Marketing theo quan điểm hiện đại bao gồm những quan điểm marketing sau: - Quan điểm marketing hướng vào nhu cầu: theo quan điểm này, khi nền kinh tế và mức sống nâng cao, nhu cầu ngườ
Trang 1CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MARKETING VÀ CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ
1.1 Khái niệm Marketing.
Marketing phát triển trải qua một quá trình dài và hình thành nhiều quanđiểm khác nhau, ta có thể tổng hợp về marketing theo quan điểm truyền thống vàmarketing theo quan điểm hiện đại
Marketing theo quan điểm truyền thống bao gồm những quan điểm marketing sau:
- Quan điểm marketing định hướng sản xuất: Quan điểm này cho rằng nhàsản xuất phải tập trung tăng quy mô sản xuất để hạ giá thành sản phẩm và bánrộng rãi với giá hạ
- Quan điểm marketing định hướng sản phẩm: Theo quan điểm này nhà sảnxuất phải tập trung cải tiến chất lượng, công dụng của sản phẩm để nâng cao khảnăng cạnh tranh trên thị trường
- Quan điểm marketing định hướng bán hàng: Quan điểm này cho rằng ngườitiêu dùng thường thụ động trong mua sắm, khi sản xuất quá nhiều, nhà sản xuấtcần tập trung nhiều nổ lực vào hoạt động bán hàng để kích thích tiêu thụ
Marketing theo quan điểm hiện đại bao gồm những quan điểm marketing sau:
- Quan điểm marketing hướng vào nhu cầu: theo quan điểm này, khi nền kinh
tế và mức sống nâng cao, nhu cầu người tiêu dùng sẽ thay đổi, để đạt được mụctiêu kinh doanh, doanh nghiệp phải xác định chính xác nhu cầu, sáng tạo ra, cungcấp và truyền thông các giá trị vượt trội cho khách hàng trong thị trường mục tiêu
đã chọn nhằm tiến đến mục tiêu cuối cùng là đạt lợi nhuận thông qua thỏa mãnmục tiêu của khách hàng
- Quan điểm marketing xã hội - kết hợp với lợi ích xã hội – doanh nghiệp vàngười tiêu dùng: Đòi hỏi các doanh nghiệp khi bên cạnh việc xác định nhu cầu, tậptrung nổ lực đáp ứng nhu cầu phải chú ý thỏa đáng đến lợi nhuận doanh nghiệp, sựthỏa mãn của khách hàng và lợi ích của doanh nghiệp trước khi đưa ra các vấn đề
Trang 2 R ( Research ) : Nghiên cứu thông tin marketing
STP ( Segmention, Targeting, positioning ): Phân khúc thị trường, chọnthị
trường mục tiêu và định vị
MM ( Marketing – Mix ): xây dựng chiến lược marketing – mix
I ( Implementation ): Triển khai thực hiện chiến lược marketing
C ( Control ): Kiểm tra, đánh giá chiến lược marketing
1.3 Vai trò và chức năng của hoạt động Marketing.
- Vai trò của marrketing đối với kinh doanh của doanh nghiệp.
Chỉ có marketing mới có vai trò quyết định và điều phối sự kết nối các hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường, có nghĩa là đảm bảo cho hoạtđộng king doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, biết lấy thị trường –nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyếtđịnh của kinh doanh
- Marketing là cầu nói giúp doanh nghiêp giải quyết tốt các mối quan hệ vàdung hòa lợi ích của doanh nghiêp mình với lợi ích của người tiêu dùng và lợiích của xả hội
- Marketing trở thành “trái tim” mọi hoạt động trong doanh nghiệp, các quyếtdịnh khác về công nghệ, tài chính, nhân lực phần lớn phụ thuộc vào các quyếtđịnh của marketing Nói chung chức năng marketing của doanh nghiệp biết rõnhững nội dung cơ bản sau: Sản xuất sản phẩm gì? Cho thị trường nào? Kháchhàng của doanh nghiệp là ai? Họ cần hàng hóa gì? Và làm sao để giử chân kháchhàng?…
- Chức năng cơ bản của hoạt động marketing là tạo ra khách hàng cho doanh
nghiệp cũng như sản xuất để tạo ra sản phẩm Marketing là công cụ cạnh tranhgiúp doanh nghiệp xác lập vị trí, uy tín của mình trên thị trường
Tóm lại Marketing là mối quan hệ hai mặt vừa thể hiện tính thống nhất, vừathể hiện tính độc lập với các bộ phận chức năng khác của doang nghiệp hướngtheo thị trường
1.4 Khái niêm chiến lược Marketing Mix
Trang 3Trên cơ sở thị trường mục tiêu được lựa chọn, doanh nghiệp sẽ thiết kế mộtchiến lược phối thức marketing (Marketing – mix) để định hướng và phục vụ thịtrường mục tiêu đó.
