1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 2 giáo án lớp 4 soạn theo định hướng phát triển năng lực học sinh năm 2018 2019

27 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 3,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho tấm lòngnghĩa hiệp của Dế Mèn: Bước đầu HS biết nhận xét một nhân vật trong bài, trả lờiđược các câu hỏi trong sách giáo khoa.. - NT mời các bạn

Trang 1

- Hs biết: Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số.

- Hs viết và đọc được các số có đến sáu chữ số

- Tiêu chí: + HS viết được số có năm chữ số và đọc được số vừa viết

+ Đố bạn đọc số vừa viết và ngược lại

- PP: vấn đáp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

HĐ2: (Theo tài liệu) 2.Đọc kĩ nội dung sau và nghe thầy cô giáo hướng dẫn

- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

HĐ3: ( Theo tài liệu) 3.Viết theo mẫu

* Đánh giá:

- Tiêu chí: + Điền đúng kết quả vào cột viết số, đọc số, các hàng của số

+ Viết, đọc đúng các số có sáu chữ số

- PP: Vấn đáp gợi mở

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

B Hoạt động ứng dụng: Về nhà cùng với bố mẹ hoàn thành phần hoạt động SGK

Trang 2

TIẾNG VIỆT: ĐIỀU CHỈNH TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC TIẾNG VIỆT 4 BÀI 2A: BÊNH VỰC KẺ YẾU (T1)

I.Mục tiêu:

- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn, chị Nhà Trò

- Hiểu nội dung bài: ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công,bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho tấm lòngnghĩa hiệp của Dế Mèn: Bước đầu HS biết nhận xét một nhân vật trong bài, trả lờiđược các câu hỏi trong sách giáo khoa

- Giúp HS yêu thích môn học

- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ; học sinh biết diễn đạt nội dung câu trả lời theo cáchhiểu của mình; bày tỏ cảm nhận của mình về nhân vật Dế Mèn

- Tiêu chí : +Nêu đúng tên: Các con vật

+ Truyền điện nhanh, nói to, không bị lặp kết quả

- PP: vấn đáp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng

A Hoạt động cơ bản

1 Thi tìm nhanh từ chỉ người chứa tiếng “ nhân”.

- Các bạn trong nhóm tìm nhanh từ , viết vào bảng nhóm hoặc tờ giấy khổ

to, các từ này không được lặp lại từ của các bạn đưa ra trước

- NT mời các bạn trả lời câu hỏi: Tìm được đúng và nhiều từ

- Mời các bạn nhận xét, bổ sung

Trang 3

- Thống nhất ý kiến chung của nhóm, báo cáo với cô giáo

GV tương tác với HS, HS nghe cô giới thiệu về chủ điểm “ Bênh vực kẻyếu”

- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

2.Nghe thầy (cô) hoặc bạn đọc bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

Một bạn đọc lại toàn bài, cả lớp lắng nghe

3 Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa

- Đọc thầm các từ ngữ và lời giải nghĩa ở SHD trang 21

- Em trao đổi với bạn bên cạnh về nghĩa của các từ

4 Cùng luyện đọc

- Em đọc các từ và đọc câu ở HĐ4

- Một bạn đọc câu dài ở HĐ4 - một bạn nghe rồi chia sẻ cách đọc với bạn và ngượclại

- Một bạn đọc 1 đoạn - một bạn nghe rồi chia sẻ cách đọc với bạn và ngược lại

- NT tổ chức cho mỗi bạn đọc một đoạn, nối tiếp nhau đến hết bài Chú ý đọc giọng

của Dế Mèn thật giõng dạc, hùng dũng, đanh thép

- Đổi lượt và đọc lại bài

- NT tổ chức cho các bạn trong nhóm nhận xét, đánh giá và góp ý cho nhau.

* Đánh giá:

- Tiêu chí :

+ Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, ngắt nghỉ hợp lý

+ Đọc trôi chảy lưu loát; phân biệt được giọng của nhân vật

+ Giải thích được nghĩa của các từ trong bài

- PP: vấn đáp

Trang 4

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

5 Thảo luận, trả lời câu hỏi:

- Từng bạn đọc thầm, trả lời các câu hỏi và ghi ra nháp ý trả lời của mình

- Viết xong, em chủ động chia sẻ câu trả lời của mình với bạn bên cạnh để bạn có ýkiến đánh giá và cùng trao đổi lại và bổ sung(nếu thiếu)

- Em và bạn đổi vai hỏi và trả lời

- Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý nghe, đánh giá và

bổ sung

- Nhóm trưởng cho các bạn nêu nội dung bài.

