- Kĩ thuật: Hỏi đáp; nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập Bài 4: Hướng dẫn cả lớp làm tìm 1/7 số con mèo trong mỗi hình sau; -Việc 1: Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc yêu cầu chia sẻ các
Trang 1BUỔI SÁNG CHÀO CỜ: THỰC HIỆN THEO KẾ HOẠCH NHÀ TRƯỜNG
TOÁN: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 trong giải toán Biết xác định 1/7 của một hình đơn giản
- Tính toán nhanh Làm được các bài tập:bài1, Bài2(cột 1,2,3), bài3, bài 4
- Giáo dục h/s yêu thích môn học
-HS biết trao đổi giúp đỡ nhau trong học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập, tự học và giải quyết vấn đề
- Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn trong nhóm chơi trò chơi “ truyền điện”:
Ôn lại các bảng nhân7 , bảng chia7
- Nhận xét, tuyên dương nhóm chơi tốt.
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
B Hoạt động thực hành:
- GV nêu các BT cần làm: bài1, Bài2(cột 1,2,3), bài3, bài 4
- Yêu cầu các nhóm trưởng điều hành nhóm hoạt động làm bài
Trang 2- Việc 2: Làm việc nhóm đôi: Hai bạn cùng bàn đọc kết quả cho nhau nghe
- Việc 2: Hoạt động toán lớp: Các nhóm trình bày, nhận xét
*Đánh giá:
-Tiêu chí:
+ HS nắm, thuộc bảng chia 7
+ Vận dụng bảng chia 7 để ghi kết quả tính nhẩm các phép tính
+ Nắm được mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia Lấy tích chia cho thừa số này thì thương tìm được là thừa số kia
- Việc 2 : Cá nhân làm bài vào vở cột 1,2,3
-Việc 3: Chia sẻ bài làm trước lớp, GVnhận xét, sửa sai (nếu có)
*Đánh giá:
- Tiêu chí:
+ HS đặt tính và thực hiện đúng các phép chia; nêu được cách thực hiện phép chia HS
nhận biết được ở bài tập này là phép chia hết HS so sánh được số dư với số chia (số dư
luôn nhỏ hơn số chia) HS thực hiện tính nhanh, trình bày đẹp.
-Phương pháp: Quan sát,vấn đáp
-Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
Bài 3: Giải toán có lời văn
-Việc 1: Đọc nội dung bài toán (2-3 lần)
- Việc 2: NT điều hành nhóm tìm hiểu bài toán: bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Việc 3: NT yêu cầu nhóm làm BT vào vở, 1hs làm bảng phụ
Trang 3+ HS giải được bài toán có lời văn bằng phép tính chia.
+ Vận dụng bảng chia 7 vào giải toán Đặt lời giải và viết đúng phép tính
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Hỏi đáp; nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
Bài 4: Hướng dẫn cả lớp làm tìm 1/7 số con mèo trong mỗi hình sau;
-Việc 1: Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc yêu cầu chia sẻ cách bài làm của
mình trước nhóm
- Việc 2 : Cá nhân làm bài vào vở
-Việc 3: Chia sẻ bài làm trước lớp, GVnhận xét, kết luận
*Đánh giá:
- Tiêu chí:
+ HS xác định được 1/7 số con mèo ở hình a là 3 con; ở hình b là 2 con
+ HS tư duy, tìm tòi nhanh
- HiÓu từ : Sếu, u sầu, nghẹn ngào
- Hiểu nội dung bài: Trả lời được các câu hỏi trong SGK , qua đó hiểu được nội dung bài:
Trang 4
Trêng TiÓu häc S¬n Thñy Gi¸o ¸n
líp 3 - TuÇn 8
Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau
- Có thái độ tích cực trong học tập, biết quan tâm, sẵn sàng chia sẻ với mọi người xung quanh
- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ: Đọc lưu loát; đọc hay, diễn cảm; hợp tác
HS biết diễn đạt nội dung câu trả lời theo cách hiểu của mình, biết bày tỏ cảm nhận của mình về các nhân vật trong bài
*Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- HS HTT kể lại từng đoạn hoặc cả câu chuyện theo lời của bạn nhỏ
- Giaos dục HS biết quan tâm, chia sẻ với mọi người
- Giọng kể tự nhiên, phù hợp với diễn biến của câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa SGK, Bảng phụ ghi câu hướng dẫn luyện đọc, câu hỏi gợi ý ,nam châm
II. Các hoạt động dạy học:
- Việc 3: Quan sát tranh và nói những điều em biết về bức tranh ở SGK.