o Marketing-Mix:
Là việc phối hợp một cách linh hoạt và đồng bộ các phối thức marketing có thểkiểm soát được nhằm tạo ra sự phản ứng cần thiết đến thị trường mục tiêu
o Các thành tố Marketing-Mix:
+ Product strategy (chiến lược sản phẩm): chiến lược và các quyết định liên
quan đến sản phẩm mà công ty liên doanh (tập hợp sản phẩm, nhãn hiệu, bao bì,chất lượng và dịch vụ hỗ trợ, sản phẩm mới)
+ Price strategy (chiến lược định giá): định hướng và các quyết định liên quan
đến quá trình hình thành và vận động của giá (định hướng giá của sản phẩm,phương pháp định giá, các thủ thuật định giá)
+ Place strategy (chiến lược phân phối): định hướng và các quyết định liên
quan đến quá trình phân phối sản phẩm (định hướng phân phối, tổ chức và quản
lý hoạt động phân phối)
+ Promotion strategy (chiến lược chiêu thị): hoạt động liên quan đến quá trình
thông đạt và kích thích tiêu thụ sản phẩm (quảng cáo, tuyên truyền, khuyến mãi)Marketing-mix còn được gọi là chính sách 4Ps- do viết tắt của 4 chữ đầu cácthành tố (đây là quan điểm của giáo sư Jerome McCarthy đưa ra vào những năm60)
Trang 4Hình 1.1 Sơ đồ kết hợp 4Ps trong chiến lược Marketing
1.5 Chiến lược chiêu thị
1.5.1 Khái niệm chiến lược chiêu thị
“ Promotion” là một thuật ngữ tiếng Anh được dùng chỉ thành tố thứ tưtrong marketing – mix, hiện nay thuật ngữ này được dịch theo nhiều cách: xúctiến, cổ động, truyền thông khuyến mại, chiêu thị, và gần đây người ta sử dụngthuật ngữ “ truyền thông marketing “ Và trong đề án này đã thống nhất sử dụngchiêu thị khi đề cập đến Promotion
Chiêu thị là hoạt động thực hiện chức năng thông tin của doanh nghiệp Chiến lược chiêu thị là tập hợp các hoạt động thông tin, giới thiệu về sản
phẩm, thương hiệu, về tổ chức, các biện pháp kích thích tiêu thụ nhằm đạt mụctiêu truyền thông của doanh nghiệp
Phối thức chiêu thị ( Promotion- mix): là việc phối hợp các công cụ chiêu
thị để thực hiện mục tiêu truyền thông đáp ứng với thị trường mục tiêu đã chọn
Các công cụ chiêu thị bao gồm:
Quảng cáo ( Advertising )
Khuyến mại ( Sales Promotion )
Giao tế ( Public Relations )
Chào hàng ( Personal Selling )
Marketing trực tiếp ( Direct Marketing )
1.5.2 Vai trò của chiến lược chiêu thị trong hoạt đông marketing
Chiêu thị có vai trò quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn giúpcho người tiêu dùng và xã hội nhiều ích lợi
- Đối với doanh nghiệp:
PriceChính sách
về giá
PalaceChính sách vềphân phối sảnphẩm
Trang 5Là công cụ cạnh tranh giúp doanh nghiệp xâm nhập thị trường mới và giữthị phần
Chiêu thị giúp cải thiện doanh số, điều chỉnh nhu cầu thị trường, tìm kháchhàng mới
Là công cụ truyền thông giới thiệu sản phẩm, doanh nghiệp và hỗ trợ chochiến lược định vị
Tạo sự thuận tiện cho phân phối, thiết lập quan hệ và khuyến khích trunggian phân phối
Gíup xây dựng hình ảnh tích cực của doanh nghiệp đối với các nhóm côngchúng, giải quyết những khủng hoảng tin tức xấu, tạo sự kiện thu hút chú ý
- Đối với người tiêu dùng:
Cung cấp thông tin cho người tiêu dùng, giúp tiết kiệm thời gian công sứckhi mua sắm
Cung cấp kiến thức, giúp người tiêu dùng nâng cao nhận thức về sản phẩmtrên thị trường
Cung cấp các lợi ích kinh tế cho người tiêu dùng
Hoạt động chiêu thị tạo áp lực cạnh tranh buộc doanh nghiệp cải tiến hoạtđộng marketing nhằm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng
- Đối với xã hội:
Hoạt động chiêu thị hỗ trợ cho các hoạt động truyền thông nhằm nâng caochất lượng và giảm chi phí phát hành cũng như đa dạng hóa sản phẩm của mìnhphục vụ xã hội tốt hơn
Tạo công việc cho nhiều người trong lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực liênquan ( nghiên cứu thị trường, quảng cáo, PR…), tạo động lực cho sự cạnh tranh
Là yếu tố đánh giá cho sự năng động phát triển của nền kinh tế
1.5.3 Các phối thức chiêu thị
1.5.3.1 Quảng cáo
- Khái niệm: là việc sử dụng các phương tiện truyền thông có trả tiền để
truyền thông về sản phẩm hay dịch vụ cho khách hàng những khoảng thời gian vàkhông gian nhất định
- Chức năng của quảng cáo:
Chức năng thông tin: Thông tin về doanh nghiệp, đặc điểm sản phẩm, giá
cả, chất lượng, địa điểm phân phối
Chức năng thuyết phục: Tác động đến tâm lý của người nhận tin, làm thayđổi nhận thức của họ đối với sản phẩm, thuyết phục họ đi đến hành động cụ thể
Trang 6 Chức năng nhắc nhở: Đối với các nhãn hiệu đã có uy tín, quảng cáo nhằmnhắc nhở khách hàng về sự tồn tại của sản phẩm, duy trì niềm tin của họ đối vớinhãn hiệu.
