- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.- Hiểu tình cảm của người viết: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn.. - Rèn luyện năng lực ngôn ngữ; học sinh biết diễn đạt nội dung câu
Trang 1uÇn 3
Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2018
CHÀO CỜ: NÓI CHUYỆN ĐẦU TUẦN
**************
To¸n: luyÖn tËp (t1)
I Mục tiêu:
- Hs biết:
+ Đọc, viết thành thạo các số đến lớp triệu
+ Giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
- HS viết được nhanh, thành thạo các số đến lớp triệu Tìm đúng giá trị của mỗi chữ số
- Có ý thức tự giác khi làm bài
- Hợp tác nhóm tốt, có khả năng tự học
II Đồ dùng dạy học :
- SHD, Bảng nhóm, phiếu học BT2, nam châm
III Hoạt động dạy học:
A Hoạt động thực hành:
* Đánh giá:
- Tiêu chí: + HS viết được số bất kì ( triệu, chục triệu, trăm triệu)
+ Bạn chơi đọc được số vừa viết và ngược lại
- PP: vấn đáp, pp viết
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời,HS viết, trò chơi
* HĐ2: ( Theo tài liệu) 2.Viết theo mẫu
- PP: Quan sát; Vấn đáp gợi mở; pp viết
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, HS viết
* HĐ3: ( Theo tài liệu) 3.Đọc các số sau
Trang 2- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
- Hiểu tình cảm của người viết: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn
- Nắm được phần mở đầu, phần kết thúc bức thư
- Giúp HS yêu thích môn học
- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ; học sinh biết diễn đạt nội dung câu trả lời theo cách hiểu của mình; bày tỏ cảm nhận của mình bức thư, biết cách viết bố cục của lá thư
II Đồ dùng : Tranh SGK, tranh minh họa
II Các hoạt động học:
* Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi khởi động tiết học
* GV giới thiệu bài HS viết tên bài vào vở.
* Tìm hiểu mục tiêu bài học:
- HS Đọc mục tiêu bài, chia sẻ mục tiêu bài trước lớp
Trang 3- NT mời các bạn trả lời câu hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Mời các bạn nhận xét, bổ sung
- Thống nhất ý kiến chung của nhóm, báo cáo với cô giáo
- GV tương tác với HS, HS nghe cô giới thiệu về chủ điểm Thông cảm và chia sẻ, dẫn
dắt vào bài Thư thăm bạn
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
2.Nghe thầy (cô) hoặc bạn đọc bài: Thư thăm bạn
Một bạn đọc lại toàn bài, cả lớp lắng nghe
3 Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa
- Đọc thầm các từ ngữ và lời giải nghĩa ở SHD trang 39
- Em trao đổi với bạn bên cạnh về nghĩa của các từ
4 Cùng luyện đọc
- Em đọc các từ và đọc câu ở HĐ4
- Một bạn đọc câu dài ở HĐ4 - một bạn nghe rồi chia sẻ cách đọc với bạn và ngược lại
- Một bạn đọc 1 đoạn - một bạn nghe rồi chia sẻ cách đọc với bạn và ngược lại
Việc 1: NT tổ chức cho mỗi bạn đọc một đoạn, nối tiếp nhau đến hết bài Chú ý đọc
giäng trầm buồn, chân thành
Việc 2: Đổi lượt và đọc lại bài
Việc 3: NT tổ chức cho các bạn trong nhóm nhận xét, đánh giá và góp ý cho nhau.
*Đánh giá:
- Tiêu chí:: + Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, ngắt nghỉ hợp lý
+ Đọc trôi chảy lưu loát
+ Giải thích được nghĩa của các từ trong bài xả thân, quyên góp, khắc
Trang 4- PP: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
5 Thảo luận, trả lời câu hỏi:
- Từng bạn đọc thầm, trả lời các câu hỏi và ghi ra nháp ý trả lời của mình
Việc 1: Viết xong, em chủ động chia sẻ câu trả lời của mình với bạn bên cạnh để bạn
có ý kiến đánh giá và cùng trao đổi lại và bổ sung(nếu thiếu)
Việc 2: Em và bạn đổi vai hỏi và trả lời.
