại hình trắc nghiệm này là 25% (đối với 4 phương án trả lời) hoặc 20% (đối với 5 phương án trả lời)

b Trắc nghiệm tự luận

Trắc nghiệm tự luận cho phép học sinh một sự tự do tương đối nào đó để trả lời mỗi câu hỏi trong bài kiểm tra Để trả lời câu hỏi đòi hỏi học sinh phải nhớ lại kiến thức, phải biết sắp xếp và diễn đạt ý kiến của mình một cách chính xác và rõ ràng

Bài trắc nghiệm tự luận trong một chừng mực nào đó được chấm điểm một cách chủ quan

và điểm cho bởi những người chấm khác nhau có thể không thống nhất Một bài tự luận thường

có ít câu hỏi vì phải mất nhiều thời gian để viết câu trả lời

3 Ưu nhược điểm của trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận

Đối với mỗi loại trắc nghiệm thì đều có các ưu điểm và nhược điểm riêng của mình.Với cá nhân em thì trong quá trình giảng dạy môn Vật lí nói riêng và các môn học khác nói chung, chúng ta không nên thiên về một loại trắc nghiệm nào mà nên kết hợp cả hai loại trắc nghiệm trên để phát huy hết tất cả các kĩ năng của học sinh

a Ưu, nhược điểm của trắc nghiệm khách quan

Đối với trắc nghiệm Đúng – sai:

Ưu điểm: Đây là loại câu hỏi đơn giản dùng để trắc nghiệm kiến

thức về những sự kiện, vì vậy viết loại câu hỏi này tương đối dễ dàng, ít phạm lỗi,mang tính khách quan khi chấm

Trang 6

= = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = =

Nhược điểm: Học sinh có thể đoán mò vì vậy có độ tin cậy thấp,

dễ tạo điều kiện cho học sinh thuộc lòng hơn là hiểu Học sinh giỏi có thể không thỏa mãn khi buộc phải chọn đúng hay sai khi câu hỏi viết chưa kĩ càng

Đối với trắc nghiệm điền khuyết:

Ưu điểm: Học sinh có cơ hội trình bày những câu trả lời khác thường, phát

huy óc sáng tạo Học sinh không có cơ hội đoán mò mà phải nhớ ra, nghĩ ra, tìm

ra câu trả lời Việc chấm điểm nhanh hơn trắc nghiệm tự luận Loại này dễ soạn hơn loại câu hỏi nhiều lựa chọn

Nhược điểm: Khi soạn thảo loại câu hỏi này thường dễ mắc sai lầm là trích

nguyên văn các câu từ trong sách giáo khoa Phạm vi kiểm tra của loại câu hỏi này thường chỉ giới hạn vào chi tiết vụn vặt Việc chấm bài mất nhiều thời gian vàthiếu khách quan hơn loại câu hỏi nhiều lựa chọn

Đối với trắc nghiệm ghép đôi:

Ưu điểm: Loại câu hỏi ghép đôi dễ viết, dễ dùng, loại này thích hợp với tuổi

học sinh trung học cơ sở hơn Có thể dùng loại câu hỏi này để đo các mức trí năngkhác nhau Nó đặc biệt hữu hiệu trong việc đánh giá khả năng nhận biết các hệ thức hay lập các mối tương quan

Nhược điểm: Loại câu hỏi trắc nghiệm ghép đôi không thích hợp cho việc thẩm

định các khả năng như sắp đặt và vận dụng các kiến thức Muốn soạn loại câu hỏi này để đo mức trí năng cao đòi hỏi nhiều công phu Ngoài ra, nếu danh sách mỗi cột dài thì tốn nhiều thời gian cho học sinh đọc nội dung mỗi cột trước khi ghép đôi

Đối với trắc nghiệm nhiều lựa chọn:

Ưu điểm:

Trang 7

= = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = =

Giáo viên có thể dùng loại câu hỏi này để kiểm tra – đánh giá những mục tiêu dạy học khác nhau, chẳng hạn như:

+ Xác định mối tương quan nhân quả.

+ Nhận biết các điều sai lầm.

+ Ghép các kết quả hay các điều quan sát được với nhau.

+ Định nghĩa các khái niệm.

+ Tìm nguyên nhân của một số sự kiện.

+ Nhận biết điểm tương đồng hay khác biệt giữa hai hay nhiều vật.

+ Xác định nguyên lý hay ý niệm tổng quát từ những sự kiện.

+ Xác định thứ tự hay cách sắp đặt nhiều vật.

+ Xét đoán vấn đề đang được tranh luận dưới nhiều quan điểm.