- Các phương tiện thông tin quảng cáo: Quảng cáo được thực hiện thông
qua các phương tiện chủ yếu sau:
Báo chí: Là phương tiện phổ biến, có phạm vị rộng và chi phí không quácao, có thể đưa thông tin đến các loại độc giả riêng biệt
Radio: Có tầm hoạt động lớn và chi phí rẻ, tuy nhiên do chỉ có âm thanhnên hạn chế về khả năng gây ảnh hưởng
Truyền hình: Là phương tiện quảng cáo cho phép kết hợp âm thanh, màusắc, hình ảnh có hiệu quả nhất, có phạm vi hoạt động rộng Tuy nhiên chi phí rấtcao và là hạn chế cho lựa chọn này
Quảng cáo ngoài trời: Bằng các pano, bảng hiệu, bảng điện, băng rôn…quảng cáo ngoài trời có thể gây tác động nhờ vào kích thước, hình ảnh, và vị tríthích hợp Tuy nhiên lượng thông tin bị hạn chế và không có độc giả riêng
Ấn phẩm gửi trực tiếp ( Direct Mail ): Folder, brochure, cataloge, leaflet…
Mạng Internet: Hiện nay hình thức quảng cáo này đang dần phổ biến cóthể cho phép hoạt động rộng rãi với chi phí không cao
Quảng cáo trên không: Hình thức quảng cáo này rất phổ biến ở nhiều nướctrên thế giới, tuy nhiên nó vẫn chưa được biết đến cũng như sử dụng nhiều ở ViệtNam
- Xây dựng kế hoạch quảng cáo theo mô hình 5M:
Mission - Mục tiêu : Kế hoạch quảng cáo được bắt đầu bằng việc xác định
rõ mục tiêu quảng cáo – là nhiệm vụ thông tin mà quảng cáo phải thực hiện
Money – Ngân sách quảng cáo: Yếu tố này đóng vai trò quan trọng tronghoạch định kế hoạch quảng cáo Nhà marketing có thể xác định kế hoạch ngânsách theo khả năng tài chính của mình theo phương pháp tính phần trăm doanh sốcủa năm trước, hoặc doanh số kế hoạch…Ngoài ra còn có cách xác định ngân sáchkhác như: tính theo phương pháp cân bằng cạnh tranh, phương pháp theo mục tiêu
và công việc thực hiện
Media – phương tiện quảng cáo: Cần xem xét các yếu tố như : mục tiêuquảng cáo, chu kỳ sống của sản phẩm, tình hình cạnh tranh, đặc điểm của phươngtiện
Message – Thông điệp quảng cáo: Cần đảm bảo các yêu cầu sau: quảng cáophải có ý tưởng rõ ràng, phải độc đáo sáng tạo nhắm đến khách hàng mục tiêu,
Trang 7phù hợp với từng đặc điểm của mỗi phương tiện, bảo đảm tính nghệ thuật mỹthuật trong cấu trúc và trình bày, thông điệp phải phù hợp với đặc điểm văn hóa
và những quy định pháp lý của nhà nước
Measurement – Đo lường hiệu quả quảng cáo: là việc đánh giá hiệu quảquảng cáo bằng khảo sát, nghiên cứu thị trường sau chiến dịch quảng cáo để biếtđược mức độ tiếp nhận quảng cáo, những hiểu biết ấn tượng qua thông điệp và
những thay đổi về hành vi dưới tác động của quảng cáo
1.5.3.2 Khuyến mãi
- Khái niệm: Khuyến mại là tập hợp các kỹ thuật nhằm tạo sự khích lệ ngắn
hạn, thúc đẩy khách hàng hoặc các trung gian mua ngay, mua nhiều hơn và muathường xuyên hơn
- Khuyến mại người tiêu dùng :
Coupon ( phiếu giảm giá): khách hàng đến cửa hàng bán lẻ và được muasản phẩm với mức giá giảm ghi trên coupon
Hoàn tiền: Khách hàng mang những chứng cứ mua hàng đến nhà sản xuất
và được hoàn trả một khoản tiền nhất định
Qùa tặng: mua hàng có tặng phẩm hoặc mua một tặng một
Tặng hàng mẫu: mẫu thường được phát cho người tiêu dùng tại hội chợhoặc gửi qua bưu điện hoặc thông qua đại lý bán hàng hoặc nhân viên bán hàng
Gỉam giá: theo nhãn hiệu hay theo khối lượng lớn
- Khái niệm: Những hoạt động nhằm tạo dựng và duy trì mối quan hệ với
công chúng, giúp xây dựng một hình ảnh đẹp về công ty hay sản phẩm
- Vai trò:
Gíup công ty truyền tải thông điệp đến khách hàng, những nhóm côngchúng quan trọng
Gíup duy trì và xây dựng hình ảnh tích cực trong công chúng
Hỗ trợ đắc lực cho quảng cáo
Hỗ trợ cho quá trình định vị thương hiệu
- Lợi ích:
Trang 8 Thông tin khách quan hơn so với quảng cáo
Là phương pháp tốt nhất để chuẩn bị và tạo dư luận tốt
Chi phí hoạt động PR thấp hơn so với một số hình thức chiêu thị khác
Tài trợ: cho hoạt động văn hóa, giáo dục, thể thao, y tế, nhân đạo…
Tổ chức sự kiện (event): nhân các ngày trọng đại của doanh nghiệp như kỷniệm ngày thành lập, khai trương, động thổ, giới thiệu sản phẩm, hay các lễ hộicủa quốc gia
Vận động hành lang: hoạt động giao tiếp với chính quyền để vận động ủng
hộ cho một sắc luật hay quy định nào đó
Dàn dựng sản phẩm
Các hình thức khác: như thành lập câu lạc bộ, thiết kết phương tiện nhậndạng của doanh nghiệp…
1.5.3.4 Chào hàng cá nhân
- Khái niệm: là hình thức truyền thông trực tiếp giữa nhân viên bán hàng và
khách hàng tiềm năng nhằm giới thiệu hoặc thuyết phục họ quan tâm hoặc muasản phẩm
- Nhiệm vụ của nhân viên chào hàng:
Tìm kiếm khách hàng tiềm năng
Thông tin, giới thiệu sản phẩm
Thuyết phục khách hàng quan tâm và mua sản phẩm
Thăm dò và đánh giá khách hàng có triển vọng
Trang 9- Khái niệm: là phương thức truyền thông trực tiếp mà doanh nghiệp sử dụng
để tiếp cận khách hàng mục tiêu với mong muốn nhận sự đáp ứng tức thời
- Vai trò:
Gíup doanh nghiệp thiết lập mối quan hệ trực tiếp và giữ khách hàng hiện
có
Tạo cho khách hàng cảm giác được quan tâm
Cung cấp sự thuận tiện, thông tin chi tiết khi mua sắm
Sự bùng nổ và phát triển phương tiện truyền thong điện tử giúp cho việcthiết lập cơ sở dữ liệu khách hàng dễ dàng hơn
Marketing trực tiếp còn có vai trò giúp tăng cường khả năng cạnh tranh nhờkết hợp hiệu quả với các công cụ khác của chiêu thị
- Hình thức:
Quảng cáo đáp ứng trực tiếp : Thông tin về quảng cáo và doanh nghiệp và
những khích lệ khách hàng có những đáp ứng ngay việc chọn quảng cáo đáp ứngtrực tiếp thường căn cứ vào loại sản phẩm và loại hình kinh doanh của doanhnghiệp
Thư chào hàng(direct mail): Hình thức mới của thư chào hàng gửi qua cácphương tiện truyền thông như fax, e-mail, voice mail, tin nhắn điện thoại diđộng…
Catalogue : gửi các catalogue đến danh sách khách hàng đã chọn.
