4.NL: Phát triển năng lực sáng tạo, tư duy độc lập -Tiêu chí đánh giá: + Nhận biết được nếu kéo dài 2 cạnh MO và NO ta được 2 đường thẳng vuông góc với nhau.. - Tiêu chí đánh giá: Trả l
Trang 1Thứ hai ngày 22 tháng 10 năm 2018
Buổi chiều
Tiết 1 : TOÁN : HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I.Mục tiêu:
1.KT: Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc
2.KN: Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê-ke Vận dụng hoàn
thành các bài tập
3.TĐ: Tạo hứng thú học tập với môn hình học.
4.NL: Phát triển năng lực sáng tạo, tư duy độc lập
-Tiêu chí đánh giá: + Nhận biết được nếu kéo dài 2 cạnh MO và NO ta được 2 đường
thẳng vuông góc với nhau.
+ 2 đường thẳng MO và NO vuông góc với nhau tạo nên 4 góc vuông có chung đỉnh O
+ Biết dùng ê ke để kiểm tra hoặc vẽ hai đường thẳng vuông góc.
Trang 2+ Nờu được tờn từng cặp cạnh vuụng gúc, từng cặp cạnh cắt nhau mà khụng vuụng gúc với nhau.
+ Dựa trờn cỏc điểm cho sẵn, nối được cỏc điểm để cú được 5 cặp đoạn thẳng vuụn gúc với nhau.
- PP: vấn đỏp
- KT: đặt cõu hỏi, nhận xột bằng lời.
IV Dự kiến phương ỏn hỗ trợ cho HS:
* Hướng dẫn cho HSCHT:
- Hớng dẫn cho các em cách dùng êke để kiểm tra góc vuông ( Lưu ý: Hoàng, Tài, Toàn, Trõm, Thương)
* Đối với HSHT: - Vẽ đợc góc vuông và dùng êke để kiểm tra góc vừa vẽ
V Hoạt động ứng dụng: Thực hiện theo sỏch HDH.
******************************************
Tiết 2: Tiếng việt: Bài 9A: NHỮNG ĐIỀU EM MƠ ƯỚC (T1)
I.Mục tiờu:
1.KT:- Bước đầu biết đọc phõn biệt lời nhõn vật trong đoạn đối thoại.
- Hiểu ND: Cương mơ ước trở thành thợ rốn để kiếm sống nờn đó thuyết phục mẹ để mẹthấy nghề nghiệp nào cũng đỏng quý
2.KN: Đọc trụi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đỳng sau cỏc dấu cõu, giữa cỏc cụm từ dài,
nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
3.TĐ : - Giỏo dục Hs yờu người, yờu nghề.
4 NL : Giỳp HS phỏt triển năng lực ngụn ngữ
II Chuẩn bị đồ dựng dạy - học.
- Tranh minh họa bài tập đọc, phiếu học tập
III Điều chỉnh hoạt động:
HĐCB1: (theo tài liệu)
* Đỏnh giỏ:
- Tiờu chớ đỏnh giỏ: + HS núi được một nghề em yờu thớch mà lớn lờn em sẽ lựa chọn + Giải thớch được vỡ sao em thớch nghề đú.
- Phương phỏp: vấn đỏp.
- Kĩ thuật: nhận xột bằng lời, đặt cõu hỏi.
HĐCB 2,3,4: (theo tài liệu)
* Đỏnh giỏ:
- Tiờu chớ đỏnh giỏ: + Đọc lưu loỏt toàn bài với giọng trao đổi, trũ chuyện thõn mật, nhẹ nhàng,(giọng Cương: tha thiết, lễ phộp; giọng mẹ: ngạc nhiờn), biết ngắt nghỉ đỳng Bước đầu biết đọc diễn cảm.
