Thực hiện lần lượt các hoạt động sau: Việc 1: Quan sát hình vẽ TLHD và đọc bảng ghi thành tích nhảy xa của các bạn - Kĩ thuật: ghi chép ngắn;nhận xét bằng lời 2.. * GV và HS tương tác: N
Trang 1TUẦN 8
Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2018 Buổi sáng
TOÁN: BÀI 24: SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN (T1)
ĐIỀU CHỈNH BÀI HƯỚNG DẪN HỌC TOÁN LỚP 5
I Mục tiêu:
- KT: Giúp HS so sánh hai số thập phân.
- KN: HS vận dụng kiến thức thực hành làm bài tập nhanh và đúng.
- TĐ: Có ý thức trong khi học tập, tích cực trong các hoạt động
- KN: Biết tự giải quyết các hoạt động cá nhân để hoàn thành bài tập được giao.
II Chuẩn bị ĐD DH:
GV: Hình vẽ , phiếu BT HS: vở ô li
III Điều chỉnh hoạt động học:
IV Điếu chỉnh NDDH : Đổi logo nhóm ở HĐ1 thành logo nhóm đôi, HĐ2 thêm
logo cá nhân
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1 Thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
Việc 1: Quan sát hình vẽ (TLHD) và đọc bảng ghi thành tích nhảy xa của các bạn
- Kĩ thuật: ghi chép ngắn;nhận xét bằng lời
2 Thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
Trang 2- Việc 1: Cá nhân lấy hai băng giấy đã chia sẵn rồi tô màu vào 3 phần củabăng giấy thứ nhất, 7 phần của băng giấy thứ hai và viết số thập phân chỉphần tô màu ở hai băng giấy,
- Việc 2: So sánh phần tô màu và rút ra nhận xét
- Việc 3: Đọc nội dung sau:
GV tương tác với học sinh:
* Đánh giá:
- Tiêu chí:HS thực hiện được các hoạt động theoTLHD.
- Phương pháp: Quan sát;vấn đáp
- Kĩ thuật: ghi chép ngắn;Đặt câu hỏi- nhận xét bằng lời
3 Đọc kĩ nội dung (TLHD) và giải thích cho bạn nghe
- Việc 1: Đọc các thông tin ở sách TLHD
- Việc 2: Giải thích cho bạn bên cạnh nghe
Trang 3- Việc 2: Chia sẻ kết quả với bạn bên cạnh.
- Việc 3: Chia sẻ trước lớp
* GV và HS tương tác: Nêu cách so sánh các số thập phân đó
Nhác lại cách so sánh hai số thập phân
* Đánh giá:
- Tiêu chí:HS so sánh được hai phân số thập phân
- Phương pháp: Quan sát;vấn đáp; viết
- Kĩ thuật: ghi chép ngắn;nhận xét bằng lời; viết nhận xét.
V.Dự kiến phương án hỗ trợ cho HS:
+/ Đối với học sinh tiếp thu còn hạn chế: ( Oanh, Hữu,Tuấn ….).Hỗ trợ, tiếp cận giúp các em nắm chắc cách so sánh hai sô thập phân
Câu hỏi gợi mở: Khi so sánh hai số thập phân ta thực hiện như thế nào ? VD minh họa.
+/ Đối với học sinh tiếp thu nhanh : Hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao ở HDH giúp đỡ các bạn trong nhóm
- Kiến thức:Đọc - hiểu bài Kì diệu rừng xanh Hiểu nội dung: Cảm nhận được vẻ
đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả trước vẻ đẹp của rừng (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
- Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các
cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả Biết đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng Trả lời được các câu hỏi 1,2,3
- Thái độ: GD HS biết yêu vẻ đẹp của thiên nhiên, thêm yêu quý và có ý thức bảo
vệ môi trường
- Năng lực: Giúp HS phát triển năng lực ngôn ngữ
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: tranh, bảng phụ
- Học sinh: Tài liệu HDH
Trang 4III Điều chỉnh ND dạy học: Không.
IV Điều chỉnh hoạt động dạy học:
- Quan sát và mô tả được hình ảnh trong bức tranh
- Trình bày được hiểu biết của mình về một trong các bức ảnh đó (nếu biết)
- Trình bày ngắn gọn, to, rõ ràng, mạch lạc
- Biết dùng ngữ điệu, thái độ trong khi bày tỏ ý kiến của mình
+ Phương pháp: quan sát, vấn đáp
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn.