- Nhóm trưởng đề nghị bạn thư kí tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhóm và báo cáo

với thầy cô giáo

- Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ về các câu hỏi trong bài

- Hội đồng tự quản tổ chức cho các bạn trong lớp chia sẻ sau tiết học.:

* Đánh giá:

- Tiêu chí đánh giá: hiểu nội dung bài đọc của học sinh

Câu 1: + Chúng chăng tơ kín ngang đường, bố trí Nhện Gộc canh gác Gia đình nhàNhện núp kín trong hang với dáng vẻ hung dữ sẵn sàng gây chiến

Câu 2: + Đòi gặp mặt chóp bu Tự xưng là ta, yêu cầu bọn Nhện “ Ra đây ta nóichuyện”

+ Trước mặt mụ Nhện cái đanh đá, nặc nô, Dế Mèn liền thị uy: Quay phắt lưng,phóng càng đạp phành phạch ra oai… làm cho mụ Nhện cái vô cùng khiếp sợ, corúm lại rồi cứ rập đầu xuống đất như cái chày giã gạo

Câu 3: + Các ngươi có của ăn của để, béo múp béo míp, còn tham lam độc ác, lại cònđòi một tí nợ đã qua mấy đời

+ Đã giàu lại còn keo kiệt, cậy đông người kéo bè, kéo cánh đánh đập một côgái bé bỏng, yếu ớt

Câu 4: d, Hiệp sĩ

+ Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu

+ Trả lời to, rõ ràng, mạnh dạn, diễn đạt theo cách hiểu của mình

- PP: vấn đáp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng, Tôn vinh học tập

B Hoạt động ứng dụng:

Trang 5

- Đọc cho người thân nghe bài đọc em vừa học.

“nhân” theo hai nghĩa khác nhau: người, lòng thương người

- Biết phân loại từ và đặt câu với một số từ

- Tiêu chí : Phân loại được các từ

Câu 1: Những từ có tiếng “nhân” nghĩa là ‘”người”: nhân dân, công nhân, nhân loại,nhân tài

Câu 2: Những từ có tiếng “nhân” nghĩa là lòng thương người: nhân hậu, nhân ái, nhânđức, nhân từ

- PP: vấn đáp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

HĐ 2: (theo tài liệu)

* Đánh giá:

- Tiêu chí:: Đặt câu với một từ ở hoạt động 1 và viết vào vở

Ví dụ: Nhân dân ta rất cần cù và thông minh

Chị gái em là công nhân ngành dệt may

- PP: vấn đáp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

B Hoạt động ứng dụng: (Thực hiện theo tài liệu )

- Cùng người thân chơi trò đặt câu với một từ

Trang 6

BÀI 1:CÓ TRUNG THỰC THẬT THÀ THÌ MỚI VUI (Tích hợp)

I Mục tiêu:

- HS có thái độ và hành vi trung thực trong học tập Giáo dục HS luôn coi trọng

những lời nói thật, việc làm thật Có nói sự thật mới mang đến niềm vui

- Kỹ năng tự nhận thức - Kỹ năng bình luận, phê phán - Kỹ năng làm chủ bản thân

- Biết quý trọng những bạn trung thực và không bao che cho những hành vi thiếutrung thực trong học tập Có ý thức, trung thực trong học tập

-Vận dụng được bài học về trung thực thật thà vào cuộc sống

II Chuẩn bị :

- Các mẫu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập

III Hoạt động dạy học:

HĐ1: Giúp HS xử lý tình huống

Việc 1 : Cá nhân đọc tình huống và xử lý tình huống

Việc 2 : Hs nêu các cách giải quyết trong các tình huống đó với bạn cùng bàn

Việc 3 : CTHĐTQ tổ chức cho các nhóm xử lý tình huống trước lớp

HĐ2: Giúp HS trình bày tư liệu đã sưu tầm được

Việc 1 : Cá nhân đọc tư liệu đã sưu tầm và trả lời câu hỏi :

Hãy nêu suy nghĩ của em về những mẫu chuyện,những tấm gương đó?