+ Giải thớch được nghĩa của cỏc từ trong bài: kiếm sống (là tỡm cỏch làm việc để tự nuụi mỡnh)
- Phương phỏp: vấn đỏp
- Kĩ thuật: đặt cõu hỏi,nhận xột bằng lời, trỡnh bày miệng.
HĐCB 5,6: (theo tài liệu)
* Đỏnh giỏ:
Trang 3- Tiêu chí đánh giá: Trả lời đúng các câu hỏi về nội dung bài đọc:
+ Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời
- Câu 1: c
- Câu 2: b
- Câu 6: a.Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ, thiết tha: - Mẹ ơi, người ta ai cũng phải có một nghề Chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường.
b.Bà cảm động xoa đầu Em nắm lấy tay mẹ thiết tha.
- Trả lời to, rõ ràng, mạnh dạn, diễn đạt theo cách hiểu của mình
-HS hiểu Cương mơ ước trở thành thợ rốn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý
- Phương pháp: vấn đáp, quan sát
- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi, tôn vinh học tập, ghi chép ngắn.
IV Dự kiến phương án hỗ trợ học sinh:
- HSCHT: Tiếp cận giúp các em đọc yếu: Tuấn Anh, Quý, Tài, Hoàng, Trâm… luyện đọc thêm các từ: vất vả, quan sáng,… và nắm ND bài
- HSHT: Tiếp cận gíup các em đọc diễn cảm
1.KT: Có biểu tượng về hai đường thẳng song song.
2.KN: Nhận biết được hai đường thẳng song song.Vận dụng hoàn thành các bài tập.
3.TĐ: Giáo dục học sinh yêu thích môn toán hình học.
4.NL: Phát triển năng lực sáng tạo, tư duy độc lập
II Chuẩn bị đồ dùng dạy - học.
- Bộ đồ dùng Toán
III Hoạt động học:
A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
* Khởi động: Trò chơi dẫn vào bài học (3 – 5 phút)
Việc 1: Hội đồng tự quản tổ chức cho cả lớp tham gia một trò chơi.
Việc 2: Bạn Chủ tịch hội đồng tự quản nhận xét về kết quả trò chơi.
Trang 4+ Đoàn kết, hợp tác, phản xạ nhanh
- PP: vấn đáp
- KT: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
*Tìm hiểu mục tiêu bài học:
Việc 1: Em đọc thầm mục tiêu bài học (2-3 lần)
Việc 2: Trao đổi với bạn bên cạnh mục tiêu bài học có những nội dung gì? Để đạt được
mục tiêu em cần phải làm gì?
* Hình thành kiến thức
1 Em hãy dùng bút chì và thước kéo dài các cạnh AB, BC, CD, DA trong hình chữ nhật dưới đây và chỉ ra:
a.Những cặp đường thẳng nào vuông góc với nhau
b.Những cặp đường thẳng nào không vuông góc với nhau
A B
D C
c.Em hãy dự đoán xem các cặp đường thẳng AB và DC, AD và BC có cắt nhau haykhông ?
Việc 1: Em trao đổi bài với bạn trong nhóm.
Việc 2: Nhóm trưởng kiểm tra kết quả, bổ sung (nếu có)
- Ban học tập chia sẻ kết quả học tập trước lớp
- GV chia sẻ với phần hoạt động của HS
*Đánh giá:
Tiêu chí: + Trả lời được các câu hỏi:
a Những cặp đường thẳng vuông góc với nhau: AB và BC; BC và CD; CD và DA; DA và AB
b Những cặp đường thẳng không vuông góc với nhau: AB và DC; AD và BC
c Các cặp đường thẳng AB và DC; AD và BC không cắt nhau.
- PP: vấn đáp, quan sát
- KT: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn.
2.Đọc kĩ nội dung sau và nghe thầy/ cô giáo hướng dẫn:
Việc 1: Em đọc kĩ nội dung ở sách HDH.
Việc 2: Em và bạn giải thích cho nhau.
