1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

khảo sát thực trạng sản xuất và nghiên cứu lựa chọn kỹ thuật tiền xử lý trước bảo quản lạnh nhãn lồng hưng yên

81 276 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 4,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM LÊ MẠNH TƯỞNG KHẢO SÁT THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN KỸ THUẬT TIỀN XỬ LÝ TRƯỚC BẢO QUẢN LẠNH NHÃN LỒNG HƯNG YÊN Người hướng dẫn khoa học: PGS.

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LÊ MẠNH TƯỞNG

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN KỸ THUẬT TIỀN XỬ LÝ TRƯỚC BẢO QUẢN LẠNH NHÃN LỒNG HƯNG YÊN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Bích Thủy

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiên luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin được trích dẫn trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Lê Mạnh Tưởng

Trang 3

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến UBND xã Hồng Nam, đặc biệt là sự giúp

đỡ vô cùng quý báu của bác Đặng Văn Xây – Tổ trưởng tổ 2 HTX nhãn lồng Hồng Nam đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt quá trình điều tra thực tế Tôi cũng xin cảm

ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các bác cô chú trong các nhóm sản xuất nhãn thôn Lê Như

Hổ, thôn Nễ Châu đặc biệt là bác Nguyễn Văn Lâm – Trưởng nhóm sản xuất nhãn thôn

Lê Như Hổ, bác Bùi Xuân Sử – Trưởng nhóm sản xuất nhãn thôn Nễ Châu đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong việc tìm hiểu thực tế sản xuất nhãn tại địa phương

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô trong Khoa Công nghệ thực phẩm, đặc biệt là Giảng viên Nguyễn Thị Hạnh, Bộ môn Công nghệ sau thu hoạch đã hỗ trợ tích cực cũng như tạo mọi điều kiện cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Lê Mạnh Tưởng

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình viii

Trích yếu luận văn ix

Thesis abstract xi

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần 2 Tổng quan tài liệu 3

2.1 Giới thiệu chung về cây nhãn 3

2.1.1 Nguồn gốc và sự phân bố 3

2.1.2 Một số giống nhãn chính ở Việt Nam 4

2.2 Thành phần hoá học, giá trị và công dụng của quả nhãn 6

2.2.1 Thành phần hoá học 6

2.2.2 Giá trị dinh dưỡng 7

2.2.3 Giá trị công nghiệp và dược liệu 8

2.2.4 Giá trị kinh tế 8

2.2.5 Giá trị khác 9

2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nhãn trên thế giới và ở Việt Nam 9

2.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nhãn trên thế giới 9

2.3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nhãn tại Việt Nam 9

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình bảo quản nhãn tươi 11

2.4.1 Nhiệt độ 11

2.4.2 Độ ẩm tương đối của không khí 11

2.4.3 Thành phần khí quyển trong môi trường bảo quản 11

2.5 Tình hình nghiên c và bảo quản nhãn trên thế giới và ở Việt Nam 12

Trang 5

2.5.1 Tình hình nghiên cứu và bảo quản nhãn trên thế giới 12

2.5.2 Tình hình nghiên cứu và bảo quản nhãn ở Việt Nam 14

Phần 3 Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu 16

3.1 Đối tượng, vật liệu, địa điểm nghiên cứu 16

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16

3.1.2 Địa điểm nghiên cứu 16

3.1.3 Vật liệu nghiên cứu 16

3.2 Nội dung nghiên cứu 16

3.3 Phương pháp nghiên cứu 17

3.3.1 Nội dung 1: Khảo sát hiện trạng sản xuất và thu hoạch quả nhãn muộn Khoái Châu 17

3.3.2 Nội dung 2: Nghiên cứu lựa chọn kỹ thuật tiền xử lý và đề xuất quy trình bảo quản lạnh nhãn lồng Hưng Yên 17

3.4 Các phương pháp phân tích 18

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 18

3.4.2 Phương pháp điều tra phòng vấn nhanh 18

3.4.3 Các phương pháp phân tích 19

Phần 4 Kết quả và thảo luận 23

4.1 Khảo sát hiện trạng sản xuất, thu hoach quả nhãn lồng Hưng Yên 23

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

4.1.2 Khái quát tình hình kinh tế xã hội 24

4.1.3 Kết quả khảo sát tình hình sản xuất và trình độ Công nghệ sau thu hoạch ở xã Hồng Nam 25

4.2 Nghiên cứu kỹ thuật tiền xử lý đề xuất quy trình bảo quản lạnh nhãn muộn Khoái Châu 30

4.2.1 Ảnh hưởng của các biện pháp xử lý đến hao hụt khối lượng tự nhiên của nhãn trong thời gian bảo quản lạnh 31

4.2.2 Ảnh hưởng của các biện pháp xử lí đến biến đổi màu sắc vỏ quả nhãn trong thời gian bảo quản lạnh 32

4.2.3 Ảnh hưởng của các biện pháp xử lý chất lượng của quả nhãn trong thời gian bảo quản lạnh 36

4.2.4 Ảnh hưởng của các biện pháp xử lý đến tỉ lệ thối hỏng của nhãn trong thời gian bảo quản lạnh 42

4.2.5 Đề xuất quy trình bảo quản lạnh nhãn muộn Khoái Châu 43

Trang 6

Phần 5 Kết luận và đề nghị 46

5.1 Kết luận 46

5.2 Kiến nghị 46

Tài liệu tham khảo 47

Trang 7

PPO Polyphenol oxidase TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TSS Hàm lượng chất rắn hòa tan tổng số UBND Uỷ ban nhân dân

VTM C Vitamin C

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Thành phần hóa học của nhãn trong 100g cùi ăn được 7

Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng có trong 100g cùi nhãn tươi 7

Bảng 4.1 Đặc điểm nhân khẩu của nông hộ trồng nhãn tại HTX Hồng Nam 25

Bảng 4.2 Kinh nghiệm của nông hộ trồng nhãn tại HTX Hồng Nam 26

Bảng 4.3 Diện tích trồng nhãn của HTX Hồng Nam 26

Bảng 4.4 Diện tích trồng nhãn theo hộ gia đình tại HTX Hồng Nam 27

Bảng 4.5 Năng suất, sản lượng nhãn những năm gần đây của HTX Hồng Nam 28

Bảng 4.6 Một số bệnh hại thường gặp và các loại thuốc thường sử dụng 29

Bảng 4.7 Thực trạng quản lý sau thu hoạch tại HTX Hồng Nam 30

Bảng 4.8 Ảnh hưởng của các biện pháp xử lí đến chất lượng cảm quan của nhãn trong thời gian bảo quản lạnh 41

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Ảnh hưởng của các biện pháp xử lý đến hao hụt khối lượng tự nhiên

của nhãn trong thời gian bảo quản lạnh 31 Hình 4.2.1 Ảnh hưởng của các biện pháp xử lí khác nhau đến biến đổi độ sáng

vỏ quả (chỉ số L) của nhãn trong thời gian bảo quản lạnh 33 Hình 4.2.2 Ảnh hưởng của các biện pháp xử lý khác nhau đến biến đổi màu sắc

(chỉ số b) của nhãn trong thời gian bảo quản lạnh 34 Hình 4.2.3 Ảnh hưởng của các biện pháp xử lí đến chỉ số nâu hóa của nhãn

trong thời gian bảo quản lạnh 35 Hình 4.3.1 Ảnh hưởng của các biện pháp xử lý đến hàm lượng chất khô hòa tan

tổng số của nhãn trong thời gian bảo quản lạnh 37 Hình 4.3.2 Ảnh hưởng của các biện pháp xử lí đến hàm lượng acid hữu cơ tổng

số của nhãn trong thời gian bảo quản lạnh 38 Hình 4.3.3 Ảnh hưởng của các biện pháp xử lý đến hàm lượng vitamin C của

nhãn trong thời gian bảo quản lạnh 39 Hình 4.3.4 Ảnh hưởng của các biện pháp xử lí khác nhau đến chất lượng cảm

quan nhãn trong thời gian bảo quản lạnh 40 Hình 4.4 Ảnh hưởng của các biện pháp xử lý đến tỉ lệ thối hỏng của nhãn

trong thời gian bảo quản lạnh 42

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Lê Mạnh Tưởng

Tên luận văn: “Khảo sát thực trạng sản xuất và nghiên cứu lựa chọn kỹ thuật tiền xử lý trước bảo quản lạnh nhãn lồng Hưng Yên”

Chuyên nghành: Công nghệ sau thu hoạch Mã số: 60.54.01.04

Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Mục đích nghiên cứu

Khảo sát được thực trạng sản xuất, bảo quản sau thu hoạch nhãn lồng Hưng Yên Nghiên cứu lựa chọn kỹ thuật tiền xử lý trước khi bảo quản lạnh quả nhãn lồng Hưng Yên để giảm tổn thất, duy trì chất lượng sản phẩm sau thu hoạch

Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp bố trí thí nghiệm:

 Thí nghiệm 1:Khảo sát hiện trạng sản xuất quả nhãn lồng Hưng Yên

 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu lựa chọn kỹ thuật tiền xử lý và đề xuất quy trình bảo quản lạnh nhãn lồng Hưng Yên

 Phương pháp phân tích: Thu thập tài liệu thứ cấp, điều tra phỏng vấn nhanh, xác định sự biến đổi màu sắc, xác định hao hụt khối lượng tự nhiên, đánh giá cảm quan, xác định hàm lượng chất rắn hòa tan tổng số, xác định hàm lượng VTM C, xác định màu sắc quả, xác định hàm lượng axit hữu cơ tổng số, xác định tỷ lệ thối hỏng

 Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được tính toán bằng phần mềm Excel

2010 Sự sai khác giữa các công thức thí nghiệm được xác định bằng phân tích phương sai Số liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê Iristart 5.0

Kết quả chính và kết luận

- Việc quản lý sau thu hoạch của người dân còn hạn chế vì chưa được hướng dẫn, đầu tư trang thiết bị, biện pháp kỹ thuật còn thô sơ, quy trình thu hái, bảo quản, tiêu thụ chưa có, cơ bản nông dân tiêu thụ tự phát

