1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái f1(landrace x yorshire) phối với đực duroc và pidu tại trại lợn xã phú lộc – hậu lộc – thanh hóa

69 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chỉ tiêu sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn/ kg lợn con cai sữa được xác định thông qua theo dõi khối lượng cơ thể lợn, lượng thức ăn tiêu thụ từ lúc bắt đầu phối giống đến thời điểm ca

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

PHẠM THỊ PHƯỢNG

ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA

LỢN NÁI F1(LANDRACE X YORSHIRE) PHỐI VỚI

ĐỰC DUROC VÀ PIDU TẠI TRẠI LỢN XÃ PHÚ LỘC – HẬU LỘC – THANH HÓA

Chuyên ngành: Chăn nuôi

Người hướng dẫn khoa học: 1 TS Đỗ Đức Lực

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Phạm Thị Phượng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc tới TS Đỗ Đức Lực – Phó trưởng khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam (người hướng dẫn khoa học) đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Di truyền - Giống vật nuôi, Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn các anh, chị, em làm việc tại trại lợn xã Phú Lộc – Hậu Lộc – Thanh Hóa đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Phạm Thị Phượng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vii

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN viii

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

Phần 2 Tổng quan tài liệu 3

2.1 Cơ sở khoa học của lai tạo giống 3

2.1.1 Lai giống 3

2.1.2 Ưu thế lai 3

2.2 Các chỉ tiêu sinh sản và yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái 7

2.2.1 Các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái 7

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái 10

2.3 Đặc điểm sinh lý, sinh trưởng của lợn con và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh trưởng 14

2.3.1 Đặc điểm sinh lý và sinh trưởng phát triển của lợn con 14

2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn con 15

2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng của lợn con 15

2.4 Tiêu tốn thức ăn 16

2.5 Chi phí/Kg lợn con cai sữa 17

2.6 Tình hình nghiên cứu ở trong và ngoài nước 17

2.6.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 17

2.6.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước 19

Phần 3 Đối tượng, địa điểm, nội dung và phương pháp nghiên cứu 21

3.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 21

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

Trang 5

3.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21

3.2 Nội dung nghiên cứu 21

3.2.1 Năng suất sinh sản của lợn nái 21

3.2.2 Xác định sinh trưởng của con lai đến cai sữa 22

3.2.3 Tiêu tốn thức ăn để sản xuất 1 kg lợn con cai sữa 22

3.2.4 Xác định chi phí /1kg lợn con cai sữa 22

3.3 Phương pháp nghiên cứu 23

3.3.1 Theo dõi năng suất sinh sản của lợn nái F1(LY) phối với đực Duroc và PiDu 23

3.3.2 Xác định sinh trưởng của con lai đến cai sữa 23

3.3.3 Xác định tiêu tốn thức ăn và chi phí /1kg lợn con cai sữa 24

3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 25

Phần 4 Kết quả và thảo luận 26

4.1 Năng suất sinh sản của lợn nái f1(LY) phối với đực Duroc và Pidu 26

4.1.1 Năng suất sinh sản của lợn nái F1(LY) phối với đực Duroc và PiDu 26

4.1.2 Năng suất sinh sản của lợn nái F1(L×Y) phối với đực Duroc và PiDu qua các lứa đẻ 35

4.1.3 Năng suất sinh sản của lợn nái F1(L  Y) phối với đực Duroc và PiDu qua các năm 45

4.2 Sinh trưởng của lợn con từ sơ sinh đến cai sữa 49

4.2.1 Sinh trưởng của lợn con từ sơ sinh đến cai sữa theo công thức phối giống 49

4.2.2 Khả năng sinh trưởng của con lai Duroc x F1(L×Y)và PiDu x F1(L×Y) từ sơ sinh đến cai sữa theo tính biệt 51

4.3 Tiêu tốn thức ăn và chi phí cho 1Kg lợn con cai sữa 51

4.3.1 Tiêu tốn thức ăn để sản xuất 1 kg lợn con cai sữa 51

4.3.2 Chi phí cho 1 kg lợn con cai sữa 53

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 55

5.1 Kết luận 55

5.2 Kiến nghị 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 6

PiDu Lợn lai giữa Pietrain và Duroc

SCSSS Số con sơ sinh sống

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Năng suất sinh sản của nái F1(L×Y) phối với đực Duroc và PiDu 26

Bảng 4.2 Năng suất sinh sản của nái F1(LY) phối với đực Duroc qua các lứa 36

Bảng 4.3 Năng suất sinh sản của nái F1(LY) phối với đực PiDu qua các lứa 37

Bảng 4.4 Năng suất sinh sản của nái F1(YL) qua các năm 46

Bảng 4.5 Sinh trưởng của con lai Duroc x F1(LxY) và PiDu x F1(LxY) từ sơ sinh đến cai sữa 50

Bảng 4.6 Khả năng sinh trưởng của con lai Duroc x F1(L×Y)và PiDu x F1(L×Y) từ sơ sinh đến cai sữa theo tính biệt 51

Bảng 4.7 Tiêu tốn thức ăn cho 1kg lợn con cai sữa 52

Bảng 4.8 Chi phí cho 1kg lợn con cai sữa (×1000 đồng) 53

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1 Số con/ổ của lợn nái F1(L  Y) phối với đực Duroc và PiDu 30 Biểu đồ 4.2 Khối lượng sơ sinh/con, khối lượng cai sữa/con của lợn nái

F1(L×Y) khi phối với đực Duroc và PiDu 32 Biểu đồ 4.3 Khối lượng sơ sinh/ổ và khối lượng cai sữa/ổ của lợn nái F1(L×Y)

khi phối với đực Duroc và PiDu 33 Biểu đồ 4.4 Số con sơ sinh của lợn nái F1(L  Y) phối với đực Duroc và PiDu

qua các lứa đẻ 38 Biểu đồ 4.5 Số con sơ sinh còn sống của lợn nái F1(L  Y) phối với đực

Duroc và PiDu qua các lứa đẻ 39 Biểu đồ 4.6 Số con cai sữa của lợn nái F1(L  Y) phối với đực Duroc và PiDu

qua các lứa đẻ 41 Biểu đồ 4.7 Số con cai sữa của lợn nái F1(L  Y) phối với đực Duroc và PiDu

qua các lứa đẻ 43 Biểu đồ 4.8 Khối lượng cai sữa/ổ của lợn nái F1(L  Y) phối với đực Duroc và

PiDu qua các lứa đẻ 44 Biểu đồ 4.9 Số con sơ sinh/ổ, số con còn sống/ổ, số con để nuôi, số con cai

sữa/ổ qua các năm 47 Biểu đồ 4.10 Khối lượng sơ sinh/ổ, khối lượng cai sữa/ổ của lợn nái F1(L  Y)

phối với đực Duroc và PiDu qua các năm 48

Trang 9

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1 Tên tác giả: Phạm Thị Phượng

2.Tên luận văn: “Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái F1(Landrace x Yorshire) phối với lợn đực Duroc và PiDu tại trại lợn xã Phú Lộc- Hậu Lộc – Thanh Hóa”

Phương pháp nghiên cứu

Trong nghiên cứu này, khả năng sinh sản của nái F1(Landrace x Yorkshire) phối với đực Duroc và PiDu được xác định căn cứ vào số liệu thu thập, kế thừa qua sổ giống của trại và số liệu theo dõi trong thời gian nghiên cứu Các chỉ tiêu sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn/ kg lợn con cai sữa được xác định thông qua theo dõi khối lượng cơ thể lợn, lượng thức ăn tiêu thụ từ lúc bắt đầu phối giống đến thời điểm cai sữa đối với lợn theo dõi thí nghiệm Xác định chi phí thức ăn/1 kg lợn cai sữa qua việc hạch toán các khoản chi phí để sản xuất ra 1 kg lợn cai sữa

Kết quả chính và kết luận

Năng suất sinh sản của lợn nái F1(LxY) phối với lợn đực Duroc và PiDu đạt kết quả tương đối tốt Số con sơ sinh/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng sơ sinh/ổ, khối lượng cai sữa/ổ của nái F1(LxY) phối với đực Duroc và PiDu lần lượt là 11,80 và 12,02con; 10,79 và 10,96 con; 16,65 và 16,86 kg; 66,75 và 67,98 kg Năng suất sinh sản của lợn nái F1(LxY) phối với đực Duroc thấp hơn so với phối với đực PiDu ở một số chỉ tiêu quan trọng Hầu hết các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái F1(LxY) phối với lợn đực Duroc và PiDu đều đạt thấp nhất ở lứa 1; tăng dần ở các lứa 2, 3 và đạt cao nhất ở lứa thứ 4; sau

đó giảm dần

Tăng khối lượng của con lai từ sơ sinh đến cai sữa trong công thức lai Duroc x F1(LxY) (216,40 g/con/ngày) thấp hơn so với PiDu x F1(LxY) (219,58 g/con/ngày) Trong giai đoạn từ sơ sinh đến cai sữa, lợn đực có khả năng sinh trưởng tốt hơn so với lợn cái

Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa trong công thức lai Duroc x F1(LxY) (5,89 kg) cao hơn so PiDu x F1(LxY) (5,72 kg) Chi phí cho 1 kg lợn con cai sữa của lợn nái

F1(LxY) phối với lợn đực Duroc và PiDu lần lượt là 78.800 đồng và 77.010 đồng

Trang 10

THESIS ABSTRACT Master candidate: Pham Thi Phuong

Thesis title: “Evaluation of reproduction performance of F1(Landrace x Yorshire) sows inseminated with Duroc and PiDu boars at pig farm in Phu Loc commune, Hau Loc district, Thanh Hoa province”

Major: Animal science Code: 60.62.01.05

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives

Evaluate the reproductive performance of F1(Landrace x Yorkshire) sows inseminated with Duroc and PiDu boars under the farm conditions in Thanh Hoa province; determined growth performance of piglets from birth to weaning; identified feed conversion ration (FCR); and the cost for producing one kg of piglets at weaned according to 2 corossbred formulas