2 HĐ2,3,4: (Theo tài liệu)
- Hiểu nghĩa các từ: lúp xúp, tân kì.
- Đọc đúng và hiểu các từ: rừng khộp, con mang, vượn bạc má, nấm rừng, lâu đài
+ Phương pháp: quan sát, vấn đáp
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn.
3 HĐ5: (Theo tài liệu)
* Đánh giá:
+ Tiêu chí: hiểu nội dung bài đọc của học sinh.
- Câu 1: Những cây nấm rừng đã khiến các bạn trẻ có những liên tưởng thú vị là:
nơi đây như một thành phố nấm, mỗi chiếc nấm như một lâu đài kiến trúc tân kì,
có cảm giác như mình là một người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của vương quốcnhững người tí hon với những đền đài, miếu mạo, cung điện lúp xúp dưới chân
- Câu 2: Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật trong rừng thêm đẹp, sinh động,
lãng mạn, thần bí như trong truyện cổ tích
- Câu 3: Những muông thú trong rừng được miêu tả: Con vượn bạc má ôm con
gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo Những con mang vàng đang ăn cỏ non, những chiếc chân vàng giẫm lên trên thảm lá vàng
+ Phương pháp: vấn đáp.
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
Trang 54 HĐ6: (Theo tài liệu)
+ Tiêu chí: trả lời được hai câu hỏi sau:
- Câu 1: Rừng khộp được gợi là “giang sơn vàng rợi” vì có rất nhiều màu vàng: lá
vàng, con mang vàng, nắng vàng
- Câu 2: Phát biểu cảm nghĩ riêng của em khi đọc bài Kì diệu rừng xanh (HS tự trả lời theo suy nghĩ, biết tự liên hệ thực tế và trình bày cảm xúc khi trình bày) + Phương pháp: vấn đáp.
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày miệng, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.
V Dự kiến phương án hỗ trợ HS:
- Luyện cho HS tiếp thu còn hạn chế đọc các từ: loanh quanh, lúp xúp, sặc sỡ,
đền đài, miếu mạo, ẩm lạnh, gọn ghẽ, len lách, mải miết, rừng khộp, vàng rợi;
hiểu nghĩa các từ khó…
- Luyện cho HSHTT : đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng Đọc nhấn giọng
các từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của rừng: lúp xúp, sặc sỡ, rực lên, khổng lồ, kiến trúc,
tân kì, ẩm lạnh, rào rào, gọn ghẽ, chuyền nhanh, len lách, mải miết, giang sơn vàng rợi,…
VI Hướng dẫn phần ứng dụng:
* Đánh giá:
+ Tiêu chí:
- Chia sẻ với người thân những điều em biết về rừng
- Tìm hiểu thêm về rừng ở nước ta (các loại rừng, diện tích,…)
- Sưu tầm tranh ảnh về rừng và cảnh vật thiên nhiên
- Viết lời giới thiệu cho bức tranh (ảnh) em thích nhất
- Kiến thức: Nghe - viết đúng đoạn văn trong bài Kì diệu rừng xanh.
- Kĩ năng: Nghe và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
trong bài “ Kì diệu của rừng xanh”, bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài Viết
đúng dấu thanh ở các tiếng chứa yê/ya.
- Thái độ: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở.
- Năng lực: phát triển ngôn ngữ, tư duy, hợp tác nhóm.
II Chuẩn bị ĐDDH:
- Phiếu HT HĐ2
III Điều chỉnh ND dạy học: Không.
IV Điều chỉnh hoạt động dạy học:
Trang 6+ Tiêu chí: Kĩ năng viết chính tả của HS.
- Viết chính xác từ khó: ẩm lạnh, rào rào chuyển động, con vượn, gọn, ghẽ,
chuyền nhanh, len lách, mải miết, rẽ bụi rậm,…
- Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp
+ Phương pháp: quan sát, vấn đáp, viết.
+ Kĩ thuật: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, viết nhận xét.
HĐ2,3 Theo TL
* Đánh giá:
+ Tiêu chí:
- BT1: Xác định và gạch đúng các tiếng có chứa yê hoặc ya Nhận xét vị trí dấu
thanh ở các tiếng tìm được
- BT2: Điền tiếng có vần uyên thích hợp vào chỗ trống Thứ tự là: thuyền, thuyền,
khuyên
- HĐ3: Quan sát tranh, điền đúng tên các loài chim vào dưới mỗi bức tranh: 1 -
yểng, 2 - hải yến, 3 - đỗ quyên
- Tự học tốt, hoàn thành bài làm của mình; chia sẻ, đối chiếu kết quả với bạn
+ Phương pháp: quan sát, vấn đáp,
+ Kĩ thuật: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời.