Độ tin cậy cao hơn: Yếu tố đoán mò hay may rủi giảm đi nhiều so với các loại trắc nghiệm khách quan khác khi số phương án chọn lựa tăng lên

Tính giá trị tốt hơn: Với bài trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn, người ta

có thể đo được các khả năng nhớ, áp dụng các nguyên lý, định luật, tổng quát hóa rất hữu hiệu

Thật sự khách quan khi chấm bài : Điểm số của bài trắc nghiệm khách quan không phụ thuộc vào chữ viết, khả năng diễn đạt của học sinh và trình độ người chấm bài

Nhược điểm:

Loại câu hỏi này khó soạn vì phải tìm câu trả lời đúng nhất, còn những câu còn lại gọi là câu nhiễu thì cũng có vẻ hợp lý Ngoài ra phải soạn câu hỏi hỏi thế nào đó để đo được các mức trí năng cao hơn mức biết, nhớ, hiểu

Trang 8

Ngoài ra tốn kém giấy mực để in đề loại câu hỏi này so với loại câu hỏi khác và cũng cần nhiều thời gian để học sinh đọc nội dung câu hỏi.

b Ưu, nhược điểm của trắc nghiệm tự luận

Ưu điểm:

Câu hỏi trắc nghiệm khách quan đòi hỏi học sinh phải tự soạn câu trả lời và diễn tả bằng ngôn ngữ của chính mình vì vậy nó có thể đo được nhiều trình độ kiến thức, đặc biệt là ở trình độ phân tích, tổng hợp, so sánh Nó không những kiểm tra được kiến thức của học sinh mà còn kiểm tra được kĩ năng giải bài tập định tính cũng như định lượng

Có thể kiểm tra, đánh giá các mục tiêu liên quan đến thái độ, sự hiểu biết những ý niệm, sở thích và tài diễn đạt tư tưởng

Hình thành cho học sinh kĩ năng sắp đặt ý tưởng, suy diễn, khái quát hóa, phân tích,tổng hợp phát huy tính độc lập tư duy sáng tạo

Việc chuẩn bị câu hỏi dễ hơn, ít tốn công hơn so với câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Trang 9

Đây là câu hỏi trắc nghiệm khách quan loại nhiều lựa chọn được đặt thêm một câu

hỏi giải thích dưới dạng thành văn “Hãy giải thích một cách ngắn gọn vì sao chọn phương án đó?” Với loại câu hỏi này học sinh phải dùng cách hành văn của chính mình

để viết ra cách giải, cách suy luận, giải thích để đưa đến kết quả mà mình đã chọn

Loại câu hỏi này gần như mang đầy đủ các ưu điểm của loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan loại nhiều lựa chọn và loại câu hỏi trắc nghiệm tự luận Đặc biệt là nó khắc phục được các nhược điểm của câu hỏi nhiều lựa chọn (loại bỏ được khả năng đoán mò, đánh giá được khả năng tư duy sáng tạo, đánh giá được trình tư độ duy của học sinh nhưcâu hỏi trắc nghiệm tự luận, đánh giá được khả năng sử dụng ngôn ngữ chuyên môn của học sinh để sắp xếp, diễn đạt, trình bày một vấn đề và ít tốn thời gian chấm bài, khách quan hơn trắc nghiệm tự luận

Tuy nhiên loại câu hỏi nhiều lựa chọn đã khó soạn nay lại phối hợp với tự luận càng khó hơn vì câu hỏi này phải có nội dung như thế nào đó để giáo viên đánh giá đượcnhững gì cần đánh giá, muốn đánh giá mà phương pháp trắc nghiệm khách quan không thực hiện được

Khi chọn những câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn để phối hợp với câu hỏi tự luận thì cần có những điểm cần lưu ý sau:

+ Phải là những câu hỏi nhiều lựa chọn hay, có nội dung để đánh giá khả năng ở

mức trí lực cao như: Phân tích, tổng hợp, so sánh, thực nghiệm, óc quan sát tinh vi, nhận

Trang 10

= = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = =

xét tinh tế vì đánh giá các mức trí lực cao là nhược điểm của câu hỏi trắc nghiệm khách quan song đó lại là ưu điểm của trắc nghiệm tự luận

+ Dù là câu hỏi trắc nghiệm khách quan hay trắc nghiệm tự luận thì học sinh phải

mất thời gian suy nghĩ tương đương, song để đảm bảo độ tin cậy cho bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan thì số câu hỏi phải nhiều vì vậy phần trắc nghiệm tự luận phải là câutrả lời được viết ngắn gọn, rõ ràng, ít tốn thời gian do đó câu hỏi loại này cũng chỉ nên

đề cập đến một vấn đề, một nguyên tắc, không nên hỏi nhiều vấn đề trong một câu như câu hỏi trắc nghiệm tự luận đơn thuần

+ Do cách chấm điểm phần tự luận mang tính chủ quan nên phần tự luận của câu

hỏi loại này không nên cho quá nhiều điểm so với phần trắc nghiệm khách quan

4 Các quy tắc cần nắm vững khi biên soạn trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

a Các tiêu chuẩn của câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

Về mặt định lượng thì câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn phải có độ khó đa dạng và phù hợp với yêu cầu của kiểm tra, đánh giá học sinh

Về mặt định tính:

+ Đối với phần câu dẫn phải đảm bảo:

- Tính rõ ràng và hoàn chỉnh của vấn đề hoặc nhiệm vụ được trình bày

- Tính ngắn gọn, súc tích của câu hỏi

- Tính tập trung đối với các điều khẳng định (tránh các từ như: “ít nhất”,

“không”, “ngoại trừ”….)