Việc 3: Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý nghe, đánh
giá và bổ sung.Sau đó nêu nội dung bài
Việc 4: Nhóm trưởng đề nghị bạn thư kí tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhóm và
báo cáo với thầy cô giáo
- Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ về các câu hỏi trong bài
*Đánh giá:
-Tiêu chí :: Hiểu nội dung bài đọc của học sinh
Câu 1: + Nhờ Lương đọc báo thiếu niên tiền phong và biết được hoàn cảnh của Hồng.Câu 2: +An ủi, chia sẻ nỗi đau với Hồng, động viên Hồng vượt qua mọi khó khăn Câu 3: Những câu cho thấy bạn Lương rất cảm thông với Hồng:
“ Hôm nay đọc báo Thiếu niên tiền phong, mình rất xúc động được biết ba của Hồng
đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửi bức thư này chia buồn với bạn”
“ Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi như thế nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi”.Câu 4: + Nhưng chắc là Hồng cũng tự hào về tấm gương dũng cảm của ba xả thân cứangười trước dòng nước lũ
+ Bên cạnh Hồng còn có má, có cô bác vã có cả những người bạn mới nhưmình
+ Ca ngợi tình cảm của người viết thư: Thương bạn, muốn chia sẻ đau buồncùng bạn
+ Trả lời to, rõ ràng, mạnh dạn, diễn đạt theo cách hiểu của mình
Trang 5**************
TiÕng viÖt: Bµi 3A: THÔNG CẢM VÀ CHIA SẼ ( T2)
I Mục tiêu :
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức
- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ, bước đầu làm quen với từ điển để tìm hiểu về từ
- Tiêu chí:: Tìm hiểu được cấu tạo của từ
Câu 1: a, Trong câu đã cho:
+ Từ chỉ gồm một tiếng ( từ đơn): Nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, liền, Hanh, là.+ Từ gồm hai tiếng ( từ phức): giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến…
b, Tiếng khác ở từ chỗ:
- Tiếng dùng để cấu tạo từ ( có thể dùng một tiếng để cấu tạo nên một
từ-từ đơn; cũng có khi dùng từ-từ hai tiếng trở lên mới tạo nên một từ-từ - từ-từphức)
- Từ dùng để cấu tạo câu
- PP: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
HĐ 2: (theo tài liệu)
*Đánh giá:
- Tiêu chí: +Viết lại các từ đơn từ phức trong đoạn thơ :
+ Các từ đơn: Rất Vừa, lại
+ Các từ phức: Công bằng , thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang
- PP: vấn đáp
- KT: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
4 Hoạt động ứng dụng: (Thực hiện theo tài liệu )
- Cùng người thân chơi trò thi tìm từ và đặt câu
Trang 6**********
LỊCH SỬ : BÀI 1: BUỔI ĐẦU DỰNG NƯỚC VÀ GIỮ NƯỚC (T1)
I Mục tiêu:
- Biết được nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ta
ra đời khoảng năm 700 TCN; tiếp theo nước Văn Lang là nước Âu Lạc
Trình bày được nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người
dân Văn Lang và Âu Lạc
-Tìm hiểu sự ra đời của nhà nước Văn Lang và Âu Lạc Giúp các em
biết được vài nét sơ lược về người dân Lạc Việt và Âu Việt: Họ sống ở
đâu, biết làm nghề gì để sinh sống, cuộc sống của họ
-HS thêm yêu lịch sử Việt Nam
- HĐTQ Tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi khởi động tiết học
* GV giới thiệu bài- HS viết tên bài vào vở.
* Tìm hiểu mục tiêu:
- HS đọc mục tiêu bài, chia sẻ mục tiêu bài trước lớp
HĐ1.1 Khám phá một vài nét về người dân Lạc Việt và Âu Việt
-Đọc kĩ đoạn hội thoại
Việc 1: Thảo luận và trả lời câu hỏi:
- Những điểm chung của người dân Lạc Việt và Âu Việt là gì ?Họ sống với nhauntn?