V Dự kiến phương án hỗ trợ HS:
- Luyện cho HS tiếp thu còn hạn chế viết đúng các từ: ẩm lạnh, rào rào chuyển
động, con vượn, gọn, ghẽ, chuyền nhanh, len lách, mải miết, rẽ bụi rậm,…
- Luyện cho HSHTT : Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp
VI Hướng dẫn phần ứng dụng:
- Chia sẻ với bố mẹ, người thân những gì mình học được
- Tìm hiểu về các loài chim và sưu tầm tranh ảnh về những loài chim em yêu thích
- -Thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2018 Buổi chiều
Trang 7- TĐ: - Yêu thích môn học, ham mê học hỏi.
- KN: Biết hợp tác nhóm, tích cực trong các hoạt động học để hoàn thành tốt
nhiệm vụ học tập
II Chuẩn bị ĐD DH:
GV: phiếu BT HS: vở ô li
III Điều chỉnh hoạt động học:
IV Điếu chỉnh NDDH : không
+/ HĐ khởi động: Trò chơi: “ Đố bạn” : Củng cố,khắc sâu kiến thức về số thập
phân và cách so sánh hai số thập phân
*Đánh giá:
- Tiêu chí: HS nhìn vào phiếu nêu nhanh kết quả.
- Phương pháp: Quan sát; vấn đáp
- Kĩ thuật: Ghi chép nhanh; nhận xét bằng lời
+/ HĐ 1: Củng cố, khắc sâu về cách so sánh hai số thập phân.
*Đánh giá:
- Tiêu chí: HS so sánh được hai số thập phân ở các trường hợp.
- Phương pháp:quan sát; vấn đáp, viết
- Kĩ thuật: ghi chép ngắn; nhận xét bằng lời,viết nhận nhận xét(GV)
+/ HĐ 2,3: HS sắp xếp được các số thập phân theo thứ tự.
*Đánh giá:
- Tiêu chí: HS sắp xếp được các số t.ập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- Phương pháp: quan sát; vấn đáp, viết
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; nhận xét bằng lời,viết nhận nhận xét(GV)
+/ HĐ 4,5: HS tìm được X.
*Đánh giá:
- Tiêu chí: HS tìm được giá trị X theo các gợi ý đã cho.
- Phương pháp: quan sát; vấn đáp, viết
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn;đặt câ hỏi- nhận xét bằng lời,viết nhận nhận xét(GV)
V Dự kiến hỗ trợ cho HS:
Trang 8+/ Đối với học sinh tiếp thu còn hạn chế: ( Linh, Cường, Oanh….).Giúp các em nắm chắc cách thực hiện so sánh hai số thập phân( HĐ1) cách sắp xếp số thập phân
ở HDD2,3
Câu hỏi gợi mở: 1.Để so sánh hai số thập phân thì ta phải làm như thế nào?
2 Muốn sắp xếp được các số thập phân ta phải làm gì?.
+/ Đối với học sinh tiếp thu nhanh: Hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao ở HDH giúp đỡcác bạn trong nhóm
- Kiến thức: Hiểu nghĩa từ “thiên nhiên” Nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật,
hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ Tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một trong các từ ngữ tìm được ở HĐ5, HĐ8
- Kĩ năng: Làm quen với một số thành ngữ, tục ngữ sử chỉ sự vật, hiện tượng
thiên nhiên, sử dụng các từ đã học miêu tả thiên nhiên
- Thái độ: Giáo dục học sinh tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống
- Năng lực: Tự học hiệu quả, hợp tác nhóm tự tin, mạnh dạn; phát triển năng lực
ngôn ngữ
II Chuẩn bị ĐDDH: Từ điển TV, phiếu HT HĐ5, HĐ8.
III Điều chỉnh ND dạy học: Không.
IV Điều chỉnh hoạt động học:
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
HĐ4: (Theo tài liệu)
* Đánh giá:
+ Tiêu chí:
- BT1: Khoanh đúng câu trả lời giải thích đúng nghĩa từ thiên nhiên.
b Tất cả những gì không do con người tạo ra.
- BT2: Xác định được những từ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong các thành ngữ, tục ngữ sau:
a Lên thác xuống ghềnh.
b Góp gió thành bão.
c Nước chảy đá mòn.
d Khoai đất lạ, mạ đất quen.