+ Đối với phần các phương án lựa chọn phải đảm bảo:

- Tính chính xác của câu trả lời

- Tính hấp dẫn của câu nhiễu

- Tính tương tự trong cấu trúc của câu trả lời

- Tránh các từ đầu mối: “luôn luôn”, “không bao giờ”, “chỉ”, “tất cả”…

Trang 11

= = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = =

+ Đối với một bài trắc nghiệm tổng thể thì phải đảm bảo:

- Tính giá trị: Phải đánh giá được đúng điều cần đánh giá

- Tính tin cậy: Kết quả lặp lại trong cùng một điều kiện

- Tính định lượng: Kết quả phải được biểu thị bằng các số đo

- Tính lí giải: Kết quả phải giải thích được

- Tính chính xác: Các kiến thức được trắc nghiệm phải có tính chính xác và đúng đắn

- Tính công bằng: Toàn bộ thí sinh có cơ hội tiếp cận kiến thức được trắc nghiệm là như nhau

- Tính hệ thống logic: Nội dụng các câu hỏi phải nằm trong hệ thống các câu hỏi nhận định

- Tính giáo dục: Phải bồi dưỡng trí tuệ cho học sinh, gây được hứng thú trong học sinh, khích lệ học sinh vươn lên trong học tập

- Tính phù hợp: Phải có sự phù hợp về trình độ, lứa tuổi, đặc điểm tâm lí của đối tượng được kiểm tra, đánh giá

b Các quy tắc chung khi xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

Xây dựng theo mục tiêu và nội dung khảo sát: Cần phải xem xét toàn bộ chương trình tổng thể của học phần trên cơ sở đó xây dựng bảng trọng số bao gồm:

+ Vị trí của học phần, bài trong toàn bộ chương trình.

+ Những kiến thức của chương trước, tiếp nối với chương sau.

+ Phân loại nguồn kiến thức và số lượng kiến thức trong bài, chương, phần, về hiện

tượng, sự kiện, khái niệm, định luật…

Quy tắc lập câu dẫn: Các câu dẫn là phần chính của câu hỏi, vấn đề cần giải quyết

được đưa ra ở đây Bởi vậy cần phải xác định rõ ràng nhiệm vụ mà các thí sinh cần phải làm Đồng thời phải đưa ra đầy đủ những thông tin cần thiết để học sinh hiểu được ý đồ của câu hỏi

Trang 12

= = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = =

+ Thông thường người ta dùng một câu hỏi hay một câu nhận định không đầy đủ

hoặc chưa hoàn chỉnh để lập câu dẫn

+ Đôi khi người ta cũng có thể viết câu dẫn dưới dạng đưa ra nhiều yếu tố, các yếu

tố sẽ tổ hợp lại thành các phương án lựa chọn

+ Trường hợp nhiều câu hỏi trắc nghiệm được xây dựng trên cùng một lượng thông

tin (một đoạn văn, một đồ thị, một sơ đồ….) thì cần phải soạn câu dẫn sao cho có thể đảm bảo chắc chắn là có sự liên quan với những thông tin đã đưa ra đó, câu nọ phải độc lập với câu kia, chứ không có sự phụ thuộc vào nhau

+ Khi lập câu dẫn cần tránh các từ có tính chất gợi mở, hoặc tạo đầu mối dẫn đến

câu trả lời như: “Những câu nào sau đây”, “các tính chất nào sau đây”… Trong khi một trong các phương án lựa chọn là tổ hợp của hai hay nhiều câu

+ Những phần chung cho các câu lựa chọn nên chuyển lên phần câu dẫn.

+ Nên ít dùng hoặc tránh dùng thể phủ định trong câu hỏi Nếu dùng thì phải nhấn

mạnh bằng cách gạch chân, in nghiêng hoặc in đậm từ phủ định để thu hút sự chú ý của học sinh

+ Nội dung các câu dẫn phải nằm trong nội dung và các mục tiêu cần đánh giá.