Việc 2 : Hs đọc tư liệu với bạn cùng bàn và chia sẻ câu trả lời với bạn

Việc 3 : CTHĐTQ tổ chức cho các nhóm trình bày trước lớp

* Đánh giá:

- Tiêu chí:: Có thể đánh giá việc trả lời theo các mức độ :

(1) Không đưa ra được phương án hoặc đưa ra phương án nhưng không

thích hợp

(2) Đưa ra được phương án thích hợp nhưng không giải thích được

(3) Đưa ra được phương án thích hợp và giải thích được

- PP: Vấn đáp

- KT: Viết nhanh, trình bày miệng, tôn vinh học tập

HĐ3: Trình bày tiểu phẩm

Việc 1 : Cá nhân suy nghĩ và trả lời câu hỏi :

Nếu em ở tình huống đó em hành động như vậy không? Vì sao?

Việc 2 : Chia sẻ câu trả lời với bạn

Trang 7

Việc 3 : CTHĐTQ tổ chức cho các nhóm trình bày tiểu phẩm trước lớp

Hoạt động kết thúc tiết học : HS nêu mục tiêu đạt được sau bài học : Liên hệ nội dunggiáo dục : tiếp tục thực hiện cuộc vận động : “ Xây dựng trường học thân thiện , học

sinh tích cực”

* Đánh giá:

-Tiêu chí: Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự trọng TRung thực trong học

tập, em sẽ được mọi người quí mến

-PP: vấn đáp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

HĐ4: Tìm hiểu bài: Có trung thực, thật thà thì mới vui

- Đọc câu chuyện

-Trả lời các câu hỏi (Đọc hiểu)

- Chia sẽ trước lớp Rút ra bài học

* Đánh giá:

- Tiêu chí: Giáo dục HS luôn coi trọng những lời nói thật, việc làm thật Có nói sự

thật mới mang đến niềm vui

-PP: vấn đáp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

* Hoạt động kết thúc tiết học : HS nêu mục tiêu đạt được sau bài.

- GV liên hệ thực tế, giáo dục học sinh

- Biết cách thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ (gút chỉ)

-Yêu thích khâu thêu

-Thực hiện được các thao tác kẻ, cắt vải, xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ

II/ Tài liệu và phương tiện :

Trang 8

- Lớp khởi động hát hoặc chơi trò chơi.

1 Hoạt động thực hành:

1 Kiểm tra đồ dùng

2 HS tập kẻ, cắt vải, xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ

- GV cho HS tập kẻ, vạch dấu và cắt vải

- HS thực hành xâu chỉ vào kim

- GV quan sát, uốn nắn thao tác cho các nhóm

- Nghe - viết đúng đoạn văn, và trình bày bài chính tả sạch sẽ, đúng quy định

- Giúp học sinh viết đúng chính tả.Làm đúng bài tập

- HS viết cẩn thận, trình bày bài đẹp

- Tự học, hợp tác nhóm

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ chép sẵn bài tập, hộp thư

III Hoạt động dạy học:

A Hoạt động cơ bản

HĐ1.Khởi động:

Việc 1: GV tổ chức cho lớp chơi: Hộp thư di động để ôn lại kiến thức Nêu cách chơi

Trang 9

Việc 2: HS tham gia trò chơi.

Việc 3: Nhận xét đánh giá

- Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của bài học

HĐ2: Tìm hiểu bài viết:

- Cá nhân tự đọc bài viết

- Tìm từ khó viết và trao đổi cùng bạn bên cạnh

- Luyện viết từ khó vào vở nháp, chia sẻ cùng GV

B Hoạt động thực hành:

HĐ1: Viết chính tả

- GV đọc bài viết, lưu ý cách trình bày bài viết, tư thế ngồi viết và ý thức luyện chữviết

- GV đọc từng cụm từ, HS nghe và viết bài vào vở

- GV theo dõi, uốn nắn

- GV đọc chậm - HS dò bài

*Đánh giá:

-Tiêu chí : + Kĩ năng viết chính tả của HS

+ Viết chính xác từ khó: ki-lô-mét, khúc khuỷu, gập ghềnh…

+ Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp

-PP: quan sát, vấn đáp;