Materials and Methods

In this study, the reproductive performance of F1(Landrace x Yorkshire) sows mated with Duroc and PiDu boars was determined by using the data from farm herd book in the past as well as data collected during thesis work at the farm Growth performance, Feed conversion ratio (FCR) were based on body weights at birth, at weaning and food intake from sows mating to weaning The cost for producing one kg

of piglets weaned by accounting for expenses to produce one kg of piglets weaned

Main findings and conclusions

Reproductive performance of F1(Landrace x Yorkshire) sows mated with Duroc and PiDu boars achieved relatively good results Number of pig born; number of weaned; birth weight; weaning weight of piglets from F1(LxY) sows and Duroc and PiDu boars were 11.80 and 12.02pigs, 10.79 and 10.96 pigs, 16.65 and 16.86 kg, 66.75 and 67.98

kg respectively Reproductive performance of F1(LxY) sows inseminated with Duroc was lower than those inseminated with PiDu The reproductive performance of F1(LxY) sows inseminated with Duroc and PiDu boar were lowest in the first parity, increases from the second, third and peaked at the fourth parity, and than descresed

Increase the boddy weight of Duroc x F1(LxY) piglets (216.40 g/piglet/day) from birth to weaning was lower than those fo PiDu x F1(LxY) (219.58 g/pig/day) The male piglets grew faster then females piglets

The FCR for one kg of Duroc x F1(LxY) weaned piglets (5.89 kg) was higher than those of PiDu x F1(LxY) (5.72 kg) Cost for producing one kg of piglets weaned of was 78,800 and 77,010 VND for Duroc x F1(LxY) and PiDu x F1(LxY) piglets respectively

Trang 11

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Chăn nuôi lợn đóng vai trò rất lớn trong việc đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho người tiêu dùng và xuất khẩu ở nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tính đến tháng 10/2016, tổng đàn lợn của cả nước là 29,1 triệu con tăng 4,8% so với cùng kỳ năm 2015 Sản lượng thịt lợn ở mức 4,5 triệu tấn Thịt lợn chiến trên 70% sản lượng các loại thịt tiêu thụ hàng ngày trên thị trường

Song so với yêu cầu và khả năng thì kết quả này còn rất khiêm tốn và phần lớn lượng sản phẩm sản xuất chủ yếu được tiêu thụ ở thị trường nội địa (từ

98 - 99%), chưa có được sức cạnh tranh với thị trường thế giới

Để khắc phục hạn chế trên, nhiều địa phương trong cả nước đã thực hiện các biện pháp đồng bộ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng lợn như cải tiến chế

độ chăm sóc, nuôi dưỡng, điều kiện chuồng trại chăn nuôi, chọn lọc tốt, … trong

đó, việc nhập những giống lợn ngoại như: Yorkshire, Landrace, Duroc, Piétrain , để tiến hành nhân thuần và cho lai tạo trên cơ sở kết hợp một số đặc điểm tốt của mỗi giống, dòng cao sản để sử dụng triệt để ưu thế lai được xem là một giải pháp rất tích cực, đã được ứng dụng rộng rãi mang lại hiệu quả tốt

Thanh Hóa là địa phương có tổng đàn lợn lớn thứ 2 ở vùng Bắc Trung Bộ

và là nơi cung ứng sản phẩm lợn thịt lớn cho thị trường trong và ngoài tỉnh Những năm vừa qua việc cải tiến, nâng cao chất lượng đàn giống vật nuôi luôn được các cấp, các ngành, nhất là ngành Nông nghiệp và PTNT đặc biệt quan tâm

và người chăn nuôi nhiệt tình ủng hộ, nên số lượng và chất lượng con giống lợn trên địa bàn đã có chuyển biến đáng kể Tính đến thời điểm 01/10/2016, tổng đàn lợn ở tỉnh Thanh Hóa là 945.304 con, 883.047 con Trong tổng đàn lợn, hộ (dưới

30 con lợn) ở khu vực nông thôn có 608.080con, chiếm 64,3%, hộ khu vực thành thị 15.590 con, chiếm 1,6%; gia trại (từ 30 con lợn trở lên) có 161.451con, chiếm 17,%; trang trại có 145.577con, chiếm 15,4%, còn lại là các doanh nghiệp, hợp tác xã chiếm 1,5% so với tổng đàn lợn cả tỉnh (Niên giám Thống kê năm 2016 của tỉnh Thanh Hóa)

dụng các tổ hợp lai giữa các giống lợn ngoại, tạo ra con lai 3, 4 máu nuôi thương

Trang 12

phẩm nhằm phát huy ưu thế lai Tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái F1(Landrace và Yorshire) phối với lợn đực Duroc

và PiDu và khả năng sinh trưởng của con lai 3 máu, 4 máu của hai tổ hợp trên một cách cụ thể và có hệ thống

Xuất phát từ tình hình trên và để góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn ngoại tại tỉnh Thanh Hóa trong điều kiện chăn nuôi hiên nay, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái F1(Landrace x Yorshire) phối với lợn đực Duroc và PiDu tại trại lợn xã Phú Lộc- Hậu Lộc - Thanh Hóa”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đánh giá được năng suất sinh sản của tổ hợp lai giữa lợn nái F1(L x Y) phối với đực Duroc và PiDu trong điều kiện chăn nuôi tại Thanh Hóa

- Đánh giá được khả năng sinh trưởng của lợn con theo mẹ của 2 công thức lai trên

- Xác định được tiêu tốn thức ăn và chi phí thức ăn/kg lợn cai sữa

1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

- Ý nghĩa khoa học: Những số liệu này có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy và nghiên cứu về lĩnh vực chăn nuôi lợn

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả theo dõi là cơ sở đánh giá đúng thực trạng của đàn lợn nuôi tại trại, từ đó có định hướng đúng đắn trong việc xác định công thức lai phù hợp nuôi tại trại và phát triển rộng tại Thanh Hóa

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA LAI TẠO GIỐNG

2.1.2 Ưu thế lai

Ưu thế lai là hiện tượng con lai có các đặc điểm vượt trội hơn cha mẹ về sức sống, tốc độ sinh trưởng, khả năng cho sữa, khả năng sinh sản, về tính chống chịu với điều kiện bất lợi của môi trường và khả năng sử dụng chất dinh dưỡng

Ưu thế lai là do tác động trội lặn và át gen sinh ra, đó là phần sai lệch của con lai so với trung bình của bố mẹ

Thuật ngữ ưu thế lai được hiểu như sau: Ưu thế lai là sự hơn hẳn của đời con so với trung bình của đời bố mẹ Có thể ưu thế lai là sức sống, sức miễn kháng đối với bệnh tật và tính trạng sản xuất của con lai được nâng cao, khả năng lợi dụng thức ăn tốt

Ở lợn có 3 loại ưu thế lai chính: Ưu thế lai của cá thể (ưu thế lai trực tiếp),

ưu thế lai của mẹ lai và ưu thế lai của bố lai

Ưu thế lai hay sức sống con lai hoàn toàn ngược với suy hoá cận huyết và

sự suy giảm sức sống do cận huyết được khắc phục trở lại khi lai giống

Có thể giải thích ưu thế lai bằng các giả thiết sau:

- Thuyết trội: Giả thiết này cho rằng mỗi bên cha mẹ có những cặp gen

các locus Nếu bố có kiểu gen AABBCCddeeff và mẹ có kiểu gen

Trang 14

Do tính trạng số lượng được quyết định bởi nhiều gen, nên xác suất xuất hiện một kiểu gen đồng hợp hoàn toàn là thấp Ngoài ra, vì sự liên kết giữa các gen trội và gen lặn trên cùng một nhiễm sắc thể, nên xác suất tổ hợp được kiểu gen tốt nhất cũng thấp Hiện tượng này và thuyết trội đã được bổ sung thông qua giả thiết sự liên kết của các gen

- Thuyết siêu trội: Mỗi alen trong một locus sẽ thực hiện chức năng riêng của mình Ở trạng thái dị hợp tử thì cả hai chức năng này đồng thời được biểu lộ Mỗi gen có khả năng tổng hợp riêng, quá trình này được thực hiện trong những điều kiện môi trường khác nhau Do vậy, kiểu gen dị hợp tử sẽ có khả năng thích nghi tốt hơn với những thay đổi của môi trường

Ưu thế lai có thể do hiện tượng siêu trội của một locus, hiện tượng trội tổ hợp nhiều locus hoặc do các nguyên nhân khác gây ra Khả năng thích ứng với môi trường của các thể dị hợp tử tạo nên hiện tượng siêu trội là cơ sở của ưu thế lai

Theo Dickerson (1974), khi lai giữa hai giống thì con lai chỉ có ưu thế lai

cá thể Khi lai 3 giống, nếu dùng đực của giống thuần giao phối với nái lai, con

lai giao phối với nái của giống thứ ba, con lai có ưu thế lai cá thể và ưu thế lai

thể, cả ưu thế lai của mẹ và ưu thế lai của bố

- Tương tác gen: Tương tác gen trong cùng một locus dẫn tới hiện tượng trội không hoàn toàn Tương tác giữa các gen trong cùng các locus khác nhau, bao gồm vô số các kiểu tương tác phức tạp, đa dạng, phù hợp với tính chất phức tạp, đa dạng của sinh vật