- Nhãn được xử lí trước bảo quản luôn cho kết quả tốt hơn về hình thái, chất lượng, dinh dưỡng và cảm quan trong thời gian bảo quản lạnh Nhãn được xử lý acid citric 3% kết hợp chitosan 1%, bao gói trong túi LDPE đục lỗ 0,01% duy trì được chất lượng tốt nhất trong việc hạn chế biến đổi màu sắc cũng như hàm lượng dinh dưỡng, hình thái và chất lượng cảm quan của quả sau bảo quản Tỷ lệ hao hụt khối lượng tự nhiên, tỷ lệ thối hỏng, tốc độ biến đổi TSS, acid hữu cơ và vitamin C giảm chậm hơn

Trang 11

hẳn so với nhãn đối chứng và các công thức xử lí khác, chất lượng cảm quan được cải thiện rõ rệt

- Dựa trên kết quả thu được, chúng tôi đã đề xuất quy trình bảo quản lạnh nhãn lồng Hưng Yên (giống nhãn sử dụng trong nghiên cứu là muộn Khoái Châu) Chế độ xử

lý sau thu hoạch thích hợp nhất đó là quả được xử lý trong dung dịch axit citric 3% sau

đó nhúng trong dung dịch chitosan 1%, để khô rồi bao gói trong túi LDPE có diện tích đục lỗ 0,01% Nhãn sau khi được xử lý duy trì chất lượng sau 28 ngày bảo quản ở 4oC

Trang 12

THESIS ABSTRACT

Master candidate: Le Manh Tuong

Thesis title: " Study on longan current production and select treatments prior cold storage of "Hung Yen" longan "

Major : Post- harvest technology Code: 60.54.01.04

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives

Review the status of production, post-harvest preservation Hung Yen longan Research to improve the process pretreatment combined packaging before putting them into cold storage Hung Yen longan fruits to reduce losses, maintain product quality after harvesting

Materials and Methods

 Data Processing Methods: Figures calculated by Excel 2010 The difference between treatments was determined by analysis of variance The data were processed with statistical software Iristart 5.0

Main findings and conclusions

 The post-harvest management of people is limited because unguided, equipment investment, technical measures are rudimentary and processes to collect, preserve, no consumption, farmers basically targets spontaneous consumption

 Labels are always processed before storage for better results in morphology, quality, nutritional and organoleptic during cryopreservation Labels are processed 3% citric acid combined chitosan 1%, packed in perforated plastic bags 0.01% maintaining the best quality in the limited color variation as well as the nutritional content,

Trang 13

morphology and organoleptic quality of fruit after storage Percentage natural weight loss, decay rate, variable speed TSS, organic acids and vitamin C decreased more slowly compared to manual control and other processing formulations, sensory quality significantly improved

 Based on the results obtained, we have proposed cryopreservation processes Hung Yen longan (same brand used in the study was later Khoai Chau) Processing mode most appropriate post-harvest fruit that is processed in 3% citric acid solution and then dipped in a solution of 1% chitosan, to dry, then packed in bags perforated LDPE has an area of 0.01% Label after being processed maintain quality after 28 days of storage at 4 ° C

Trang 14

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Từ lâu, nhãn lồng đã được biết đến như một sản vật nổi tiếng của tỉnh Hưng Yên Hơn thế, nó đã trở thành một “thương hiệu” độc quyền mang nét đặc trưng, là hơi thở và niềm tự hào của đất và người dân nơi đây Gắn bó với người dân Hưng Yên từ bao đời, cây nhãn không chỉ giúp người dân xóa đói giảm nghèo, mà còn khẳng định được tên tuổi và thương hiệu của mình trong danh sách những đặc sản nổi tiếng của Việt Nam

Quả nhãn tươi giàu dinh dưỡng bởi hàm lượng đường, axit hữu cơ, vitamin C, K cùng với các chất khoáng chứa trong quả mang vị thơm ngon, bổ dưỡng Nhãn không chỉ được ăn tươi mà còn được chế biến thành nhiều sản phẩm khác như nước nhãn, nhãn đóng hộp, nhãn đông lạnh, long nhãn, sirô…, được người tiêu dùng trong và ngoài nước ưa chuộng (Trần Thế Tục, 2002) Tuy có giá trị kinh tế cao nhưng nhãn là một trong các loại quả có tính mùa vụ (từ tháng 7 đến tháng 9), thu hoạch tập trung lại có tuổi thọ sau thu hoạch rất ngắn, chỉ tồn tại 3-4 ngày ở nhiệt độ thường do sự mất nước,vỏ quả sẽ dần chuyển sang màu nâu và thối hỏng khiến cho giá trị thương phẩm giảm đi đáng kể (Honghui Guo, 2003) Đây là nguyên nhân gây không ít khó khăn cho việc thương mại hóa quả nhãn tươi

Đã có nhiều nghiên cứu trong nước cũng như ngoài nước được thực hiện để làm chậm quá trình nâu hóa vỏ quả, duy trì được chất lượng, giá trị cảm quan cũng như kéo dài tuổi thọ bảo quản cho quả nhãn Các phương pháp thường dùng là xử lí bằng acid hữu cơ như axit oxalic, axit citric…, đã cho thấy khả năng hạn chế sự nâu hóa vỏ quả khi kết hợp với bảo quản ở nhiệt độ thấp (Whangchai et al., 2006; Apai et al., 2010)

Các nghiên cứu cũng cho thấy, xử lí nhiệt sau khi thu hoạch kết hợp bảo quản ở nhiệt độ thấp có khả năng ức chế quá trình chín, giảm hư hỏng và kéo dài tuổi thọ của quả trong bảo quản lạnh (Paull and Chen, 2000), hay quả nhãn sau thu hoạch được lựa chọn đồng đều và cắt rời sau đó được xử lý bằng màng chitosan với nồng độ xử lý 2% có thể duy trì chất lượng của quả trong thời

Thị Bích Thuỷ và Trần Thị Thu Huyền, 2011)

Trang 15

Những năm gần đây, nhãn Hưng Yên càng phát triển mạnh trên cả phương diện sản xuất và tiêu thụ Để vận chuyển nhãn đi xa hoặc bảo quản dài ngày phục

vụ cho xuất khẩu thì phải duy trì được màu sắc cũng như chất lượng quả Tuy nhiên sự tiếp cận với công nghệ bảo quản sau thu hoạch, đặ biệt là khâu bảo quản nhãn của người dân Hưng Yên còn hạn chế Đó chính là điều khó khăn hiện nay

mà nhãn lồng Hưng Yên đang gặp phải Khoa Công nghệ thực phẩm, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã có một số nghiên cứu về công nghệ bảo quản nhãn, nhưng để lựa chọn giải pháp hiệu quả, an toàn, phù hợp với nhãn Hưng Yên thì vẫn phải tiếp tục nghiên cứu Để nắm bắt được tình hình bảo quản nhãn sau khi thu hoạch ở Hưng Yên, cũng như tìm ra phương pháp bảo quản thích hợp, chúng tôi tiến hành đề tài “Khảo sát thực trạng sản xuất và nghiên cứu lựa chọn kỹ thuật tiền xử lý trước bảo quản lạnh nhãn lồng Hưng Yên”

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU

1.2.1 Mục đích

Khảo sát được thực trạng sản xuất, bảo quản sau thu hoạch nhãn lồng Hưng Yên Nghiên cứu lựa chọn kỹ thuật tiền xử lý và đề xuất quy trình bảo quản lạnh quả nhãn lồng Hưng Yên để giảm tổn thất, duy trì chất lượng sản phẩm sau thu hoạch

1.2.2 Yêu cầu

 Khảo sát được hiện trạng sản xuất và thu hoạch quả nhãn lồng Hưng Yên

 Nghiên cứu lựa chọn kỹ thuật tiền xử lý và đề xuất quy trình bảo quản lạnh nhãn lồng Hưng Yên

Trang 16

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY NHÃN

2.1.1 Nguồn gốc và sự phân bố

Cây Nhãn có tên khoa học là Dimocarpus longan Lour thuộc nhóm cây ăn quả nhiệt đới lâu năm, cùng với cây vải (Litchi chinensis) và chôm chôm (Nepheliun lappaceum) là một trong ba cây ăn quả có giá trị kinh tế cao của chi Euphoria thuộc họ Bồ Hòn (Sapindaceae), phân bố chủ yếu ở vùng á nhiệt đới (Đường Hồng Dật, 2003)

Khi nghiên cứu về nguồn gốc của cây nhãn, có nhiều quan điểm khác nhau: Theo Groff và nhiều nhà khoa học, nhãn có nguồn gốc ở miền Nam Trung Quốc (các tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây, Tứ Xuyên, Phúc Kiến, …), từ đời vua Hán Vũ Đế cách đây 2000 năm đã có ghi chép về nhãn Sau đó nhãn được phát triển ra các châu lục và các nước khác trên thế giới, năm 1798, nhãn được du nhập vào Ấn Độ Năm 1903, nhãn từ Trung Quốc được du nhập vào miền Nam bang Florida nước Mỹ, sau đó phát triển ra một số nước thuộc vùng Caribe như PuertoRico và Cuba, các nước châu Phi, Australia

Theo De candolle cho rằng, nhãn có nguồn gốc từ Ấn Độ, vùng Tây Ghats ở

độ cao 1000 m trồng nhiều nhãn Loenhoto thì cho rằng vùng Kalimanta – Indonexia cũng là cái nôi của nhãn

Trên thế giới, Trung Quốc là quốc gia trồng nhiều nhãn nhất, diện tích trồng nhãn năm 1995 của Trung Quốc là 80.000 ha Nhãn trồng tập trung ở các tỉnh Phúc Kiến, Quảng Tây, Quảng Đông, Tứ Xuyên, Vân Nam, Quý Châu và Hải Nam… Trong đó Phúc Kiến là nơi trồng nhiều nhất và lâu đời nhất, chiếm khoảng 48,7% diện tích cả nước, ở nơi này còn tồn tại nhiều cây nhãn trên 100 năm tuổi, đặc biệt có những cây trên 380 năm tuổi