Việc 2: Nhóm trưởng yêu cầu một bạn trình bày bài làm của mình, các bạn khác lắng
Trang 7-Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào ?Kinh đô đóng ở đâu ?Người đứng đầu nước Âu Lạc gọi là gì?
Việc 2: Nhóm trưởng yêu cầu một bạn trình bày bài làm của mình, các bạn khác lắng
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
HĐ3 3 Tìm hiểu về đời sống người dân dưới thời Hùng Vương –An Dương Vương
- Quan sát hình vẽ
Việc 1: Thảo luận và trả lời câu hỏi:
- -Trong các hình trên, hình nào nói về lao động sản xuất, ăn mặc, ở về các HĐ vui chơi của người dân thời Hùng Vương
Việc 2: Nhóm trưởng yêu cầu một bạn trình bày bài làm của mình, các bạn khác lắng
+ Đọc, viết thành thạo các số đến lớp triệu
+ Giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
- HS viết được nhanh, thành thạo các số đến lớp triệu Tìm đúng giá trị của mỗi chữ
Trang 8số
- HS cẩn thận, chính xác khi đọc, viết số
- Hợp tác nhóm tốt, có khả tự giải quyết vấn đề
II Đồ dùng dạy học :
- SHD, Bảng nhóm, phiếu học BT2, nam châm
III Hoạt động dạy học:
- PP: Quan sát; Vấn đáp gợi mở; pp viết
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, HS viết
* HĐ2: ( Theo tài liệu) 5.Viết số, biết số đó gồm
* Đánh giá:
- Tiêu chí: + HS dựa vào phần đọc số viết đúng các số:
a, 4 900 537; b, 4 906 037
+ Biết dựa vào các hàng, lớp đã học để viết chính xác các số
+ Kiểm tra lại số chữ số trong số đó sau khi viết
- PP: Vấn đáp gợi mở; Viết
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, HS viết
B Hoạt động ứng dụng: Về nhà cïng víi ngêi th©n hoµn thµnh phÇn øng dông
SGK
**********
TiÕng viÖt : Bµi 3A THÔNG CẢM VÀ CHIA SẼ (T3)
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng đoạn văn, và trình bày bài chính tả sạch sẽ, đúng quy định
- Giúp học sinh viết đúng chính tả.Làm đúng bài tập
- HS viết cẩn thận, trình bày bài đẹp
Trang 9Việc 2: HS tham gia trò chơi.
Việc 3: Nhận xét đánh giá
* Giới thiệu bài ghi đề vào vở
* Tìm hiểu mục tiêu bài học
* Tìm hiểu bài viết:
- Cá nhân tự đọc bài viết
- Tìm từ khó viết và trao đổi cùng bạn bên cạnh
- Luyện viết từ khó vào vở nháp, chia sẻ cùng GV
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
HĐ1: Viết chính tả
- GV đọc bài viết, lưu ý cách trình bày bài viết, tư thế ngồi viết và ý thức luyện chữviết
- GV đọc từng cụm từ, HS nghe và viết bài vào vở
- GV theo dõi, uốn nắn
- GV đọc chậm - HS dò bài
*Đánh giá:
-Tiêu chí : Kĩ năng viết chính tả của HS
+ Viết chính xác từ khó: lạc đường, rưng rưng…
+ Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp
- PP: quan sát, vấn đáp;
- KT: ghi chép ngắn, trình bày miệng,nhận xét bằng lời
HĐ2: Điền chữ hoặc đặt dấu thanh ( theo tài liệu)
- Cá nhân tự đọc và làm bài
- Nhóm trưởng điều hành các bạn thảo luận
- Chia sẻ trước lớp
*Đánh giá:
- Tiêu chí: + Điền chữ hoặc đặt dấu thanh
+Tự học tốt hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn
a, Như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất Người xưa có câu: “ Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng” Tre là thẳng thắn, bất khuất! Ta kháng chiến, tre lại là đồng chí chiến đấu của ta Tre vốn cùng ta làm ăn, lại vì ta mà cùng ta đánh giặc.