Telemarketing, teleshopping : tiếp cận khách hàng từ xa để bán sản phẩm.
Marketing trực tuyến (marketing online) : là một hình thức marketing hiện
đại đang ngày càng phát triển với tốc độ phát triển của công nghệ thông tin và mức
độ sử dụng phổ biến internet toàn cầu
1.6 Sự tác động của chiến lược chiêu thị và các phối thức khác trong Marketing – Mix.
1.6.1 Chiến lược sản phầm ( Product )
Sản phẩm là một trong những yếu tố quan trọng góp phần thành công chocác hoạt động chiêu thị Khi doanh nghiệp sản xuất ra một sản phẩm tốt, có chấtlượng thì sẽ thu hút người tiêu dung nhiều hơn, do đó hoạt động chiêu thị sẽ đạthiệu quả cao
Khi doanh nghiệp tung ra sản phẩm mới thì lúc đó hoạt động chiêu thị hỗtrợ rất đắc lực trong việc quảng bá sản phẩm và tạo nên sự nhận biết về sản phẩmđối với khách hàng
Chiến lược sản phẩm và chiến lược chiêu thị có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau,vì tính chất của sản phẩm như thế nào sẽ cho ra những hoạt động chiêu thị
Trang 10phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng mục tiêu và làm tăng doanh thucho doanh nghiệp.
1.6.2 Chiến lược giá ( Price )
Chiến lược giá của doanh nghiệp cũng tác động không nhỏ đến các hoạtđộng chiêu thị Khi sản phẩm được định vị ở mức giá cao hay thấp thì chiến lượcchiêu thị sẽ phù hợp với mức giá đó nhằm đem lại hiệu quả cao trong việc tácđộng đến hành vi tiêu dùng của khách hàng
Chiến lược chiêu thị của doanh nghiệp nếu tốt và hiệu quả sẽ làm tăng độnhận biết và yêu thích của khách hàng mục tiêu đối với sản phẩm, và do đó chiếnlược giá sẽ điều chỉnh phù hợp trong việc tăng giá để nâng cao doanh thu củadoanh nghiệp
1.6.3 Chiến lược phân phối ( Place )
Đối với các kênh phân phối của doanh nghiệp thì hoạt động chiêu thị cũngtác động mạnh mẽ trong việc quảng bá và giới thiệu sản phẩm Doanh nghiệp sẽ
hỗ trợ nhân viên bán hàng, treo băng rôn, poster tại các điểm bán hàng, các đại lýnhằm kích thích người tiêu dùng quan tâm đến sản phẩm
1.7 Yếu tố môi trường tác động đến chiến lược chiêu thị:
1.7.1 Yếu tố môi trường vĩ mô
- Khái niệm: là các lực lượng, thể chế, tác nhân, mang tính xã hội rộng lớntác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động marketing của doanh nghiệp
- Yếu tố môi trường chính trị, pháp luật tác động đến hoạt động marketingcủa doanh nghiệp ở các phương diện sau:
Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Luật ( luật doanh nghiệp, luật thương mại, luật cạnh tranh…)
Pháp lệnh ( pháp lệnh quảng cáo, pháp lệnh giá, pháp lệnh bảo vệ ngườitiêu dùng…)
Các thông tư và nghị định ( quy chế gián nhãn, nghị định chống hàng giả,nghị định về quảng cáo và khuyến mại )
Luật quốc tế
- Yếu tố môi trường văn hóa xã hội: các đặc tính văn hóa chi phối ảnh hưởngđến việc quyết định marketing biểu hiện ở những mặt sau:
Ở một xã hội bao giờ cũng có một giá trị văn hóa cốt lõi, các dân tộc không
hy sinh bản sắc giá trị dân tộc của mình
Những nhánh văn hóa như : văn hóa địa phương, văn hóa sắc tộc, tôn giáo
Trang 11 Trình độ dân trí về các lĩnh vực kinh tế chính trị khoa học công nghệ thuậtcũng chi phối trực tiếp đến hành vi tiêu dung khách hàng và chiến lược chiêu thịcủa doanh nghiệp.
