- Phương pháp: vấn đáp, quan sát - Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi, tôn vinh học tập, ghi chép ngắn.. Điều chỉnh hoạt động: HĐCB 6: Theo tài liệu + Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận
Trang 1Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2018
Buổi chiều
Tiết 1 : TOÁN :
BÀI 7: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Đọc, viết thành thạo các số đến lớp triệu Giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong
mỗi số
- HS viết được nhanh, thành thạo các số đến lớp triệu Tìm đúng giá trị của mỗi chữ số
- Có ý thức tự giác khi làm bài
-Tiêu chí đánh giá: + HS viết được số bất kì (triệu, chục triệu, trăm triệu)
+ Bạn chơi đọc được số vừa viết và ngược lại.
-KT: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi.
* HĐ3: (Theo tài liệu)
-KT: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.
* HĐ4: (Theo tài liệu)
*Đánh giá:
-Tiêu chí đánh giá: + HS viết đúng các số.
+ Trình bày đúng, đẹp.
-PP: vấn đáp, quan sát
-KT: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn.
* HĐ5: (Theo tài liệu)
*Đánh giá:
-Tiêu chí đánh giá: + HS viết được các số a, 4 900 537; b, 4 906 037
1
Trang 2+ Biết dựa vào các hàng, lớp đã học để viết chính xác các số.
+ Kiểm tra lại số chữ số trong số đó sau khi viết.
-PP: vấn đáp, quan sát
-KT: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn.
IV Dự kiến phương án hỗ trợ cho HS:
* Gợi ý cho HSCHT: Hướng dẫn cho HS bài tập 4.
* HSHT: Hoàn thành tốt HĐTH
V Hoạt động ứng dụng:
Cùng với người thân hoàn thành phần ứng dụng ở SHDH
******************************************
Tiết 2: Tiếng việt:
Bài 3A: THÔNG CẢM VÀ CHIA SẺ (T1) I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Đọc – hiểu bài Thư thăm bạn Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia
sẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặp chuyện buồn, khó khăn trong cuộc sống
- Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ
điệu phù hợp với nội dung; nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nổi đau của bạn
- Biết cách thông cảm và chia sẻ với mọi người
- Phát triển năng lực ngôn ngữ; học sinh biết diễn đạt nội dung câu trả lời theo cách hiểu của mình
II Chuẩn bị đồ dùng dạy - học.
- Tranh minh họa bài tập đọc
III Điều chỉnh hoạt động:
HĐCB1: (theo tài liệu)
- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi
HĐCB 2,3,4: (theo tài liệu)
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+ Hiểu được nghĩa của các từ: xã thân, quyên góp, khắc phục,
+ Đọc trôi chảy, lưu loát
+ Ngắt nghỉ đúng
+ Biết thể hiện giọng trầm buồn, chân thành Thấp giọng hơn ở những câu văn nói về sự mất mát (Mình rất xúc động Mình gửi bức thư này
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi,nhận xét bằng lời
HĐCB 5 : (theo tài liệu)
Trang 3* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+ Tham gia tích cực, thảo luận cùng các bạn để tìm câu trả lời.
- Câu 1: Nhờ đọc báo Thiếu niên Tiền phong bạn Lương biết bạn Hồng và hoàn cảnh của bạn Hồng.
- Câu 2: An ủi, chia sẻ nỗi đau với Hồng và động viên Hồng vượt qua khó khăn.
- Câu 3: Hôm nay, đọc báo TNTP ba Hồng đã ra đi mãi mãi.
- Câu 4: Nhưng chắc là Hồng cũng tự hào dòng nước lũ Mình tin rằng nỗi đau này Bên cạnh Hồng người bạn mới như mình.
- Phương pháp: vấn đáp, quan sát
- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi, tôn vinh học tập, ghi chép ngắn.
IV Dự kiến phương án hỗ trợ học sinh:
- Hỗ trợ, giúp đỡ các em luyện đọc từ khó,câu dài, diễn đạt trong việc trả lời câu hỏi
- HS đọc lưu loát luyện đọc diễn cảm toàn bài
- Biết thêm thông tin về dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số tự nhiên
- Nêu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên
- Tích cực, tự giác học tập
- Giúp HS phát triển năng lực đọc viết số tự nhiên
II Chuẩn bị đồ dùng dạy - học.
- Bảng phụ
III Điều chỉnh hoạt động:
HĐ1, 2,3,4: (Theo tài liệu)
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + HS nắm và hiểu được số tự nhiên, dãy số tự nhiên.
+ Phân biệt được số tự nhiên và dãy số tự nhiên
+ Biết được dãy số tự nhiên có thể biểu diễn trên tia số Mỗi STN ứng với mỗi điểm trên tia số, càng xa điểm gốc giá trị của số càng lớn
+ HS nắm STN liền trước, liền sau, có STN bé nhất nhưng không có STN lớn nhất.