- PP: vấn đáp,
- KT: nhận xét bằng lời
Hoạt động ứng dụng: (Thực hiện theo tài liệu )
-Về nhà cïng víi người thân hoàn thành phần ứng dụng
Trang 10- Vạch được dấu trên vải và cắt được vải trên đường vạch dấu Đường cắt có thể mấp mô
-Yêu thích khâu thêu
-Thực hiện được các thao cắt theo đường vạch dấu
II/ Tài liệu và phương tiện :
1 Nghe giới thiệu bài
2 Quan sát, tìm hiểu về đường vạch dấu vải
- GV giới thiệu mẫu vải đã được vạch dấu, hướng dẫn HS quan sát mẫu và đọc SGK cùng tìm hiểu:
3 Tìm hiểu cách cắt vải theo đường vạch dấu
a Vạch dấu trên vải
- Yêu cầu HS quan sát hình 1a, 1b SGK và nêu cách vạch dấu đường thẳng, cong
- GV nhận xét và lưu ý:
+ Trước khi vạch dấu phải vuốt vải cho phẳng
+ Khi vạch dấu đường thẳng phải dùng thước có cạnh thẳng, đặt thước đúng vị trí cần vạch dấu, vạch dấu đường cong theo vị trí đã định
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK
b Cắt vải theo đường vạch dấu:
- Yêu cầu HS quan sát hình 2a, 2b SGK và nêu cách cắt vải theo đường vạch dấu
- GV nhận xét, bổ xung một số lưu ý khi cắt:
Trang 11+ Tì kéo lên mặt bàn để cắt cho chuẩn
+ Mở rộng 2 lưỡi kéo, luồn lưỡi kéo nhỏ hơn xuống dưới vải để vải không bị cộm lên+ Khi cắt tay trái cầm nâng nhẹ vải để cắt dễ dàng hơn
+ Đưa lưỡi kéo cắt theo đúng đường vạch dấu
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ 2
4 HS tập cắt vải theo đường vạch dấu:
- GV yêu cầu 1-2 HS thao tác mẫu cho cả lớp quan sát, nhận xét
- GV quan sát uốn nắn thao tác cho HS còn lúng túng
2 Trưng bày sản phẩm, nhận xét đánh giá
- GV yêu cầu HS trưng bày sản phẩm theo nhóm và tiến hành nhận xét đánh giá
- HS tự nhận xét:
+ Cách kẻ đường dấu : thẳng, cong
+ Cách cắt theo đường vạch dấu: Đường cắt thẳng, không bị mấp mô
- HS chọn ra sản phẩm đẹp
- GV tổng hợp ý kiến, nhận xét, đánh giá cho các cá nhân và các nhóm
* Đánh giá:
- Tiêu chí: +Cách kẻ đường dấu : thẳng, cong
+ Cách cắt theo đường vạch dấu: Đường cắt thẳng, không bị mấp mô
- PP: Quan sát quá trình; Quan sát sản phẩm, Vấn đáp gợi mở
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau
3 Hoạt động ứng dụng:
Trang 12- Tập vạch dấu và cắt vải và khâu thêu 1 sản phẩm theo ý thích.
**********
ĐẠO ĐỨC: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (T1)
I/ Mục tiêu: HS nhận thức được:
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
- Kỹ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập-Kỹ năng tìm hiểu sự hổ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập
III/ Hoạt động dạy - học:
1/ HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN HĐ1: HS tìm hiểu nội dung câu chuyện
Việc 1 : Cá nhân kể tóm tắt nội dung chuyện và trả lời câu hỏi :
- Thảo đã gặp khó khăn gì trong cuộc sống và trong học tập ?
- Trong hoàn cảnh ấy bằng cách nào Thảo vẫn học tốt?