-Hai em cùng quan sát tranh và trả lời câu hỏi về nội dung bức tranh, sau đó trình bày trước lớp
- Giáo viên nhận xét, giới thiệu bài
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+ Nắm cách chơi, luật chơi, tham gia chơi tự tin
+ Đọc đúng, trôi chảy và trả lời được các câu hỏi theo nội dung từng đoạn trong bài: Trận bóng dưới lòng đường.
+ Quan sát và trả lời được các câu hỏi về nội dung bức tranh.
Trang 5
Trờng Tiểu học Sơn Thủy Giáo án
lớp 3 - Tuần 8
- GV đọc toàn bài, nờu giọng đọc - HS theo dừi
-Việc 1: Đọc lần 1: Luyện phỏt õm đỳng.
+ HS luyện đọc cõu - Luyện đọc từ khú (HS tỡm từ khú đọc hoặc từ mà bạn trong nhúmmỡnh đọc chưa đỳng để luyện đọc, sửa sai
+ GV theo dừi - Hỗ trợ HS phỏt õm từ khú - Luyện đọc cõu
+ GV ghi lại những từ HS phỏt õm sai phổ biến (nếu cú) lờn bảng và HD cho HS cỏch đọc
Sếu,u sầu,nghẹn ngào ,xe buýt ,
- Việc 2: Đọc lần 2: cỏc nhúm luyện đọc nối tiếp cõu trước lớp Nhận xột
-Việc 3: Luyện đọc đoạn kết hợp đọc chỳ thớch và giải nghĩa.( Sếu,u sầu,nghẹn ngào)
- Việc 4: Luyện đọc đỳng cỏc cõu dài; cõu khú đọc.
+ Tỡm và luyện đọc cỏc cõu dài; cõu khú đọc cú trong bài
+ Luyện đọc đoạn trước lớp
+ Chia sẻ cỏch đọc của bạn
- 1 em đọc cả bài
* Đỏnh giỏ:
- Tiờu chớ đỏnh giỏ:
+ Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy
và giữa các cụm từ Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn truyện với lời các nhân vật
+ Giải thớch được nghĩa của cỏc từ trong bài:
Sếu: loài chim lớn, cổ và mỏ dài, chõn cao, kờu rất to, sống ở phương bắc, mựa đụng
thường bay về phương nam trỏnh rột.
b Hoạt động 2: Tỡm hiểu bài
- Việc 1: Cỏ nhõn đọc lướt bài để trả lời 5cõu hỏi SGK(Trang 63)
1. Điều gỡ gặp trờn đường khiến cỏc bạn nhỏ phải dừng lại ?
2. Cỏc bạn nhỏ quan tõm đến ụng cụ như thế nào ?
3 ễng cụ gặp chuyện gỡ buồn?
4. Vỡ sao trũ chuyện với cỏc bạn nhỏ ,ong cụ thấy nhẹ lũng?
Trang 6c,Cảm ơn các cháu
- Việc 2: Chia sẻ kết quả trước lớp.
- Việc 3: Chia sẻ nội dung câu chuyện trước lớp
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+Đánh giá mức độ hiểu bài đọc của HS
+ Đánh giá mức độ tham gia tích cực, thảo luận nhóm cùng bạn để tìm ra câu trả lời
Câu 1: Các bạn nhỏ một cụ già đang ngồi ven đường, vẻ mệt mỏi, cặp mắt lộ vẻ u sầu Câu 2: Các bạn băn khoăn và trao đổi với nhau Có bạn đoán cụ bị ốm, có bạn đoán cụ bị mất cái gì đó Cuối cùng các bạn nhỏ đến hỏi thăm cụ
Câu 3: Cụ bà bị ốm nặng, đang nằm trong bệnh viện, khó mà qua khỏi
Câu 4: Vì ông cảm thấy nỗi buồn đượcchia sẻ/ Ông cảm động trước tấm lòng của các cháu
Câu 5: Hs chọn ý nào cũng đúng
+Nội dung chính của bài: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau
+Trả lời to, rõ ràng, lưu loát, mạnh dạn
- Phương pháp: Vấn đáp.