- Yếu tố khoa học kỹ thuật tác động mạnh mẽ đến chiến lược chiêu thị củadoanh nghiệp:
Sản phẩm đa dạng
Tác động đến khả năng phục vụ của khách hàng
Tác động đến khả năng lựa chọn sử dụng các công cụ marketing của doanhnghiệp
Tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
1.7.2 Yếu tố môi trường vi mô
- Khái niệm: là những lực lượng, tác nhân bên trong và bên ngoài ảnh hưởngtrực tiếp đến các hoạt động chiêu thị của công ty
- Khách hàng: là điều kiện tồn tại của doanh nghiệp, khách hàng sẽ quyếtđịnh các hoạt động chiêu thị của công ty Vì vậy để xây dựng một chiến lược chiêuthị thành công doanh nghiệp cần phải giữ vững trong tay chìa khóa để tiếp cậnkhách hàng đó là những hiểu biết về nhân chủng học, hành vi tiêu dung của kháchhàng
Trang 12TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Kết lại thông qua chương 1, đã có thể làm rõ được một số khái niệm vềMarketing, Marketing-mix và đặc biệt là lý thuyết, khái niệm về chiến lược chiêuthị cũng như các phối thức, các công cụ của nó Qua đó, giúp ta có được những hệthống, nền tảng kiến thức để có thể đi sâu vào phân tích hoạt động chiêu thị sảnphẩm nước khoáng thiên nhiên LaVie của công ty LaVie Những thành công củaLaVie trong các hoạt động chiêu thị là một điều mà nhiều doanh nghiệp khác rấtmong muốn.Để làm rõ hơn những điều này ta sẽ đi sâu hơn ở chương 2 , đó là “Phân tích chiến lược chiêu thị sản phẩm nước khoáng thiên nhiên LaVie của công
ty TNHH LaVie trên thị trường TP.HCM”
Trang 13CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ CỦA SẢN PHẨM NƯỚC KHOÁNG THIÊN NHIÊN LAVIE TRÊN THỊ TRƯỜNG TP.HCM2.1 Tổng quan về nước giải khát
2.1.1 Nguồn gốc nước giải khát
Lịch sử của nước giải khát có thể bắt nguồn từ loại nước khoáng được tìmthấy trong các dòng suối tự nhiên Từ lâu, việc ngâm mình trong suối nước khoángđược xem là tốt cho sức khỏe, qua đó, các nhà khoa học cũng nhanh chóng pháthiện ra carbon dioxide (CO2) có trong bọt nước khoáng thiên nhiên
Loại nước giải khát không ga (không CO2) đầu tiên xuất hiện vào thế kỷ 17với thành phần pha chế gồm nước lọc, chanh và một chút mật ong Năm 1676,Công ty Compagnie de Limonadiers tại Paris (Pháp) độc quyền bán các loại nướcchanh giải khát Hồi đó, người bán mang các thùng đựng nước chanh trên lưng và
đi bán dọc đường phố Paris Đến năm 1767, tiến sĩ Joseph Priestley - một nhà hóahọc người Anh - đã pha chế thành công loại nước giải khát có ga Ba năm sau, nhàhóa học Thụy Điển Torbern Bergman phát minh loại máy có thể chế tạo nước có
ga từ đá vôi bằng cách sử dụng acid sulfuric Máy của Bergman cho phép sản xuấtloại nước khoáng nhân tạo với số lượng lớn Tuy nhiên, mãi đến năm 1832 loạinước khoáng có ga mới trở nên phổ biến nhờ sự ra đời hàng loạt của loại máy sảnxuất nước có ga trên thị trường
Theo các chuyên gia y tế, thức uống bằng nước khoáng tự nhiên hay nhântạo đều tốt cho sức khỏe Các dược sĩ Mỹ bắt đầu bào chế thêm một số loại dượcthảo với hương vị khác nhau cho vào thức uống này Do khách hàng thích đemthức uống về nhà nên ngành công nghiệp sản xuất nước đóng chai cũng phát triểntheo để đáp ứng nhu cầu của họ
Khoảng 1.500 bằng sáng chế Mỹ đã được cấp cho các nhà phát minh ra loạinút hay nắp đóng chai nước có ga Tuy nhiên các loại nút chai trên không mấyhiệu quả vì ga bị nén trong chai vẫn có thể thoát ra ngoài Mãi đến năm 1892,William Painter - ông chủ cửa hàng bán máy móc tại Baltimore (Mỹ) - nhận bằngsáng chế ra loại nắp chai ngăn chặn bọt ga hữu hiệu nhất có tên gọi "Crown CorkBottle Seal"
Khoảng đầu những năm 1920, máy bán nước giải khát tự động bắt đầu xuấthiện trên thị trường Mỹ Năm 1923, những lốc nước ngọt gồm 6 hộp carton được
Trang 14gọi là Hom Paks đầu tiên ra đời Từ đây, nước giải khát trở thành một phần thiếtyếu trong cuộc sống người dân Mỹ
Sở dĩ John Mathews có danh hiệu trên do ông là người tiên phong tronglĩnh vực kinh doanh nước giải khát ở Mỹ Ông nhập cư vào Mỹ từ năm 1832,trước đó ông là người đi đầu trong ngành kinh doanh nước giải khát tại Anh.Mathews đã học một số nguyên lý cơ bản về pha chế khí cacbonic và máy tạo ga