- KT: ghi chép ngắn, trình bày miệng ,nhận xét bằng lời

HĐ2: a, Chọn cách viết đúng từ ngữ đã cho trong ngoặc đơn:

- Cá nhân tự đọc và làm bài

- Nhóm trưởng điều hành các bạn thảo luận

- Chia sẻ trước lớp

* Đánh giá:

- Tiêu chí:+ Chọn cách viết đúng từ ngữ đã cho trong ngoặc đơn

+Tự học tốt hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn

-PP: vấn đáp

- KT:Trình bày miệng, nhận xét bằng lời

HĐ 3: Giải câu đố

- Cá nhân tự đọc bài và hoàn thành bài tập

- Chia sẻ kết quả với bạn bên cạnh

- Các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp

* Đánh giá:

- Tiêu chí: Giải đúng câu đố “sáo, sao”

- PP: vấn đáp

- KT:Trình bày miệng, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập

Hoạt động ứng dụng: (Thực hiện theo tài liệu)

-Về nhà cùng với người thân hoàn thành phần ứng dụng

**********

Trang 10

HĐNGLL ( ATGT ): BÀI 1: BIỂN BÁO HIỆU GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

BÀI 2:VẠCH KẺ ĐƯỜNG, CỌC TIÊU VÀ RÀO CHẮN

I Mục tiêu: Giúp HS.

- Biết thêm nội dung 12 biển báo hiệu giao thông (GT) phổ biến; Hiểu ý nghĩa, tácdụng, tầm quan trọng của biển báo hiệu giao thông Hiểu ý nghĩa, tác dụng của vạch

kẻ đường, cọc tiêu và rào chắn trong giao thông

- HS nhận biết được các loại cọc tiêu và rào chắn,vạch kẻ đường và xác định đúng nơi

có vạch kẻ đường, cọc tiêu và rào chắn Biết thực hành đúng quy định Khi đi đườngluôn biết quan sát đến mọi tín hiệu giao thông để chấp hành đúng Luật GTĐB đảmbảo ATGT

- Khi đi đường có ý thức chú ý đến biển báo Tuân theoluật và đi đúng phần đườngquy định của biển báo hiệu GT

- HS nhận biết nội dung của các biển báo hiệu giao thông ở khu vực gần trường học,gần nhà hoặc thường gặp

II Chuẩn bị:

GV: Biển báo giao thông ở bộ đồ dùng

HS: Quan sát biển báo trên đường và vẽ 1-2 biển báo các em thường gặp

III.Các hoạt động dạy học:

1.HĐTH:

* HĐ1: Khởi động (5p)

- Gọi HS trưng bày biển báo mà các em đã chuẩn bị

- Cho HS quan sát biển báo mà các em đó vẽ, nêu ý nghĩa của từng biển báo

* HĐ2: Tìm hiểu nội dung biển báo mới.

- GV giới thiệu bài

- HD HS quan sát biển báo

- GV nêu đặc điểm, nội dung, ý nghĩa từng biển báo mới:110a,122;208,209,233;301a,b,c,d,e;303;304;305

- HD HS ghi nhớ biển báo

Trang 11

* HĐ3 Trò chơi biển báo

-HD hS biển báo, đọc nội dung trong 3 phút, đọc hết nội dung các biển báo nếu ai đọcsai hoặc không thuộc hết là thua

- Hs biết: + Em viết và đọc được các số có sáu chữ số

+ Biết giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

- Hs viết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số - Yêu thíchmônToán

- Hợp tác nhóm tốt, có khả năng tự học, giải quyết vấn đề

- Tiêu chí : + Đọc đúng, viết đúng các số có sáu chữ số

+ Nêu nhanh, đúng kết quả

Trang 12

-Tiêu chí: + Điền đúng kết quả vào cột viết số, đọc số, các hàng của số.

+ Viết, đọc đúng các số có sáu chữ số

- PP: vấn đáp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

HĐ2: ( Theo tài liệu) 2 Đọc và viết các số ở hoạt động a,b

- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

HĐ3:(Theo tài liệu) 3,4 Viết số thích hợp vào chỗ chấm,viết các số thành tổng.

