- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ; học sinh biết diễn đạt nội dung câu trả lời theo cách hiểu của mình; bày tỏ .Biết được một danh nhân trong lịch sử dân tộc ta – ông Tô Hiến Thành, vị quan
Trang 1T uÇn 4
Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2018
CHÀO CỜ: NÓI CHUYỆN ĐẦU TUẦN
To¸n: so s¸nh vµ xÕp thø tù c¸c sè tù nhiªn (t2)
I Mục tiêu:
- Bước đầu làm quen dạng bài tìm x, biết x < 5, x < 2 với x là số tự nhiên..
- Biết so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên
- Học sinh yêu thích môn học, thích tìm tòi khám phá để chiếm lĩnh kiến thức
- PP: Quan sát quá trình,vấn đáp gợi mở
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, Nhận xét bằng lời, trình bày miệng
* HĐ2: ( Theo tài liệu) 2. Tìm số lớn nhất trong các số sau
* Đánh giá:
- Tiêu chí : So sánh các số và tìm ra số lớn nhất: 423 607
- PP: Quan sát quá trình,vấn đáp gợi mở
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
* HĐ3: ( Theo tài liệu) 3.Xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn
- Tiêu chí : HS so sánh các số và sắp xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn:
467 213; 467 312; 467 321; 549 015
- PP: Quan sát quá trình,vấn đáp gợi mở, pp viết
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, HS viết
* HĐ4: ( Theo tài liệu) 4 Tìm số từ nhiên x biết:
Trang 2- Tiêu chí : HS tìm được các số tự nhiên thích hợp để khi thay vào x thỏa mãn yêu cầu bàitoán: b, x < 6; c, 3 < x < 7
b, Các số tự nhiên bé hơn 6 là 0; 1; 2; 3; 4; 5 Vậy x là: 0; 1; 2; 3; 4; 5
c , Các số tự nhiên lớn hơn 3 và bé 7 là: 4; 5; 6 Vậy x là: 4; 5; 6
- PP: Quan sát quá trình,vấn đáp gợi mở
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, trình bày miệng
* HĐ5: ( Theo tài liệu) 5 Tìm số tròn chục x, biết: 25 < x < 58
- Tiêu chí : - HS biết cách tìm các số tròn chục thay vào x thỏa mản yêu cầu bài toán Hs xác
định số tròn chục tìm được phải lớn hơn 25 và bé hơn 58
- HS tìm được các số tròn chục: 30; 40; 50
- PP: Quan sát quá trình,vấn đáp gợi mở
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, trình bày miệng
B HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: Về nhà cùng với bố mẹ nêu được các cách so sánh
- Giúp HS yêu thích môn học
- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ; học sinh biết diễn đạt nội dung câu trả lời theo cách hiểu của mình; bày tỏ Biết được một danh nhân trong lịch sử dân tộc ta – ông Tô Hiến Thành, vị quan đứng đầu triều Lý
II Đồ dùng : Tranh SGK,
II Các hoạt động học:
* Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi khởi động tiết học
* GV giới thiệu bài HS viết tên bài vào vở.
* Tìm hiểu mục tiêu bài học:
- HS Đọc mục tiêu bài, chia sẻ mục tiêu bài trước lớp
*Đánh giá:
- Tiêu chí : + HS chơi tốt trò chơi do CTHĐTQ điều hành
Trang 3- Em quan sát tranh và trả lời câu hỏi ở SHD trang 38
- NT mời các bạn trả lời câu hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Mời các bạn nhận xét, bổ sung
- Thống nhất ý kiến chung của nhóm, báo cáo với cô giáo
- GV tương tác với HS, HS nghe cô giới thiệu về chủ điểm Thông cảm và chia sẻ,
dẫn dắt vào bài Thư thăm bạn
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
2.Nghe thầy (cô) hoặc bạn đọc bài: Một người chính trực
Một bạn đọc lại toàn bài, cả lớp lắng nghe
3 Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa
- Việc 1: Đọc thầm các từ ngữ và lời giải nghĩa ở SHD trang 57
- Việc 2: Em trao đổi với bạn bên cạnh về nghĩa của các từ
Trang 4- Việc 2: NT tổ chức cho mỗi bạn đọc một đoạn, nối tiếp nhau đến hết bài Chú ý đọc
giọng kể thong thả, rõ rang
- Đổi lượt và đọc lại bài
- NT tổ chức cho các bạn trong nhóm nhận xét, đánh giá và góp ý cho nhau.