từ Joseph Bramah (nhà phát minh máy nén thủy lực từ thế kỷ thứ 18) Mathewsđịnh cư hẳn tại Mỹ và bắt đầu cung cấp nước giải khát có ga cho các cơ sở giảikhát ở khu vực New York - thời gian này thường phổ biến loại thức uống ướp lạnhnhưng không có hương vị Nhờ tay nghề cao của Mathews, ngành công nghiệpnước giải khát Mỹ phát triển nhanh chóng Những thập niên sau đó - kể từ 1852,với việc nước gừng được tung ra thị trường, các sản phẩm có thương hiệu đã xuấthiện và được cấp quyền kinh doanh Bắt đầu từ những năm 1880, thị trường nướcgiải khát tràn ngập các loại nước uống có nhãn hiệu như Coca-Cola(1886),Moxie(1885), pepsi-Cola(1898)…
Từ khi du nhập vào Việt Nam cho đến nay trên thị trường nước giải khát đadạng các loại như nước giải khát không cồn và có cồn, nước giải khát có gas vàkhông có ga, nước giải khát có thành phần thiên nhiên hay nhân tạo… của rấtnhiều công ty và cơ sở sản xuất như Coca-Cola, Pepsi_Cola, Chương Dương, TânHiệp Phát…
2.1.2.Tình hình tiêu thụ nước giải khát tại Việt Nam
Nước ta là một nước nhiệt đới nên những ngày nắng nóng oi bức luôn kéodài,vì vậy nhu cầu của con người cần có một sản phẩm hạ nhiệt nhanh chóng, tiệnlợi,không làm mất nhiều thời gian đã góp phần làm đa dạng và thúc đẩy sự pháttriển của thị trường nước giải khát Việt Nam
Bộ công thương vừa ra bảng báo cáo tóm tắt tình hình hoạt động côngnghiệp và thương mại tháng 4 và 4 tháng năm 2011 thì ngành bia, rượu, nước giảikhát tháng 4 đẩy mạnh sản xuất để phục vụ nhu cầu trong các ngày nghỉ lễ và mùa
du lịch Các mặt hàng nước giải khát, bia bắt đầu chạy hàng Sản lượng bia trongtháng ước đạt 204 triệu lít, tăng 22,5% so với cùng kỳ Trong tháng, do nhu cầutiêu thụ nhiều hơn nên giá các loại đồ uống, nước giải khát có xu hướng tăng từ 3đến 5%
Trang 15Trong một khoảng thời gian dài nước giải khát có gas chiếm lĩnh thịtrường,nhưng trong các năm từ năm 2007 trở lại đây, thị trường nước giải khát cógas đang sụt giảm trước sự lấn át của các loại nước không gas Theo kết quả điềutra thị trường năm cụ thể, năm 2007, các loại nước uống có gas chiếm 20,46%trong cơ cấu sản phẩm nước giải khát thì đến nay đã giảm còn 18% và nước uốngkhông có gas tăng từ 5,93% lên 7,76%; nước hoa quả các loại tăng từ 5,20% lên6,97% Hai loại nước này dự kiến sẽ còn tăng mạnh và đến năm 2015 sẽ chiếmtrên 16% trong cơ cấu sản xuất nước giải khát, còn nước uống có gas cùng thờiđiểm này giảm xuống dưới 16%.Thống kê của hệ thống siêu thị Co.op Mart tại TP.
Hồ Chí Minh cho thấy, trong 10 người chọn mua nước giải khát hiện nay thì có 6người mua các loại nước không có gas, cụ thể là sữa tươi, nước trái cây, nướckhoáng Tỷ lệ này có khác so với 3 năm trước, khi có đến 7/10 người chọn muacác loại nước ngọt có gas
Hình 2.1 Biểu đồ biểu diễn tỷ trọng chi tiêu cho các sản phẩm đồ uống không
cồn ở TP.HCM những tháng đầu năm 2009
Báo cáo này cũng cho thấy, để duy trì khả năng cạnh tranh, các công tynước giải khát hầu như không tăng giá trong suốt năm qua, mặc dù giá nguyên vậtliệu đầu vào tăng cao Các công ty đã phải đầu tư lớn cho việc nghiên cứu để giatăng thị phần các sản phẩm cũ và đưa thêm ngày càng nhiều sản phẩm mới ra thịtrường.Theo cùng với xu hướng đó thì sự nhận thức của người tiêu dùng dần dầnđược cải thiện, bắt đầu thận trọng hơn trong việc bảo đảm sức khoẻ của mình Bên
Trang 16cạnh đó, người tiêu dùng đang có xu hướng chú trọng nhiều hơn đến sản phẩmchứacác thành phần có nguồn gốc thiên nhiên, đồ uống không cồn như nước éptrái câytươi, nước uống bổ dưỡng, nước giải khát chứa thành phần thảo mộc, tràthảo dược,khoáng…
Hình 2.2 : Sản phẩm nước giải khát được bày bán khắp nơi
Các sản phẩm đồ uống có nguồn gốc thiên nhiên ngày nay còn được gọi vớitên là “Thực phẩm chức năng” Có rất nhiều các định nghĩa về thực phẩm chứcnăng, song tất cả đều thống nhất cho rằng: Thực phẩm chức năng là loại thựcphẩm nằm giới hạn giữa thực phẩm truyền thống (Food) và thuốc (Drug) Đó làloại thực phẩm không chỉ cung cấp dinh dưỡng cơ bản mà còn có chức năngphòng chốngbệnh tật và tăng cường sức khỏe nhờ các chất chống oxy hóa (beta-caroten, lycopen, lutein, vitamin C, vitamin E ), chất xơ và một số thành phầnkhác Loại thực phẩmchức năng được kể đến đầu tiên là những thực phẩm mà khi
ở dạng tự nhiên đã có những hoạt chất có lợi với lượng lớn Tiếp đó là nhóm thựcphẩm có ít hoạt chất hơn, phải bổ sung hoặc tinh chế cô đặc lại ở dạng dễ sử dụng,hay gây biến đổi gene để tăng hàm lượng một số chất có lợi
Trang 172.1.3 Triển vọng phát triển ngành nước giải khát.