- Phương pháp: vấn đáp, quan sát
3
Trang 4- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi, ghi chép ngắn
HĐ5: (Theo tài liệu)
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + HS tìm được dãy số tự nhiên; dãy số chẵn, dãy số lẻ.
+ Nắm được đặc điểm của dãy số tự nhiên; dãy số chẵn, dãy số lẻ.
+V iết cẩn thận, nhanh.
- Phương pháp: vấn đáp, quan sát
- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi, ghi chép ngắn
HĐ6: (Theo tài liệu)
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + Viết được số liền sau mỗi số mà bạn đã đọc.
+V iết cẩn thận, nhanh.
- Phương pháp: vấn đáp, quan sát
- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn
I V.Dự kiến phương án hỗ trợ cho học sinh :
- GV giúp đỡ các em chậm hiểu làm BT6
V.Hướng dẫn ứng dụng : Về nhà cùng với người thân hoàn thành phần ứng dụng.
**********************************
Tiết 4: Tiếng Việt :
Bài 3A: THÔNG CẢM VÀ CHIA SẺ (T2)
I Mục tiêu:
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ: tiếng dùng để tạo nên từ, từ dùng để tạo nêncâu; tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa, còn từ bao giờ cũng phải có nghĩa.Nhậnbiết cấu tạo từ đơn, từ phức
- Phân biệt được từ đơn và từ phức
- Yêu thích môn học
- HS hợp tác nhóm, diễn đạt rõ nghĩa
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
SHD, bảng nhóm, thẻ từ
III Điều chỉnh hoạt động:
HĐCB 6: (Theo tài liệu)
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng.
HĐTH1: (Theo tài liệu)
Trang 5HĐTH2: (Theo tài liệu)
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: Xác định đúng kiểu từ Đặt câu hay và nhanh.
- Phương pháp: quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi.
IV Điều chỉnh nội dung dạy học: Không.
V Dự kiến phương án hỗ trợ cho HS:
- Biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát, các khổ thơ Làm đúng bài tập 4
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ viết,trình bày sạch sẽ
- Tự học, hợp tác nhóm, ngôn ngữ,
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT4
III Điều chỉnh hoạt động:
HĐTH3: (Theo tài liệu)
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + Kĩ năng viết chính tả của HS
+ Viết chính xác từ khó: mỗi, dẫn, bỗng, rưng rưng, lạc, nhòa
+ Viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ.
+ Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp.
- PP: quan sát, vấn đáp, viết
- KT: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, viết nhận xét
HĐTH4,5: (Theo tài liệu)
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: Điền vào chỗ trống đúng chữ ch hay chữ tr ( tre, chịu, trúc, cháy, tre, tre, chí, tre); đặt đúng dấu hỏi hay dấu ngã trên chữ in đậm.(triển lãm, bảo, thử, vẽ
cảnh, cảnh hoàng hôn, vã cảnh, khẳng định, bởi vì, họa sĩ, vẽ tranh, ở, chẳng)
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn.
- Phương pháp: vấn đáp, quan sát
- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn đối với HSCHT
HĐTH2: (Theo tài liệu)
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: Xác định đúng kiểu từ Đặt câu hay và nhanh.
5
Trang 6- Phương pháp: quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi.
IV Điều chỉnh nội dung dạy học: Không.
V Dự kiến phương án hỗ trợ cho HS:
V Dù kiÕn ph¬ng ¸n hç trî cho HS:
* HSCHT:- Hướng dẫn cho HSCHT cách viết các từ khó: mỗi, dẫn, bỗng, rưng rưng, lạc,
nhòa vào bảng con.
+ Lưu ý viết bài thơ theo kiểu lục bát
- Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ
điệu phù hợp với nội dung; biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, thông cảm
- Giáo dục HS có tấm lòng nhân hậu, biết thông cảm,giúp đỡ những người nghèo khổ
- Giúp HS phát triển năng lực ngôn ngữ, diễn đạt mạch lạc, tự tin
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
PHT nội dung BT 2
III Điều chỉnh hoạt động:
HĐ1: (Theo tài liệu)
- KT: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
HĐTH2,3,4: (Theo tài liệu)
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: +Đọc đúng từ ngữ (lọm khọm, rên rỉ, tả tơi, thảm hại, lẩy bẩy, đỏ đọc, bẩn thỉu); đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng,biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, thông cảm Đọc phân biệt lời nhân vật: lời cậu bé đọc với giọng xót thương, lời ông lão xúc động.
+ Giải thích được nghĩa của các từ trong bài: lọm khọm, thảm hại, đỏ đọc.