Ở Thái Lan, nhãn được trồng bắt đầu từ 1896, giống nhập của Trung Quốc Đến nay, Thái Lan đã là quốc gia có diện tích nhãn khá lớn, khoảng 31.850 ha (Trần Thế Tục, 1999), nhãn được trồng chủ yếu ở miền Bắc, Đông Bắc và vùng đồng bằng miền Trung, nổi tiếng nhất là các vùng Chiềng Mai, Lam Phun và Prae

Ở Việt Nam hiện nay, với ưu thế là cây trồng có hiệu quả kinh tế khá cao, nhãn đã được phát triển mạnh ở nhiều vùng trong cả nước như đồng bằng sông

Trang 17

Hồng, Trung du và Miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Cửu Long và rải rác tại các tỉnh Miền Trung và Tây Nguyên Diện tích nhãn cả nước là 121.096 ha, sản lượng đạt 606.433 tấn Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích lớn nhất (49.070 ha), tiếp đến là Đông Nam Bộ (25.985 ha) (Tổng cục thống kê, 2004)

2.1.2 Một số giống nhãn chính ở Việt Nam

Theo Trần Thế Tục (1999), các giống nhãn chủ yếu ở Việt Nam gồm:

 Một số giống nhãn chủ yếu ở miền Bắc:

Nhãn lồng: Nhãn lồng quả thường to hơn các giống nhãn khác Trọng lượng trung bình quả đạt 11-12g/quả Quả to có thể đạt 14-15g/quả, quả nhỏ 7-8g/quả Đặc điểm của nhãn lồng là các múi chồng lên nhau ở phía đỉnh quả Trên mặt ngoài hình thành các nếp nhăn

Nhãn bàm bàm: Quả to bằng nhãn lồng, trông quả hơi vẹo, vai quả gồ ghề, cùi dầy, khô, ít nước, ăn có vị ngọt nhạt

Nhãn đường phèn: Màu sắc vỏ và kiểu chùm giống nhãn lồng, song quả

có dạng tròn và nhỏ hơn Vỏ màu nâu nhạt, dày, giòn, hàm lượng nước nhiều hơn nhãn lồng Cùi quả ăn thơm, có vị ngọt sắc

Nhãn cùi: Trọng lượng quả từ 7-11g/quả Quả có hình cầu hơi dẹt, vỏ màu vàng nâu, không sáng mã Độ ngọt và hương thơm kém nhãn lồng và nhãn đường phèn

Nhãn Hương Chi: Giống này có nguồn gốc từ vườn nhà cụ Hương Chi

ở phường Hồng Châu, thị xã Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên nên có tên gọi là nhãn Hương Chi Giống nhãn này cây thấp, cành xòe rộng, tán tròn xum xuê, lá xanh đậm nhỏ hơn nhãn lồng, cho năng suất ổn định Ưu điểm của giống nhãn này là ra rất nhiều đợt hoa, gặp thời tiết không thuận lợi, nếu đợt hoa đầu không đậu thì có đợt hai, đợt ba ứng với thu hoạch trà sớm, trà chính và trà muộn Chùm quả thuộc dạng chùm sung sai quả, trung bình mỗi chùm nặng trên dưới 1 kg, chùm to có thể từ 2-3 kg, khi chín cùi dày, giòn, dễ bóc, sắc nước, hạt nhỏ vỏ mỏng, mã quả đẹp Hiện nay giống này đang được nhân rộng dần ở miền Bắc

 Một số giống nhãn đang phát triển và cho tiềm lực kinh tế cao ở miền Bắc như

Giống nhãn muộn Hà Tây T6: Giống được nhân giống vô tính là giống được Trung tâm phát triển giống cây trồng mới, Học Viện nông nghiệp Việt

Trang 18

Nam tuyển chọn Quả vẹo có màu sáng vàng, cùi dầy, giòn, nhiều nước, thơm

và có màu trắng trong, vỏ mỏng, tỷ lệ ăn được 70%, chống chịu sâu bệnh tốt, khả năng thích nghi rộng

Giống nhãn chín muộn PH-M99-1.1 (Phố Hiến muộn): Giống này được Viện Nghiên cứu Rau quả phát hiện tại xã Hàm Tử, Châu Giang, Hưng Yên Quả tròn có màu vàng sáng, vỏ dày có nhiều gai nổi rõ, ít bị nứt quả, khối lượng 11,5 – 11,8g/quả, tỷ lệ cùi/quả đạt trên 70%, ăn ngọt đậm, ít thơm, hàm lượng đường tổng số 15 – 18%, hàm lượng chất khô hoà tan tổng số 18 – 20%

Giống nhãn chín muộn PH-M99-2.1 (phố hiến muộn): Giống này được Viện Nghiên cứu Rau quả phát hiện tại xã Hồng Nam, Tiên Lữ, Hưng Yên Quả tròn có màu vàng sáng, vỏ quả nhẵn, khối lượng 11,2g/quả, tỷ lệ cùi/quả đạt trên 65 - 67%, cùi dày, rễ tách, ăn giòn, ráo nước, thơm và có màu trắng đục, hàm lượng đường tổng số 13 – 16%, hàm lượng chất khô hoà tan tổng số

18 – 21%

Giống nhãn chín muộn HTM-1 (Đại Thành): Giống này có nguồn gốc

từ xã Đại Thành, Quốc Oai, Hà Nội do Viện Nghiên cứu Rau quả tuyển chon Quả tròn có màu vàng tươi, vỏ mỏng, thường bị vẹo, cùi dày màu trắng trong, giòn nhiều nước, thơm, khối lượng 9 – 10g/quả, tỷ lệ cùi/quả đạt trên 66,5 – 68,5%, hàm lượng đường tổng số 17,3%, hàm lượng chất khô hoà tan tổng số 21,9%

Ngoài ra còn có một số giống khác như nhãn nước, nhãn thóc…

 Một số giống nhãn ở miền Nam :

Ở miền Nam có rất nhiều giống nhãn, nhưng một số giống đang được

ưa chuộng và có triển vọng trong sản xuất là nhãn tiêu da bò, nhãn xuồng cơm, nhãn long tiêu đường, nhãn long, nhãn da bò…

Nhãn tiêu da bò: Quả khi chín có màu vàng da bò sẫm hơn Trọng lượng quả trung bình 10g Quả có cùi dày, hạt nhỏ, ráo nước, độ ngọt vừa phải, ít thơm, chủ yếu dùng để ăn tươi

Nhãn xuồng cơm vàng: Chùm quả to, đều nhưng không sai Cùi dầy màu vàng, ít nước nhưng ngọt và thơm hơn tiêu da bò, dùng để ăn tươi là chính

Nhãn long tiêu đường: Quả có cùi dày, nhiều nước, ngọt, thơm, chùm quả đều

Trang 19

Nhãn long: Quả có trọng lượng trung bình 15g, vỏ màu vàng sáng, hạt đen, cùi mềm, mỏng, nhiều nước, ăn ngọt mà thơm chủ yếu dùng để sấy

 Một số giống nhãn đang phát triển và cho tiềm lực kinh tế cao ở miền Nam như

Nhãn LĐ1-23 (giống nhãn lai giữa nhãn tiêu da bò và nhãn xuồng cơm vàng): Dày cùi trung bình 5,96mm, hạt nhỏ, ít rụng trái, ăn cùi ráo, giòn, ngọt, hàm lượng chất khô hoà tan tổng số 21,85 và tỷ lệ ăn được là 65,85% Có khả năng sinh trưởng mạnh, lá to, xanh đậm, chỉ nhiễm bệnh chổi rồng nhẹ

Nhãn Ido (giống nhãn Thái Lan): Thịt quả dày, trái to, thơm, màu thịt trên đỉnh trái có màu vàng nhạt Chủ yếu dùng ăn tươi, dễ đậu trái, năng suất cao, chỉ nhiễm bệnh chổi rồng nhẹ

2.2 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC, GIÁ TRỊ VÀ CÔNG DỤNG CỦA QUẢ NHÃN

2.2.1 Thành phần hoá học

Thành phần hóa học của nhãn gồm tất cả các hợp chất vô cơ và hữu cơ cấu tạo nên tế bào của các mô nhãn Trong cùi nhãn thành phần chủ yếu là nước chiếm khoảng 80,3%, quyết định đến hoạt động sống của quả trong đó có quá trình hô hấp của quả Hàm lượng glucid trong nhãn chiếm một lượng tương đối lớn gồm chủ yếu hai loại đường đơn và đường kép như saccarose, glucose, fructose, maltose, galactose, quyết định chủ yếu vị ngọt của nhãn Phần còn lại bao gồm các chất: các polysacrit, acid hữu cơ, khoáng, các hợp chất nitơ, chất thơm, vitamin và các thành phần vi lượng Cellulose là thành phần chủ yếu cấu tạo lên vỏ quả, là lớp bảo vệ cho quả trong quá trình bảo quản và vận chuyển Ngoài ra, trong vỏ quả chứa một lượng nhỏ tanin và các chất màu Nhóm này có tác dụng tạo nên màu sắc cho vỏ quả và khả năng chống lại sự xâm nhập của các

vi sinh vật gây hại, các loại bệnh sau thu hoạch Hạt nhãn có chứa nhiều tinh bột chiếm khoảng 99% lượng tinh bột trong quả và khoảng 37 – 40% khối lượng hạt

Trang 20

Bảng 2.1 Thành phần hóa học của nhãn trong 100g cùi ăn được

Nguồn: Fruit Exotiques REGAL Version (1993)

Ngoài ra, nhãn còn có chứa thành phần khác đặc biệt quan trọng chi phối toàn bộ quá trình sinh hóa của nhãn trong quá trình tồn trữ là enzyme Các hệ enzyme trong dịch quả có tác dụng thủy phân thành các chất đơn giản hơn, hoạt

độ enzyme trong nhãn tương đối cao

2.2.2 Giá trị dinh dưỡng

Nhãn là một loại quả đặc sản ở Việt Nam, vừa là loại quả có giá trị dinh dưỡng cao, vừa là vị thuốc được sử dụng rộng rãi trong những bài thuốc đông

y cổ truyền rất tốt cho sức khỏe con người

Quả nhãn được sử dụng ăn tươi là chủ yếu và trong cùi quả có giá tri dinh dưỡng cao Thành phần dinh dưỡng trong quả nhãn được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng có trong 100g cùi nhãn tươi