Theo Hiệp hội Rượu - Bia - Nước giải khát Việt Nam, khuynh hướng sửdụng nước giải khát trên thế giới là quay về với thiên nhiên Trên phương diện giảikhát thanh nhiệt cho cơ thể, vấn đề không phải chỉ là uống nước được làm lạnh (bỏ
đá hoặc bỏ tủ lạnh) mà bản thân những loại nước ấy còn có tác dụng thanh nhiệtlàm hạ nhiệt độ “bốc hỏa” của cơ thể và Việt Nam cũng nằm trong xu hướng này
Số liệu của Bộ Công thương cho biết, nước uống không có gas (không kể nướckhoáng và nước tinh lọc) cùng nước hoa quả, nước uống bổ dưỡng các loại đangtăng mạnh, trong khi nước uống có gas giảm dần
Từ khoảng nửa cuối năm 2009 đến nay, những cảnh báo nghiêm trọng về
an toàn vệ sinh trong xã hội hiện nay đã giúp loại bỏ bớt những thương hiệu nhỏ ítđược biết đến Có 2 loại nước đóng chai: nước khoáng và nước tinh khiết trong đóphần lớn các thương hiệu là nước tinh khiết, chỉ có một số ít là nước khoáng thiênnhiên
Trong hai loại này lại có dòng sản phẩm nhỏ hơn là nước khoáng/ nước tinhkhiết có ga với vị trái cây, tiêu biểu là nước khoáng có ga vị cam, chanh của VĩnhHảo và nước tinh khiết có ga vị chanh H2OH, có thể kể thêm Aquafina có hương
vị trái cây, tuy nhiên sản phẩm này lại không tồn tại lâu trên thị trường do thất bại
về hương vị
Hình 2.3 : Các loại nước uống đóng chai
Trang 18 Phân biệt nước tinh khiết và nước khoáng: đây là hai loại nước có cách
khai thác hoàn toàn khác nhau:
- Nước tinh khiết: được khai thác từ nguồn nước bất kỳ, có thể là nước mặn,
nước sinh hoạt, nước giếng khoan…, phải được xử lý qua một qui trình lọc và làmsạch Đây là một qui trình hết sức cần thiết vì nước lấy từ nguồn nguyên chấtkhông đủ tinh khiết để uống Qua quá trình xử lý, hầu hết các hàm lượng khoángđều bị loại bỏ ra khỏi nước
- Nước khoáng: nguồn nước để sản xuất nước khoáng thiên nhiên nằm sâu
dưới lòng đất, phải khai thác xử lý kín ngay tại nguồn Nước khoáng là một trongnhững thức uống tốt nhất cho sức khỏe hiện có, được đóng chai tại nguồn nướcsuối thiên nhiên, chứa các thành phần có lợi cho sức khỏe
2.2 Sơ lược về công ty TNHH LaVie
Thành lập ngày 30 tháng 9 năm 1992, Lavie là công ty lien doanh giữaPerrier Vittel – Pháp (sở hữu 65% vốn), thuộc tập đoàn Nestlé Waters, một công tyhàng đầu thế giới trong ngành nước đóng chai và công ty thương mại Long AnViệt Nam
Ngày 1 tháng 7 năm 1994: Lavie lần đầu tiên được đưa ra thị trường với 2loại sản phẩm 500ml và 1,500ml và được người tiêu dùng nồng nhiệt đón nhận
Đã nhanh chóng phát triển thành nhãn hiệu dẫn đầu trong ngành nước uống đóngchai tại Việt Nam Lavie là nhãn hiệu nước đóng chai duy nhất có mặt trên toànquốc
Hình 2.4 : Nhãn hiệu LaVie
Trang 19Năm 1999: Bộ phận HOD ra đời với bình LaVie 19 lít đáp ứng nhu cầuđông đảo của người tiêu dùng ở bộ phận gia đình và công sở.
Ngày 3 tháng 6 năm 1999: Lavie là doanh nghiệp nước giải khát đầu tiêncảu Việt Nam đươc trao chứng chỉ ISO 9000
Năm 2000: Dổi thành công ty Liên Doanh La Vie
Năm 2001: Công ty đầu tư trên 100,000USD để thay đổi kiểu dáng chaimới LaVie đi đầu trong công tác chống vi phạm quyền sở hữu kiểu dáng côngnghiệp và nhãn hiệu hàng hóa
Năm 2002: Lavie đầu tư khai thác nguồn nước mới tại Như Quỳnh, HưngYên và xây dựng nhà máy mới tại đây để cung cấp cho khu vực miền Bắc Cuốinăm 2002, sản phẩm LaVie tại nhà máy này đã đươc chính thức phân phối ở thịtrường miền Bắc
Năm 2007: Công ty Liên Doanh LaVie chính thức đổi thành công ty TNHHLavie
Năm 2009: Nesstle Water đã hỗ trợ 6 triệu USD để mở rộng nhà máy vàđầu tư 2 dây chuyền máy móc mới nhất Châu Âu tại nhà máy Long An
Năm 2010: đạt giải thưởng Top 40” Giá trị xanh” do báo Saigontimes và sởTải Nguyên môi trường tổ chức
2.2.2 Nguồn gốc và khoáng chất
Nước khoáng thiên nhiên Lavie được sản suất từ nguồn nước khoáng sâutrong lòng đất, dược lọc qua nhiều tằng đại chất giàu khoáng chất, hấp thụ muối,các yếu tố vi lượng như Calcium, Megiê, Potassium, Sodium, Bicarbonate… LaVie không những cung cấp nước cho cơ thể của bạn, mà hàm lượng khoáng ổnđịnh, nó còn cung cấp cho bạn các khoáng chất cần thiết để duy trì sinh lực vảmang đến cho bạn một cảm giác sảng khoái
Hình 2 : Quy trình sản xuất nước khoáng Lavie
2.2.3 Công nghệ đóng chai
Trang 20Là nước khoáng nhẹ thíc hợp để uống hàng ngày, Lavie được đóng chai trực tiếp tại nguồn Khánh Hậu cà Hưng Yên với công nghệ hiện đại và hoan toàn
tự động Lavie là nước khoáng thiên nhiêu, tinh khiết và không qua bất kỳ quá trình xử lý hóa học nào Chất lượng sản phẩm của Lavie có thể đáp ứng mọi tiêu chuẩn chất lượng ở bất kỳ thị trường nào trên thế giới
Mỗi tháng, mẫu sản phẩm được kiểm tra chất lượng tại Pháp và viện
khoáng) , bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, Lavie còn tuân theo các quy định chất lượng cảu tập đoan Nestle Waters, phải thường xuyên gửi mẫu qua phòng thí nghiệm của tập đoàn để tiến hành thử và đánh giá mức độ ổn định của chất lượng sản phẩm
Hình 2 : Các chính sách của công ty 2.3 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty LaVie
2.3.1 Định hướng phát triển của công ty.