- Việc 3: CTHĐTQ điều hành chia sẻ trước lớp.
*Đánh giá:
- Tiêu chí:: + Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, ngắt nghỉ hợp lý
+ Đọc trôi chảy lưu loát
+ Giải thích được nghĩa của các từ trong bài: chính trực, di chiếu, thái tử,thái hậu, phò tá, tham trị chính sự, gián nghị đại phu, tiến cử
- PP: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
5 Thảo luận, trả lời câu hỏi:
- Việc 1: Từng bạn đọc thầm, trả lời các câu hỏi và ghi ra nháp ý trả lời của mình.Viết xong, em chủ động chia sẻ câu trả lời của mình với bạn bên cạnh để bạn có ý kiến đánh giá và cùng trao đổi lại và bổ sung(nếu thiếu)
Việc 2: Em và bạn đổi vai hỏi và trả lời
- Việc 3: Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý nghe, đánh
giá và bổ sung
- Nhóm trưởng cho các bạn nêu nội dung bài.
- Nhóm trưởng đề nghị bạn thư kí tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhóm và báo cáo
với thầy cô giáo
- Việc 4: Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ về các câu hỏi trong bài.
*Đánh giá:
-Tiêu chí : Hiểu nội dung bài đọc của học sinh
Câu 1: Sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện trong việc lập ngôi vua: Khôngnhận đút lót để lập Long Xưởng làm vua mà theo đúng di chiếu của vua Lý Anh Tônglập thái tử Long Cán Làm vua
Câu 2: Nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông Tô Hiến Thành vì ngườichính trực bao giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi ích riêng
Câu 3: Những câu cho thấy bạn Lương rất cảm thông với Hồng:
Trang 5+Ca ngợi sự chính trực , thanh liêm, tấm long vì dân vì nước của Tô Hiến Thành- vịquan nổi tiếng cương trực thời xưa.
+ Trả lời to, rõ ràng, mạnh dạn, diễn đạt theo cách hiểu của mình
III Hoạt động dạy học:
HĐ1: (theo tài liệu) Tìm hiểu từ ghép và từ láy
*Đánh giá:
- Tiêu chí:: Tìm hiểu được từ ghép và từ láy
+ Các từ phức được in đậm là: truyện cổ, thầm thì, ông cha, chầm chậm,cheo leo, lặng im, se sẽ
+ Các từ : truyện cổ, ông cha, lặng im là từ phức do các tiếng có nghĩatạo thành, gọi là từ ghép
+Các từ: thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se sẽ là từ phức do những tiếng
có âm đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo thành, gọi là từ láy
- PP: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
HĐ 2,3: (theo tài liệu)
Trang 6HĐ3:
+ Ngay: Ngay thẳng, ngay thật , ngay đơ (từ ghép); ngay ngắn (từ láy)
+ Thẳng: Thẳng băng, thẳng cánh, thẳng tắp, thẳng tính (từ ghép); thằng thắn, thẳngthớm ( từ láy)
+ Thật: chân thật, thành thật, thật lòng, thật tâm, thật tình ( từ ghép); thật thà (từ láy)
- PP: vấn đáp
- KT: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
4 Hoạt động ứng dụng: (Thực hiện theo tài liệu )
- HĐTQ Tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi khởi động tiết học
* GV giới thiệu bài - HS viết tên bài vào vở.
* HS đọc mục tiêu bài học
- CTHĐTQ chia sẻ mục tiêu bài trước lớp
1 Tìm hiểu về cuộc kháng chiến của nhân dân Âu Lạc chống quân xâm lược Triệu Đà
- Đọc kĩ đoạn hội thoại
Việc 1: Thảo luận và trả lời câu hỏi:
- Qua thất bại của An Dương Vương trước sự xâm lược của Triệu Đà , em rút ra được bài học gì?