- Kỹ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.
B.Hoạt động thực hành:
a Hoạt động 3: Luyện đọc lại
-Việc 1: GV chọn đoạn 2 và yêu cầu HS luyện đọc đoạn trong nhóm
- Việc 2: Tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo vai trong nhóm
- Việc 3: Thi đoạn đoạn theo vai giữa các nhóm
- Việc 4: Nhận xét, bình chọn
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+ Đọc trôi chảy, lưu loát, thể hiện được giọng đọc của nhân vật
+ Nhấn giọng ở các từ: u sầu, mệt mỏi, nhỉ, sôi nổi
- Phương pháp: vấn đáp.
- Kỹ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
Trang 7b Hoạt động 4 : - GV nêu nhiệm vụ
- Việc 1: HS đọc yêu cầu của tiết kể chuyện, các câu hỏi gợi ý
c Hoạt động 5: HĐ nhóm 4, nhóm 6:
-Việc 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý , học sinh kể chuyện trong nhóm NT điều hành cho
các bạn kể trong nhóm kể từng đoạn của câu chuyện
- Việc 2: Các nhóm thi kể trước lớp.
- Việc 3: Cả lớp bình chọn học sinh kể hay GV chia sẻ cùng HS
*Đánh giá:
-Tiêu chí:
+ HS nhìn tranh kể lại được từng đoạn, kể toàn bộ cả câu chuyện
+ Rèn kĩ năng kể lưu loát; kết hợp diễn xuất tốt
+ Giáo dục cho hs biết quan tâm, sẵn sàng giúp đỡ mọi người
- Phương pháp: Quan sát,vấn đáp
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
- Câu chuyện trên cho ta thấy điều gì ?
- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân mình nghe
- Biết thực hiện giảm đi một số lần và vận dụng vào giải toán
-Biết phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần.HS làm đượcbài tập: bài 1, bài2, bài 3
-G iáo dục cho h/s tính toán cẩn thận.
Trang 8- Việc 1: Yêu cầu cá nhân đọc bài toán và tóm tắt ở SGK trang 37.
- Việc 2: Nhóm trưởng điều hành nhóm thảo luận tìm cách giải.
- Việc 3: Các nhóm chia sẻ cách giải bài toán
* GV nhận xét và rút ra kết luận: Muốn giảm một số đi nhiều lần ta chia số đó cho số lần.
Bài 1: Viết (theo mẫu)
- Việc 1: Cá nhân tự đọc yêu cầu bài toán kết hợp xem mẫu và làm BT vào phiếu.
- Việc 2: Hai bạn cùng bàn đổi phiếu KT
- Việc 2: Nhóm trưởng điều hành chia sẻ trong nhóm
-Việc 4: Các nhóm chia sẻ trước lớp.
*Đánh giá:
-Tiêu chí:
+ HS nắm được quy tắc muốn giảm một số đi nhiều lần ta chia số đó cho số lần; vận dụngvào làm bài (giảm 4 lần; 6 lần số đã cho)
Trang 9- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, tôn vinh học tập.
Bài 2 : Giải bài toán.(Theo bài giải mẫu)
-Việc 1: Cá nhân đọc bài toán mẫu
-Việc 2: Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc và tìm hiểu bài toán: Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì? Thống nhất cách giải và làm bT vào vở
- Việc 3: Hai bạn cùng bàn đổi vở KT
- Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp Nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn
-Việc 1: Cá nhân đọc yêu cầu bài toán
-Việc 2: Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc và tìm hiểu bài toán Suy nghĩ cách làm đúng
- Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp Nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn
Trang 10- Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng tình cảm ,ngắt nhịp hợp lý.
- Hiểu từ: Đồng chí, nhân gian, bồi
- Hiểu nội dung bài.Con người sống giữa cộng đồng phải biết yêu thương anh em,bạn bè,đồng chí (Trả lời được các câu hỏi trong SGK.Thuộc 2 khổ thơ trong bài)
- Gi¸o dôc HS yêu thích môn học
- HS đọc hay, đọc diễn cảm, trả lời lưu loát Biết tự học; hợp tác.