GV chia sẻ trước lớp
*Đánh giá:
Trang 5- Tiêu chí đánh giá: + HS nhận biết kéo dài AB và DC của HCN ABCD ta có hai đường
thẳng AB và DC song song với nhau.
+ Hai đường thẳng song song với nhau không bao giờ cắt nhau.
- PP: vấn đáp
- KT: đặt câu hỏi, trình bày miệng, nhận xét bằng lời
3 Trong hình vẽ dưới đây, ABEG và BCDE là các hình chữ nhật Em hãy quan sát hình vẽ rồi cho biết câu nào đúng, câu nào sai:
A B C
G E D
a.Cạnh AB song song với cạnh ED
b.Cạnh CD song song với cạnh GE
c.Cạnh BC song song với cạnh AG
d.Cạnh BE song song với cạnh DC và với cạnh AG
Việc 1: Em quan sát hình và trả lời các câu hỏi a,b,c,d.
Việc 2: Em trao đổi bài với bạn trong nhóm.
Việc 3: Nhóm trưởng kiểm tra kết quả, bổ sung (nếu có)
*Ban học tập chia sẻ kết quả học tập
*GV chia sẻ với phần hoạt động của HS
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + Nhận biết được câu trả lời đúng , sai.
a.Cạnh AB song song với cạnh ED (Đ)
b.Cạnh CD song song với cạnh GE (S)
c.Cạnh BC song song với cạnh AG (S)
d.Cạnh BE song song với cạnh DC và với cạnh AG (Đ)
- PP: vấn đáp, quan sát
- KT: đặt câu hỏi, trình bày miệng, nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1.Em hãy điền vào chỗ chấm:
Việc 1: Em quan sát các hình a,b,c,d ở sách HDH và viết tiếp vào chỗ chấm: Các cặp
đường thẳng song song với nhau trong hình vẽ trên là:……
Việc 2: Em trao đổi bài với bạn trong nhóm.
Việc 3: Nhóm trưởng kiểm tra kết quả, bổ sung (nếu có).
*Đánh giá:
Trang 6- TCĐG: + Chỉ ra được các cặp đường thẳng song song với nhau là: ST và XY; HI và EG
- PP: vấn đáp, quan sát
- KT: đặt câu hỏi, trình bày miệng, nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn.
2.Em hãy quan sát mỗi hình dưới đây và chỉ ra:
a.Những cặp cạnh song song với nhau;
b.Những cặp cạnh vuông góc với nhau
Việc 1: Em quan sát các hình ở sách HDH trang 101 và chỉ ra:
a.Những cặp cạnh song song với nhau;
b.Những cặp cạnh vuông góc với nhau
Việc 2: Em trao đổi bài với bạn trong nhóm.
Nhóm trưởng kiểm tra kết quả, bổ sung (nếu có)
3 Ban học tập chia sẻ với lớp các câu hỏi:
Việc 1: Ban học tập nêu câu hỏi, các bạn đều có quyền giơ tay phát biểu.
Việc 2: Cho lớp nhận xét
Việc 3: Ban học tập mời cô giáo chia sẻ với phần hoạt động của lớp.
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: HS chỉ ra được:
a.Những cặp cạnh song song với nhau: AB và DC; GK và L; GN và KL; GH và ML;
a.Các đường phố song song với nhau
b.Bạn Mi đang ở công viên 30-4, bạn ấy muốn đi tới Dinh Độc Lập thì có thể đi theonhững đường phố nào?
2 Hãy chỉ ra hai đường thẳng song song với nhau coa trong thực tế mà em biết?
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: HS chỉ ra được:
a.Các đường phố song song với nhau: Nam Kì Khởi Nghĩa và Pasteur; Nguyễn Du, Hàn Thuyên và Lê Duẩn.
b.Bạn Mi đang ở công viên 30-4, bạn ấy muốn đi tới Dinh Độc Lập thì có thể đi theo những đường phố Pasteur rồi đến đường Nguyễn Du.