- Đọc kĩ các câu thành ngữ, tục ngữ Tìm hiểu nghĩa của từng câu
- Gạch chân dưới các từ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên
Trang 9- GV cùng HS lấy một vài ví dụ minh họa.
b) Tả chiều dài (xa) M: tít tắp, tít mù khơi, thăm thẳm, vời vợi, ngút ngàn,
dằng dặc, lê thê, lướt thướt,…
- BT6: Biết đặt câu với một trong các từ ngữ tìm được ở HĐ5 HS HTT đặt nhiều
câu, câu văn hay, có hình ảnh,…
- Xếp đúng các từ sau: ì ầm, lăn tăn, trào dâng, cuộn trào, ào ào, dềnh dàng, rì
rào, ầm ầm, lao xao, dập dềnh, ì oạp, ào ạt, ầm ào, cuồn cuộn, lững lờ v o các ào các nhóm
- Chọn một trong các từ trên để đặt câu HS HTT đặt những câu văn hay, có sử dụng các hình ảnh so sánh,
Trang 10+ Trước cơn bão, từng đợt sóng cuồn cuộn dâng trào như nuốt chửng mọi
- HS tiếp thu còn hạn chế : Tiếp cận, hướng dẫn các em nắm và hiểu thêm về một
số từ Thiên nhiên; đặt được 1 đến 2 câu có sử dụng vốn từ vừa tìm được.
- BVMT: Em hãy đặt câu có sử dụng từ mình tìm được nói về vẻ đẹp của quê hương mình.
- HS tiếp thu nhanh : Hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao ở HDH và hướng dẫn các bạn CHT trong nhóm
1 Kiến thức:Đọc - hiểu bài thơ Trước cổng trời Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ thơ
mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4,5; thuộc lòng những khổ thơ em thích)
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, khổ thơ,
nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự
hào trước vẻ của thiên nhiên vùng cao nước ta Rèn đọc diễn cảm bài thơ
3 Thái độ: Tự hào về vẻ đẹp của đất nước.
4 Năng lực: Giúp HS phát triển năng lực ngôn ngữ Biết diễn đạt nội dung các câutrả lời; cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên tươi đẹp
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: tranh, bảng phụ
- Học sinh: Tài liệu HDH
Trang 11- Quan sát và mô tả được hình ảnh trong bức tranh.
- Trình bày được sự hiểu biết liên quan đến bức ảnh
- Trình bày ngắn gọn, to, rõ ràng, mạch lạc
- Biết dùng ngữ điệu, thái độ trong khi trình bày
+ Phương pháp: quan sát, vấn đáp
+ Kĩ thuật: ghi chép ngắn,đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng.
2 HĐ2,3,4: (Theo tài liệu)
- Nhấn giọng ở những từ ngữ: ngút ngát, ngân nga, ngút ngàn, nguyên sơ, thực,
mơ, vạt nương, ngựa rung, hoang dã,thấp thoáng,
- Hiểu nghĩa các từ: nguyên sơ, vạt nương, triền, sương giá.
+ Phương pháp: quan sát, vấn đáp
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn.
3 HĐ5: (Theo tài liệu)
* Đánh giá:
+ Tiêu chí: hiểu nội dung bài đọc của học sinh.
- Câu 1: Địa điểm miêu tả trong bài thơ được gọi là “cổng trời” vì đó là một đèo
cao giữa hai vách đá Từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy cả một khoảng trời lộ ra, cómây bay, có gió thoảng, tạo cảm giác như đó là chiếc cổng để đi lên trời
- Câu 2: Hình ảnh cổng trời được miêu tả trong khổ thơ đầu rất đẹp Giữa hai bên
vách đá lộ ra một cổng trời Ở đây ta có thể nhìn thấy mây bay, cỏ cây trùng điệp
và cảm nhận được hơi mát từ gió giữa khung cảnh thiên nhiên
- Câu 3: Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong khổ thơ 2,3 và 4: Từ cổng trời
nhìn ra, qua màn sương khói huyền ảo, có thể thấy cả một không gian mênh mông, bất tận, những cánh rừng ngút ngàn cây trái và muôn vàn sắc màu cỏ hoa, những vạt nương màu mật, những thung lũng lúa đã chín vàng như mật đọng, Xa xa kia
là thác nước trắng xóa đổ xuống từ triền núi cao, vang vọng, ngân nga như khúc nhạc của đất trời Bên dòng suối mát trong uốn lượn dưới chân núi, đàn dê thong dong soi bóng mình xuống nước
- Câu 4: Điều khiến cánh rừng sương giá ấy như ấm lên là bởi có hình ảnh con
người Những người dân đi làm giữa cảnh suối reo, nước chảy
- Câu 5: HS trả lời và giải thích theo cách hiểu của mình.