Việc 2: Nhóm trưởng yêu cầu một bạn trình bày bài làm của mình, các bạn khác lắng
Trang 7- Tiêu chí :+ Chỉ ra nguyên nhân thắng lợi và thất bại của nước Âu Lạc trước sự xâm lược của Triệu Đà.
+ Chuyển đổi được các số đo có đơn vị yến,tạ tấn
+ Thực hiện phép tính với các số đo yến, tạ, tấn
- HS cẩn thận, chính xác khi thực hiện chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng
- Hợp tác tích cực, chuyển đổi nhanh các đơn vị đo khối lượng
III.
Hoạt động học :
* Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi : Ai nhanh ai đúng: CTHĐTQ
đưa ra các số Các nhóm tìm nhanh số lớn nhất, số bé nhất Nhóm nào tìm nhanh, tìmđúng nhóm đó thắng cuộc
*Đánh giá:
- Tiêu chí : Tìm đúng, nhanh số lớn nhất, số bé nhất
- PP: vấn đáp
- Kĩ thuật: trình bày miệng, nhận xét bằng lời, trò chơi
* GV giới thiệu bài - HS ghi đề vào vở
* Tìm hiểu mục tiêu bài học:
Việc 1: Cá nhân đọc thầm mục tiêu bài học.
Việc 2: Trao đổi với bạn bên cạnh mục tiêu bài học có những nội dung gì? Để hoàn
Trang 8- PP: vấn đáp
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, trình bày miệng
A Hoạt động cơ bản:
* HĐ1: 1.Chơi trò chơi “ Đố bạn”
Việc 1: Em đố bạn tìm số thích hợp để điền vào chỗ chấm trong tình huống theo SHD
sau đó đọc to tình huống trong mỗi hình vẽ
Việc 2: Nhóm trưởng điều hành bạn tìm số để điền đúng vào các tình huống đó.
Việc 3: CTHĐTQ điều hành trò chơi “ Đố bạn”.
* Đánh giá:
- Tiêu chí : HS tìm được số thích hợp điền vào chỗ trống sau đó đọc to các tình
huống có trong mỗi hình vẽ: Túi gạo cân nặng 10kg; Thùng đường cân nặng 100kg
- PP: Quan sát quá trình,vấn đáp gợi mở
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, Nhận xét bằng lời, trình bày miệng
* HĐ2: 2 Đọc kĩ nội dung sau:
Việc 1 : Em đọc nội dung trong SHD trang 36
Việc 2 : CTHĐTQ cho các nhóm chia sẻ trước lớp
- Tiêu chí : HS nắm được: 1yến = 10kg 1 tấn = 10 tạ
1 tạ = 10 yến 1 tấn = 1000kg
1 tạ = 100kg
- PP: Quan sát quá trình,vấn đáp gợi mở
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, Nhận xét bằng lời, trình bày miệng
* HĐ3: 3 Viết “ 2 yến” hoặc “ 2 tạ” hoặc “2 tấn” vào chỗ chấm cho thích hợp
Việc 1 : Em viết các đơn vị đo vào mỗi hình sao cho thích hợp với cân nặng của mỗi
con vật
Việc 2 : Em và bạn trao đổi cách viết
Việc 3 : Nhóm trưởng tổ chức chia sẻ trong nhóm
CTHĐTQ điều hành hoạt động trước lớp
- Tiêu chí : HS viết đúng các đơn vị đo vào mỗi hình thích hợp với cân nặng của mỗi
con vật: Con bò nặng 2 tạ; Con voi nặng 2 tấn; Con chó nặng 2 yến.
- PP: Quan sát quá trình,vấn đáp gợi mở
Trang 9- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, Nhận xét bằng lời, trình bày miệng.
B Hoạt động thực hành:
* HĐ1:1.Tìm số thích hợp để điền vào chỗ chấm:
2.Tính
3.Giải bài toán
Việc 1 : Em làm bài vào vở
Việc 2: Em và ban đổi chéo kiểm tra
Việc 3 : Nhóm trưởng chia sẻ trong nhóm
CTHĐTQ điều hành chia sẻ trước lớp.