- PP: vấn đáp
- KT: đặt câu hỏi, trình bày miệng, nhận xét bằng lời
**********************************
Trang 7Tiết 4: Tiếng Việt : Bài 9A: NHỮNG ĐIỀU EM MƠ ƯỚC (T2)
I Mục tiêu:
1KT: - Nghe - viết đúng chính tả bài Thợ rèn.
2.KN: Trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ.- Làm đúng bài tập chính tả 2b
- Tiêu chí đánh giá : Kĩ năng nhớ - viết chính tả của HS
+ Viết chính xác từ khó: bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch,
+ Viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ;
+ Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp.
IV Dự kiến phương án hỗ trợ học sinh:
- HSCHT: HĐTH 1: Tiếp cận giúp các em Trâm, Quý, Hoàng, Tài nghe – viết đúng bài Thợ rèn, giúp các em biết viết các lỗi và cách sửa lại từng lỗi vào vở của mình
1.KT: - Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được
một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ ; ghép được từ
ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá về từ ngữ đó, nêu được VD minh hoạ về một loại ước mơ
2.KN: - Vận dụng làm đúng các bài tập
3.TĐ: - Có ý thức sử dụng từ chính xác, phù hợp trong nói và viết.
4.NL:Giúp HS phát triển năng lực ngôn ngữ, hợp tác nhóm
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
Bảng nhóm
III Điều chỉnh hoạt động:
Trang 81.HĐTH 3: Theo TL
*Đánh giá:
- PP: vấn đáp, - KT: nhận xét bằng lời
- Tiêu chí: +Trả lời được : Bạn nhỏ mơ ước trở thành chú bộ đội.
+ HS nêu được mơ ước của mình
+HS diễn đạt mạch lạc, tự tin, mạnh dạn hợp tác nhóm.
2.HĐTH4:Theo TL
*Đánh giá:
- PP: quan sát, vấn đáp, - KT: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi- nhận xét bằng lời
- Tiêu chí: Ghép được tiếng tạo từ cùng nghĩa với “ước mơ”(ước muốn, ước mong,
ước nguyện, mong ước, mong muốn, ước vọng, nguyện vọng, ước ao, ao ước, ước
mơ, mơ ước, mơ tưởng, cầu mong, mơ mộng, mộng mơ,
+Xếp nhanh.Phản xạ nhanh;
- Trả lời to, rõ ràng, mạnh dạn
3.HĐTH5:Theo TL
*Đánh giá:
-Tiêu chí đánh giá: a HS ghép được thêm vào sau từ “ ước mơ” những từ ngữ thể hiện sự
đánh giá : đẹp đẽ, viễn vông, cao cả, lớn, nho nhỏ, chính đáng.
b Những cụm từ thể hiện sự đánh giá cao một số mơ ước: ước mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ đẹp đẽ, ước mơ chính đáng.
c.Nêu được ví dụ về một loại ước mơ nói trên VD: Ước mơ học giỏi để trở thành bác sĩ Ước mơ chinh phục vũ trụ,
+ HS tìm đúng từ, hợp tác tốt với các bạn và trình bày cẩn thận, đẹp.
- PP: quan sát, vấn đáp
- KT: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, trình bày miệng, nhận xét bằng lời.
IV Điều chỉnh nội dung dạy học: Không.
V Dự kiến phương án hỗ trợ cho HS:
- HSCHT: Bài 5: Tiếp cận giúp các em nắm thế nào là ước mơ được đánh giá cao, ước mơ được đánh giá không cao, ước mơ bị đánh giá thấp để các em chỉ ra những cụm từ chỉ sự đánh giá cao trong các cụm từ vừa ghép được
1.KT : - Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời nhân vật (lời xin khẩn cầu của Mi- đát ,
lời phán bảo oai vệ của thần Đi- ô -dốt )
Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người
Trang 92.KN: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài,
nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm Thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung,nhân vật
3.TĐ: - Giáo dục HS sống trung thực, không nên tham lam
4.nl:Phát triển năng lực ngôn ngữ.