Cơ sở thống kê của ưu thế lai

Cơ sở thống kê của ưu thế lai do Falconer đưa ra từ năm 1964

Trong đó: d là giá trị của kiểu gen dị hợp

y là sai khác về tần số gen giữa hai quần thể bố, mẹ

Ưu thế lai sinh ra bởi ảnh hưởng đồng thời của tất cả các giá trị riêng rẽ

sự khác biệt giữa hai quần thể

Trang 15

Cơ sở thống kê này cho phép tính toán được ưu thế lai ở các thế hệ lai

mặc dù ưu thế lai mất đi một nửa nhưng lại có ảnh hưởng ưu thế lai của mẹ, do

Ảnh hưởng của mẹ bao gồm tất cả những đóng góp, những ảnh hưởng tốt xấu do kiểu hình mẹ gây ra đối với kiểu hình của đời con Ảnh hưởng của

mẹ đối với kiểu hình của đời con có thể do sự khác nhau về di truyền, về ngoại cảnh hoặc sự phối hợp giữa di truyền và ngoại cảnh Ảnh hưởng của mẹ

có thể được thực hiện trong quá trình thụ tinh, có chửa, tiết sữa và nuôi con Các ảnh hưởng này chỉ có thể xuất hiện tức thời, song cũng có thể kéo dài suốt đời con vật và được thể hiện ở nhiều cơ chế sinh học khác nhau Theo Đặng Vũ Bình (2002) có 5 loại ảnh hưởng của mẹ

- Ảnh hưởng của nguyên sinh chất nhưng không phải là ADN ngoài nhân

- Ảnh hưởng của nguyên sinh chất do ADN ngoài nhân

- Ảnh hưởng của mẹ trong giai đoạn trước khi đẻ

- Ảnh hưởng của mẹ thông qua sự truyền kháng thể từ mẹ sang con

- Ảnh hưởng của mẹ sau khi sinh

Khi lai giữa hai giống con lai chỉ có ưu thế lai cá thể Khi lai 3 giống, nếu dùng đực của giống thuần giao phối với nái lai, con lai có cả ưu thế lai cá thể và

giống thứ 3, con lai có ưu thế lai cá thể và ưu thế lai của bố, do bố là con lai F1 Trong lai 4 giống, con lai có cả ưu thế lai cá thể, cả ưu thế lai của mẹ và ưu thế lai của bố

Tính ưu thế lai đối với một số tính trạng nhất định từ các giá trị trung bình của đời con và giá trị trung bình của bố mẹ theo công thức sau:

100)

(21

)(

2

1)(

BBAAAB

BAH

Trong đó, H: ưu thế lai, BA: F1(bố B, mẹ A), AB: F1(bố A, mẹ B), AA:

bố A, mẹ A, BB: bố B, mẹ B

Trang 16

Các yếu tố ảnh hưởng đến ưu thế lai

- Công thức lai

Ưu thế lai đặc trưng cho mỗi tổ hợp lai, mức độ ưu thế lai đạt được có tính cách riêng biệt cho từng cặp lai cụ thể Ưu thế lai của mẹ có lợi cho đời con, ưu thế lai của lợn nái ảnh hưởng đến số con/ổ và tốc độ sinh trưởng của lợn con Ưu thế lai cá thể ảnh hưởng đến sinh trưởng và sức sống của lợn con, đặc biệt ở giai đoạn sau cai sữa Ưu thế lai của bố thể hiện tính hăng của con đực, kết quả phối giống, tỷ lệ thụ thai Khi lai hai giống, số lợn con cai sữa/nái/năm tăng 5 - 10%, khi lai 3 giống hoặc lai trở ngược số lợn con cai sữa/nái/năm tăng tới 10 – 15%,

số con cai sữa/ổ nhiều hơn 1,0 – 1,5 con và khối lượng cai sữa/con tăng được 1kg, ở 28 ngày tuổi so với giống thuần (Colin, 1998)

- Tính trạng

Ưu thế lai phụ thuộc vào tính trạng, có những tính trạng có khả năng di truyền cao nhưng cũng có những tính trạng có khả năng di truyền thấp Những tính trạng liên quan đến khả năng nuôi sống và khả năng sinh sản có ưu thế lai cao nhất Các tính trạng có hệ số di truyền thấp thường có ưu thế lai cao, vì vậy để cải tiến các tính trạng này, so với chọn lọc, lai giống là một biện pháp nhanh hơn, hiệu quả hơn

Một số tính trạng ở lợn có ưu thế lai khác nhau: số con đẻ ra/ổ có ưu thế lai cá thể là 2%, ưu thế lai của mẹ là 8%; số con cai sữa có ưu thế lai cá thể 9%,

ưu thế lai của mẹ là 11%; khối lượng cả ổ ở 21 ngày tuổi có ưu thế lai cá thể 12%; ưu thế lai của mẹ 18% (Richard, 2000)

- Sự khác biệt giữa bố và mẹ

Ưu thế lai phụ thuộc vào sự khác biệt giữa hai giống đem lai, hai giống càng khác biệt với nhau về di truyền bao nhiêu thì ưu thế lai thu được khi lai giữa chúng càng lớn bấy nhiêu Nếu các giống hay các dòng đồng hợp tử đối với một

trong các thế hệ sau mức độ dị hợp tử sẽ giảm dần

Các giống càng xa nhau về điều kiện địa lý thì ưu thế lai càng cao Ưu thế lai của một tính trạng nhất định phụ thuộc đáng kể vào ngoại cảnh Có nhiều yếu

tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến gia súc, cũng như ảnh hưởng đến biểu hiện của ưu thế lai

Trang 17

2.2 CÁC CHỈ TIÊU SINH SẢN VÀ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI

2.2.1 Các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái

Một yêu cầu quan trọng của chăn nuôi lợn nái là phải tăng khả năng sinh sản nhằm đáp ứng yêu cầu cả về số lượng và chất lượng lợn cho khâu sản xuất lợn thịt

Người ta thường quan tâm tới một số tính trạng năng suất sinh sản nhất định, đây cũng là các chỉ tiêu quan trọng trong chăn nuôi lợn nái sinh sản

Các tính trạng phản ánh năng suất sinh sản có hệ số di truyền thấp Để đánh giá một cách đúng đắn năng suất sinh sản của lợn cái cần phải xác định được các chỉ tiêu cơ bản, quan trọng, lấy đó làm cơ sở, thước đo để định ra thời gian sử dụng lợn cái hiệu quả Các chỉ tiêu này cần phải được tính chung trong toàn bộ thời gian sử dụng lợn cái từ lứa đẻ đầu tiên đến lứa đẻ cuối cùng Thảo luận về vấn đề này các chuyên gia có nhiều ý kiến khác nhau:

Vandersteen (1986) cho rằng các tính trạng năng suất sinh sản chủ yếu cho phép đánh giá lợn nái bao gồm: tuổi động dục lần đầu, tỷ lệ thụ thai, số con/ổ, thời gian động dục trở lại Kết quả của một số nghiên cứu cho thấy các tính trạng năng suất sinh sản có hế số di truyền thấp

Kết quả các nghiên cứu khác cho rằng, các chỉ tiêu ảnh hưởng đến số lượng lợn con cai sữa của 1 nái/1 năm là: tính đẻ nhiều con (số lợn sơ sinh), tỷ lệ chết của lợn con từ sơ sinh đến cai sữa, thời gian bú sữa, tuổi đẻ lứa đầu và thời gian từ cai sữa đến khi thụ thai lứa sau (Legault, 1980)

Theo Ducos (1994), các thành phần đóng góp vào chỉ tiêu số con còn sống khi cai sữa gồm: Số trứng rụng, tỷ lệ sống khi sơ sinh và tỷ lệ lợn con sống tới lúc cai sữa

Theo Marby et al (1997), các tính trạng năng suất sinh sản chủ yếu của lợn nái bao gồm: Số con sơ sinh/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng toàn ổ ở 21 ngày tuổi và số lứa đẻ/nái/năm Các tính trạng này ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của người chăn nuôi lợn nái

Gordon (2004) cho rằng, trong các trang trại chăn nuôi hiện đại, số lượng con cai sữa do một nái sản xuất trong 1 năm là chỉ tiêu đánh giá đúng đắn nhất khả năng sinh sản của lợn nái

Theo Trần Đình Miên (1977), việc tính toán và đánh giá sức sinh sản của

Trang 18

lợn nái phải xét đến các mặt: chu kỳ động dục, tuổi thành thục sinh dục, tuổi có khả năng sinh sản, thời gian chửa, số con sơ sinh/lứa

Ở Việt Nam, Tiêu chuẩn nhà nước về lợn giống (TCVN 1980 – 1981 – TCVN 1982 – 1981) đề ra 4 chỉ tiêu giám định lợn nái tại các cơ sở giống nhà nước là: Số con sơ sinh sống/ổ, khối lượng toàn ổ lúc 21 ngày, khối lượng toàn ổ lúc 60 ngày, tuổi đẻ lứa đầu đối với lợn nái đẻ lứa 1 hoặc khoảng cách lứa đẻ đối với nái đẻ từ lứa thứ 2 trở đi

Theo Nguyễn Khắc Tích (2002), khả năng sinh sản của lợn nái chủ yếu được đánh giá dựa vào chỉ tiêu số lợn con cai sữa/nái/năm Chỉ tiêu này lại phụ thuộc vào 2 yếu tố là Số con sơ sinh và số lứa đẻ/nái/năm

Năng suất sinh sản của lợn nái được cấu thành bởi nhiều yếu tố, do đó cũng

có nhiều chỉ tiêu để đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái Trong thực tế người ta thường quan tâm đến một số chỉ tiêu quan trọng về năng suất mà qua đó có thể đánh giá được khả năng cũng như năng suất sinh sản của lợn nái như:

- Tuổi động dục lần đầu (ngày): là thời gian từ sơ sinh đến khi lợn cái hậu

bị động dục lần đầu Tùy theo từng giống và điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng khác nhau mà tuổi dộng dục khác nhau Lợn ngoại có tuổi động dục muộn hơn lợn nội, chăm sóc, nuôi dưỡng không hợp lý thì tuổi động dục cũng muộn hơn chăm sóc và nuôi dưỡng hợp lý

- Tuổi phối giống lần đầu (ngày): thông thường người ta phối giống lần đầu vào lần động dục thứ 2 hoặc thứ 3 vì ở lần động dục đầu cơ thể phát triển chưa đầy đủ, chưa tích lũy đủ dinh dưỡng nuôi bào thai và trứng rụng ít, chưa đều nên thường bỏ qua không phối giống