Trang 21

Nước là thành phần chủ yếu trong quả nhãn, hàm lượng nước chiếm 70-80% quyết định tới sự sống của quả Lượng nước quá cao hay quá thấp đều ảnh hưởng tới chất lượng của quả Hàm lượng glucid trong quả nhãn chiếm một lượng tương đối lớn Hàm lượng đường tổng số 12,38-22,55% trong đó glucose (3,85-10,16%), quyết định vị ngọt của nhãn Hàm lượng axit hữu cơ tổng số 0,096-0,109% (Trần Thế Tục, 2004)

Trong cùi của nhãn tươi có chứa 81,4% là nước; 10,16% đường, protein chiếm 1,2 (g/100g) và chất béo là 0,1% (Yang et al., 2010)

Trong cùi khô (long nhãn) chứa 0,85% nước, chất tan trong nước 79,77%, chất không tan trong nước 19,39%, độ tro 3,36% Trong phần tan trong nước có glucose 26,91%, saccarose 0,22%, axit tartric 1,26%, chất có nitơ 6,309% (Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam)

2.2.3 Giá trị công nghiệp và dược liệu

Nhãn là một trong những loại cây ăn quả từ xa xưa đã được ông bà ta kinh nghiệm sử dụng làm một số vị thuốc chữa bệnh và đến nay thì nhãn được sử dụng nhiều, rộng rãi trong đông y Trong đó, sản phẩm long nhãn dược dùng nhiều trong làm thuốc điều trị suy nhược thần kinh, bồi bổ sức khỏe, cải thiện trí nhớ, rối loạn tinh thần… (Trịnh Văn Cương, 2000; Lê Văn Thuyết, 2002)

Hạt nhãn có chứa dầu béo, tinh bột, saponin và tanin nên có thể sản xuất dầu gội đầu Trong y học dân gian dùng hạt nhãn để chữa các vết thương chảy máu, các vết bỏng Trong lá nhãn có chứa hợp chất quercetinvà quercitin dùng để chữa cảm dưới dạng thuốc sắc Hoa nhãn là nguồn cung cấp hoa cho ong lấy mật có chất lượng cao (Trần Thế Tục, 2004)

Quả nhãn ngoài ăn tươi còn được chế biến thành nhiều sản phẩm công nghiệp như sấy khô, làm đồ hộp,… Với một số doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực chế biến rau quả hiện nay thì các sản phẩm nhãn đông lạnh như cùi nhãn đông lạnh, nhãn đông lạnh nguyên quả…, đang là một sản phẩm chủ lực cho xuất khẩu Ngoài ra, vỏ và hạt nhãn cũng được một số doanh nghiệp xuất khẩu sang Pháp, Ấn Độ

2.2.4 Giá trị kinh tế

Hiện nay, nhãn là một loại cây ăn quả nói chung và cây đặc sản nói riêng được ưa chuộng và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất Theo Cục Trồng trọt (Bộ NN - PTNT) thì tính đến năm 2011, diện tích nhãn

Trang 22

của cả nước duy trì ở mức xấp xỉ 100 nghìn ha, với tổng sản lượng quả ước tính đến 500 nghìn tấn Trong các loại cây ăn quả, diện tích nhãn chỉ đứng sau cây chuối và gần tương đương với diện tích cây vải, được xếp vào các cây ăn quả chủ lực ở nước ta Theo đánh giá của các hộ nông dân trồng nhãn Hưng Yên thì giá trị một hecta nhãn gấp 4-6 lần một hecta lúa và năm được mùa nhãn thì cả tỉnh thu được từ 150 đến 200 tỉ đồng (Tổng cục thống kê, 2000) 2.2.5 Giá trị khác

Ngoài những giá trị được đề cập ở trên, quả nhãn còn được coi là nguồn nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp Trên thị trường hiện nay có rất nhiều sản phẩm được chế biến từ quả nhãn như: long nhãn, nhãn ngâm đường, nhãn đông lạnh, nước quả, mứt, rượu, nhãn đóng hộp…

Gỗ nhãn là loại gỗ quý, không nứt dùng trong xây dựng, mỹ nghệ Cây nhãn có tán rộng dùng làm bóng mát, ở vùng ven sông nhãn có tác dụng giữ đất tạo cồn, chống ngập, lấn bãi

Vỏ và thân cây có nhiều tanin nên được dùng làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp Hoa nhãn là nguồn mật có chất lượng cao Cây nhãn có tán lá xum xuê có thể là bóng mát, cây cảnh, phủ đất trống đồi trọc, chống xói mòn… 2.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NHÃN TRÊN THẾ GIỚI VÀ

Ở VIỆT NAM

2.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nhãn trên thế giới

Nhãn được trồng ở nhiều quốc gia, đặc biệt là ở Trung Quốc, Thái Lan, Australia, Việt Nam, Malaisia, Philippin Trong đó, Trung Quốc là nước sản xuất

và tiêu thụ nhãn đứng hàng đầu thế giới với diện tích trồng chiếm 37,6%, sản lượng đạt 59,7% tổng sản lượng trên toàn thế giới (Lin et al., 2013)

Trên thế giới, nhãn được tiêu thụ nhiều nhất ở Châu Âu và Mỹ nhưng các nước cung cấp nhãn chủ yếu là Trung Quốc, Thái Lan, riêng Thái Lan và Việt Nam là hai nước xuất khẩu nhãn tươi lớn Nước tiêu thụ nhãn đóng hộp lớn nhất

là Malaysia, nhãn sấy khô, đông lạnh tiêu nhiều nhất là Hồng Kông (Phavaphutanon Lop, 2016)

2.3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nhãn tại Việt Nam

Hưng Yên là vùng trồng nhãn lớn, hiện có hơn 3.000 ha trồng nhãn, trong

đó 2.700 ha đã sẵn sàng cho thu hoạch, diện tích trồng tập trung khoảng 2.000ha

Trang 23

chủ yếu là xác định vị trí tại huyện Khoái Châu (1,561ha) và ở thành phố Hưng Yên (885 ha) Diện tích nhãn chất lượng cao cho khoảng 90% diện tích toàn vùng Năng suất trung bình hàng năm của nhãn đạt 10-12 tấn mỗi ha, sản lượng hàng năm đạt khoảng 40.000 tấn, giá trị thu nhập hơn 700 tỷ đồng các giống chủ yếu là nhãn lồng, nhãn đường phèn, nhãn Hương Chi, nhãn cùi, nhãn chín muộn Khoái Châu Từ năm 2009, các khu vực trồng nhãn đã được lên kế hoạch tốt cho sản xuất thâm canh theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt VietGap (Báo Công Thương, 2015)

Ở Hưng Yên mùa nhãn được chia làm ba trà: nhãn trà sớm, nhãn chính vụ

và nhãn muộn, thời gian cho mùa thu hoạch thường kéo dài từ cuối tháng 7 đến đầu tháng 9 Với diện tích trồng nhãn tiếp tục tăng, các chính sách của chính phủ nhằm phát huy hiệu quả giá trị gia tăng và sản lượng của trái cây chất lượng cao

để đáp ứng kỳ vọng của thị trường xuất khẩu

Ngày 9/4/2014, Mỹ đã cho phép nhập khẩu vải và nhãn trái cây từ Việt Nam sang các lục địa Hoa Kỳ và điều kiện trái cây nhãn từ Việt Nam sẽ phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn thực phẩm Sản phẩm xử lý chiếu xạ nhằm vô hiệu hóa tất cả các dịch hại thực vật, chủ yếu là côn trùng và sẽ được kiểm dịch trước khi xuất khẩu sang Mỹ (Ferguson, 2014) Đáng chú ý, toàn tỉnh

có hai khu vực của gần 20 ha ở xã Hồng Nam của thành phố Hưng Yên và xã Hàm Tử, huyện Khoái Châu được cấp mã số khu vực để xuất khẩu sang Mỹ (Báo Công Thương, 2015)

Ngày 7/8/2015 Sở Công thương tỉnh Hưng Yên phối hợp với UBND thành phố Hưng Yên, UBND huyện Khoái Châu, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hưng Yên đã tổ chức năm 2015 “Xúc tiến thương mại để tiêu thụ nhãn” nhấn mạnh rằng đây là một cơ hội cho Hiệp hội nhãn Hưng Yên, hợp tác xã trồng nhãn

Ngày 21/8/2015, lô nhãn mẫu đầu tiên 2 tấn của tỉnh Hưng Yên được doanh nghiệp thu mua, chuyển vào Thành phố Hồ Chí Minh chiếu xạ để lên đường xuất khẩu sang Mỹ Có thể xuất khẩu rau quả của nước nhà sang các thị trường khó tính như Mỹ là điều không phải đơn giản Vì vậy đây được là một cơ hội cũng như thách thức của rau quả Việt Nam để có thể tiến xa hơn trên thị trường thế giới, các nhà xuất khẩu trái cây và rau quả Việt Nam giảm thiểu sự phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc và đảm bảo tăng trưởng bền vững, mang lại thương hiệu uy tín và nâng cao hiệu quả kinh tế

Trang 24

Chính vì vậy, chính phủ, các doanh nghiệp, viện nghiên cứu ngày càng quan tâm, chỉ đạo giúp người dân chú trọng vào việc gieo trồng, chăm sóc đúng yêu cầu để nâng cao chất lượng thu mua và Công nghệ sau thu hoạch tương tự như vậy vẫn còn là một vấn đề lớn trong chuỗi giá trị rau quả của Việt Nam