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
SHD, tranh minh họa
III Điều chỉnh hoạt động:
1.HĐ 1: Theo TL
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + HS hát thuộc bài hát háo hức, vui tươi
+ Hiểu được ý nghĩa của bài hát: Những mơ ước đẹp đẽ của hôm nay sẽ góp phần làm cho đất nước giàu đẹp và tươi sáng hơn trong ngày mai.
+ Có ý thức theo đuổi ước mơ của mình
- Bước đầu biết đọc diễn cảm.
- Giải thích được nghĩa của các từ trong bài: khủng khiếp (là rất hoảng sợ, sợ đến mức tột độ) tham lam (ham muốn một cách thái quá, không biết giới hạn)
+ PP: vấn đáp
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
3.HĐ5 : (Theo tài liệu)
*Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá:- Đánh giá mức độ hiểu nội dung bài đọc của học sinh
- Câu 1: Xin Thần cho mọi vật tôi chạm đến đều hóa thành vàng.
- Câu 2: Vua bẻ thử một cành sồi, cành đó liền biến thành vàng, Tưởng không có
ai trên đời sung sướng hơn thế nữa.
- Câu 3: a
- Câu 4: c
-Câu 5: Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam.
- Trả lời to, rõ ràng, mạnh dạn, diễn đạt theo cách hiểu của mình
- Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời
- HS hiể : Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người.
+ PP: vấn đáp
Trang 10+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng, tôn vinh học tập.
IV Dự kiến phương án hỗ trợ học sinh:
- HSCHT: Tiếp cận giúp các em đọc yếu: Tuấn Anh, Quý, Tài, Hoàng, Trâm… luyện đọc thêm các từ: sung sướng, thần,… và nắm ND bài
- HSHT: Tiếp cận gíup các em đọc diễn cảm
1.KT: - Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước,
đặc biệt không được tắm trong những hố bom
- Nêu được một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi
2.KN: Biết phòng tránh tai nạn đuối nước.
3.TĐ: - Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thực hiện 4.NL: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tự lực.
*Tích hợp giáo dục phòng tránh tai nạn bom mìn.Những việc không làm: - Không chơi đùa gần ao hồ, hố bom hoặc tắm trong ao hồ, hố bom.
II Hoạt động học:
A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
* Khởi động:
- CTHĐTQ tổ chức cho cả lớp chơi 1 trò chơi
- Hội đồng tự quản mời cô giáo vào bài học GV giới thiệu về bài học và ghi nhan đề lênbảng
- Cá nhân ghi tên bài vào vở
- Bạn phụ trách đồ dùng di chuyển lấy đồ dùng học tập cho cả nhóm
Xác định mục tiêu bài
Việc 1: Cá nhân đọc mục tiêu bài (2-3 lần)
Việc 2: Trao đổi MT bài trong nhóm
* Hình thành kiến thức:
1 Quan sát và trả lời câu hỏi:
Việc 1: Quan sát kĩ các hình 1, 2, 3 ở trang 36 (2-3 lần)
Việc 2: Trả lời các câu hỏi (Viết nhanh ra vở)
? Nên làm và không nên làm những việc nào trong các hình vừa quan sát để phòng tránh đuối nước ? Vì sao ?
- Chủ động trao đổi với bạn bên cạnh để bổ sung cho nhau và thống nhất ý kiến Việc 1: NT tổ chức cho các bạn chia sẻ ý kiến
Trang 11Việc 2: Nhóm trưởng mời các bạn trong nhóm nêu phương án trả lời các câu hỏi trên, các bạn khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung hoặc nêu các vấn đề khác liên quan đến nội dung bài (Nếu có) cùng thảo luận.