- Tuổi đẻ lứa đầu (ngày): là tuổi khi lợn nái đẻ lứa thứ nhất Tuổi đẻ lứa đầu nói lên tuổi thành thục về tính, thể vóc đảm bảo về khối lượng của lợn nái khi đưa vào phối giống

- Số con đẻ ra/ổ (con): là tổng số con đẻ ra trong một ổ bao gồm cả số con đẻ ra còn sống và số con đẻ ra chết Chỉ tiêu này phản ánh khả năng đẻ nhiều hay đẻ ít của lợn nái, khả năng nuôi con của lợn nái đồng thời đánh giá được kỹ thuật chăm sóc lợn nái trong thời gian mang thai và kỹ thuật phối giống

Nó có ảnh hưởng tới một số chỉ tiêu khác như số con đẻ ra/nái/năm, số con còn sống tới 24 giờ, khối lượng sơ sinh/ổ, … Do đó, đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái Thông thường số con đẻ ra/ổ khác

Trang 19

nhau qua các lứa đẻ và tuân theo một quy luật, lứa đầu thường không cao sau

đó tăng lên ở lứa thứ 2, tương đối ổn định ở các lứa tiếp theo đến lứa 6 - 7 sau

đó giảm dần

- Số con đẻ ra còn sống (con): là số con đẻ ra sống được đến khi lợn mẹ

đẻ ra con cuối cùng Đây là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng vì nó phản ánh đúng khả năng đẻ sai hay đẻ ít con của giống đồng thời phản ánh cả chất lượng đàn con đẻ ra

- Tỷ lệ sơ sinh còn sống (%): Tỷ lệ này không đảm bảo đạt 100% do nhiều nguyên nhân như lợn con chết khi đẻ ra, thai gỗ, thai non

- Số con cai sữa/ lứa (con): Đây là chỉ tiêu quan trọng thể hiện trình độ chăn nuôi lợn nái sinh sản Nó quyết định năng suất và ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả kinh tế của quá trình chăn nuôi Thời gian cai sữa tuỳ thuộc vào trình độ chăn nuôi bao gồm kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh thú y, phòng chống dịch bệnh

Số lợn con cai sữa/lứa đẻ tuỳ thuộc kỹ thuật chăn nuôi lợn nái nuôi con, kỹ thuật nuôi dưỡng lợn con theo mẹ cũng như khả năng tiết sữa của lợn mẹ và sức đề kháng

và khả năng phòng chống bệnh của lợn con

Mặt khác số con cai sữa/lứa phụ thuộc vào số con để nuôi Người ta có thể tiêu chuẩn hoá số con để nuôi/lứa là từ 8- 10 con Nếu số con nhiều hoặc ít hơn cần

có sự điều phối giữa các lợn nái và phải làm muộn nhất là 48 giờ sau khi đẻ Đơn giản nhất là chuyển lợn đực từ ổ đông con sang ổ ít hơn 8 con, cần ghi rõ số hiệu của mẹ nuôi Khi lợn đạt 21 ngày tuổi cần ghi chép số con nuôi sống/ổ, khối lượng toàn ổ kể cả những con nuôi ghép Việc “chuẩn hoá” số con cho mỗi nái có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá lợn nái sinh sản Số lượng lợn con/ổ có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chính các con đó sau này Những lợn nái từng được nuôi trong ổ đông con sau này sẽ đẻ ra những con cái nhẹ cân hơn, ảnh hưởng này có ý nghĩa kinh tế lớn hơn các ổ đẻ trên 10 con Việc tiêu chuẩn hoá số con đẻ ra/ổ là 8-10 con sẽ giảm bớt ảnh hưởng tiêu cực đó, giúp cho việc xác định giá trị giống chính xác hơn, vì sau khi được chuẩn hoá và được nuôi dưỡng trong cùng một môi trường nên khả năng làm mẹ, tiết sữa nuôi con của lợn nái được đánh giá chính xác hơn qua số đo về khối lượng của lợn con lúc 21 ngày tuổi

- Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa (%): tỷ lệ nuôi sống từ sơ sinh đến cai sữa chịu ảnh hưởng của một số yếu tố như ỉa chảy 10,8%; bệnh đã biết 9,8%; bệnh chưa biết 13,1%; bị đói 19,9%; bị mẹ đè 43,2%; nguyên nhân khác 3,2% Lợn con

Trang 20

trước cai sữa thường bị chết với các nguyên nhân và tỷ lệ khác nhau như di truyền 4,5%; nhiễm khuẩn 11,1%; mẹ đè, thiếu sữa 50%; dinh dưỡng kém 8%; nguyên nhân khác 26,4% Theo Nguyễn Khắc Tích (2002) tỷ lệ lợn con chết sau khi sinh ở mỗi giai đoạn có sự khác nhau: ngày 1 là 28%; ngày 2: 24%; ngày 3: 11%; từ ngày 4- 7: 10%; từ ngày 8- 14: 15%; từ ngày 15- 21: 6%; từ ngày 22 trở đi: 6%

- Khối lượng sơ sinh toàn ổ (kg): là khối lượng cân sau khi lợn con đẻ ra, lau khô, cắt rốn, bấm răng nanh và chưa cho bú sữa đầu Đây là chỉ tiêu nói lên khả năng nuôi dưỡng thai của lợn mẹ, kỹ thuật chăn nuôi, chăm sóc, quản lý và phòng bệnh cho lợn nái chửa của cơ sở chăn nuôi Khối lượng sơ sinh cao hay thấp ảnh hưởng đến các giai đoạn sau này

- Khối lượng cai sữa/ổ (kg): Khối lượng cai sữa của lợn con chịu ảnh hưởng và có liên quan chặt chẽ với khối lượng sơ sinh Khối lượng sơ sinh càng cao thì khả năng khối lượng cai sữa càng lớn Trong chăn nuôi lợn nái chửa, việc chăm sóc nuôi dưỡng tốt để có khối lượng sơ sinh lớn là cần thiết, làm tiền đề cho khối lượng cai sữa cao

- Thời gian cai sữa (ngày): tuỳ thuộc vào trình độ chăn nuôi bao gồm kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh thú y, phòng bệnh

- Thời gian động dục trở lại sau cai sữa (ngày): là thời gian từ lúc cai sữa đến lúc động dục trở lại Chỉ tiêu này phụ thuộc vào giống lợn, thể trạng, chế độ dinh dưỡng trong giai đoạn nuôi con và sau cai sữa Chỉ tiêu này đánh giá được

tỷ lệ hao hụt của lợn nái, trình độ kỹ thuật, chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái nuôi con

và lợn nái chờ phối

- Khoảng cách 2 lứa đẻ (ngày): khoảng cách 2 lứa đẻ là thời gian từ lứa đẻ này đến lứa đẻ tiếp theo, bao gồm thời gian nuôi con + thời gian chờ phối + thời gian mang thai Trong đó, thời gian mang thai thường cố định hoặc biến đổi rất nhỏ nên khoảng cách hai lứa đẻ phụ thuộc vào thời gian nuôi con và thời gian chờ phối

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái

Năng suất sinh sản của lợn nái có mối liên quan chặt chẽ và phụ thuộc vào

2 yếu tố: di truyền và ngoại cảnh Yếu tố di truyền phụ thuộc vào đặc tính con giống, các giống lợn khác nhau thì có tính năng sản xuất khác nhau Yếu tố ngoại cảnh bao gồm thức ăn dinh dưỡng, vệ sinh thú y, chuồng trại Mặt khác năng suất sinh sản của lợn nái được thể hiện qua nhiều chỉ tiêu như: số trứng rụng, tỷ lệ thụ

Trang 21

thai, số con đẻ ra còn sống, số con cai sữa/lứa, thời gian chờ phối Các chỉ tiêu này có hệ số di truyến thấp nên chúng chịu sự tác động mạnh mẽ của các điều kiện ngoại cảnh

- Các giống địa phương có đặc tính chung là khả năng sinh sản và sức sản xuất thịt kém, song có khả năng thích nghi tốt với môi trường

- Các giống "dòng bố" thường có khả năng sinh sản thấp hơn so với các giống đa dụng, ngoài ra chúng có chiều hướng hơi kém về khả năng nuôi con, tỷ

lệ lợn con chết trước khi cai sữa của các giống này cao hơn so với Landrace và Large white (Blasco et al., 1995)

Năng suất sinh sản của lợn nái chịu ảnh hưởng của giống và cá thể, mỗi một giống có một đặc tính sản xuất gắn liền với năng suất và hiệu quả kinh tế của

nó, giống khác nhau thì có năng suất khác nhau

2.2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của lợn nái như: Chế độ nuôi dưỡng, tuổi, phương thức phối, lứa đẻ, mùa vụ, nhiệt độ môi trường, thời gian chiếu sáng, bệnh tật (Martinez, 2000)

- Chế độ nuôi dưỡng

Dinh dưỡng là yếu tố hết sức quan trọng để đảm bảo khả năng sinh sản của lợn nái Lợn nái và lợn cái hậu bị có chửa cần được cung cấp đủ về số và chất lượng các chất dinh dưỡng để có kết quả sinh sản tốt

Trang 22

Yamada et al (1998) nhận thấy nuôi dưỡng hạn chế đối với lợn cái trong giai đoạn hậu bị sẽ làm tăng tuổi động dục lần đầu, tăng tỷ lệ loại thải so với nuôi dưỡng đầy đủ Nuôi dưỡng tốt lợn nái trước khi động dục có thể làm tăng số lượng trứng rụng, tăng số phôi sống

Lợn nái ăn gấp đôi lượng thức ăn ở giai đoạn trước khi phối giống và ở ngày phối giống so với bình thường có tác dụng làm tăng số lượng trứng rụng và

số con đẻ ra/ổ Nuôi dưỡng lợn nái với mức cao ở thời kỳ chửa đầu có thể làm tăng tỷ lệ chết phôi ở lợn nái mới đẻ