- Nêu được nội dung chính của bài
Trang 12- Liên hệ thực tế về vai trò, trách nhiệm của HS trong việc bảo vệ rừng và cảnh quan thiên nhiên.
+ Phương pháp: vấn đáp.
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng, tôn vinh học tập.
4 HĐ6: (Theo tài liệu)
+ Tiêu chí:
- Chọn được khổ thơ yêu thích và học thuộc lòng
- Đọc diễn cảm những khổ thơ đã chọn, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả
+ Phương pháp: vấn đáp.
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày miệng, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.
IV Điều chỉnh ND dạy học: Không.
V Dự kiến phương án hỗ trợ HS:
- HS tiếp thu còn hạn chế : Tiếp cận, hướng dẫn giúp các em đọc đúng và hiểu bài
Trước cổng trời.
- Câu hỏi gợi mở: Hướng dẫn các em đọc đúng và HD giọng đọc của bài thơ.
- HS tiếp thu nhanh : Hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao ở HDH và hướng dẫn, hỗ trợ các bạn CHT trong nhóm
VI Hướng dẫn phần ứng dụng:
* Đánh giá:
+ Tiêu chí:
- Miêu tả lại bức tranh thiên nhiên em đã được học cho người thân nghe
- Tìm hiểu thêm về một số cảnh đẹp thiên nhiên của quê hương, đất nước Viết cảm xúc, suy nghĩ của mình về một trong số những cảnh đẹp đó
- KT: Giúp HS ôn lại cách đọc,viết,xếp thứ tự các số thập phân và thuwcjhieenj
được dạng toán tính bằng cách thuận tiện nhất
- KN: Rèn kĩ năng thực hành nhanh, thành thạo.
- TĐ: GD thái độ tích cực thực hành.
- KN: Phát triển cho HS năng lực giải quyết vấn đề, suy luận toán học.
II Chuẩn bị ĐD DH:
GV: phiếu BT HS: vở ô li
Trang 13III Điều chỉnh hoạt động học:
IV Điếu chỉnh NDDH : không
+/ HĐ khởi động: Trò chơi: “ Đố bạn” : Củng cố,khắc sâu kiến thức về số thập
phân và cách so sánh hai số thập phân,
*Đánh giá:
- Tiêu chí: HS nhìn vào phiếu nêu nhanh kết quả.
- Phương pháp: Quan sát; vấn đáp
- Kĩ thuật: Ghi chép nhanh; nhận xét bằng lời
+/ HĐ 1,2: Củng cố, khắc sâu về cách đọc, viết số thập phân.
*Đánh giá:
- Tiêu chí: HS đọc và viết được số thập phân.
- Phương pháp: quan sát; vấn đáp, viết
- Kĩ thuật: ghi chép ngắn; nhận xét bằng lời,viết nhận nhận xét(GV)
+/ HĐ 3: Củng cố, khắc sâu cách sắp xếp số thập phân theo thứ tự.
- Tiêu chí: HS biết cách thực hiện tính bằng cách thuận tiện nhất.
- Phương pháp: quan sát; vấn đáp, viết
- Kĩ thuật: ghi chép ngắn; nhận xét bằng lời,viết nhận nhận xét(GV)
V Dự kiến phương án hỗ trợ cho HS:
+/ Đối với học sinh tiếp thu còn hạn chế: ( Tuấn, Oanh, Hữu….).Giúp các em nắmchắc cách đọc, viết và so sánh các số thập phân
+/ Đối với học sinh tiếp thu nhanh: (Hùng, Phú, Nhi…) Hoàn thành tốt các nhiệm
vụ được giao ở HDH và giúp đỡcác bạn trong nhóm
VI Hướng dẫn phần ứng dụng:
Hướng dẫn các em thực hiện phần ứng dụng ở SHD cùng bố mẹ, anh chị của mình:Đọc Em có biết về số thập phân để biết thêm thay vì khi chúng ta viết số thập phânthường dùng dấu phẩy để phân biệt giữa phần nguyên và phần thập phân thì ở một
số nước khác người ta dùng dấu chấm để thay thế
- -TIẾNG VIỆT: BÀI 8B: ẤM ÁP RỪNG CHIỀU (TIẾT 2)
Trang 14I Mục tiêu:
- Kiến thức: Lập được dàn ý, viết được đoạn văn tả một cảnh đẹp của địa phương.