Việc 3: Nhóm trưởng đề nghị bạn thư ký tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhóm và báocáo với cô giáo
Việc 1: GV treo tranh bạn nhỏ đang tắm ở hố bom
Việc 2: Yêu cầu học sinh quan sát
Việc 3: Nêu lí do tại sao không nên tắm ở hố bom
Việc 4: Trưởng ban học tập tổ chức cho các bạn chia sẻ trước lớp
*Đánh giá:
Tiêu chí: HS quan sát tranh, trả lời được câu hỏi:
a.Nên làm: H2: Giếng có nắp đậy, thành giếng xây cao, an toàn với trẻ em
H5: Đi trên thuyền phải có người lớn, mặc áo phao
b Không nên: H1,4: Các bạn nhỏ đang chơi đùa gần ao Không an toàn, rơi xuống ao H3: Ngồi trên thuyền bỏ chân xuông sông.Không an toàn, rơi xuống sông.
H6: Lội xuống ao hái hoa Không an toàn, rơi xuống ao.
+Không nên tắm hố bom vì có thể ở đó vẫn còn sót lại bom, mìn Không an toàn.
+ Có kiến thức phân biệt những việc nên làm và không nên làm
+ Mạnh dạn, tự tin trong trả lời, giao tiếp.
- PP:quan sát, vấn đáp
- KT:ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, trình bày miệng, nhận xét bằng lời
2 Quan sát, đọc và trả lời câu hỏi:
Việc 1: Quan sát kĩ các hình 7
Việc 2: Trả lời các câu hỏi (Viết nhanh ra vở)
? Em hãy mô tả những gì đang diễn ra trong các hình 4 và 5 ?
? Theo em nên tập bơi hoặc bơi ở đâu và cần chú ý những điều gì để đảm bảo an toàn ?
- Chủ động trao đổi với bạn bên cạnh để bổ sung cho nhau và thống nhất ý kiến
Việc 1: NT tổ chức cho các bạn chia sẻ ý kiến
Việc 2: Nhóm trưởng mời các bạn trong nhóm nêu phương án trả lời các câu hỏi trên, các bạn khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung hoặc nêu các vấn đề khác liên quan đến nội dung bài (Nếu có) cùng thảo luận
Việc 3: Nhóm trưởng đề nghị bạn thư ký tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhóm và báocáo với cô giáo
- Học sinh đọc lại mục bạn cần biết ở trang 37
Trang 12- Ban thư viện lấy phiếu học tập phát cho cả nhóm.
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: +HS trả lời được câu hỏi:
a Chỉ bơi hoặc tập bơi ở nơi có người lớn và phương tiện cứu hộ; tuân thủ các quy định của khu vực bơi.
b.Không bơi khi đang có mồ hôi, đang ăn no hoặc quá đói;
c.Trước khi xuống nước cần khởi động kĩ.
+HS nắm được cách phòng tránh tai nạn đuối nước:
- Không chơi đùa gần ao hồ, hố bom hoặc tắm trong ao hồ, hố bom.
- Giếng nước phải xây thành cao, có nắp đậy.
- Chấp hành tốt các quy định về GTĐT.
- Chỉ bơi hoặc tập bơi ở nơi có người lớn phương tiện cứu hộ
- Không bơi khi đang có mồ hôi, đang ăn no hoặc quá đói;
+ Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thực hiện.
- PP: vấn đáp
- KT: đặt câu hỏi - nhận xét bằng lời – trình bày miệng.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Việc 1: Đọc tình huống 1 , 2 và 3 ở phiếu học tập
Việc 2: Trả lời các câu hỏi (Viết nhanh ra vở)
? Nếu em biết diều này em sẽ làm gì?