Theo Gordon (2004) cho biết tăng lượng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai đoạn đầu và giữa chu kỳ tiết sữa sẽ có tác dụng giảm thời gian động dục trở lại hơn là tăng lượng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai đoạn cuối, tăng lượng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai đoạn giữa và cuối chu kỳ tiết sữa sẽ có tác dụng tăng khối lượng cai sữa hơn là tăng ở giai đoạn đầu

Nuôi dưỡng lợn nái trong thời kỳ tiết sữa nuôi con với mức protein thấp trong khẩu phần sẽ làm tăng thời gian động dục trở lại Mức dinh dưỡng protein thấp trong thời kỳ chửa cuối sẽ làm cho lợn nái phải huy động dinh dưỡng của cơ thể để nuôi thai, do đó làm giảm khả năng sống của thai và lợn con khi đẻ cũng như sau khi đẻ làm giảm khả năng tiết sữa của lợn mẹ, do đó dẫn đến lợn nái sinh sản kém

Nuôi dưỡng lợn nái trong thời kỳ tiết sữa nuôi con với mức lyzin thấp và Protein thấp sẽ làm giảm khả năng trưởng thành của tế bào trứng, giảm số con đẻ ra

và số con còn sống trên ổ, tăng tỷ lệ hao hụt của lợn mẹ và giảm tốc độ sinh trưởng của lợn con (Yang et al., 2000), Podtereba (1997) xác nhận có 9 axit amin cần thiết đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh sản và trong quá trình phát triển của phôi Song mức protein quá cao trong khẩu phần sẽ không tốt cho lợn nái

- Phương thức nuôi và trình độ kỹ thuật

Phương thức nuôi và trình độ kỹ thuật có ảnh hưởng tới quá trình phát triển sinh dục của lợn cái Ở lợn hậu bị nếu nuôi nhốt và cách biệt lợn đực thì tuổi thành thục sinh dục sẽ dài hơn Theo Hughes and Jemes (1996) thì có đến 83% lợn cái hậu bị có khối lượng cơ thể trên 90kg động dục lúc 165 ngày tuổi nếu được tiếp xúc với đực giống 2 lần/ngày, 20-25 phút/lần Mặt khác tuổi động dục lần đầu của lợn nái sẽ bị chậm ít nhất một tháng nếu điều kiện chuồng nuôi không đảm bảo mật độ và vệ sinh thú y Để đạt kết quả tốt thì lợn cái hậu bị phải

Trang 23

được nuôi chung thành nhóm đồng đều về giống, tuổi, khối lượng với mật độ

con/nhóm) sẽ đảm bảo cho lợn động dục lần đầu đúng thời gian

Kết quả nghiên cứu của Phùng Thị Vân (1999) cho thấy giai đoạn nuôi hậu bị, lợn cái nhốt chung sẽ tốt hơn nuôi riêng biệt từng con và phải đảm bảo

Nhiều nghiên cứu đã chỉ rõ ảnh hưởng của stress nhiệt đến khả năng sinh sản của lợn nái Nhiệt độ cao làm cho tỷ lệ loại thải nái cao (30 - 50%) và làm thiệt hại về kinh tế trong chăn nuôi nái sinh sản và từ tháng 7 đến tháng 11, lợn nái dễ dàng không động dục (Gordon, 1997) Số con đẻ ra/ổ khi phối giống vào mùa hè có thể thấp hơn so với khi phối giống vào mùa thu, mùa đông (Peltoniemi

et al., 2000) Tỷ lệ thụ thai thấp và số con đẻ ra ít vào mùa hè đã được Dominguez et al (1998) xác nhận

Stress nhiệt có thể làm giảm tỷ lệ thụ thai tới 20%, giảm số phôi sống 20% và

do đó làm giảm thành tích sinh sản của lợn nái (Peltoniemi et al., 2000)

- Tuổi đẻ và lứa đẻ

Tuổi đẻ và lứa đẻ đều là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến số con đẻ ra/ổ Lợn nái kiểm định có tỷ lệ thấp hơn so với lợn nái sinh sản, số lượng trứng rụng thấp nhất ở chu kỳ động dục thứ nhất, tăng đến 3 tế bào trứng ở chu kỳ động dục thứ hai và đạt tương đối cao ở chu kỳ động dục thứ ba (Koketsu et al., 1998) Số con đẻ ra tương quan thuận với số lượng trứng rụng (Gordon, 1997)

Lứa đẻ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái

vì có sự khác nhau về chức năng theo tuổi của lợn nái Khả năng sinh sản của lợn nái thường thấp nhất ở lứa đẻ thứ nhất, đạt cao nhất ở lứa đẻ thứ 3, 4, 5 và sau đó gần như là ổn định hoặc hơi giảm khi lứa đẻ tăng lên

Trang 24

- Phương thức phối giống

Theo Anon (1993) phối giống kết hợp giữa thụ tinh nhân tạo và nhảy trực tiếp có thể làm tăng 0,5 lợn con so với phối riêng rẽ (Trích từ Ian Gordon, 1997) Phối giống bằng thụ tinh nhân tạo, tỷ lệ thụ thai và số con đẻ ra/ổ đều thấp hơn (0-10%) so với phối giống trực tiếp (Whittemore, 1998)

- Thời gian cai sữa

Gaustad-Aas et al (2004) cho biết: Phối giống sớm sau khi đẻ, tỷ lệ đẻ và

số con đẻ ra/ổ thấp hơn so với phối giống muộn Theo Gordon (2004), giảm thời gian cai sữa từ 15 xuống còn 10 ngày sẽ làm giảm trên 0,2 con trong ổ

Lợn nái cai sữa ở 28-35 ngày, thời gian động dục trở lại 4-5 ngày có thể phối giống và có thành tích sinh sản tốt (Whittemore, 1998) Lợn nái cai sữa sớm có tỷ lệ thụ thai thấp, số phôi sống ít và thời gian động dục trở lại dài (Deckert et al., 1998) 2.3 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ, SINH TRƯỞNG CỦA LỢN CON VÀ CÁC YẾU

TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT SINH TRƯỞNG

2.3.1 Đặc điểm sinh lý và sinh trưởng phát triển của lợn con

Khả năng sinh trưởng lợn con có liên quan chặt chẽ và ảnh hưởng mang tính quyết định tới khối lượng cai sữa và khối lượng xuất chuồng sau này

Thời gian trong thai của lợn trung bình là 114 ngày Trong thực tế sản xuất chia giai đoạn này làm 2 thời kỳ: Chửa kỳ 1 (từ khi phối giống có chửa đến

84 ngày) và chửa kỳ 2 (từ ngày thứ 85 đến ngày đẻ) Dựa vào đó để định ra chế

độ chăm sóc nuôi dưỡng cho phù hợp nhằm đảm bảo cho phôi phát triển tốt mà lợn mẹ vẫn bình thường

Sau khi được sinh ra khỏi cơ thể mẹ, lợn con sẽ phải trải qua 4 giai đoạn (bú sữa, thành thục, trưởng thành và già cỗi) Giai đoạn bú sữa rất quan trọng, nó ảnh hưởng tới khối lượng lợn con cai sữa Nếu nuôi dưỡng tốt lợn con ở giai đoạn này sẽ làm tăng khả năng sinh sản của lợn mẹ và làm cơ sở cho quá trình sinh trưởng của lợn con những giai đoạn tiếp theo

Đặc điểm sinh trưởng của lợn con: Lợn con có khả năng sinh trưởng rất mạnh, thể hiện bằng khả năng tăng khối lượng của cơ thể Sau khi đẻ ra 1 tuần khối lượng lợn con gấp 2 lần khối lượng sơ sinh, đến khi cai sữa ở 60 ngày tuổi gấp 10- 15 lần Khối lượng cai sữa chịu ảnh hưởng và có liên quan chặt chẽ với khối lượng sơ sinh Khối lượng sơ sinh càng cao thì khả năng khối lượng cai sữa

Trang 25

càng lớn Trong chăn nuôi lợn nái chửa, việc chăm sóc nuôi dưỡng tốt để có khối lượng sơ sinh cao là cần thiết, làm tiền đề cho khối lượng cai sữa Tốc độ sinh trưởng của lợn con lớn nhất ở 21 ngày tuổi, sau đó giảm dần và giảm nhanh hơn cho đến 60 ngày tuổi Điều này phù hợp với quy luật tiết sữa của lợn mẹ (cao nhất

về số lượng và chất lượng ở 21 ngày sau đẻ, giảm dần đến 45 ngày sau đó giảm rất nhanh) Mặt khác sau 21 ngày tuổi, lượng sắt trong máu lợn con rất thấp do lượng

dự trữ trong gan đã hết làm cho lợn con mắc bệnh thiếu máu, ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng phát dục của lợn Để giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu dinh dưỡng của lợn con ngày càng tăng mà dinh dưỡng từ sữa mẹ giảm, cần tập cho lợn con ăn sớm vào giai đoạn từ 7 - 10 ngày tuổi Việc này có tác dụng rất lớn trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, vừa đảm bảo đáp ứng dinh dưỡng cho con vừa làm giảm sự hao mòn của lợn mẹ, đồng thời làm cho lợn con quen dần với các loại thức ăn sau này

2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn con

- Khối lượng lợn con sơ sinh còn sống (kg): Là tổng khối lượng của lợn con sơ sinh còn sống theo dõi trong 24 giờ sau khi lợn nái đẻ xong con cuối cùng

- Khối lượng cai sữa/lứa (kg): Là tổng khối lượng của tất cả lợn con còn sống ở thời điểm cai sữa mẹ nuôi riêng của 1 lứa đẻ

- Bình quân tăng khối lượng của lợn con (g/con/ngày)