2.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH BẢO QUẢN NHÃN TƯƠI

2.4.1 Nhiệt độ

Nhiệt độ là yếu tố có tính chất quyết định đến thời gian bảo quản nhãn tươi Nhiệt độ càng cao thì cường độ hô hấp của quả càng lớn, thời gian bảo quản càng ngắn và ngược lại nhiệt độ thấp có tác dụng ức chế quá trình hô hấp của quả, nhờ vậy mà chất lượng được duy trì lâu hơn Mặt khác ở điều kiện nhiệt độ thấp hoạt động sống của các loại vi sinh vật, nhất là các loại vi sinh vật gây thối quả cũng sẽ bị ức chế vì vậy mà khả năng bảo quản của quả tăng lên Tuy nhiên nhiệt độ bảo quản thấp cũng có giới hạn Theo các nghiên cứu cho thấy khi nhiệt

chuyển sang màu nâu, thịt quả bị nhũn rất nhanh khi chuyển ra khỏi điều kiện lạnh dẫn đến quả không còn giá trị trên thị trường

2.4.2 Độ ẩm tương đối của không khí

Thông thường nên khống chế độ ẩm ở mức 85 - 90% là thích hợp (Nguyễn Mạnh Dũng, 2001) Độ ẩm tương đối của không khí thấp sẽ hạn chế hoạt động sống của các loại vi sinh vật gây thối quả nhưng lại làm cho quả bị mất nước nhanh dẫn đến rối loạn hoạt động sống, làm hoạt hoá enzyme polyphenoloxydase và peroxydase làm cho vỏ bị nâu hoá rất nhanh Độ ẩm tương đối của không khí cao làm giảm tốc độ mất nước, ức chế được một phần quá trình hô hấp của quả song lại dễ dẫn đến hiện tương ngưng

tụ hơi nước trên vỏ tạo điều kiện cho các hoạt động của vi sinh vật (Vũ Công Hậu, 2004)

2.4.3 Thành phần khí quyển trong môi trường bảo quản

Sau khi thu hoạch, rau quả thường được gom lại thành đống với khối lượng lớn, đặt trong môi trường mà sự chuyển động và trao đổi không khí bị hạn chế Điều này thường dẫn đến hệ quả là làm thay đổi thành phần không

lũy chất khí trong tế bào nông sản Thành phần khí trong mô rau quả có ảnh

Trang 25

hưởng lớn đến cường độ hô hấp Thông thường, cường độ hô hấp của rau quả

kéo theo sự phát triển của vi sinh vật (Nguyễn Thị Bích Thủy và cs., 2007) 2.5 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ BẢO QUẢN NHÃN TRÊN THẾ GIỚI

VÀ Ở VIỆT NAM

2.5.1 Tình hình nghiên cứu và bảo quản nhãn trên thế giới

Hiện nay trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu nhằm làm chậm quá trình nâu hóa, kiểm soát bệnh sau thu hoạch và kéo dài tuổi thọ bảo quản của nhãn Wong (1992) đã nghiên cứu làm tăng thời gian bảo quản giống nhãn

Sự biến màu vỏ quả là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ

loại khí độc đối với con người và môi trường sống Ngoài ra khi hàm lượng

ban đầu được nữa (Nguyễn Mạnh Dũng, 2001) nên Apai (2010) kết luận rằng nhúng quả trong dung dịch HCl 1,5N trong thời gian 20 phút sau đó rửa bằng

Jiang et al (2001) đã chứng minh rằng dùng màng chitosan để bảo quản nhãn

có tác dụng làm chậm quá trình gia tăng hoạt tính của enzyme polyphenol oxidase,

do đó có tác dụng rõ rệt trong việc làm giảm quá trình biến màu trên vỏ quả

Kaewsuksaeng et al., (2010) tiến hành nghiên cứu bảo quản nhãn trong môi trường khí quyển kiểm soát Kết quả cho thấy bảo quản trong môi trường

giảm tỉ lệ hô hấp, sự sản sinh ethylen và hao hụt khối lượng của quả nhãn

Xử lí nhiệt là một phương pháp hiệu quả trong việc duy trì chất lượng quả sau thu hoạch, được tiến hành ngay sau khi thu hái và trước khi đưa vào bảo quản dài ngày Việc xử lý này có tác dụng tiêu diệt các loại vi sinh vật gây hại trên bề mặt quả cũng như bên trong vỏ quả Phương pháp này có tác dụng tốt trong việc loại bỏ ruồi đục quả-nguyên nhân lớn nhất cản trở việc

Trang 26

xuất khẩu quả tươi từ Việt Nam Ngoài ra việc xử lý nhiệt cho quả sau thu hoạch cũng có tác dụng làm giảm sự mất nước từ quả, hạn chế hoạt tính của các enzyme oxy hoá do vậy hạn chế được quá trình nâu hoá vỏ quả trong bảo quản Phương pháp xử lí nhiệt với rau quả tươi thường là sử dụng nước nóng, hơi nước nóng hoặc không khí nóng Đối với nhãn, xử lí bằng nước

bảo quản lạnh (Lurier et al., 1992)

Việc sử dụng dung dịch axit loãng trong bảo quản rau quả ngày càng trở nên thông dụng Khi ngâm quả trong dung dịch axit loãng làm giảm pH của quả

Từ đó làm ức chế hoạt động của enzyme polyphenoloxidase, khi hợp chất polyphenol bị ức chế làm vỏ quả có màu sáng hơn, tăng giá trị thị hiếu, duy trì được màu sắc, đồng thời làm giảm thối hỏng, duy trì chất lượng quả Ngoài ra, axit citric không gây độc hại đến người sử dụng (Wilson, 2002)

Koslanund et al (2008) đã tiến hành thí nghiệm bảo quản nhãn bằng các axit hữu cơ nhằm hạn chế sự nâu hóa vỏ quả thay thế cho việc xông hơi khử

dịch nước (đối chứng) 2% axit citric + 2% axit ascorbic, 4% axit ascrobic, 4% axit citric + 2% axit ascrobic, 4% axit citric + 4% axit ascrobic và xông hơi khử

Gần đây, chitosan - sản phẩm deaxetyl hóa của chitin (dẫn xuất của polysaccarit có nhiều trong vỏ các loài động vật giáp xác) và các dẫn xuất của

nó đã được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau như y tế, bảo vệ môi trường, công nghiệp, y học, thực phẩm… (Meyers et al., 2007) Với các đặc tính ưu việt mà các polyme tổng hợp khác không có như khả năng phân hủy, dễ tương thích, không độc hại, rẻ tiền, dễ sử dụng, an toàn với con người và vật nuôi, chitosan được ứng dụng trong bảo quản quả tươi (Charles và Ahmed, 2002) Chitosan được chứng minh là có hiệu quả trong việc

mở rộng thời hạn sử dụng của các loại trái cây và rau quả Các ứng dụng của chitosan được cho thấy tác động tích cực đáng kể trong việc tăng năng suất sản xuất nông nghiệp ở nhiều nước Rõ ràng là chitosan đang được sử dụng trong bảo quản các loại trái cây như là một chất bảo quản tự nhiên (Sonti, 2003) Những kết quả này cũng phù hợp với các nhà khoa học khác trong trường hợp

Trang 27

của xoài, cà rốt và cà chua (Barzegar et al., 2008; Casariego, 2008; Sardar, 2008) Một nghiên cứu khác của Sun et al (2010) cho thấy chitosan kéo dài tuổi thọ của vải Bal (2013) đã nghiên cứu giống mận Stanley và giống mận

độ ẩm tương đối là 90 ± 5% trong 40 ngày

Sử dụng hỗn hợp acid và chitosan có thể ức chế được hoạt tính của enzyme PPO từ đó giảm thiểu được nâu hóa của vỏ quả (Chooi, 2000)

Apai et al (2009) trong nghiên cứu đánh giá sư ảnh hưởng của phủ màng chitosan kết hợp với acid citric và kali sorbate (PS) đến sự thối hỏng quả sau thu hoạch và nâu hóa của vỏ nhãn trong quá trình tồn trữ lạnh Thí nghiệm được tiến hành bằng cách nhúng nhãn vào dung dịch chitosan 1,2% + axit citric 3% + PS 3% với PH 2,8 hoặc 3,3 và dung dịch axit citric 3% + PS 3% ở PH 2,4 Sau đó quả được làm khô rồi đưa vào trong khay xốp và bao màng PVC,

axit citric 3% + PS 3% với PH 3,3 có tác dụng làm chậm sự nâu hóa của vỏ quả, giảm hao hụt khối lượng và tỷ lệ thối hỏng một cách có ý nghĩa so với các thí nghiệm xử lý khác

2.5.2 Tình hình nghiên cứu và bảo quản nhãn ở Việt Nam

Hiện nay, ở Việt Nam có nhiều phương pháp được ứng dụng trong việc bảo quản nhãn Phương pháp được sử dụng khá phổ biến là việc sử dụng các

PQ17 của viện hóa học Các chất này không tiếp xúc trực tiếp với quả nên rất

an toàn cho người sử dụng (Nguyễn Mạnh Dũng, 2001)

Bảo quản nhãn trong môi trường khí quyển cải biến: Cho nhãn tươi vào túi PP, PE, PVC , các túi có đục lỗ diện tích bề mặt cùng với nhiệt đột hấp sẽ kéo dài được thời gian bảo quản Trước khi đóng gói, xử lí bằng chất diệt khuẩn

nhiệt độ thường và 25 - 30 ngày ở nhiệt độ thấp (Nguyễn Mạnh Dũng, 2001)

được cấu trúc và chất lượng tốt

Trang 28

Còn theo kết quả nghiên cứu về bảo quản nhãn ở miền Nam, bảo quản

kéo dài trên 30 ngày, có thể vận chuyển đi xa và xuất khẩu Theo Nguyễn Mạnh

thích hợp nhất

Qua nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Thủy và Trần Thị Thu Huyền (2011) cũng đã cho thấy Bảo quản nhãn bằng phương pháp màng bao Chitosan

xử lý nồng độ 2% và để trong bao bì PE có đục lỗ kết hợp với việc bảo quản ở

về dinh dưỡng và cảm quan

Trang 29

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, ĐỊA ĐIỂM NGIÊN CỨU

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là giống nhãn muộn Khoái Châu được trồng tại tỉnh Hưng Yên

3.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Phòng thí nghiệm tại Bộ môn Công nghệ Sau thu hoạch - Khoa Công nghệ thực phẩm - Học viện nông Nghiệp Việt Nam