* Đánh giá:

- Tiêu chí:

+ Điền đúng kết quả vào chỗ chấm bằng cách đếm thêm 100 000; 10 000 + Viết được các số: 52 314; 50 306; 83 760; 176 091 thành tổng (theomẫu): 52 314 = 50 000 + 2000 + 300 + 10 + 4

- PP: Quan sát quá trình; Quan sát sản phẩm, Vấn đáp gợi mở

- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

B Hoạt động ứng dụng: Về nhà cùng với bố mẹ hoàn thành hoạt động SGK.

- Giúp học sinh biết yêu đất nước, quê hương, tự hào là người con Việt Nam…

- Đọc hay , đọc diễn cảm, trả lời lưu loát, cảm nhận được tình yêu thương đối với đấtnước

II Đồ dùng dạy học: tranh minh họa ở SGK

III Hoạt động dạy học:

HĐ1: (theo tài liệu) Quan sát ảnh và trả lời câu hỏi

*Đánh giá:

- Tiêu chí :

+Quan sát và mô tả được trong tranh đang làm gì

Trang 13

+Trình bày ngắn gọn, to, rõ ràng, mạch lạc.

+Biết dùng ngữ điệu, thái độ trong khi bày tỏ ý kiến của mình

- PP: vấn đáp

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

HĐ 2,3,4,: (theo tài liệu)

* Đánh giá:

- Tiêu chí : + Đọc trôi chảy lưu loát

+ Ngắt cuối dòng thơ, nghỉ sau khổ thơ, đọc đúng nhịp thơ,

+ Giải thích được nghĩa của các từ trong bài: độ trì, độ lượng, đa tình, đa mang

- PP: vấn đáp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

HĐ5: (theo tài liệu): Thảo luận, trả lời câu hỏi

* Đánh giá

-Tiêu chí: hiểu nội dung bài đọc của học sinh

Câu 1+ Tác giả yêu truyện cổ vì:

Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa

Vừa độ lượng lại đa tình, đa mang

Ở hiền thì lại gặp lành

Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà

Đẽo cày theo ý người ta

Câu 3: c, Truyện cổ của cha ông dạy cho con cháu biết bao điều hay lẽ phải

+ Ca ngợi truyện cổ nước ta vừa nhân hậu vừa thông minh vừa chứa đựng kinhnghiệm quý báu của cha ông

+Trả lời to, rõ ràng, mạnh dạn, diễn đạt theo cách hiểu của mình

- PP: vấn đáp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng

HĐ 6: (theo tài liệu)

* Đánh giá

- Tiêu chí: Các nhóm thi đọc thuộc lòng bài thơ Truyện cổ nước mình

- PP: vấn đáp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng

Hoạt động ứng dụng: (Thực hiện theo tài liệu )

-Về nhà cùng với người thân hoàn thành phần ứng dụng

*********

Trang 14

ÔN TOÁN : TUẦN 2

1 Mục tiêu:

- Đọc ,viết so sánh , xếp thứ tự được các số đến lớp triệu

- Nêu được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

HĐ1: Khởi động (theo tài liệu)

HĐ 2: Ôn luyện ( Theo tài liệu) B1,2,3,4

* Đánh giá:

-Tiêu chí: Đọc đúng số có năm chữ số Nêu được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của

nó trong mỗi số

32057 giá tri của chữ số 5 là 50

215780 giá tri của chữ số 5 là 5000

50361 giá tri của chữ số 5 là 50000

564103 giá tri của chữ số 5 là 500000

- Phương pháp: PP quan sát quá trình, quan sát sản phẩm, Vấn đáp gợi mở,

- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời

4.Hướng dẫn vận dụng: Về nhà cùng với người thân hoàn thành phần vận dụng.

***********

ÔN TIẾNG VIỆT: TUẦN 2

1 Mục tiêu:

- Đọc và hiểu được câu chuyện Hai chú kiến nhỏ Nhận ra được sự cần thiết phải giúp

đỡ nhau khi gặp khó khăn hoạn nạn

- Viết đúng từ chứa bắt đầu bằng s/x( hoặc tiếng có vần ăn/ ăng).Dùng đúng dấu haichấm

Ngày đăng: 14/11/2018, 00:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w