- Tiêu chí : + HS chuyển đổi và điền đúng các đơn vị đo khối lượng vào chỗ chấm + Thực hiện được các phép tính có kèm đơn vị đo khối lượng
+ Giải được bài toán có chứa đơn vị đo khối lượng: Chuyển đổi đơn vịtrước khi giải bài toán, lời giải ngắn gọn, chính xác, trình bày sạch sẽ
- PP: Quan sát quá trình,vấn đáp gợi mở
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, Nhận xét bằng lời, trình bày miệng
C Hoạt động ứng dụng: Về nhà cïng víi ngêi th©n hoµn thµnh phÇn øng dông SGK
- Tiêu chí: Tập ước lượng, sử dụng các đơn vụi đo khối lượng
Trang 10I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng đoạn văn, và trình bày bài chính tả sạch sẽ, đúng quy định
- Giúp học sinh viết đúng chính tả.Làm đúng bài tập
- HS viết cẩn thận, trình bày bài đẹp
Việc 1: GV tổ chức cho lớp chơi: Hộp thư di động để ôn lại kiến thức Nêu cách chơi
Việc 2: HS tham gia trò chơi
Việc 3: Nhận xét đánh giá
- Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của bài học
HĐ2: Tìm hiểu bài viết:
- Cá nhân tự đọc bài viết
- Tìm từ khó viết và trao đổi cùng bạn bên cạnh
- Luyện viết từ khó vào vở nháp, chia sẻ cùng GV
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
HĐ1: Viết chính tả
- GV đọc bài viết, lưu ý cách trình bày bài viết, tư thế ngồi viết và ý thức luyện chữviết
- GV đọc từng cụm từ, HS nghe và viết bài vào vở
- GV theo dõi, uốn nắn
- KT: ghi chép ngắn, trình bày miệng,nhận xét bằng lời
HĐ2: Điền vào chỗ trống ( theo tài liệu)
- Cá nhân tự đọc và làm bài
- Nhóm trưởng điều hành các bạn thảo luận
- Chia sẻ trước lớp
*Đánh giá:
- Tiêu chí: + Điền đúng tiếng có âm đầu là r, d hay gi
+Tự học tốt hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn
Trang 11a, Nhạc của trúc, nhạc của tre là khúc nhạc của đồng quê Nhớ một buổi trưa nào,
nồm nam cơn gió thổi, khóm tre làng rung lên man mác khúc nhạc đồng quê.
Diều bay, diều lá tre bay lưng trời Sáo tre, sáo trúc bay lưng trời, gió đưa tiếng sáo, gió nâng cành diều
- PP: vấn đáp,
- KT: nhận xét bằng lời
Hoạt động ứng dụng: (Thực hiện theo tài liệu )
-Về nhà cïng víi người thân hoàn thành phần ứng dụng
**************
KĨ THUẬT: KHÂU THƯỜNG (T1)
I/ Mục tiêu :
- Biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu
- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
- Yêu thích khâu thêu
- Hợp tác tích cực Thực hiện được các thao cầm vải, cầm kim
II/ Tài liệu và phương tiện :
1 Quan sát, tìm hiểu về đường khâu thường
- GV cho HS quan sát mẫu khâu thường, và giới thiệu:
+ Khâu thường hay còn gọi là khâu tới, khâu tới, khâu luôn
- Hướng dẫn HS quan sát mẫu, quan sát hình SGK và nhận xét:
+ Hình dạng mũi khâu ở hai mặt? ( Đường khâu ở hai mặt giống nhau )
+ Khoảng cách giữa các mũi khâu ở hai mặt đường khâu? ( Khoảng cách giữa các mũi khâu đều nhau )
- GV nhận xét câu trả lời, nêu kết luận
- Yêu cầu 2 HS đọc ghi nhớ SGK
Trang 122 Tìm hiểu cách khâu thường
a Hướng dẫn thao tác cơ bản:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung 1a SGK và quan sát hình vẽ để nắm được thao tác cầmkim, vải
- GV yêu cầu HS nêu cách cầm kim, cầm vải
- GV thực hiện mẫu
- GV yêu cầu HS thực hiện các cầm kim, cầm vải GV quan sát, uốn nắn thao tác cho HS
- GV yêu cầu HS đọc phần 1b SGK
- Yêu cầu HS nêu cách lên kim, xuống kim
- Thực hiện thao tác mẫu
- Yêu cầu HS thực hiện thao tác lên kim, xuống kim
- GV nhận xét, nêu kết luận
3 Hướng dẫn thao tác kĩ thuật khâu thường
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và hình trong SGK và nêu quy trình khâu thường
a Vạch dấu đường khâu:
- GV yêu cầu HS đọc mục 2.a SGK và nêu cách vạch dấu đường khâu
- GV nhận xét, nêu cách vạch dấu đường khâu
b Khâu theo đường vạch dấu:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK và quan sát tranh để nắm được các bước khâu thường
+ Nêu cách bắt đầu khâu?