- PP: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
HĐ5: (Theo tài liệu)
* Đánh giá:
-Tiêu chí đánh giá: HS hiểu nội dung bài đọc.
Trang 7+ Câu 1: Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, giàn giụa nước mắt, bàn tay sưng húp, bẩn thỉu, giọng rên rỉ cầu xin.
+ Câu 2: Cố gắng tìm quà tặng, lời xin lỗi chân thành, cái nắm tay rất chặt.
+ Câu 3: Cậu bé đã nhận được sự biết ơn, lòng kính trọng từ ông lão ăn xin.
-PP: vấn đáp
-Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng.
IV Điều chỉnh nội dung dạy học: Không.
V Dự kiến phương án hỗ trợ cho HS:
* HSCHT:- HD giọng đọc cho HS từng đoạn: đoạn 1: giọng chậm rãi, nhấn giọng các từ ngữ tả ông lão ăn xin; đoạn 2: tốc độ nhanh hơn đoạn 1, hạ giọng lời nhân vật “tôi”; đoạn 3: đọc chậm, thể hiện sự cảm thông trong lời ông lão
* HS HTT:- Đọc diễn cảm toàn bài Nêu được ý nghĩa của bài và liên hệ với bản thân
- Nêu vai trò của các nhóm chất dinh dưỡng đối mới cơ thể Kể tên những thức ăn chứa
nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua ) và một số thức ăn chứa nhiều chất béo(mỡ, dầu,bơ )và một số thức ăn chứa nhiều chất bột đường (cơm, khoai, sắn, bột mì ); một số thức
ăn chứa nhiều vi-ta-min và khoáng chất.( các loại rau, cà chua, )
+ Chất đạm giúp xây dựng và đối mới cơ thể
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D ,E, K
+ Chất bột đường cung cấp nhiều năng lượng giúp cơ thể hoạt động
+ Vi -ta - min C và khoáng chất cần cho hoạt động sống của cơ thể
- Phân biệt và kể tên 3 nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường; nhóm thức ăn chứa nhiềuchất béo, nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm
- Giáo dục HS có thói quen ăn đủ chất, bảo vệ sức khoẻ hàng ngày.
- Giải quyết vấn đề, tìm hiểu thế giới xung quanh
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
PHT nội dung BT 3
III Điều chỉnh hoạt động:
HĐ1: (Theo tài liệu)
Trang 8- Tiêu chí đánh giá:+ Nhận biết được 4 nhóm thức ăn chính
+ Chất đạm giúp xây dựng và đối mới cơ thể:(thịt, cá, trứng, tôm, cua )
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D ,E, K.(mỡ, dầu, bơ )+ Chất bột đường cung cấp nhiều năng lượng giúp cơ thể hoạt động.cơm, khoai, sắn, bộtmì );
+ Vi -ta - min C và khoáng chất cần cho hoạt động sống của cơ thể ( các loại rau, càchua, )
- Tiêu chí đánh giá: + Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, ngắt nghỉ hợp lý.
+ Đọc trôi chảy lưu loát; giọng đọc nhẹ nhàng, thương cảm
+ Giải thích được nghĩa của các từ trong bài
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi.
HĐ4: (Theo tài liệu)
* Đánh giá:
-Tiêu chí đánh giá: Hoàn thành PHT “Nguồn gốc của các loại thức ăn, đồ uống”
+ Nối đúng nguồn gốc các loại thức ăn
+ Hợp tác tốt, trình bày nhanh, đẹp.
-PP: vấn đáp, quan sát
-Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn.
IV Điều chỉnh nội dung dạy học: Không.
V Dự kiến phương án hỗ trợ cho HS:
- HSCHT: Tiếp cận giúp các em nêu được vai trò của từng nhóm thức ăn
- HSHTT: Hoàn thành các hoạt động, giúp đỡ các bạn học yếu trong nhóm hoàn thành phiếu học tập ở HĐCB 3
- Biết thêm thông tin về dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số tự nhiên
- Nêu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên
- Tích cực, tự giác học tập
Trang 9- Giúp HS phát triển năng lực đọc viết số tự nhiên.
II Chuẩn bị đồ dùng dạy - học.
- Bảng phụ
III Điều chỉnh hoạt động:
HĐ1, 2,3,4: (Theo tài liệu)
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + HS nắm và hiểu được số tự nhiên, dãy số tự nhiên.
+ Phân biệt được số tự nhiên và dãy số tự nhiên
+ Biết được dãy số tự nhiên có thể biểu diễn trên tia số Mỗi STN ứng với mỗi điểm trên tia số, càng xa điểm gốc giá trị của số càng lớn
+ HS nắm STN liền trước, liền sau, có STN bé nhất nhưng không có STN lớn nhất.