2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng của lợn con

- Yếu tố di truyền: Các giống lợn khác nhau có khả năng sinh trưởng khác nhau Khả năng này được thể hiện qua sự tăng khối lượng cơ thể Đối với lợn con theo mẹ và sau cai sữa tốc độ tăng khối lượng cơ thể rất lớn Khối lượng lợn con tăng lên 2 lần, 4 lần, 5 lần và 10- 15 lần ở 1 tuần, 3 tuần, 30 ngày và 60 ngày tuổi

so với khối lượng sơ sinh

Ở lợn Móng Cái: Khối lượng sơ sinh là 0,5- 0,6kg/con

Khối lượng 60 ngày tuổi là 6- 7 kg/con

Ở lợn Duroc: Khối lượng sơ sinh là 13,5kg/ổ; 1,5kg/con

Khối lượng 45 ngày tuổi đạt 13,5kg/con Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng chịu ảnh hưởng của giống, quần thể và phương thức chăn nuôi Khả năng tăng trọng (g/ngày) có hệ số di

Trang 26

- Giai đoạn sinh trưởng phát triển của lợn con: Do cơ thể của lợn ở từng giai đoạn có những đặc điểm khác nhau nên cần chú ý tới việc đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng trong từng giai đoạn Do đặc điểm tiêu hoá nên giai đoạn từ sơ sinh đến 1 tuần tuổi, cần chú ý tới số lượng và chất lượng sữa, đặc biệt là sữa đầu của lợn mẹ Tập cho lợn con ăn từ 7 - 10 ngày tuổi giúp thúc đẩy phát triển và hoàn thiện bộ máy tiêu hoá Lợn con trước 20 ngày tuổi khả năng tiêu hoá kém, sữa nhân tạo nên bổ sung thêm men pepsin và HCl loãng để tiêu hoá được thuận lợi, các loại thức ăn có kháng men phải được khử trước khi sử dụng (đậu tương)

- Phương thức nuôi dưỡng: Có ảnh hưởng rất lớn tới tốc độ sinh trưởng của lợn con (theo dõi 3 phương thức nuôi dưỡng là bú mẹ, bú mẹ + sữa bổ sung

và nuôi hoàn toàn nhân tạo thì tăng trọng lần lượt là 237g, 324g và 576g/ngày) Mức năng lượng chung cho lợn con hàng ngày ở 1 tuần tuổi là 965Kcal, ở 3 tuần tuổi là 1430Kcal/kgTA Ở Việt Nam, mức năng lượng trao đổi thức ăn cho lợn con 10 - 20kg là 3000Kcal/kg với lợn nội, 3200Kcal/kg với lợn lai và lợn ngoại Nhật Bản đưa ra mức năng lượng trao đổi (ME) cho lợn có khối lượng cơ thể từ 1

- 5kg là 0,850Mcal/ngày; 5 - 10kg là 1,41Mcal/ngày và 10 - 30kg là 3,58Mcal/ngày

Việc cai sữa sớm cho lợn con hiện nay đã khá phổ biến, đặc biệt là đối với lợn ngoại (21 - 28 ngày) Người ta đã thấy có mối tương quan thuận giữa khối lượng cai sữa và khối lượng lúc 56 ngày tuổi Tuy nhiên đối với lợn con được nuôi hoàn toàn bằng thức ăn thay thế sữa (cai sữa ở 1 ngày tuổi) thì có khối lượng 56 ngày tuổi rất cao nhưng có khả năng sinh trưởng ở giai đoạn tiếp theo lại kém, chất lượng thịt không cao

2.4 TIÊU TỐN THỨC ĂN

Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng cơ thể là tỷ lệ chuyển hoá thức

ăn để đạt được tốc độ tăng khối lượng cơ thể, vì tăng khối lượng cơ thể là một chức năng chính của quá trình chuyển hoá thức ăn Nói cách khác tiêu tốn thức

ăn là một hiệu suất giữa thức ăn trên 1 kg tăng khối lượng cơ thể

Chi phí thức ăn thường chiếm tới 70% giá thành sản phẩm, tiêu tốn thức

ăn trên kg tăng khối lượng cơ thể càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại

Hiệu quả sử dụng thức ăn liên quan chặt chẽ đến tốc độ sinh trưởng Tiêu

Trang 27

tốn thức ăn/đơn vị sản phẩm còn phụ thuộc vào tính biệt, khí hậu, thời tiết, chế

độ chăm sóc, nuôi dưỡng, cũng như tình hình sức khoẻ của đàn lợn Đây là chỉ tiêu có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn

2.5 CHI PHÍ/ KG LỢN CON CAI SỮA

Chi phí/kg lợn con cai sữa là một chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn, thể hiện mối tương quan so sánh giữa thu nhập có được so với lượng chi phí đầu tư cho 1 lứa lợn thịt hay lợn nái

Để tính được chi phí thức ăn/kg lợn con cai sữa, các chi phí để tạo ra sản phẩm (thịt, lợn con) cần biết cách tính giá thành sản phẩm Giá thành gồm có:

* Chi phí cố định: Bao gồm các chi phí về đầu vào cho việc sản xuất ra sản phẩm Các chi phí này là những chi phí bắt buộc phải chi bao Cụ thể như:

- Tiền công cho bộ phận quản lý, bảo vệ, sửa chữa chuồng trại, vệ sinh định kỳ

- Tiền thay thế dụng cụ chăn nuôi, sửa chữa máy móc Tiền khấu hao chuồng nuôi, máy móc

- Tiền vay lãi ngân hàng

- Tiền thuế, tiền bảo hiểm

- Các khoản tiền chi khác

* Chi phí không cố định: Chi phí này chỉ thể hiện khi có lợn trong chuồng nuôi, gồm:

- Chi phí thức ăn, thường chiếm tới 70 – 75% trong tổng chi phí cho giá thành sản phẩm chăn nuôi lợn

- Nhân công chăn nuôi trực tiếp, bảo vệ, thú y, điện nước …theo tỷ lệ đầu con

- Chi phí mua con giống, chi phí vận chuyển

2.6 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

2.6.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Các nước có nền chăn nuôi lợn phát triển như Mỹ, Canada,… đã sử dụng các tổ hợp lai kinh tế phức tạp từ các giống lợn cao sản như Landrace, Yorkshire, Pietrain, Duroc, Hampshire Các nước này thường dùng lợn nái lai từ 2 giống lợn, sau đó cho phối giống với lợn đực thứ 3 để sản xuất ra lợn thương phẩm

Trang 28

Hiện nay, ở nước Mỹ đã sử dụng “hình tháp di truyền truyền thống” và

mô hình “hình tháp di truyền cải tiến” để xây dựng hệ thống giống lợn Đối với

mô hình hình tháp truyền thống ở đàn lợn cụ kỵ thường áp dụng nhân thuần ở đàn ông bà Lợn nái Yorkshire ở đàn ông bà được phối với lợn đực Landrace để

Ở Ba Lan, lai giống là biện pháp quan trọng nhằm nâng cao khả năng sinh sản và cho thịt trong chăn nuôi lợn Tuz et al (2000) nhận thấy lai ba giống đạt được số con/lứa ở 21 và 42 ngày tuổi cũng như khối lượng sơ sinh/con cao hơn hẳn so với giống thuần Sử dụng nái lai để phối với lợn đực thứ ba có hiệu quả nâng cao khối lượng khi cai sữa và khả năng tăng trọng khi nuôi thịt

để sản xuất con lai bốn giống khá phổ biến

Tại Áo, với 4,8 triệu lợn thịt giết mổ hàng năm thì gần như tất cả được sản

để sản xuất con lai ba giống nuôi thịt

Sử dụng lợn đực Pietrain trong các công thức lai ba giống Pietrain x (Large White x Landrace Đức) đã được Wuenssch et al (2000) công bố có mức tăng trọng và hiệu quả kinh tế cao nhất

Lai kinh tế ở một số nước, kết quả lai kinh tế đã làm tăng số lợn con sơ sinh trung bình/ổ là 12 - 16% Tỷ lệ nuôi sống cao hơn từ 10 - 15% so với lợn thuần Khả năng nuôi thịt tốt hơn, giảm được thời gian vỗ béo từ 25 - 30 ngày, đạt khối lượng giết mổ 100 kg

Ở Hà Lan, chăn nuôi là một trong những ngành quan trọng Thịt lợn chiếm 60% tổng sản lượng thịt các loại được sản xuất trong năm Trong chăn nuôi lợn thì trên 90% lợn vỗ béo là lợn lai Tổ hợp lai hai máu (Landrace × Yorkshire) chiếm tới 69%, các tổ hợp lai nhiều giống tham gia ngày càng tăng Nhiều địa phương của Hà Lan đã sử dụng lợn lai hai máu để nuôi thịt, một số địa phương khác thì ưa chuộng lợn lai 3- 4 máu, trong đó giống thứ 3 và 4 thường

Trang 29

được chọn là lợn đực Duroc Canada Lợn lai có ưu thế đẻ nhiều con, trung bình một

ổ lợn con lúc sơ sinh là 9,9 con và đạt 18,2 con cai sữa/năm (Đỗ Thị Tỵ, 1994)

Ở Tây Đức kết quả cho thấy con lai 3 giống Pietrain × (Yorkshire × Landrace) đạt tỷ lệ nạc cao 59,2% Trong khi đó lai 2 giống (Pietrain×Landrace)

tỷ lệ nạc đạt 53,7% và con lai 2 giống (Landrace ×Yorkshire) tỷ lệ nạc chỉ đạt 50,6%

Trung Quốc có 60 giống lợn được nuôi ở các vùng sinh thái khác nhau

Để nâng cao chất lượng đàn lợn thịt, Trung Quốc đã nhập một số giống lợn có khả năng sản xuất cao, phẩm chất thịt tốt như lợn: Yorkshire, Duroc, Hampshire, Landrace cho phối với lợn nái Meishan của Trung Quốc vì vậy đã làm tăng khả năng sinh sản của lợn nái, đạt trung bình 12,5 con/ổ Lợn vỗ béo đạt khối lượng

90 kg lúc 180 ngày tuổi, tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng là 3,4 kg; dày mỡ lưng trung bình là 26 mm và đạt tỷ lệ nạc trên 48%