- GV nhận xét, nêu cách khâu
+ Cách khâu mũi khâu đầu tiên?
- GV nhận xét, nêu cách khâu
+ Nêu cách khâu các mũi tiếp theo?
+ Nêu cách kết thúc đường khâu?
- GV nhận xét nêu tóm tắt lại
- GV thao tác mẫu các bước khâu thường cho HS quan sát
4 HS quan sát hình trong SGK, thực hiện các bước khâu thường, tập khâu trên giấy
* Đánh giá:
Trang 13-Tiêu chí:- Biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu
- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa đều nhau
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
- Hợp tác tích cực kỹ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập-Kỹ năng tìm hiểu sự
hổ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập
III/ Hoạt động dạy - học:
1/ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH *HĐ1: Thảo luận nhóm (Bài tập 2/tr7).
Việc 1 : Cá nhân tìm cách giải quyết tình huống
Việc 2 : Em với bạn cùng bàn đưa ra cách giải quyết
Việc 3 : CTHĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ, giải quyết tình huống
HĐ2: Tự liên hệ,trao đổi về việc vượt khó trong học tập.
Việc 1 : Cá nhân HS làm bài tập 3/ trang 7 sgk
( Phiếu bài tập )
- Qua bài học em rút ra được điều gì?
Việc 2 : Em với bạn cùng bàn đổi chéo phiếu để kiểm tra
Việc 3 : CTHĐTQ tổ chức cho các nhóm trình bày trước lớp
Việc 1 : Cá nhân suy nghĩ và trả lời câu hỏi :
- Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập
Việc 2 : Chia sẻ câu trả lời với bạn
Việc 3 : CTHĐTQ tổ chức cho các nhóm trình bày tiểu phẩm trước lớp
Trang 14*Hoạt động kết thúc tiết học : HS nêu mục tiêu đạt được sau bài - GV liên hệ thực
tế , giáo dục học sinh
***********
TiÕng viÖt: Bài 4B: CON NGƯỜI VIỆT NAM( T1)
I.Mục tiêu :
- Đọc, hiểu bài Tre Việt Nam
- Bước đầu đọc biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm
Hiểu được nội dung bài: Qua hình tượng cây tre tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: Giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực
- Giúp HS yêu thích môn học
- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ; học sinh biết diễn đạt nội dung câu trả lời theo cách hiểu của mình; bày tỏ cảm nhận của mình về lòng yêu nước, phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam
II Đồ dùng: tranh minh học ở SGK
III Hoạt động dạy học:
Khởi động: Hát bài “ Em yêu hòa bình”
HĐ1: (theo tài liệu) Giới thiệu một số tư liệu về tre
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
HĐ 2,3,4,: (theo tài liệu)
*Đánh giá:
- Tiêu chí: +- Đọc trôi chảy lưu loát
+ Đọc đúng các từ ngữ sau: rễ siêng, lá cành, nắng nỏ,, nòi tre
+ Giải thích được nghĩa của các từ trong bài: Lũy thành
- PP: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
HĐ5: (theo tài liệu): Thảo luận, trả lời câu hỏi
* Đánh giá:
-Tiêu chí:: Hiểu nội dung bài đọc của học sinh
Câu 1: a-2; b-1; c-3
Câu 2:Điệp ngữ trong khổ thơ cuối khẳng định sức mạnh của con người Việt Nam,
sự trường tồn của dân tộc Việt Nam