Việc 2 : Em kể tóm tắt nội dung chuyện với bạn cùng bàn và đưa ra câu trả lời đúng Việc 3 : CTHĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ bài
- Qua bài học em rút ra được điều gì?
Việc 2 : Em với bạn cùng bàn đổi chéo phiếu để kiểm tra
Việc 3 : CTHĐTQ tổ chức cho các nhóm trình bày trước lớp
HĐ3: Biết những biểu hiện sự vượt khó.
Trang 13Việc 1 : Cá nhân suy nghĩ và trả lời câu hỏi :
- Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập ( bài VBT)
2-Việc 2 : Chia sẻ câu trả lời với bạn
Việc 3 : CTHĐTQ tổ chức cho các nhóm trình bày tiểu phẩm trước lớp
* Đánh giá:
- Tiêu chí: Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học
tập
-PP: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
Hoạt động kết thúc tiết học : HS nêu mục tiêu đạt được sau bài
- GV liên hệ thực tế , giáo dục học sinh
**********
TiÕng viÖt: Bµi 3b: CHO VÀ NHẬN ( T1)
I.Mục tiêu :
- Đọc, hiểu bài Người ăn xin
- Giúp HS: Đọc rành mạch , trôi chảy , giọng đọc toàn bài nhẹ nhàng, thương cảm, thể hiện được cảm cúc tâm trạng của các nhân vật qua các cử chỉ và lời nói ( cậu bé, ông lão)
Hiểu được nội dung bài: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm,
thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ
- Giúp HS yêu thích môn học
- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ; học sinh biết diễn đạt nội dung câu trả lời theo cách hiểu của mình; bày tỏ cảm nhận của mình về những người ăn xin
II Đồ dùng: tranh minh học ở SGK
III Hoạt động dạy học:
HĐ1: (theo tài liệu) Trò chơi: Ai - ở câu chuyện nào?
Trang 14HĐ 2,3,4,: (theo tài liệu)
*Đánh giá:
- Tiêu chí: +- Đọc trôi chảy lưu loát
+ Đọc đúng các từ ngữ sau: Người ăn xin, lọm khọm, giàn dụa, khăn tay, vẫn đợi, lẩybẩy, xiết, khản đặc
+ Giải thích được nghĩa của các từ trong bài: tài sản, lẩy bẩy, khản đặc, thảm hại,chằm chằm
- PP: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
HĐ5: (theo tài liệu): Thảo luận, trả lời câu hỏi
* Đánh giá:
-Tiêu chí:: Hiểu nội dung bài đọc của học sinh
Câu 1: Đây là một ông già lỏm khỏm, đôi mắt đỏ đọc và giàn dụa nước mắt Đôi môitái nhợt, quần áo tả tơi, hình dáng xấu xí, bàn tay xưng húp bẩn thỉu, miệng rên rỉ cầuxin
Qua cách giới thiệu của tác giả, ta thấy ông lão ăn xin là một người nghèo khổ, ốmyếu và rất đáng thương
Câu 2: Lời xin lỗi chân thành
Cái nắm tay rất chặt
Câu 3: Cậu bé đã nhận được lòng biết ơn , lòng kính trọng từ ông lão ăn xin
+Trả lời to, rõ ràng, mạnh dạn, diễn đạt theo cách hiểu của mình
- PP: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng
HĐ 6: (theo tài liệu)
*Đánh giá
- Tiêu chí: Các nhóm đọc từng đoạn của bài Người ăn xin
- PP: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng
B Hoạt động ứng dụng: (Thực hiện theo tài liệu )
-Về nhà cïng víi người thân hoàn thành phần ứng dụng
*********
Thø tư ngµy 12 th¸ng 9 n¨m 2018
TOÁN: ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG BÀI HDH TOÁN 4
BÀI : DÃY SỐ TỰ NHIÊN, VIẾT SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP
PHÂN(T1) I.Mục tiêu:
- Em biết thêm thông tin về dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số tự nhiên
- Nắm được khái niệm về số tự nhiên, dãy số tự nhiên
- Hợp tác, tự giải quyết vấn đề