- Kĩ năng: Biết chuyển một phần trong dàn ý đã lập thành đoạn văn hoàn chỉnh.
- Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên.
- Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ, tư duy, tự học, hợp tác nhóm.
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
- GV: SHD, bảng phụ
- HS: SHD
III Điều chỉnh ND dạy học: Không.
IV Điều chỉnh hoạt động:
- Chọn được một cảnh đẹp của địa phương
- Ghi lại được những điều em quan sát được về cảnh vật của địa phương mình
- Lập được dàn ý:
Mở bài: Giới thiệu cảnh đẹp định tả, địa điểm của cảnh đẹp đó, giới thiệu được
thời gian, địa điểm mà mình quan sát
Thân bài: Tả những đặc điểm nổi bật của cảnh đẹp, những chi tiết làm cho cản đẹp
trở nên gần gũi, hấp dẫn người đọc Có thể sắp xếp các chi tiết theo trình tự: từ xađến gần, từ cao xuống thấp,…
Kết bài: Nêu cảm xúc của mình với cảnh đẹp quê hương.
- Biết nêu kết quả quan sát của em trước lớp
Ví dụ: Dàn ý cho bài văn tả dòng sông.
1 Mở bài: Giới thiệu bao quát:
- Em sinh ra và lớn lên ở quê hương Lệ Thủy, nơi có dòng Kiến Giang thơ mộng
- Nơi diễn ra lễ hội đua thuyền truyền thống nổi tiếng mỗi dịp mồng 2 tháng 9
- Con sông này gắn bó với tuổi thơ em
2 Thân bài:
a) Buổi sớm:
- Mặt sông phẳng lặng, thấp thoáng trong sương
- Những xóm làng bên kia sông dần hiện ra trong màn sương mỏng
- Dãy thuyền chài neo sát bờ le lói ánh lửa nấu cơm sớm
- Mọi người ra bến nước giặt giũ, tiếng nói, tiếng cười xôn xao, í ới
- Tiếng mái chèo khua nước lao xao
Trang 15- Nắng lên, mặt nước lấp lánh, dòng sông xanh biếc mang phù sa cuồn cuộn trôi xuôi theo dòng nước.
- Bầu trời xanh trong in bóng xuống mặt hồ
- Khi có gió nhẹ thổi qua, mặt nước sông nhấp nhô gợn sóng
- Bóng người đi bộ, tập thể dục buổi sáng trên cầu; tiếng còi ô tô bắt khách,…
b) Buổi chiều:
- Người lớn, trẻ con ùa xuống sông tắm mát
- Dòng sông như dang rộng vòng tay ôm tất cả vào lòng
- Mặt trời chiều tỏa những tia nắng vàng nhè nhẹ xuống dòng sông
- Chim chóc nô đùa, vỗ cánh hót vang
- Trong ánh hoàng hôn, cảnh sông nước càng thêm thơ mộng
3 Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em:
- Dòng sông gắn bó thân thiết với tuổi thơ đầy kỉ niệm
- Dòng sông góp phần làm nên vẻ đẹp của quê hương
+ Phương pháp: vấn đáp.
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng.
HĐ2: (Theo tài liệu)
* Đánh giá:
+ Tiêu chí: đọc gợi ý ở sách HDH, kết hợp dàn ý đã lập ở HĐ1, viết đoạn văn miêu tả cảnh đẹp của địa phương em.
Ví dụ: Sông Kiến Giang chảy quanh xóm làng Dòng sông như người mẹ hiền, là
nguồn sống cho người dân quê tôi Nó là nguồn nước chính cung cấp cho những cánh đồng, ruộng rau, là nguồn cung cấp thủy hải sản quý giá, đôi khi lại là nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt Nơi đây cũng gắn bó với bao kỉ niệm thời ấu thơ của tôi Chiều chiều lũ trẻ chúng tôi rủ nhau ra bờ sông nô đùa, tắm mát Khi ấy dòng sông như người bạn hiền hòa ngắm nhìn lũ trẻ chúng tôi vui chơi, mặt nước in bóng những nụ cười rạng rỡ Những tia nắng cuối ngày phản chiếu xuống mặt sônglấp lánh Vào những ngày đánh cá, dòng sông lại tấp nập thuyền bè qua lại rộn ràng Những mẻ tôm, mẻ cá đầy ắp như những chiến lợi phẩm mà dòng sông dành tặng cho người dân quê tôi