Quy tắc lập các phương án lựa chọn: Đó là các phương án đưa ra để giải quyết

nhiệm vụ đặt ra ở phần đầu câu dẫn Thông thường có 4 hoặc 5 phương án lựa chọn, trong đó chỉ có một câu đúng, chính xác nhất, còn các câu khác là câu nhiễu Câu gây nhiễu có vẻ đúng với những người không am hiểu hoặc không hiểu sâu

+ Đảm bảo cho câu dẫn và câu trả lời khi gắn với nhau phải phù hợp về mặt cấu

trúc

+ Cần tránh mọi xu hướng làm cho câu trả lời đúng nhất luôn dài hơn câu nhiễu + Cần phải làm cho tất cả các câu nhiễu có vẻ hợp lí và sức hấp dẫn như nhau + Thông thường người ta lập câu nhiễu dựa trên những khái niệm chung, những

quan niệm sai lầm hay gặp trong thực tế, trong học tập hoặc những nội dung mà bản thân nó là đúng nhưng lại không thỏa mãn các yêu cầu của câu hỏi

Trang 13

= = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = =

+ Phải đảm bảo sao cho chỉ có một câu đúng duy nhất Câu chọn đúng nhất hay hợp

lí nhất cần đặt ở những vị trí khác nhau, không được theo một quy luật nào để tránh sự đoán mò

+ Cần tránh những câu rập khuôn sách giáo khoa để tránh học vẹt.

5 Quy trình soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn, sử dụng để đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh

Bước 1: Xác định mục tiêu, yêu cầu của việc kiểm tra, đánh giá

Xác định mục tiêu muốn kiểm tra – đánh giá cho rõ ràng Cần phân chia nội dung chương trình thành các nội dung cụ thể và xác định tầm quan trọng của từng nội dung đó

để phân bố trọng số Các mục tiêu phải được phát biểu dưới dạng những điều có thể quan sát được, đo được để đặt ra các yêu cầu về mức độ đạt được của kiến thức, kỹ năng

Bước 2: Xây dựng kế hoạch cho nội dung trắc nghiệm

Lập bảng ma trận hai chiều để phân bố câu hỏi theo trọng số của nội dung và mục tiêu cần kiểm tra Phân loại từng câu hỏi trắc nghiệm theo 2 chiều cơ bản: Một chiều là chiều các nội dung quy định trong chương trình và chiều kia là chiều các mục tiêu dạy học hay các yêu cầu kiến thức, kĩ năng, năng lực của học sinh cần đạt được Sau đó phải kiểm tra lại các nội dung hay các mục tiêu của câu hỏi Số lượng câu hỏi tùy thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi loại mục tiêu và mỗi loại nội dung

Tùy theo nội dung của từng bài học cụ thể và mục tiêu dạy học mà chúng ta chọn loại câu hỏi, như câu hỏi có nội dung định tính, định luợng, câu hỏi có nội dung hiểu, biết, vận dụng Cần chọn ra những câu hỏi có mức độ khó phù hợp với yêu cầu đánh giá

và trình độ nhận thức của học sinh

Ngoài ra giáo viên phải chuẩn bị đủ tư liệu nghiên cứu, tài liệu tham khảo để có kiến thức chuyên môn vững chắc, nắm vững nội dung chương trình, nắm chắc kỹ thuật soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Trang 14

= = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = =

Bước 3: Soạn thảo các câu hỏi theo kế hoạch đã ghi trong bảng ma trận 2 chiều

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các bước trên thì mới bắt đầu soạn thảo câu hỏi

Nên soạn thảo bản sơ khảo các câu hỏi trước khi kiểm tra một thời gian Số câu hỏi

ở bản sơ khảo đầu tiên có nhiều câu hỏi hơn số câu hỏi cần dùng trong bài kiểm tra.Các câu hỏi nên có độ khó vừa phải khoảng từ 40% đến 60% số học sinh tham gia làm bài kiểm tra trả lời được

Nên sắp xếp các câu hỏi theo thứ tự mức độ khó tăng dần và câu hỏi cùng loại đượcxếp vào một chỗ

Bước 4: Kiểm định nội dung và tiêu chuẩn định lượng của câu hỏi.

Sau khi soạn thảo xong câu hỏi, phải soạn thảo kỹ đáp án trước khi cho học sinh làm bài kiểm tra và cần báo trước cho học sinh cách cho điểm mỗi câu hỏi

Trước khi cho học sinh làm bài, phải kiểm tra lại câu hỏi cẩn thận, tham khảo ý kiến đồng nghiệp, chuyên gia Vì trong quá trình soạn thảo câu hỏi chúng ta hoàn toàn theo ý kiến chủ quan của mình

6 Thực tiễn hoạt động kiểm tra, đánh giá trong giờ dạy học Vật lí hiện nay

Trong những năm gần đây thì công tác dạy và học luôn được Đảng và các cấp, các ngành đặc biệt quan tâm Nhất là về đổi mới phương pháp dạy và học Nhiều địa

phương, khi mới ra chủ trương đổi phương pháp dạy và học trong giáo dục đã hiểu sai, hiểu chưa đúng về việc này Họ cứ nghĩ rằng đổi mới phương dạy và học là bỏ hoàn toàn những cách thức giảng dạy, kiểm tra – đánh giá cũ Thay vào đó là sử dụng các phương tiện hiện đại vào trong dạy học, thay đổi hình thức thi, kiểm tra từ trắc nghiệm

tự luận sang hình thức trắc nghiệm khách quan

Song sự lạm dụng thái quá vào các công cụ đó trong khi chưa tuân thủ đúng các quy trình bài bản khi soạn một chương trình giảng dạy theo hình thức này không những không mang lại kết quả khả quan mà thậm chí còn làm tồi tệ hơn tình hình dạy và học