3.1.3 Vật liệu nghiên cứu

 Dụng cụ, thiết bị

 Máy đo màu cầm tay Chroma meter CR400, xuất xứ Mỹ

 Cân kỹ thuật Shinko có độ chính xác ± 0.01 g

 Kho lạnh

 Bếp điện GL - 2000

 Bể ổn nhiệt bằng nước xuất xứ Đức

 Cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, ống nghiệm, pipet, ống đong, pipetman 1ml, cối sứ, bình tam giác, bình định mức, phễu thuỷ tinh …

 Hóa chất

 Acid acetic độ tinh khiết 99,5%, xuất xứ Hàn Quốc

 Chitosan do Viện hoá học sản xuất 1%

 Acid Citric độ tinh khiết 99,5%, xuất xứ Trung Quốc

 Acid HCl đặc 36-38%, xuất xứ Trung Quốc

 Thuốc chỉ thị DPIP (2,6 – diclophenol – inodophenol), xuất xứ Nhật Bản

 NaOH tinh thể 96%, xuất xứ Trung Quốc

 Phenolphtalein 1%, xuất xứ Trung Quốc

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

 Khảo sát hiện trạng sản xuất, thu hoạch quả nhãn muộn Khoái Châu

Trang 30

 Nghiên cứu, lựa chọn biện pháp tiền xử lý phù hợp và đề xuất quy trình sơ chế, bảo quản lạnh cho nhãn muộn Khoái Châu

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1 Nội dung 1: Khảo sát hiện trạng sản xuất và thu hoạch quả nhãn muộn Khoái Châu

Điều tra thực trạng sản xuất và thu hoạch của người dân xã Hồng Nam, tỉnh Hưng Yên bằng cách thu thập số liệu thứ cấp, kết hợp dùng bảng khảo sát để thu thập thông tin (tự xây dựng mẫu phiếu điều tra theo phụ lục đính kèm) Dung lượng mẫu: 30 mẫu điều tra

3.3.2 Nội dung 2: Nghiên cứu lựa chọn kỹ thuật tiền xử lý và đề xuất quy trình bảo quản lạnh nhãn lồng Hưng Yên

Chuẩn bị nguyên vật liệu nghiên cứu

 Chuẩn bị nguyên vật liệu nghiên cứu

Chuẩn bị mẫu

Nhãn được thu hoạch vào đầu tháng 9, khi vỏ quả chuyển sang màu nâu sáng pha vàng, mỏng và nhẵn, quả mềm, cùi có vị thơm, hạt chuyển sang màu đen hoàn toàn

Nhãn được hái vào lúc sáng sớm, dùng dao kéo chuyên dụng để cắt từng chùm quả, sau đó xếp vào thùng xốp, có lót đá và báo ở dưới và được vận chuyển

về phòng thí nghiệm

Tại phòng thí nghiệm, nhãn được lựa chọn kĩ về độ chín và độ đồng đều, loại bỏ những quả sâu thối, bầm dập Quả được cắt rời rửa qua nước chlorine nồng độ 200ppm, để khô tự nhiên và sau đó tham gia vào thí nghiệm

Trang 31

nghiên cứu tiêu biểu về công nghệ sơ chế, bảo quản nhãn, điều chỉnh và kiểm định lại để đề xuất một quy trình sơ chế, bảo quản tối ưu nhất cho giống nhãn muộn Khoái Châu

 CT1: Công thức đối chứng (không xử lý)

 CT2: Nhãn được phủ màng chitosan 1%

 CT3: Nhãn được xử lí axit citric 3% trong 3 phút

 CT4: Nhãn được xử lí axit citric 3% kết hợp phủ màng chitosan 1%

 CT5: Nhãn được xử lí axit HCl 0,75 N trong 30 giây

Sau khi được xử lý như trên thì nhãn được để khô tự nhiên, sau đó được bao gói vào các túi LDPE có diện tích đục lỗ 0,01%, đường kính lỗ đục 0,1mm, đóng túi vuông, dán đáy

Sau đó các túi quả được xếp vào các thùng carton có đục lỗ thông hơi ở 4

Lượng mẫu nghiên cứu: 1kg quả nhãn rời/túi Mỗi công thức thí nghiệm được lặp lại 3 lần

 Lựa chọn ra công thức tốt trong số các công thức trên đề xuất quy trình sơ chế, bảo quản tối ưu nhất cho giống nhãn muộn Khoái Châu

3.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

Tài liệu thứ cấp là Báo cáo hoạt động sản xuất và kinh doanh của HTX Hồng Nam do bác Đặng Văn Xây – Tổ trưởng tổ 2 HTX nhãn lồng Hồng Nam cung cấp

3.4.2 Phương pháp điều tra phòng vấn nhanh

- Chọn mẫu: chọn những hộ nông dân điển hình, có kinh nghiệm trồng nhãn trong HTX nhãn Hồng Nam

- Địa bàn điều tra: Xã Hồng Nam, tỉnh Hưng Yên

- Lượng mẫu: 30 hộ

- Phương pháp: Phỏng vấn các hộ điều tra theo mẫu phiếu điều tra (phụ lục 2)

Trang 32

 Xây dựng nội dung phỏng vấn về thực trạng quản lý sau thu hoạch nhãn lồng Hung Yên

 Xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn để thực hiện các nội dung trên

 Tiến hành điều tra, phỏng vẫn, thu thập thông tin

X: Tỷ lệ hao hụt khối lượng tự nhiên (%)

3.4.3.2 Xác định màu sắc của quả bằng máy đo màu cầm tay CR400

Màu sắc quả được xác định bằng máy đo màu thông qua các chỉ số L, a, b trong đó:

L: Chỉ số thể hiện độ sáng vỏ quả có trị số từ 0 (đen) đến 100 (trắng)

a: Chỉ số thể hiện dải màu xanh lá cây (-60) đến đỏ (+60)

b: Chỉ số thể hiện dải màu xanh nước biển (-60) đến vàng (+60)

Nhãn được đo màu tại 3 vị trí trên 1 quả Mỗi công thức đo lặp lại 3 lần, mỗi lần đo 10 quả

3.4.3.3 Xác định chỉ số biến màu vỏ quả bằng phương pháp cho điểm

Thang điểm được tham khảo từ tài liệu công bố bởi Jiang và Li năm 2001

Điểm 1 Vỏ quả có mầu nâu vàng sáng, không bị sậm màu

Điểm 2 Vỏ quả không còn sáng, nhưng không bị sậm màu

Điểm 3 ≤ 50% diện tích vỏ quả bị sậm màu

Điểm 4 > 50% diện tích vỏ quả bị sậm màu

Điểm 5 100% diện tích vỏ quả bị sậm màu

Trang 33

3.4.3.4 Xác định tỷ lệ thối hỏng

Tỉ lệ hư hỏng được tính bằng công thức:

Trong đó:

F(%) tỉ lệ hư hỏng

H (g) khối lượng mẫu ban đầu

3.4.3.5 Xác định hàm lượng chất rắn hoà tan tổng số bằng máy Chiết quang

kế cầm tay (0-32 bx) Atago ( Atago CO, Ltd, Tokyo, Japan)

Hàm lượng chất rắn hoà tan tổng số được xác định theo TCVN 4417- 87

sử dụng chiết quang kế đo độ Brix

3.4.3.6 Xác định hàm lượng vitamin C bằng phương pháp chuẩn độ với DPIP (2,6 - diclophenol - inodophenol )

Nguyên tắc: Phương pháp này dựa trên nguyên tắc ascorbic có khả năng oxi hóa khử thuận nghịch chất chỉ thị 2,6 - diclophenol – inodophenol (DPIP) Dựa vào lượng chất chỉ thị tiêu tốn, tính ra lượng ascorbic có trong mẫu phân tích Chất chỉ thị này có khả năng chuyển màu khi pH của môi trường thay đổi từ kiềm sang acid, chất chỉ thị chuyển từ xanh sang hồng (DPIP có màu xanh trong môi trường kiềm và acid yếu, có màu tím trong khoảng pH từ 4-5 và có màu hồng ở pH < 4)

Tiến hành: Cân 10-50g mẫu cho vào cối sứ Cho thêm 4,5ml HCL 1% vào cối Nghiền mẫu không quá 10 phút Cho dịch nghiền vào bình định mức 100ml, lên thể tích đến vạch bằng HCL 1% Lắc và để yên trong bóng tối 10 phút, sau đó lọc Dùng pipet hút 5 ml dịch chiết đã lọc vào bình tam giác 50ml, thêm 10ml nước cất và chuẩn độ bằng DPIP cho đến khi xuất hiện màu hồng bền trong 10 phút thì dừng lại

Hàm lượng Vitamin C (mg%) tính theo công thức:

Trang 34

Trong đó:

a: số ml DPIP 0.001N dùng chuẩn độ bình thí nghiệm

b: số ml DPIP 0.001N dung chuẩn độ bình kiểm tra

f: hệ số dung dịch chuẩn (f=0.8)

w: khối lượng mẫu thí nghiệm(g)

V: Thể tích toàn bộ dịch chiết Vitamin C ( 100ml)

V: số ml dung dịch mẫu đem phân tích (5ml)

3.4.3.7 Xác định hàm lượng axit hữu cơ tổng số bằng phương pháp chuẩn độ với NaOH 0,1 N

Chỉ số axit được thể hiện thông qua thể tích NaOH 0,1N cần thiết để trung hòa 50ml dịch, chất chỉ thị là phenolphthalein

Tiến hành: Cân 3-5g mẫu đã đồng hóa vào bình tam giác 250ml Thêm nước cất sao cho thể tích dung dịch đến vạch 150ml Đun cách thủy trên bếp điện

nguội chuyển qua bình định mức 250ml, lên thể tích đến vạch bằng nước cất Lọc qua giấy lọc Lấy 50ml dịch lọc cho vào bình tam giác, cho thêm 2-3 giọt phenolphthalein 0.1% rồi chuẩn độ bằng NaOH 0.1N tới khi xuất hiện màu hồng bền trong 30s thì dừng lại

Hàm lượng axit hữu cơ tổng số (%) được tính theo công thức:

Trong đó:

a: số ml NaOH 0.1N cần để chuẩn độ

0.0067: số gam axit tương ứng với 1ml NaOH 0.1N (0.0067 là hệ số đối với axit malic, nhưng lượng axit hữu cơ tổng số cũng tính theo hệ số này bởi vì axit malic có nhiều trong rau quả)

T: Hệ số điều chỉnh đối với NaOH 0.1N (T=1)

V: Tổng thể tích dung dịch chiết (ml)

v: Số ml dung dịch lấy để chuẩn độ

c: Khối lượng mẫu(g)

Trang 35

3.4.3.8 Phương pháp đánh giá cảm quan theo phương pháp cho điểm

5 Quả nâu vàng, vỏ tươi, cùi giòn, hương thơm đặc trưng, vị ngọt đậm

4 Quả hơi tối màu, vỏ kém tươi, cùi hơi dai, hương thơm nhẹ, vị ngọt vừa

3 Quả tối màu, vỏ hơi khôm cùi hơi dai, hương thơm nhẹ, vị ngọt nhẹ

2 Quả tối màu có nâu hóa, vỏ khô, cùi hơi dai, hương kém thơm, vị kém ngọt

1 Quả tối màu nâu hóa mạnh, vỏ khô, cùi dai, có hương lạ, có vị lạ

3.4.3.9 Phương pháp xử lí số liệu

Số liệu được tính toán bằng phần mềm Excel 2010.Sự sai khác giữa các công thức thí nghiệm được xác định bằng phân tích phương sai Số liệu được xử

lý bằng phần mềm thống kê Iristart 5.0

Trang 36

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT, THU HOẠCH QUẢ NHÃN LỒNG HƯNG YÊN

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý Hưng Yên

Tỉnh Hưng Yên nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Là cửa ngõ phía Đông của Hà Nội, Hưng Yên có 23 km quốc lộ 5A và trên 20 km tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng chạy qua Ngoài ra có quốc lộ 39A, 38 nối

từ quốc lộ 5 qua thị xã đến quốc lộ 1A qua cầu Yên Lệnh và quốc lộ 10 qua cầu Triều Dương, là trục giao thông quan trọng nối các tỉnh Tây - Nam Bắc bộ (Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định, Thanh Hóa…) với Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh Hưng Yên gần các cảng biển Hải Phòng, Cái Lân và sân bay quốc tế Nội Bài, giáp ranh với các tỉnh và thành phố là Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Thái Bình và Hải Dương

4.1.1.2 Khí hậu, thời tiết

Hưng Yên chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, bốn mùa rõ rệt Trong thời kỳ đầu mùa đông khí hậu tương đối khô, nửa cuối thì ẩm ướt, mùa hạ nóng ẩm, nhiều mưa Số giờ nắng trung bình 1650h/năm,

nhưng lượng mưa phân bố không đồng đều trong năm Mùa mưa (từ tháng 5 – tháng 10) tập trung tới 70% lượng mưa cả năm, gây úng lụt, ảnh hưởng xấu đến sản xuất Mùa khô (từ tháng 11 – tháng 4 năm sau) lạnh và thường có mưa phùn, thích hợp cho gieo trồng nhiều loại cây ngắn ngày có giá trị kinh tế

Độ ẩm trung bình năm từ 80 – 90% Độ ẩm cao nhất trong năm xuất hiện vào tháng 2 Độ ẩm nhỏ nhất trong năm xuất hiện tháng 11 và tháng 12

Hưng Yên có hai mùa gió chính, mùa đông có gió mùa đông bắc thường từ tháng 9 – tháng 3 năm sau Mùa hè có gió đông nam thường từ tháng 3 – tháng 7

Mùa bão, hàng năm bão và áp thấp nhiệt đới không đổ bộ trực tiếp vào Hưng Yên như các tỉnh ven biển, nhưng ảnh hưởng về mưa do bão gây ra rất lớn

Trang 37

Lượng mưa do bão gây nên tại Hưng Yên chiếm đến 15 – 20% tổng lượng mưa trên năm Mùa bão bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc tháng 11, nhưng ảnh hưởng với tần suất lớn nhất trong các tháng 7, 8, 9

 Thuận lợi: Theo nghiên cứu cho thấy, nhiệt độ bình quân trong năm của

hợp với cây nhãn và là vùng cho hiệu quả kinh tế (Trần Thế Tục, 2001) Tuy vậy, trong suốt quá trình ra hoa kết quả, ở mỗi giai đoạn cây nhãn cần có điều kiện nhiệt độ nhất định Thời kỳ phân hóa mầm hoa cần có nhiệt độ thấp khoảng 8 –

hợp cho cây nhãn sinh trưởng, phát triển thuận lợi

Ngoài ra, Hưng Yên có điều kiện đất đai khá thuận lợi cho phát triển nông nghiệp với sự đa dạng về cơ cấu cây trồng, trong đó cây ăn quả là một trong những thế mạnh của tỉnh Với lợi thế ven sông Hồng đất phù sa nhiều rất thích hợp cho phát triển các loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao, đặc biệt là cây nhãn

 Khó khăn: Nhãn là cây trồng mà năng suất phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thời tiết khí hậu Bởi vì nhãn ra hoa vào tháng 2, 3 là giai đoạn thường có mưa phùn nên khó thụ phấn, còn giai đoạn quả nhãn phát triển mạnh đến sắp thu hoạch thì lại hay có mưa và nắng to nên vỏ quả và cùi phát triển không đồng nhất Ngoài ra, tình hình sinh trưởng phát triển của cây, điều kiện thổ nhưỡng, đất đai, tập quán canh tác và các biện pháp kĩ thuật tác động cũng làm ảnh hưởng tới năng suất của nhãn

4.1.2 Khái quát tình hình kinh tế xã hội

Vì có điều kiện địa lý thuận lợi có quốc lộ số 5 chạy qua, nối Hà Nội – Hải Phòng, nằm trong khu vực trọng điểm tam giác kinh tế Bắc bộ nên Hưng Yên có nhiều ưu thế

Theo báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm

2014, các chỉ tiêu đạt được Tổng sản lượng GDP tăng 7,1%, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 1,45%, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 7,45%, giá trị sản xuất thương mại – dịch vụ tăng 9,0%, GDP bình quân đầu người 35,52 triệu đồng, cơ cấu kinh tế nông nghiệp 14,93% - Công nghiệp, xây dưng 47,92% - Dịch vụ 37,75%, kim ngạch xuất khẩu 2098 triệu USD Tổng thu ngân sách trên địa bàn

6608 tỷ đồng, trong đó: thu nội địa 4500 tỷ đồng, thu thuế xuất, nhập khẩu 2100

tỷ đồng

Trang 38

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,91%, tỷ lệ hộ nghèo còn 4%, tỷ lệ lao động qua đào tạo 52%, tạo thêm việc làm mới cho 2 vạn lao động

Cây nhãn đã gắn bó với người dân Hưng Yên hàng trăm năm nay, cho thu mật, phấn hoa, quả tươi, long nhãn nhưng chỉ trồng trong vườn, ven các đường làng, ngõ xóm, cho nên chưa phát huy được tiềm năng Còn toàn bộ dải đất chạy dọc chân đê sông Hồng la vùng đất trũng, người dân cấy lúa và trồng hoa màu cho thu nhập thấp Từ khi thôn, xã phát động phong trào phát triển kinh tế vườn, đưa cây nhãn ra ngoài đồng, người dân trong thôn cùng nhau cải tạo toàn bộ dải đất trũng, lập vườn, trồng nhãn Mỗi sào nhãn, năm nhiều thu hơn 10 triệu đồng, năm

ít cũng khoảng hơn 6 triệu đồng, gấp 5, 6 lần cấy lúa Cây nhãn đã thực sự trở thành cây xóa nghèo cho người dân Hưng Yên, nhiều hộ giàu lên vì trồng nhãn 4.1.3 Kết quả khảo sát tình hình sản xuất và trình độ Công nghệ sau thu hoạch ở xã Hồng Nam

4.1.3.1 Kết quả khảo sát tình hình sản xuất nhãn ở xã Hồng Nam

Để hình dung được tình hình trồng nhãn tại HTX Hồng Nam, chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn trực tiếp 30 hộ trồng nhãn Đặc điểm nhân khẩu của những

hộ trồng nhãn được điều tra tại HTX Hồng Nam được thể hiện trong bảng 4.1 Bảng 4.1 Đặc điểm nhân khẩu của nông hộ trồng nhãn tại HTX Hồng Nam

độ văn hóa các nông hộ trong nhóm trồng nhãn thường có tới 40% học hết cấp 1

và 40% học hết cấp 2 chỉ có 20% học hết cấp 3 Trình độ văn hóa phần nào phản ánh khả năng tiếp thu, ứng dụng kỹ thuật, sản xuất mới của nhóm nông hộ áp dụng VietGap cao hơn nhóm nông hộ trồng nhãn thường

Ngoài ra kinh nghiệm trồng nhãn giúp nông hộ hạn chế được thiệt hại, nâng cao năng suất thu hại, được thể hiện ở bảng 4.2 Nhìn vào bảng cho thấy nhóm nông hộ áp dụng VietGap có kinh nghiệm trồng nhãn >10 năm chiếm đến 67%, tỷ lệ này ở nhóm nông hộ trồng nhãn thường là 53%

Trang 39

Bảng 4.2 Kinh nghiệm của nông hộ trồng nhãn tại HTX Hồng Nam

có sản lượng trên 1 tấn và được các hộ dân, các chủ vườn, ban vận động sáng lập HTX bình xét đạt chất lượng tốt Quả nhãn đủ tiêu chuẩn phải to, mọng, đều, trọng lượng bình quân đạt 1,2 kg/100 quả (nhãn hương chi) 0,6 – 0,7kg/100 quả (nhãn đường phèn) màu quả sáng, cành mềm, không nhám đen, cùi giòn, ráo nước, độ đường cao, hạt nhỏ, mùi thơm đặc trưng… Những hộ thương mại muốn trở thành xã viên phải tham gia ít nhất 10 năm vào quá trình chế biến, dịch vụ các sản phẩm nhãn