-Việc 1: GV đọc toàn bài - Lớp đọc thầm
-Việc 2: Đọc nối tiếp từng dòng thơ
*Đọc vòng 1: Luyện phát âm đúng.
+ Đọc nối tiếp câu thơ trong nhóm
+ HS phát hiện từ khó đọc trong bài và giúp đỡ bạn đọc cho đúng trong nhóm
Trang 11*Đọc vũng 2: Cỏc nhúm đọc nối tiếp dũng thơ trước lớp.
-Việc 3: Luyện đọc từng khổ thơ
* Đọc vũng 1 : HS đọc nối tiếp từng khổ thơ Luyện ngắt nghỉ đỳng từng cõu kết hợp giải
nghĩa từ đồng chớ,nhõn gian,bồi
+ Từng nhúm HS đọc nối tiếp khổ thơ, đọc cõu khú đọc Bỏo cỏo cho GV
+ GV đọc mẫu, HS nghe và phỏt hiện chỗ cần ngắt nghỉ
+ HS luyện đọc ngắt nghỉ đỳng
+ HD giải nghĩa từ: : Đốm lửa tàn
* Đọc vũng 2 : Đọc nối tiếp khổ thơ theo nhúm trước lớp
- HS đọc nối tiếp khổ thơ trước lớp(mỗi nhúm một em thi đọc)
- Kĩ thuật: Đặt cõu hỏi, nhận xột bằng lời.
a Hoạt động 2: Tỡm hiểu bài
-Việc 1: Yêu cầu HS đọc thầm bài và thảo luận nhúm và trả lời cõu hỏi:
Cõu 1:Con ong,con cỏ,con chim yờu những gỡ?Vỡ sao?
Cõu 2: Hóy nờu cỏch hiểu cuat em về mỗi cõu thơ trong khổ thơ 2?
Cõu 3: Vỡ sao nỳi khụng nờn chờ đất thấp ,biển khụng nờn chờ sụng nhỏ?
Cõu 4:Cõu lục bỏt nào trụng khổ thơ 1 núi lờn ý chớnh của bài thơ?
Cõu 5: Học thuộc lũng bài thơ
- Việc 2: Chia sẻ cõu trả lời trước lớp
- Việc 3: Cựng hS nhận xột rỳt ra nội dung của bài: Con người sống giữa cộng
đồng phải biết yờu thương anh em,bạn bố ,đồng chớ
* Đỏnh giỏ:
- Tiờu chớ đỏnh giỏ:
+Đỏnh giỏ mức độ hiểu bài đọc của HS
Trang 12
Trêng TiÓu häc S¬n Thñy Gi¸o ¸n
líp 3 - TuÇn 8
+ Đánh giá mức độ tham gia tích cực, thảo luận nhóm cùng bạn để tìm ra câu trả lời
Câu 1: Con ong yêu hoa vì hoa có mật ngọt giúp ong làm mật Con cá yêu nước vì có nước
cá mới bơi lội được, mới sống được Không có nước cá sẽ chết Con chim yêu trời vì có bầu trời cao rộng, chim mới thả sức tung cánh hót ca, bay lượn
Câu 2: HS phát biểu về cách hiểu của mình về các câu thơ trong khổ thơ 2
Câu 3: Núi không chê đất thấp vì núi nhờ có đấtbồi mà cao Biển không chê sông nhỏ vì biển nhờ có nước của muôn dòng sông mà đầy
Câu 4: Câu lục bát trong khổ thơ 1 nói lên nội dung chính cảu bài thơ :
Con người muốn sống con ơiPhải yêu đồng chí, yêu người anh em+ Nội dung chính của bài: Con người sống giữa cộng đồng phải biết yêu thương anh em,bạn bè ,đồng chí
+Trả lời to, rõ ràng, lưu loát, mạnh dạn
- Phương pháp: Vấn đáp.