- Phương pháp: vấn đáp, quan sát
- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi, ghi chép ngắn
HĐ5: (Theo tài liệu)
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + HS tìm được dãy số tự nhiên; dãy số chẵn, dãy số lẻ.
+ Nắm được đặc điểm của dãy số tự nhiên; dãy số chẵn, dãy số lẻ.
+V iết cẩn thận, nhanh.
- Phương pháp: vấn đáp, quan sát
- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi, ghi chép ngắn
HĐ6: (Theo tài liệu)
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + Viết được số liền sau mỗi số mà bạn đã đọc.
+V iết cẩn thận, nhanh.
- Phương pháp: vấn đáp, quan sát
- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn
I V.Dự kiến phương án hỗ trợ cho học sinh :
III Điều chỉnh hoạt động:
HĐ6: (Theo tài liệu)
9
Trang 10- Câu 3: Cách 1:Tác giả dẫn trực tiếp, nguyên văn lời của ông lão Do các từ xưng
hô là từ xưng hô của chính ông lão với cậu bé ( cháu - lão)
Cách 2: Tác giả ( nhân vật xưng tôi) thuật lại gián tiếp lời của ông lão Người kể xưng tôi, gọi người ăn xin là ông lão.
+ HS hiểu được trong bài văn kể chuyện, nhiều khi phải kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật Lời nói và ý nghĩ cũng nói lên tính cách và ý nghĩa câu chuyện.Có hai cách kể: lời dẫn trực tiếp - lời dẫn gián tiếp.
-PP: vấn đáp
-KT: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
HĐTH1: (Theo tài liệu)
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: Tìm được lời dẫn trực tiếp:
+ Còn tớ, tớ sẽ nói đang đi thì gặp ông ngoại
+Theo tớ, tốt nhất chúng mình nhận lỗi với bố mẹ.
- PP: quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: ghi chép ngăn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
HĐTH2,3: (Theo tài liệu)
-Tâu Bệ hạ, trầu này do chính già têm đấy ạ !
Vua gặng hỏi mãi, bà lão đành nói thật:
- Thưa, đó là trầu do con gái già têm.
B.Bác thợ hỏi Hòe là cậu có thích làm thợ xây không Hòe đáp rằng Hòe thích lắm.
+ Biết thay đổi xưng hô khi tiến hành chuyển
+ Bỏ dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng, gộp lại lời kể và lời nói của nhân vật
- PP: quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: ghi chép ngăn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
IV Điều chỉnh nội dung dạy học: Không.
V Dự kiến phương án hỗ trợ cho HS:
* Gợi ý cho HSCHT: Hướng dẫn HS tìm lời dẫn trực tiếp và dán tiếp trong HĐ1,2
* Yêu cầu đối với HSHT: Chuyển được lời dẫn trực tiếp và dán tiếp trong các đoạn văn ở
HĐ 1,2,3
VI Hướng dẫn phần ứng dụng:
Trang 11Về nhà cùng người thân hoàn thành phần ứng dụng.
- Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể
- Giáo dục học sinh yêu thích môn kể chuyện
- Giúp HS phát triển năng lực ngôn ngữ, diễn đạt mạch lạc, tự tin, hợp tác nhóm
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
PHT nội dung BT 3
III Điều chỉnh hoạt động:
HĐ4: (Theo tài liệu)
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: :- HS nêu được biểu hiện của lòng nhân hậu:
+ Thương yêu, quý trọng, quan tâm đến mọi người.
+ Cảm thông, sẵn sàng chia sẻ với những người có hoàn cảnh khó khăn.
+ Yêu thiên nhiên, chăm chút, nâng niu từng mầm nhỏ của cuộc sống.
+ Tính tình hiền hậu, không nghịch ác, không xúc phạm hoặc làm đau lòng người khác.
+ Khi rình bà lão thấy nàng tiên bước ra từ chum nước
- PP: vấn đáp
- KT: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
HĐ5,6: (Theo tài liệu)
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + Biết giới thiệu câu chuyện.
+Kể được thành lời, có mở đầu, diễn biến, kết thúc câu chuyện
+Lời kể mạch lạc, tự tin.
+Nêu được ý nghĩa câu chuyện và trao đổi với bạn về ý nghĩa của truyện
- PP: vấn đáp
- KT: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
IV Điều chỉnh nội dung dạy học: Không.
V Dự kiến phương án hỗ trợ cho HS:
* Gợi ý cho HSCHT: GV có thể kể tên một số câu chuyện cổ tích cho HS: Cây khế, Tấm Cám, Sọ Dừa, cho HS trả lời câu hỏi 2
*Câu hỏi cho HSHT: Trong các truyện cổ tích đã được học, em thích câu chuyện nào nhất?