Trang 15

= = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = =

trong thời gian qua Đặc biệt trong hoạt động kiểm tra – đánh giá do hình thức thi trắc nghiệm khách quan muốn có một đề thi đạt chất lượng cần đỏi hỏi giáo viên khi biên soạn phải đầu tư rất nhiều công sức Do vậy nhiều giáo viên ngại tự mình soạn câu hỏi nên đã dùng các câu hỏi của người khác từ các nguồn sách báo, internet… Chính vì vậy

mà chất lượng câu hỏi không đảm bảo chất lượng cộng với việc coi thi, kiểm tra không chặt chẽ nên dễ dẫn tới tình trạng coi cóp giữa các học sinh rất dễ dàng

Chính vì vậy mà khi biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan phần Điện học lớp 9 Em cố gắng đưa ra các bước, quy trình cơ bản nhất trong quá trình biên soạn

hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan phần Điện học lớp 9 nói riêng và các phần khác trong chương trình Vật lí THCS nói chung

CHƯƠNG II: SOẠN HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN PHẦN ĐIỆN HỌC LỚP 9

1 Mục tiêu kiểm tra, đánh giá sự nắm vững kiến thức của học sinh đối với phần điện học lớp 9

Đối với việc giảng dạy phần Điện học lớp 9 thì những mục tiêu chính cần đạt được là:

a Đối với những nội dung về điện trở của dây dẫn, định luật Ôm, biến trở

Trang 16

= = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = =

+ Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn

mạch song song, đoạn mạch hỗn hợp

+ Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu

làm dây dẫn Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau

+ Nhận biết được các loại biến trở.

Về kĩ năng: Học sinh cần:

+ Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế.

+ Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn

mạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần

+ Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch.

+ Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều

dài, tiết diện và với vật liệu làm dây dẫn

+ Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy Sử dụng được biến

trở để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch

+ Vận dụng được định luật Ôm và công thức R l

S

 để giải bài toán về mạch điện

sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong đó có mắc biến trở

b Đối với những nội dung về công, công suất của dòng điện, định luật Jun – Lenxơ

Trang 17

= = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = =

+ Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là,

nam châm điện, động cơ điện hoạt động

+ Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Jun – Lenxơ.

+ Nêu được tác hại của đoản mạch và tác dụng của cầu chì.

+ Giải thích và thực hiện được các biện pháp thông thường để sử dụng an toàn điện

và sử dụng tiết kiệm điện năng

2 Mục tiêu kiểm tra, đánh giá sự nắm vững kiến thức của học sinh đối với phần

“Điện học” lớp 9 THCS

Kiểm tra mức độ nhận thức, nắm vững kiến thức của học sinh thông qua các cấp

độ tư duy (nhận biết, thông hiểu và vận dụng) đối với chương “Điện học” lớp 9 THCS

Cụ thể như sau:

Trang 18

Nêu được điện trở của

mỗi dây dẫn đặc trưng chomức độ cản trở dòng điệncủa dây dẫn đó

[Nhận biết]

Điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưngcho mức độ cản trở dòng điện củadây dẫn

[Thông hiểu]

 Một dây dẫn được mắc vào mạchđiện U là hiệu điện thế giữa hai đầudây, I là cường độ dòng điện chạyqua dây Trị số R UI là không đổiđối với mỗi dây dẫn và được gọi làđiện trở của dây dẫn đó

 Đơn vị đo điện trở là ôm, kí hiệu

Kiến thức: Phát biểu được

định luật Ôm đối với đoạnmạch có điện trở

[Thông hiểu]

 Định luật Ôm: Cường độ dòngđiện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuậnvới hiệu điện thế đặt vào hai đầudây và tỉ lệ nghịch với điện trở củadây

 Hệ thức của định luật Ôm là:

R

U

I  , trong đó I là cường độ dòngđiện chạy trong dây dẫn, đo bằngampe (A); U là hiệu

điện thế giữa hai đầudây dẫn, đo bằngvôn (V); R là điệntrở của dây dẫn, đobằng ôm (Ω)

U (V)

I (A)O

Trang 19

= = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = =

 Đồ thị biểu thị sự phụ thuộc của Ivào U là đường thẳng đi qua gốc tọađộ

4 vận dụng

định luật ôm

Kĩ năng: Vận dụng được

định luật Ôm để giải một

số bài tập đơn giản

2.2 THỰC HÀNH: Xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế.

Stt CKTKN trong chương trình Mức độ thể hiện cụ thể của CKTKN

- Lần lượt đặt cácgiá trị hiệu điện thế khác nhau tăng dần từ 0

- 5 V vào hai đầu dây dẫn Đọc và ghi giá trịcường độ dòng điện chạy qua dây dẫn ứngvới mỗi hiệu điện thế