Bảng 4.3 Diện tích trồng nhãn của HTX Hồng Nam

Nguồn: Báo cáo cáo hoạt động của HTX nhãn lồng Hồng Nam (2015)

Từ bảng trên cho thấy, tổng diện tích trồng nhãn của HTX Hồng Nam qua các năm tăng từ 23,2 ha năm 2013 lên 27,6 ha năm 2015 Đối với nhóm nông hộ

Trang 40

áp dụng VietGap tăng từ 18,3 ha lên 25,2 ha, cho thấy HTX có xu hướng quy hoạch đưa toàn bộ nông hộ vào áp dụng VietGap Qua đó cho thấy HTX và người dân cũng biết được lợi ích của việc áp dụng VietGap nhằm nâng cao chất lượng quả nhãn và đem lại hiệu quả kinh tế cao

Xét trên quy mô hộ gia đình thì diện tích trung bình của các hộ trong nhóm VietGap là 0,34 ha trong khi diện tích trung bình của các hộ trồng nhãn thường là 0,26 ha, điều này cho thấy khi áp dụng VietGap trong trồng nhãn người dân sẵn sàng mở rộng diện tích để áp dụng kỹ thuật, nâng cao hiệu quả kinh tế Bảng số liệu sau sẽ thể hiện rõ hơn về diện tích trồng nhãn trên quy mô

hộ gia đình tại HTX Hồng Nam Qua bảng ta thấy:

Bảng 4.4 Diện tích trồng nhãn theo hộ gia đình tại HTX Hồng Nam

Ở cả hai nhóm nông hộ trồng nhãn VietGap và trồng phương pháp thường,

đa số diện tích trồng nhãn ở mỗi nông hộ dao động trong khoảng dưới 0,5 ha và không có nông hộ nào có diện tích trên 1ha Điều này cho thấy các hộ có diện tích nhỏ lẻ nên dẫn đến chất lượng nhãn không đồng đều nhau trong cùng HTX

 Năng suất và sản lượng

Theo số liệu bảng 4.5 cho thấy năng suất, sản lượng có sự thay đổi theo các năm Theo đó, năng suất năm 2013 là 13,1 tấn/ha đến năm 2015 đạt 14,4 tấn/ha tăng 1,3 tấn/ha Về sản lượng đạt 32.105 tấn năm 2013 đến năm 2015 đạt 36.971 tấn, tăng 4.866 tấn

Ngày đăng: 14/11/2018, 00:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Barzegar H, Karbassi A, Jamalian J and Aminlari M (2008). Investigation of the Possible use of Chitosan as a Natural Preservative in Mayonnaise Sauce.Journal of Science &amp; Technology of Agriculture &amp; Natural Resources; 43 (B): 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Investigation of the Possible use of Chitosan as a Natural Preservative in Mayonnaise Sauce
Tác giả: Barzegar H, Karbassi A, Jamalian J, Aminlari M
Nhà XB: Journal of Science & Technology of Agriculture & Natural Resources
Năm: 2008
16. Bal E (2013). Postharvest Application of Chitosan and Low Temperature. Storage Affect Respiration Rate and Quality of Plum Fruits ,J. Agr. Sci. Tech Sách, tạp chí
Tiêu đề: Postharvest Application of Chitosan and Low Temperature. Storage Affect Respiration Rate and Quality of Plum Fruits
Tác giả: Bal E
Nhà XB: J. Agr. Sci. Tech
Năm: 2013
17. Casariego A, Souza BWS, Vicente AA, Teixeira JA, Cruz L and Diaz R (2008). Chitosan coating surface properties as affected by plasticizer, surfactant and polymer concentrations in relation to the surface properties of tomato and carrot. Food Hydrocolloids; 22 (8). pp. 1452–1459 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chitosan coating surface properties as affected by plasticizer, surfactant and polymer concentrations in relation to the surface properties of tomato and carrot
Tác giả: Casariego A, Souza BWS, Vicente AA, Teixeira JA, Cruz L, Diaz R
Nhà XB: Food Hydrocolloids
Năm: 2008
18. Charles Wilson, Ahmed El Gaouth (2002). Biological coating with a protective and curative effect for the control of postharvest decay Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biological coating with a protective and curative effect for the control of postharvest decay
Tác giả: Charles Wilson, Ahmed El Gaouth
Năm: 2002
19. Honghui Guo, Zaihai Jian, Kegong Jia (2003). Membrane Permeability, PPO Activity and Total Phenol Content Changes in Freezing2stored Longan Fruits’Pericarp.Journal of Zhanjiang Ocean University. China, vol 23, pp. 64-68, August 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Membrane Permeability, PPO Activity and Total Phenol Content Changes in Freezing2stored Longan Fruits’Pericarp
Tác giả: Honghui Guo, Zaihai Jian, Kegong Jia
Nhà XB: Journal of Zhanjiang Ocean University
Năm: 2003
21. Kaewsukseaeng.S, Unthairatanakij.A and Kanlayanarat.S (2010). Physiological changes in longan (Dimocarpus longan lour). Fruit during controlled Atmosphere Storage Sách, tạp chí
Tiêu đề: Physiological changes in longan (Dimocarpus longan lour). Fruit during controlled Atmosphere Storage
Tác giả: Kaewsukseaeng.S, Unthairatanakij.A, Kanlayanarat.S
Năm: 2010
22. Koslanund, R., Karunsatitchai, A., Dejnumbun, W., (2008). Acid dip a new alternative method to replace SO 2 fumigation in longan. Agric. Sci j.39(Suppl). pp. 39-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acid dip a new alternative method to replace SO 2 fumigation in longan
Tác giả: Koslanund, R., Karunsatitchai, A., Dejnumbun, W
Nhà XB: Agric. Sci j.
Năm: 2008
23. Lin, Y.F., Hu,Y.H., Lin, H.T., Liu, X., Chen, Y.H., Zhang, S., Chen, Q.X., (2013). Inhibitory effect of propyl gallate on tyrosinase and its application in controlling pericarp browning of harvested longan fruits. J. Agric. Food Chem.61. pp. 2289 - 2895 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Inhibitory effect of propyl gallate on tyrosinase and its application in controlling pericarp browning of harvested longan fruits
Tác giả: Lin, Y.F., Hu, Y.H., Lin, H.T., Liu, X., Chen, Y.H., Zhang, S., Chen, Q.X
Nhà XB: J. Agric. Food Chem.
Năm: 2013
24. Lu, R.X., Zhan, X.J., Wu, J.Z., Zhuang, R.F., Huang, W.N., Cai, L.X., Huang, Z.M (1992). Studies on storage of longan fruits. Subtrop. Plant Res. Commun.21. pp. 9 -17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Studies on storage of longan fruits
Tác giả: Lu, R.X., Zhan, X.J., Wu, J.Z., Zhuang, R.F., Huang, W.N., Cai, L.X., Huang, Z.M
Nhà XB: Subtrop. Plant Res. Commun.
Năm: 1992
26. No, S.P. Meyers, W. Prinyawiwatkul, Z. Xu (2007). Applications of Chitosan for Improvement of Quality and Shelf Life of Foods. A Review Journal of Food Science, Volume 72, Issue 5, Page R87-R100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Applications of Chitosan for Improvement of Quality and Shelf Life of Foods. A Review
Tác giả: S.P. No, W. Meyers, W. Prinyawiwatkul, Z. Xu
Nhà XB: Journal of Food Science
Năm: 2007
28. Sardar AH, Rashid H, Munshi MK and Begum R (2008). Shelf-life extension of mango using natural preservative chitosan at room temperature.Bangladesh Journal of Environmental Research; 6. pp. 31-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Shelf-life extension of mango using natural preservative chitosan at room temperature
Tác giả: Sardar AH, Rashid H, Munshi MK, Begum R
Nhà XB: Bangladesh Journal of Environmental Research
Năm: 2008
29. Sonti S (2003). Consumer perception and application of edible coatings on fresh-cut fruits and vegetables. MSc. thesis, B.S., Osmania University College of Technology. pp. 11-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Consumer perception and application of edible coatings on fresh-cut fruits and vegetables
Tác giả: Sonti S
Nhà XB: Osmania University College of Technology
Năm: 2003
32. Toongdee, S.C. (1992). Posthavest hadling and SO2 fumigation and Posthavest hadling of Longan for export. Thailand Institute of Scientific and Technologycal Reseach, Bangkok. pp. 26-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Posthavest hadling and SO2 fumigation and Posthavest hadling of Longan for export
Tác giả: Toongdee, S.C
Nhà XB: Thailand Institute of Scientific and Technologycal Reseach
Năm: 1992
33. Wong, K.C., (1992). Studies on the propagation, seed storage and fruit storage of Dimocarpus longan subspecies variety malesianus. Acta Hort. 292 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Studies on the propagation, seed storage and fruit storage of Dimocarpus longan subspecies variety malesianus
Tác giả: K.C. Wong
Nhà XB: Acta Hort.
Năm: 1992
34. Whangchai, K., K. Saengnli and J. Uthaibutra (2006). Effect of ozone in combination with some organic aicds on the control of posthaverst decay and perocarp browning of longan fruit. Crop Protection,25(8). pp. 821-825.Tài liệu Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of ozone in combination with some organic acids on the control of postharvest decay and pericarp browning of longan fruit
Tác giả: K. Whangchai, K. Saengnli, J. Uthaibutra
Nhà XB: Crop Protection
Năm: 2006
20. Jiang Y and Li Y (2001). Effect of chitosan coating on post harvest life and quality of longan fruit. Food Chemistry. 73. pp. 139-143 Khác
25. Ms.Claudia Ferguson (2014). Importation of Litchi and Longan Fruit From Vietnam Into the Continental United States Khác
27. Paull R. E. and Chen N. J. (2000). Heat Treatment and Fruit Ripening. Postharvest Biology and Technology, Vol. 21. pp. 21-37 Khác
30. Sun D, Liang G, Xie J, Lei X and Mo Y (2010). Improved preservation effects of litchi fruit by combining chitosan coating with ascorbic acid treatment during postharvest storage. African Journal of Biotechnology; 9(22). pp. 3272-3279 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w