- Kỹ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
2.Hoạt động thực hành:
*Luyện đọc lại, học thuộc lòng bài thơ
- Việc 1: GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Việc 2: Học thuộc lòng thơ theo nhóm
- Việc 3: Tổ chức thi đọc thơ hay giữa các nhóm
- Việc 4: Nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay, nhóm đọc tốt
Trang 13-Rèn kĩ năng viết đúng, đảm bảo tốc độ chữ viết đẹp
- Giáo dục cho h/s tính cẩn thận khi viết bài; giữ VSCĐ
- HS biết tự học và giải quyết vấn đề
+ HS viết đúng các từ khó: nhoẻn cười, trống rỗng, chống chọi…
+ Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp
+ Có thói quen viết cẩn thận; nắn nót
- Phương pháp: Quan sát; viết
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; viết nhận xét.
* Hình thành kiến thức:
- Giới thiệu bài- ghi đề bài
+Hướng dẫn viết chính tả:
HĐ
1: Tìm hiểu nội dung bài
- Việc 1: Hoạt động cá nhân: Cá nhân đọc bài chính tả
- Việc 2: Hoạt động nhóm đôi: Cá nhân đọc bài chính tả, tìm hiểu nội dung chính của đoạn cần viết và cách trình bày bài
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa? (H: chữ cái đầu câu được viết hoa)
+Lời nhân vật đặt sau những dấu gì? (H: Dấu chấm than)
- Việc 3: Hoạt động nhóm lớn: Chia sẻ trong nhóm lớn.
HĐ 2 : Viết từ khó
Trang 14
Trêng TiÓu häc S¬n Thñy Gi¸o ¸n
líp 3 - TuÇn 8
- Hoạt động cá nhân: Cá nhân viết ra vở nháp các từ dễ lẫn khi viết
- Hoạt động nhóm lớn: Cùng kiểm tra trong nhóm lớn Đổi chéo vở, kiểm tra chobạn, tự chữa lỗi (nếu viết sai)
*Đánh giá
-Tiêu chí:
+HS hiểu nội dung đoạn văn; nghe và viết đúng từ khó: nghẹn ngào; xe buýt; bệnh viện.
+Viết đảm bảo tốc độ, chữ viết đẹp
+Thói quen cẩn thận giữ vở sạch, viết chữ đẹp
-Phương pháp: Quan sát, PP Viết
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày miệng.
B Hoạt động thực hành:
HĐ 3: Viết chính tả
- Việc 1: Giáo viên đọc Hs viết vào vở, dò bài.
- Việc 2: Đổi chéo vở, kiểm tra cho bạn, tự chữa lỗi (nếu viết sai).
- Việc 3: GV đánh giá, nhận xét một số bài.
*Đánh giá:
-Tiêu chí:
+Viết chính xác từ khó: nghẹn ngào; xe buýt; bệnh viện.
+Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp
+Giáo dục cho h/s viết cẩn thận
-Phương pháp: quan sát, vấn đáp; Viết.
-Kĩ thuật: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời; Viết nhận xét.
HĐ4 Làm bài tập:
Bài 2a: Tìm các từ:
-Chứa tiếng bắt đầu bằng d,gi hoặc r,có nghĩa như sau:
-Làm sạch quần áo chăn màn, bằng cách vò,chỉa,giũ, trong nước
-Có cảm giác khó chịu ở da,như bị bỏng
-Trái nghĩa với ngang
- Học sinh hoạt động nhóm lớn
-Việc 1: Đọc đề bài, chia sẻ cách làm trong nhóm
-Việc 2: Làm VBT GV Giúp học sinh còn lúng túng
Trang 15+HS tìm đúng các từ chứa tiếng có vần uôn hoặc uông: buồn; buồng; chuông.
+Phát triển khả năng tư duy; phán đoán nhanh, đúng
ẠO ĐỨC : QUAN TÂM, CHĂM SÓC
ÔNG BÀ, CHA MẸ, ANH CHỊ EM (Tiết 2)
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được những việc trẻ em cần làm để thể hiện quan tâm, chăm sóc những người thântrong gia đình
- Biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm, chăm sóc lẫn nhau
- Quan tâm, chăm sóc ông bà, chăm mẹ, anh chị em trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình
*HS hoàn thành tốt: Biết được bổn phận của trẻ em là phải quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình bằng những việc làm phù hợp với khả năng.