- Tính được giá trị của điện trở tương ứngcủa mỗi lần đo từ công thức: R U

I

- Tính được giá trị trung bình của điện trởsau ba lần đo

2.3 Đoạn mạch nối tiếp

Stt CKTKN trong chương trình Mức độ thể hiện cụ thể của CKTKN

Trang 20

= = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = =

tiếp tương đương đối với

đoạn mạch nối tiếpgồm nhiều nhất ba điệntrở

tiếp gồm ba điện trở là Rtđ =R1 + R2 + R3

2 Kiểm tra Kĩ năng: Xác định

được bằng thí nghiệmmối quan hệ giữa điệntrở tương đương củađoạn mạch nối tiếp vớicác điện trở thànhphần

[Vận dụng]

Tiến hành được thí nghiệm để tìm ra mốiquan hệ giữa điện trở tương đương của đoạnmạch nối tiếp với các điện trở thành phần

Cụ thể như sau:

- Mắc mạch điện tương ứng theo sơ đồhình 9.2a, trong đó R1, R2 đã biết Đóngcông tắc K, đọc và ghi giá trị I của số chỉampe kế và giá trị UAB của số chỉ vôn kế

- Thay R1 và R2 bằng một điện trở có giá trị

Rtđ = R1 + R2 (sơ đồ hình 9.2b) Đọc và ghigiá trị I' của số chỉ ampe kế và giá trị U'AB

2.4 Đoạn mạch song song

Stt CKTKN trong chương trình Mức độ thể hiện cụ thể của CKTKN

1 R

1 R

1 R

1

Trang 21

= = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = =

2.Kiểm tra Kĩ năng: Xác định được

bằng thí nghiệm mối quan

hệ giữa điện trở tươngđương của đoạn mạch songsong với các điện trở thànhphần

[Vận dụng]

Tiến hành được thí nghiệm để tìm ramối quan hệ giữa điện trở tương đươngcủa đoạn mạch nối tiếp với các điện trởthành phần Cụ thể như sau:

- Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 9.3a,trong đó R1, R2 đã biết Đóng công tắc

K, đọc và ghi giá trị Icủa số chỉ ampe

kế và giá trị UAB của số chỉ vôn kế

- Thay R1 và R2 bằng một điện trở cógiá trị

2 1

2 1

tđ R R

R R R

 (sơ đồ hình 9.3b).Đọc và ghi giá trị I'củasố chỉ ampe kế

và giá trị U'AB của số chỉ vôn kế

2 1

2 1

tđ R R

R R R

[Vận dụng]

Vận dụng được định luật Ôm để giảiđược bài tập đơn giản về đoạn mạchgồm nhiều nhất ba điện trở mắc nốitiếp, song song và hỗn hợp:

- Mạch điện gồm R1 nối tiếp với đoạnmạch gồm R2 song song với R3

- Mạch điện gồm R1 song song vớiđoạn mạch gồm R2 nối tiếp với R3

2.5 Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.

Trang 22

= = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = =

Stt CKTKN trong chương trình Mức độ thể hiện cụ thể của CKTKN

1 Kĩ năng: Xác định được

bằng thí nghiệm mối quan

hệ giữa điện trở của dây dẫn

với độ dài dây dẫn

[Vận dụng]

Tiến hành được thí nghiệm về nghiên cứu

sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dâydẫn theo SGK Vật lí 9 trang 20

Rút ra kết luận: Điện trở của dây dẫn tỉ lệthuận với chiều dài của dây

2 Kiến thức: Nêu được mối

quan hệ giữa điện trở của

dây dẫn với độ dài dây dẫn

[Nhận biết]

Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện

và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ

lệ thuận với chiều dài của mỗi dây

1 2

2.6 Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây

Stt CKTKN trong chương trình Mức độ thể hiện cụ thể của CKTKN

1 Kĩ năng: Xác định được

bằng thí nghiệm mối quan

hệ giữa điện trở của dây dẫn

với tiết diện của dây dẫn

[Vận dụng]

Tiến hành được thí nghiệm nghiên cứu sựphụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dâydẫn theo các bước

- Đo điện trở của hai dây dẫn dẫn hình trụ,được làm cùng một vật liệu; mỗi dây có

chiều dài l, có tiết diện S1 = S và S2 = 2S

- Lập và so sánh tỉ số 1

2

R

R , 2 1

S

S

- Rút ra kết luận: Điện trở của dây dẫn tỉ lệnghịch với tiết diện của dây

2 Kiến thức: Nêu được mối

quan hệ giữa điện trở của

dây dẫn với tiết diện của

dây dẫn

[Thông hiểu]

Điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài

và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ

lệ nghịch với tiết diện của mỗi dây

1 2

Trang 23

= = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = =

Stt CKTKN trong chương trình Mức độ thể hiện cụ thể của CKTKN

1 Kĩ năng: Xác định được

bằng thí nghiệm mối quan

hệ giữa điện trở của dây dẫn

với vật liệu làm dây dẫn

Nêu được mối quan hệ giữa

điện trở của dây dẫn với vật

liệu làm dây dẫn

[Vận dụng]

Tiến hành được thí nghiệm về sự phụthuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫntheo các bước:

- Đo điện trở của ba dây dẫn được làmbằng ba vật liệu hoàn toàn khác nhau (đồng,sắt, nhôm), có cùng chiều dài và có cùng tiếtdiện

- So sánh giá trị của điện trở của ba dâydẫn khác nhau

- Rút ra kết luận: Điện trở của dây dẫn phụthuộc vào vật liệu làm dây dẫn

2 Kiến thức: Nêu được các

có chiều dài 1m và tiết diện 1m2

 Điện trở suất được ký hiệu là  Đơn vịcủa điện trở suất là ôm mét, kí hiệu là Ω.m

 Các vật liệu khác nhau thì có điện trở suấtkhác nhau, ví dụ điện trở suất của sắt là12.10-8 Ω.m, của đồng là 1,7.10-8 Ω.m,

3 Kiến thức: Nêu được mối

quan hệ giữa điện trở của

dây dẫn với độ dài, tiết diện

và vật liệu làm dây dẫn

[Nhận biết]

 Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều

dài l của dây dẫn, tỉ lệ nghịch với tiết diện S

của dây dẫn và phụ thuộc vào điện trở suấtcủa vật liệu làm dây dẫn

l là chiều dài dây, có đơn vị là m ;

S là tiết diện dây, có đơn vị là m2 ; là điện trở suất của chất làm dây dẫn,

có đơn vị là.m

4 Kĩ năng: Vận dụng được [Vận dụng]

Trang 24

đơn giản liên quan tới điện

độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn đểgiải thích một số hiện tượng đơn giản liênquan

2.8 Biến trở - ĐIện trở dùng trong kĩ thuật

Stt CKTKN trong chương trình Mức độ thể hiện cụ thể của CKTKN

1 Kiến thức: Nhận biết được

các loại biến trở

[Nhận biết]

 Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số và

có thể được sử dụng để điều chỉnh cường độdòng điện trong mạch

 Các loại biến trở: biến trở con chạy, biếntrở tay quay,

 Kí hiệu biến trở

2 Kĩ năng: Giải thích được

nguyên tắc hoạt động của

biến trở con chạy

[Thông hiểu]

Nguyên tắc hoạt động của biến trở conchạy dựa trên mối quan hệ giữa điện trở củadây với chiều dài của dây

- Bộ phận chính của biến trở con chạygồm một con chạy C và cuộn dây bằng hợpkim có điện trở suất lớn (nikêlin haynicrom), được quấn đều đặn dọc theo mộtlõi bằng sứ

- Biến trở được mắc nối tiếp vào mạchđiện, một đầu đoạn mạch nối với một đầu cốđịnh của biến trở, đầu kia của đoạn mạchnối với con chạy C Khi dịch chuyển conchạy C, số vòng dây của biến trở thay đổi

Do đó, điện trở của biến trở thay đổi

Trang 25

- Rút ra kết luận:

+ Khi điện trở của biến trở tăng lên thìcường độ dòng điện trong mạch giảm và độsáng của bóng đèn giảm đi

+ Khi điện trở của biến trở giảm xuống thìcường độ dòng điện trong mạch tăng và độsáng của bóng đèn tăng lên

4 Kĩ năng: Vận dụng được

định luật Ôm và công thức

R = ρ.Sl để giải bài toán về

mạch điện sử dụng với hiệu

điện thế không đổi, trong đó

có mắc biến trở

[Vận dụng]

Vận dụng được định luật Ôm và công thức

R = ρ.Sl để giải được các bài tập đơn giản

về mạch điện mạch điện sử dụng với hiệuđiện thế không đổi trong đó gồm 01 điện trởmắc với 01 biến trở

2.9 Công suất điện

Stt CKTKN trong chương trình Mức độ thể hiện cụ thể của CKTKN

1 Kiến thức: Nêu được ý

nghĩa của số vôn, số oát

ghi trên dụng cụ điện

[Thông hiểu]

 Số vôn (V) ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biếthiệu điện thế định mức đặt vào dụng cụ này đểdụng cụ đó hoạt động bình thường Nếu vượt quáhiệu điện thế này thì dụng cụ đó có thể bị hỏng

 Số oát (W) trên mỗi dụng cụ điện cho biết côngsuất định mức của dụng cụ đó, nghĩa là khi hiệuđiện thế đặt vào dụng cụ đó đúng bằng hiệu điệnthế định mức, thì công suất tiêu thụ của nó bằngcông suất định mức

Trang 26

= = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = =

2 Kiến thức: Viết được

công thức tính công suất

điện

[Thông hiểu]