Ở Thái Lan trước năm 1960 chỉ quan tâm đến dòng lợn thuần, sau năm

1960 mới quan tâm đến lai kinh tế 2 giống Sau năm 1970 các nhà khoa học Thái Lan đã tiến hành lai kinh tế 3 giống và sau năm 1980 đã tiến tới lai 4 giống Các giống lợn được sử dụng chủ yếu để lai kinh tế ở Thái Lan là: Yorkshire, Landrace, Duroc, Hampshire Hiện nay lợn thương phẩm ở Thái Lan chủ yếu là lợn lai từ ba đến bốn giống có tỷ lệ nạc đạt từ 50 - 55%

2.6.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước

Lai kinh tế lợn ở Việt Nam bắt đầu từ những năm 60 Trong những năm qua đã có nhiều nghiên cứu về năng suất và chất lượng của một số giống lợn lai Phần lớn trong số đó là các lợn lai giữa các giống lợn nội và lợn ngoại Nhiều tổ hợp lai 2 giống và một phần 3, 4 giống đã được đưa vào ứng dụng trong sản xuất, góp phần nâng cao số lượng và chất lượng đàn lợn của Việt Nam

Kết quả nghiên cứu của Đinh Văn Chỉnh và cs (1999) cho thấy nái lai F1(LY) có nhiều chỉ tiêu sinh sản cao hơn so với nái thuần Landrace Nái lai F1(LY) có số con sơ sinh sống, số con cai sữa tương ứng là: 9,25- 9,87; 8,50- 8,80 con/ổ, khối lượng sơ sinh, khối lượng cai sữa/con: 1,32 và 8,12 kg Nái Landrace có số con sơ sinh sống, số con cai sữa tương ứng là: 9,00- 9,83; 8,27- 8,73 con/ổ

Phùng Thị Vân và cs (2002) cho thấy con lai hai giống (LY) đạt mức tăng trọng từ 650,90 đến 667,70 g/ngày, tỷ lệ nạc đạt 58,80%, con lai (Y L) đạt

Trang 30

mức tăng trọng từ 601,50 đến 624,40 g/ngày, tỷ lệ nạc đạt 56,50% Phùng Thị Vân và cs (2000), (2002) cho biết lai hai giống giữa Yorkshire, Landrace và ngược lại đều có ưu thế về nhiều chỉ tiêu sinh sản so với giống thuần, F1(YL)

và F1(LY) có số con cai sữa/ổ tương ứng: 9,38 và 9,36 con với khối lượng cai sữa/ổ ở 35 ngày tuổi là: 79,30 và 81,50 kg, trong khi đó nái thuần Yorkshire, Landrace có số con cai sữa/ổ tương ứng: 8,82 và 9,26 con với khối lượng cai sữa/ổ ở 35 ngày tuổi chỉ đạt: 72,90 và 72,90 kg

Theo kết quả điều tra của Vũ Đình Tôn và cs (2007) ở một số hộ chăn nuôi ở các tỉnh phía Bắc cho thấy, việc sử dụng đực lai là khá cao và chiếm 36% trong cơ cấu đực giống (trong đó đực lai giữa Pietrain và Duroc, PiDu chiếm 15%) Các đực lai phối giống với lợn nái các giống ngoại (nái lai hai giống ngoại chiếm 51,1%; nái thuần Landrace chiếm 15,6% và Yorkshire (hoặc Large White) chiếm 18,9%) để sản xuất con lai (3 hoặc 4 giống) có năng suất sinh sản cao, sinh trưởng nhanh và tiêu tốn thức ăn thấp (Phan Xuân Hảo và Hoàng Thị Thúy, 2009) Nguyễn Văn Thắng và Vũ Đình Tôn (2010) cho biết số con đẻ ra và số

và 10,15 con/ổ, tăng khối lượng và tiêu tốn thức ăn là: 735,33g/ngày và 2,48kg/con

đều có các chỉ tiêu sinh sản cao hơn so với nái thuần Landrace, Yorkshire Nái

là: 9,27; 9,25; 8,55; 8,60 con với khối lượng toàn ổ khi cai sữa tương ứng: 78,90; 83,10; 75,00; 67,20 kg

dụng nâng cao các chỉ tiêu sinh sản, giảm chi phí thức ăn để sản xuất 1kg lợn con

ở 60 ngày tuổi Kết quả cho thấy ở hai thí nghiệm số con cai sữa đạt 9,60-9,70 con/ổ với khối lượng cai sữa/ổ tương ứng: 80, 00-75,70 kg ở 35 ngày tuổi (Phùng Thị Vân và cs (2000, 2002)

Trang 31

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các tổ hợp lai:

+ Lợn con từ sơ sinh đến cai sữa của 2 tổ hợp lai trên

- Số lượng lợn theo dõi :

Số nái theo dõi 100 100

- Thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 5/2016 đến tháng 2/2017

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.2.1 Năng suất sinh sản của lợn nái

Các chỉ tiêu thu thập và theo dõi:

- Tuổi phối giống lần đầu (ngày)

- Tuổi đẻ lứa đầu (ngày)

- Số con sơ sinh/ổ (con)

- Số con sơ sinh sống/ ổ (con)

- Số con chọn nuôi (con)

- Số con cai sữa (con)

Trang 32

- Khối lượng sơ sinh/con (kg)

- Khối lượng cai sữa/con (kg)

- Khối lượng sơ sinh/ổ (kg)

- Khối lượng cai sữa/ổ (kg)

- Tỷ lệ sơ sinh sống (%)

- Tỷ lệ sống đến cai sữa (%)

- Tỷ lệ sống đến cai sữa (%)

- Thời gian chờ phối (ngày)

- Khoảng cách lứa đẻ (ngày)

3.2.2 Xác định sinh trưởng của con lai đến cai sữa

Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm:

- Khối lượng sơ sinh (kg)

- Tuổi cai sữa (ngày tuổi)

- Khối lượng lúc cai sữa (kg)

- Tăng khối lượng của lợn con từ sơ sinh đến cai sữa (g/con/ngày) 3.2.3 Tiêu tốn thức ăn để sản xuất 1 kg lợn con cai sữa

Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm:

- Thức ăn cho lợn nái (chờ phối, chửa và nuôi con)(kg)

- Thức ăn cho lợn con tập ăn (kg)

- Khối lượng sơ sinh/ổ (kg)

- Khối lượng cai sữa/ổ (kg)

- Thời gian cai sữa (ngày)

- Tiêu tốn thức ăn/kg lợn cai sữa (kg TA)

3.2.4 Xác định chi phí /1kg lợn con cai sữa

Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm:

- Tiền khấu hao chuồng trại

- Tiền nhân công lao động

- Tiền vacxin

- Tiền kháng sinh

Trang 33

- Chi phí thức ăn lợn mẹ

- Chi phí thức ăn của lợn con

- Chi phí /1kg lợn con cai sữa

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Theo dõi và thu thập các số liệu về năng suất sinh sản của các con lợn nái

gian nghiên cứu

+ Đếm số con ở các thời điểm: Khi mới đẻ ra, số con sống và khi cai sữa

Số con đẻ ra

Số con để nuôi

- Khối lượng sơ sinh/ ổ và khối lượng cai sữa/ ổ được cân bằng cân đồng hồ

ở các thời điểm sơ sinh và cai sữa

- Khối lượng sơ sinh/ con và khối lượng cai sữa/ con được tính bằng khối lượng toàn ổ/ tổng số con của từng ổ tại các thời điểm tương ứng (sơ sinh và cai sữa)

3.3.2 Xác định sinh trưởng của con lai đến cai sữa

- Bố trí thí nghiệm:

phối với đực Duroc và PiDu từ sơ sinh đến khi cai sữa (21 ngày tuổi) Tổng số

150 lợn con theo mẹ từ 14 ổ đẻ đối với 2 công thức lai Mỗi công thức 75 con từ

Trang 34

7 ổ đẻ Lợn con ở mỗi lô được chăm sóc nuôi dưỡng, tiêm phòng, tẩy giun sán vệ sinh phòng dịch như nhau

- Phương pháp đánh giá khả năng sinh trưởng

Lợn con được đánh số bằng cách xăm trên tai của từng cá thể tại thời điểm

sơ sinh Khối lượng của lợn con khi bắt đầu và kết thúc thí nghiệm được cân từng

cá thể bằng cân đồng hồ

Tính tăng khối lượng trung bình trong thời gian nuôi thịt (g/con/ngày)

T2 - T1

A : Tăng khối lượng tuyệt đối (g/con/ngày)

3.3.3 Xác định tiêu tốn thức ăn và chi phí /1kg lợn con cai sữa

- Bố trí thí nghiệm:

Lựa chọn ngẫu nhiên mỗi công thức lai 10 con nái ở các lứa đẻ khác nhau (từ lứa 1 đến lứa 6) Các con nái được chăm sóc, nuôi dưỡng, phương thức phối giống, quy trình vệ sinh thú y phòng bệnh theo quy trình giống nhau

3.3.3.1 Theo dõi tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa

- Theo dõi tổng lượng thức ăn đã sử dụng cho lợn nái khi cai sữa lứa đẻ trước đến cai sữa lứa sau (10 ổ lợn nái/tổ hợp lai) bao gồm:

+ Tổng tiêu tốn thức ăn giai đoạn chờ phối + Tổng tiêu tốn thức ăn giai đoạn có chửa (kỳ 1 và kỳ 2)

+ Tổng tiêu tốn thức ăn giai đoạn nuôi con + Tổng tiêu tốn thức ăn giai đoạn lợn con lúc tập ăn đến cai sữa

- Theo dõi khối lượng con cai sữa/ổ

- Tính TTTA/kg lợn cai sữa theo công thức sau:

Số kg lợn con CS (kg)