2 Kĩ năng: Hiểu được vì sao cần phải quan tâm chăm sóc ông bà cha mẹ, anh chị em
3 Thái độ: Giáo dục Hs biết quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình
4 Năng lực: Hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề
* Dạy tích hợp nội dung Bác Hồ và những bài học đạo đức , lối sống dành cho HS lớp 3qua câu chuyện: Tấm lòng của Bác.
- Giúp HS cảm nhận được tấm lòng đôn hậu, yêu thương đồng bào của Bác Hồ.
- Hiểu được sự quan tâm chu đáo dến từng người xung quanh mình của Bác Hồ.
- Hình thành ý thức tu dưỡng, rèn luyện bản thân theo gương Bác: Luôn yêu thương, gần
gũi, quan tâm, sẻ chia, giúp đỡ mọi người
II Đồ dùng dạy học:
Trang 16-Việc 2: : Hoạt động nhóm lớn: đọc, thảo luận xử lí tình huống
-Việc 3: Đại diện nhóm lên thể hiện cách xử lí tình huống.
- Việc 4: Đánh giá, tuyên dương nhóm xử lý hay
+ Tình huống 1: Lan cần chạy ra khuyên ngăn em không được nghịch dại.
+ Tình huống 2: Huy nên dành thời gian đọc báo cho ông nghe
*GV nhận xét, kết luận: Mỗi người trong gia đình cần biết thu xếp công việc riêng của mình để dành thời gian quan tâm, chăm sóc đến các thành viên khác.
.*Đánh giá:
-Tiêu chí:
+HS biết đóng vai các tình huống; biết xử lý các tình huống thể hiện sự quan tâm, chăm
sóc những người thân trong gia đình
+ HS đóng vai, diễn xuất tốt; giải quyết tình huống hợp lý
+ Giáo dục cho h/s tình cảm của mình đối với người thân trong gia đình
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi; tôn vinh học tập
* HĐ2 : Bày tỏ ý kiến
Trang 17
Trêng TiÓu häc S¬n Thñy Gi¸o ¸n
líp 3 - TuÇn 8
Việc 1: HĐTQ lần lượt đọc từng ý kiến, Hs suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành, không tán
thành hoặc lưỡng lự bằng các phiếu
Việc 2: HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ phiếu màu (đã quy ước)
Việc 3: Thảo luận về lí do tán thành hay không tán thành sau mỗi tình huống mà Gv nêu.
- Gv kết luận: + Các ý kiến a,c là đúng.
+ Ý kiến d là sai.
*Đánh giá:
-Tiêu chí:
+HS hiểu rõ về các quyền trẻ em khi được sống với gia đình, quyền được quan tâm, chăm
sóc và phải có bổn phận quan tâm chăm sóc những người thân trong gia đình Biết bày tỏthái độ tán thành với ý kiến đúng và không tán thành với ý kiến sai
+ Giáo dục cho h/s biết yêu thương, quan tâm chăm sóc những người thân trong gia đình
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi; nhận xét bằng lời.
* HĐ 3: Nghe và tìm hiểu câu chuyện: Tấm lòng của Bác
-Việc 1:GV kể câu chuyện: Tấm lòng của Bác cho HS nghe
- Việc 2: Các nhóm thảo luận trả lời các câu trả lời đúng
- Việc 3: Đại diện các nhóm trình bày
*Đánh giá:
-Tiêu chí:
+ Giúp HS cảm nhận được tấm lòng đôn hậu, yêu thương đồng bào của Bác Hồ
+ Hiểu được sự quan tâm chu đáo đến từng người xung quanh mình của Bác Hồ
+ Giáo dục HS có ý thức luôn yêu thương, gần gũi, quan tâm, sẻ chia, giúp đỡ mọi người
Trang 18- Vận dụng thực hiện giải toán nhanh, đúng Làm được các bài tập:Bài 1(dòng 2), bài2
- Rèn kĩ năng tính toán thành thạo
- HS biết hợp tác; tự học và giải quyết vấn đề
- Trưởng ban học tập tổ chức trò chơi: Tiếp sức
Nội dung: Nêu quy tắc giảm đi một số lần, Giảm 49,63,42,21 đi 7 lần
Cách chơi: Mỗi đội 3 bạn chơi tiếp sức
- GV nêu các BT cần làm: Bài 1(dòng 2), bài2
- Yêu cầu các NT điều hành nhóm thảo luận làm bài
Bài 1 dòng 2: Viết theo mẫu:
Mẫu: gấp 5 lần giảm 6 lần
gấp 6 lần giảm 3 lần
- Việc 1: Cá nhân tự làm và nêu kết quả
- Việc 2: Chia sẻ kết quả trong nhóm- nhận xét
4
Trang 19- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
Bài 2: Giải toán - Hoạt động nhóm
- Việc 1: Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc và tìm hiểu bài toán: Bài toán cho biết
gì? bài toán hỏi gì? Suy nghĩ cách đặt lời giải và viết phép tính phù hợp
-Việc 2: Chia sẻ kết quả trong nhóm, thống nhất cách làm, làm BT vào vở.
- Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp Nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn
* GV nhận xét, chốt lời giải đúng: a, Giải:
Buổi chiều cửa hàng bán được số lít dầu là
60:3=20 (lít dầu) Đáp số: 20 lít dầu
b, Giải:
Trong rổ còn lại số quả cam là
60:3=20 (quả) Đáp số: 20 quả cam
Trang 20-HS hạn chế: Cách nối nét giữa các con chữ, đánh đúng dấu thanh
- HS hoàn thành tốt : Viết đúng và viết đẹp
2 Kĩ năng: Viết đúng, đẹp, nét chữ mềm mại
3 Thái độ: Giáo dục cho h/s tính cẩn thận khi viết bài
4 Năng lực: Tự học và giải quyết vấn đề
1.Khởi động: Hoạt động toàn lớp.
- Việc 1: TB học tập yêu cầu các bạn viết chữ hoa E, Ê vào bảng con.
- Việc 2: Viết chữ hoa E, Ê vào bảng con.
- Giới thiệu bài- ghi đề bài- HS nhắc đề bài
*Hoạt động 1:+ Hướng dẫn viết chữ hoa:
-Việc 1: Học sinh nhắc lại cách viết chữ hoa G,C,Kh
- Việc 2: Viết mẫu lên bảng, vừa viết vừa kết hợp nhắc quy trình.
- Việc 3: Cho học sinh viết bảng con vài lần.
* Hoạt động 2:+ Hướng dẫn viết từ ứng dụng
- Việc 1: Đọc từ ứng dụng, giải nghĩa.Gò Công
-Việc 2: Quan sát, nhận xét.
- Việc 3: GV viết mẫu, hướng dẫn cách viết.
*Hoạt động 3:+ Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng” Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ,chớ hoài đá nhau”
Trang 21
Trêng TiÓu häc S¬n Thñy Gi¸o ¸n
líp 3 - TuÇn 8
- Việc 1: Thảo luận nhóm đôi,giải thích ý nghĩa , trao đổi cách viết cụm từ
-Việc 3: Cá nhân viết tiếng Khôn vào bảng con.
*Đánh giá:
- Tiêu chí:
+HS nắm cách viết và viết đúng chữ in hoa G, C, Kh.(* Giúp đỡ HS chậm).
+ Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp
+ Giáo dục cho h/s tính cẩn thận khi viết bài; giữ VS-VCĐ
- Phương pháp : Quan sát,vấn đáp
-Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
B.Hoạt động thực hành:
*Hoạt động 4: HS viết bài
-Việc 1: HS lắng nghe hướng dẫn của GV và viết bài vào vở tập viết
- Việc 2: Theo dõi, hướng dẫn học sinh cách cầm bút, đặt vở, tư thế ngồi, hỗ trợ
thêm cho những HS viết còn sai quy trình: Chú ý độ cao của các con chữ , cách nối nét, đánh đúng dấu thanh
- Việc 3: Thu một số vở nhận xét.
*Đánh giá:
-Tiêu chí:
+ Kĩ năng viết chữ hoa G; C đúng quy trình viết
+ Viết từ; câu ứng dụng đều nét và nối chữ đúng quy định, khoảng cách, cỡ chữ đảm bảo.+ Viết bài cẩn thận, nắn nót