 Công thức tính công suất điện là: P = U.I, trong

đó, P là công suất của đoạn mạch, I là cường độdòng điện trong mạch, U là hiệu điện thế trên haiđầu đoạn mạch

 Đơn vị công suất là oát (W)

1 W = 1 VA

1 kW = 1 000 W

1 MW = 1 000 000 W

3 Kĩ năng: Vận dụng được

công thức P = U.I đối

với đoạn mạch tiêu thụ

điện năng

[Vận dụng]

Sử dụng thành thạo công thức P = U.I để giảicác bài tập đơn giản về đoạn mạch tiêu thụ điệnnăng

2.10 Điện năng – Công của dòng điện

Stt CKTKN trong chương trình Mức độ thể hiện cụ thể của CKTKN

1 Kiến thức: Nêu được một

- Khi dòng điện chạy qua bàn là, bếp điện, nồicơm điện, thì các thiết bị này nóng lên Như vậy,dòng điện đã cung cấp nhiệt lượng cho các thiết bị

 Dòng điện có mang năng lượng vì nó có thể thựchiện công và cung cấp nhiệt lượng Năng lượngcủa dòng điện được gọi là điện năng

 Khi cho dòng điện chạy qua các thiết bị điện như

Trang 27

Tiểu luận khoa học : Nghiên cứu, thiết kế hệ thống câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn nhằm kiểm tra

đánh giá mức độ nắm vững kiến thức phần “Điện học ” – Vật lý 9

= = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = =

động cơ điện, quạt điện, thỡ điện năng làm cho cỏcthiết bị này hoạt động Trong những trường hợpnày, điện năng đó chuyển húa thành cơ năng

 Điện năng chuyển hoỏ thành quang năng khi cúdũng điện chạy qua búng đốn điện huỳnh quang,đốn LED

3 Kiến thức: Viết được

cụng thức tớnh điện năng

tiờu thụ của một đoạn

mạch

[Nhận biết]

 Cụng của dũng điện sản ra trong một đoạn mạch

là số đo lượng điện năng mà đoạn mạch đú tiờu thụ

để chuyển hoỏ thành cỏc dạng năng lượng khỏc

 Cụng thức tớnh cụng của dũng điện: A = P t =U.I.t

 Đơn vị cụng của dũng điện là jun (J) 1J = 1W.1s = 1V.1A.1s

1kJ = 1 000J 1kWh = 1000Wh = 1000W.3600 s = 3,6.106 Ws

= 3,6.106 J

4 Kĩ năng: Vận dụng được

cụng thức A = P t =

U.I.t đối với đoạn mạch

tiờu thụ điện năng

[Vận dụng]

Sử dụng thành thạo cụng thức điện năng tiờu thụcủa một mạch điện A = P t = U.I.t hoặc A = I2.R.t

= .t R

U 2

để giải cỏc bài tập đơn giản cú liờn quan

2.11 THỰC HÀNH: Xỏc định cụng suất của cỏc dụng cụ điện.

Stt CKTKN trong chương trỡnh Mức độ thể hiện cụ thể của CKTKN

- Tại mỗi vị trớ của con chạy lần lượt xỏc địnhcụng suất của búng đốn bằng cỏch sử dụng cụngHỡnh 9.9

+ K

-V Đ A

Trang 28

2.12 Định luật Jun – Len - Xơ

Stt CKTKN trong chương trình Mức độ thể hiện cụ thể của CKTKN

1 Kiến thức: Phát biểu và

viết được hệ thức của

định luật Jun – Len xơ

[Thông hiểu]

 Định luật Jun - Len xơ: Nhiệt lượng toả ra ở dâydẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bìnhphương cường độ dòng điện, với điện trở của dâydẫn và thời gian dòng điện chạy qua

 Hệ thức của định luật Jun - Len xơ là: Q = I2.R.t,trong đó, Q là nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn, đơn

vị là Jun (J); I là cường độ dòng điện chạy qua dâydẫn, đơn vị là ampe (A); R là điện trở của dâydẫn, đơn vị ôm (Ω); t là thời gian dòng điện chạyqua dây dẫn, đơn vị là giây (s)

2 Kĩ năng: Vận dụng được

định luật Jun - Len xơ để

giải thích các hiện tượng

đơn giản có liên quan

[Vận dụng]

 Vận dụng định luật Jun - Len xơ để giải thíchđược một số hiện tượng đơn giản về nhiệt lượngtỏa ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua

 Sử dụng thành thạo công thức Q = I2.R.t để giảiđược một số bài tập đơn giản có liên quan

2.13 Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện năng.

Stt CKTKN trong chương trình Mức độ thể hiện cụ thể của CKTKN

1 Kĩ năng: Giải thích và

thực hiện được các

biện pháp thông

[Vận dụng]

Các biện pháp thông thường để sử dụng an toàn điện:

 Chỉ làm thí nghiệm với hiệu điện thế U < 40 V, vì

Ngày đăng: 14/11/2018, 08:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w