Ngày đăng: 14/11/2018, 00:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Vũ Bình (1999). Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng tới tính trạng năng suất sinh sản trong một lứa đẻ của lợn nái ngoại. Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật Chăn nuôi – thú y (1996 – 1998). NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng tới tính trạng năng suất sinh sản trong một lứa đẻ của lợn nái ngoại
Tác giả: Đặng Vũ Bình
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
2. Đặng Vũ Bình, Nguyễn Văn Tường, Đoàn Văn Soạn và Nguyễn Thị Kim Dung (2005). Khả năng sản xuất của một số tổ hợp lai của đàn lợn chăn nuôi tại Xí nghiệp chăn nuôi Đồng Hiệp - Hải Phòng. Tạp chí KHKT Nông nghiệp. 3 (4). tr. 304 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sản xuất của một số tổ hợp lai của đàn lợn chăn nuôi tại Xí nghiệp chăn nuôi Đồng Hiệp - Hải Phòng
Tác giả: Đặng Vũ Bình, Nguyễn Văn Tường, Đoàn Văn Soạn, Nguyễn Thị Kim Dung
Nhà XB: Tạp chí KHKT Nông nghiệp
Năm: 2005
3. Đinh Văn Chỉnh, Hoàng Sĩ An, Đặng Vũ Bình, Phan Xuân Hảo và Nguyễn Hải Quân (1999). Kết quả bước đầu xác định khả năng sinh sản của lợn nái Landrace và F1(LY) có các kiểu gen halothan khác nhau nuôi tại Xí nghiệp thức ăn chăn nuôi An Khánh. Kết quả nghiên cứu KHKT khoa Chăn nuôi thú y (1996- 1998). NXB Nông nghiệp, Hà Nội. tr. 9- 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu xác định khả năng sinh sản của lợn nái Landrace và F1(LY) có các kiểu gen halothan khác nhau nuôi tại Xí nghiệp thức ăn chăn nuôi An Khánh
Tác giả: Đinh Văn Chỉnh, Hoàng Sĩ An, Đặng Vũ Bình, Phan Xuân Hảo, Nguyễn Hải Quân
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
4. Đỗ Thị Tỵ (1994). Tình Hình chăn nuôi lợn ở Hà Lan. Thông tin khoa học kỹ thuật chăn nuôi 2/1994. Viện Chăn nuôi - Bộ Nông nghiệp & Công nghiệp thực phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình Hình chăn nuôi lợn ở Hà Lan
Tác giả: Đỗ Thị Tỵ
Nhà XB: Thông tin khoa học kỹ thuật chăn nuôi
Năm: 1994
5. Lê Thanh Hải (2001). Nghiên cứu chọn lọc, nhân thuần chủng và xác định công thức lai thích hợp cho heo cao sản để đạt tỷ lệ từ 50- 55%. Báo cáo tổng hợp đề tài cấp Nhà nước KHCN. tr. 08- 06 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chọn lọc, nhân thuần chủng và xác định công thức lai thích hợp cho heo cao sản để đạt tỷ lệ từ 50- 55%
Tác giả: Lê Thanh Hải
Nhà XB: Báo cáo tổng hợp đề tài cấp Nhà nước KHCN
Năm: 2001
7. Nguyễn Quang Phát (2009). Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái lai F1(Landrace×Yorkshire) phối với lợn đực Duroc, PiDu và Pietrain tại trại Việt Tiến tỉnh Bắc Giang. Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp. Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái lai F1(Landrace×Yorkshire) phối với lợn đực Duroc, PiDu và Pietrain tại trại Việt Tiến tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Nguyễn Quang Phát
Nhà XB: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2009
9. Nguyễn Văn Thắng và Đặng Vũ Bình (2005). So sánh khả năng sinh sản của lợn nái lai F1(Landrace × Yorkshire) phối với lợn đực Duroc và Pietrain. Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. 3 (2). tr. 140- 143 Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh khả năng sinh sản của lợn nái lai F1(Landrace × Yorkshire) phối với lợn đực Duroc và Pietrain
Tác giả: Nguyễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình
Nhà XB: Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp
Năm: 2005
10. Nguyễn Văn Thắng và Vũ Đình Tôn (2010). Năng suất sinh sản, sinh trưởng, thân thịt và chất lượng thịt của các tổ hợp lai giữa lợn nái F1(Landrace x Yorkshire) với đực giống Landrace, Duroc. Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp. Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất sinh sản, sinh trưởng, thân thịt và chất lượng thịt của các tổ hợp lai giữa lợn nái F1(Landrace x Yorkshire) với đực giống Landrace, Duroc
Tác giả: Nguyễn Văn Thắng, Vũ Đình Tôn
Nhà XB: Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2010
11. Phạm Thị Nguyệt (2014). Đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái Landrace, Yorkshire, F1(Landrace x Yorkshire) với đực PiDu (Pietrain x Duroc) nuôi tại trại chăn nuôi Huy Hạnh tỉnh Hải Dương. Luận văn thạc sỹ Nông nghiệp. Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái Landrace, Yorkshire, F1(Landrace x Yorkshire) với đực PiDu (Pietrain x Duroc) nuôi tại trại chăn nuôi Huy Hạnh tỉnh Hải Dương
Tác giả: Phạm Thị Nguyệt
Nhà XB: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2014
12. Phan Văn Hùng và Đặng Vũ Bình (2008). Khả năng sản xuất của các tổ hợp lai giữa lợn PiDu, L19, với nái F1 (LxY) và F1 (YxL) nuôi tại Vĩnh Phúc. Tạp chí khoa học và phát triển. 4 (6). tr. 537 – 541 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sản xuất của các tổ hợp lai giữa lợn PiDu, L19, với nái F1 (LxY) và F1 (YxL) nuôi tại Vĩnh Phúc
Tác giả: Phan Văn Hùng, Đặng Vũ Bình
Nhà XB: Tạp chí khoa học và phát triển
Năm: 2008
13. Phan Xuân Hảo (2006). Đánh giá khả năng sản xuất của lợn ngoại đời bố mẹ và con lai nuôi thịt. Báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khả năng sản xuất của lợn ngoại đời bố mẹ và con lai nuôi thịt
Tác giả: Phan Xuân Hảo
Nhà XB: Báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ
Năm: 2006
14. Phan Xuân Hảo và Hoàng Thị Thúy (2009). Năng suất sinh sản và sinh trưởng của các tổ hợp lai giữa nái Landrace, Yorkshire và F1(Landrace×Yorkshire) phối với đực lai giữa Pietrain và Duroc (PiDu). Tạp chí khoa học và phát triển. 7 (3). tr. 269 – 275 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất sinh sản và sinh trưởng của các tổ hợp lai giữa nái Landrace, Yorkshire và F1(Landrace×Yorkshire) phối với đực lai giữa Pietrain và Duroc (PiDu)
Tác giả: Phan Xuân Hảo, Hoàng Thị Thúy
Nhà XB: Tạp chí khoa học và phát triển
Năm: 2009
16. Phùng Thị Vân, Trương Hữu Dũng và Hoàng Hương Trà (2000). Nghiên cứu khả năng cho thịt của lợn lai D(LY) và D(YL) và ảnh hưởng của hai chế độ nuôi tới khả năng cho thịt của lợn ngoại có tỷ lệ nạc > 52%. Tạp chí Khoa học công nghệ và quản lý KT. (9). tr. 397- 398 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng cho thịt của lợn lai D(LY) và D(YL) và ảnh hưởng của hai chế độ nuôi tới khả năng cho thịt của lợn ngoại có tỷ lệ nạc > 52%
Tác giả: Phùng Thị Vân, Trương Hữu Dũng, Hoàng Hương Trà
Nhà XB: Tạp chí Khoa học công nghệ và quản lý KT
Năm: 2000
19. Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long và Nguyễn Văn Thanh (2002). Sinh sản gia súc. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản gia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2002
20. Vũ Đình Tôn, Nguyễn Văn Duy và Phan Văn Chung (2007). Năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn nái lai F1 (Yorkshire x Móng Cái) trong điều kiện nông hộ. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp (4). tr. 38 – 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn nái lai F1 (Yorkshire x Móng Cái) trong điều kiện nông hộ
Tác giả: Vũ Đình Tôn, Nguyễn Văn Duy, Phan Văn Chung
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp
Năm: 2007
21. Vũ Đình Tôn và Nguyễn Công Oánh (2010). Năng suất sinh sản, sinh trưởng, thân thịt và chất lượng thân thịt của các tổ hợp lai giữa lợn nái F1(Landrace x Yorkshire) với đực giống Duroc và Landrace nuôi tại Bắc Giang. Tạp chí Khoa học và Phát triển. Trường Đại học Nông nghiệp I, Tập 8 (1). Tr. 106-113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất sinh sản, sinh trưởng, thân thịt và chất lượng thân thịt của các tổ hợp lai giữa lợn nái F1(Landrace x Yorkshire) với đực giống Duroc và Landrace nuôi tại Bắc Giang
Tác giả: Vũ Đình Tôn, Nguyễn Công Oánh
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2010
23. A. Blasco and Binadel J.P và Haley C. S. (1995). Genetic and neonatal survial. The neonatal pig Development and survial, Valey M.A. (Ed), CAB International, Wallingford, Oxon, UK. pp. 17-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The neonatal pig Development and survial
Tác giả: A. Blasco, Binadel J.P, Haley C. S
Nhà XB: CAB International
Năm: 1995
24. Colin T. Whittemore (1998). The science and practice of pig production. Second Edition, Blackwell Science Ltd. pp. 91-130 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The science and practice of pig production
Tác giả: Colin T. Whittemore
Nhà XB: Blackwell Science Ltd
Năm: 1998
25. A. E. Deckert, Dewey C. E., Ford J. T. and Straw B. F. (1998). The influence of the weaning to breeding interval on ovulation rate in parity two sows. Animal Breeding Abstracts, 66 (vol 2), ref. pp. 1155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The influence of the weaning to breeding interval on ovulation rate in parity two sows
Tác giả: A. E. Deckert, Dewey C. E., Ford J. T., Straw B. F
Nhà XB: Animal Breeding Abstracts
Năm: 1998
26. G. E. Dickerson (1974). Evaluation and utilization of breed differences, proceedings of working. Sumposium on breed evaluation and crossing experiments with farm animals, I V O Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation and utilization of breed differences
Tác giả: G. E. Dickerson
Nhà XB: proceedings of working. Symposium on breed evaluation and crossing experiments with farm animals
Năm: 1974

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w