- Chủ động trao đổi với bạn bên cạnh để bổ sung cho nhau và thống nhất ý kiến
Việc 1: NT tổ chức cho các bạn chia sẻ ý kiến
Việc 2: Nhóm trưởng mời các bạn trong nhóm nêu phương án xử lí tình huống trên, các bạn khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung hoặc nêu các vấn đề khác liên quan đến nội dung bài (Nếu có) cùng thảo luận
Việc 3: Nhóm trưởng đề nghị bạn thư ký tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhóm và báocáo với cô giáo
- CTHĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ về tiết học
Báo cáo với thầy/cô giáo kết quả những việc em đã làm
*Đánh giá:
Tiêu chí: +HS biết liên hệ thực tế và xử lí được các tình huống:
a.Khuyên bạn không nên tắm ngay sau khi chơi đá bóng Vì lúc đó người đang có mồ hôi
dễ bị cảm lạnh và ốm.
Trang 13b.Khuyên bạn không nên thò tay chân xuống nghich nước khi ngồi trên thuyền vì dễ bị rơi xuống sông.
c Không nên vượt suối khi gặp nước chảy xiết dâng cao Chờ người lớn đến.
+ Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thực hiện.
+ Mạnh dạn, tự tin trong trả lời, giao tiếp.
3.TĐ:- Giáo dục HS tính cẩn thận và yêu thích môn toán.
4.NL: Phát triển năng lực sáng tạo, tư duy độc lập
II Chuẩn bị đồ dùng dạy - học.
- Bộ đồ dùng dạy học Toán
III Điều chỉnh hoạt động:
1 HĐ 1: Theo TL
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: +HS nêu được để kiểm tra góc vuông phải dùng êke.
+ Cách dùng êke để kiểm tra góc vuông.
- Tiêu chí đánh giá: + HS biết cách vẽ hai đường thẳng vuông góc.
+Biết cách vẽ đường thẳng đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng BC trong mỗi trường hợp.
+ Sử dụng êke, thước thành thạo.
- PP: quan sát, vấn đáp
- KT: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
3 HĐ 4,5: Theo TL
*Đánh giá:
Trang 14- Tiêu chí đánh giá: + HS nhận biết được đường cao của hình tam giác.(Đường cao vuông
góc với cạnh đáy.).
+ Vẽ được đường cao của tam giác.
+ Sử dụng êke, thước thành thạo.
- PP: quan sát, vấn đáp
- KT: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
IV.Dự kiến phương án hỗ trợ cho học sinh:
* Hướng dẫn cho HS CHT: - HD cho các em vẽ được đường thẳng vuông góc và vẽ được đường cao
* HSHT: Nhận biết thành thạo về đường cao
V.Hướng dẫn ứng dụng: Thực hiện theo SHDH.
2.KN: Trả lời đúng câu hỏi Diễn đạt mạch lạc, tự tin
3.TĐ: Giáo dục HS biết ước mơ và có ý thức biến ước mơ thành hiện thực
4NL: Phát triển năng lực ngôn ngữ.
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
Phiếu học tập
III Điều chỉnh hoạt động:
HĐ TH1: Theo TL
*Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá:- Đánh giá mức độ hiểu nội dung bài đọc của học sinh
-Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời
Hiểu nội dung bài đọc của học sinh.
a.Bạn nhỏ mơ ước trở thành một vận động viên bơi lội giành Huy chương vàng
b Để đạt thành tích, bạn đã tham gia câu lạc bộ bơi do trường tổ chức, tập luyện thêm vào thứ 7 và chủ nhật.
Lời kể 3:
a.Bạn nhỏ mong ước trở thành học sinh giỏi Toán.
b.Để đạt thành tích, bạn đã quyết tâm và cố gắng rất nhiều: làm rất nhiều bài tập, nhờ thầy cô và bạn bè giảng giúp.
- Trả lời to, rõ ràng, mạnh dạn, diễn đạt theo cách hiểu của mình
+ Giáo dục HS biết ước mơ và có ý thức biến ước mơ thành hiện thực
- Phương pháp: vấn đáp