Trang 21Là nhãn hiệu nước đóng chai hàng đầu Việt Nam từ năm 1994, La Vie luôn
có những nỗ lực để khẳng định vị trí và cung cấp cho thị trường nước khoáng thiênnhiên chất lượng cao nhất
Không giống như những loại nước đóng chai thông thường, La Vie là nước khoángthiên nhiên được đóng chai dưới sự giám sát chặt chẽ của Nestle Waters và khôngthông qua bất kỳ quy trình xử lý hóa học nào, nhằm giữ nguyên hương vị ngonthuần khiết của thiên nhiên và đảm bảo an toàn cho người sử dụng
Tháng 7/2009, tập đoàn Nestle Waters đã đầu tư 6 triệu đô la Mỹ (hơn 100 tỉđồng Việt Nam) để lắp đặt dây chuyền sản xuất mới cho nhà máy La Vie tại ViệtNam với công nghệ tiên tiến hàng đầu Châu Âu Mỗi dây chuyền bao gồm cả quytrình vệ sinh tiệt trùng chai, có năng suất gấp hai lần so với dây chuyền cũ: 18.000chai/giờ (chai nhỏ) và 1.000 bình/ giờ (bình 19L)
Trong năm 2009, La Vie được trao tặng giải thưởng Rồng Vàng của Bộ Kếhoạch & Đầu tư và nằm trong nhóm 20 sản phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thựcphẩm của Bộ Y tế Trong tương lai Nestle Waters sẽ tiếp tục đầu tư vài triệu đô la
Mỹ mỗi năm để củng cố và duy trì công suất sản xuất của nhà máy La Vie tại ViệtNam
2.3.2 Khách hàng mục tiêu
Tất cả mọi người đều là đối tượng mục tiêu của Lavie Lavie tốt cho ngườitiêu dùng mọi độ tuổi, từ em bé sơ sinh đến người già, và có thể được dùng khôngcần điều độ Lavie là thương hiệu cho mọi gia đình Đặc biệt, có 2 loại đối tượngtiêu thụ chính của Lavie:
- Những người thường xuyên ra ngoài (ăn ở nhà hàng, quán ăn, tiệm cafe, đi
du lịch…) trong khoảng thời gian hơn 1 tiếng 30 phút
- Những khách hàng tiêu thụ tại nhà, nơi làm việc…Họ sử dụng nước giaođến tận nơi Lượng tiêu thụ của đối tượng này chiếm 50-60% doanh số bán củaLavie
Trang 22sản xuất bởi một tập đoàn uy tín là Pepsico Việt Nam, tuy không sở hữu các lợi íchvượt trội như Lavie, nhưng Aquafina đã rất khôn khéo và thành công khi tập trungvào các giá trị cảm tính để tiếp cận người tiêu dùng Đối tượng mục tiêu là kháchhàng trẻ, phong cách và sành điệu, Aquafina nhận ra rằng mức sống ngày càngđược nâng cao, người tiêu dùng cũng trở nên khó tính hơn khi lựa chọn cho mìnhmột nhãn hiệu ưng ý Nước uống cũng không nằm ngoài xu hướng đó Bên cạnhđiện thoại Nokia, đồng hồ Swatch, điện thoại Iphone, xe Piaggio, quần jean Levis nước tinh khiết Aquafina sẽ là một loại “hàng hiệu” được giới trẻ ưa thích.
Ngay từ khi bắt đầu, với sự khẳng định mạnh mẽ “Thương hiệu nước đóngchai số 1 tại Mỹ”, Aquafina mời người mẫu nổi tiếng rất được các bạn trẻ hâm mộ-Thanh Hằng- đóng quảng cáo, tài trợ cho các hoạt động thi đấu thể thao Tên tuổicủa Aquafina đã đồng hành với các giải quần vợt nhà nghề như Heineken Tennis,Tournament, Toyota Women Open hoặc các giải golf chuyên nghiệp như GannonVietnam Open Championship… Tuy nhiên, thành công nhất trong việc thu hút sựchú ý của giới trẻ đối với thương hiệu Aquafina là việc tổ chức cuộc thi và cácshow diễn thời trang “Pure Fashion” và tài trợ cho chương trình “Thời trang &Cuộc sống” trên Đài Truyền hình TP.HCM, một chương trình có lượng khán giả trẻrất lớn
Từ đó, Aquafina nhận được sự yêu mến và ủng hộ nhiệt tình từ các bạn trẻđồng thời đem đến cho người tiêu dùng một cách nhìn mới về nước đóng chai: tươimát, phong cách và sang trọng Nói Aquafina “thơm ngon” thì quả là lạ bởi dù cótinh khiết đến mấy, Aquafina cũng chỉ là nước, ai cũng nghĩ “nước là loại chất lỏngkhông màu, không mùi,không vị” , thế nhưng vị lại là một trong những lý do chínhkhiến người tiêu dùng quyết định mua một loại nước uống
Kết quả, Aquafina đạt thành công lớn với tốc độ tăng trưởng trung bình đạt50% trong năm đầu tiên và chiếm hơn 20 % thị phần, trở thành một trong bathương hiệu nước đóng chai lớn nhất: Lavie, Aquafina và Joy
- Vĩnh Hảo:
Vĩnh Hảo là một thương hiệu nước khoáng địa phương lâu đời tại Việt Nam.Được tung ra đầu tiên vào năm 1928 với tên gọi Vichy Sau đó được đổi thành VĩnhHảo vào năm 1958 Sau đó, vì chiến tranh, bị ngưng sản xuất từ năm 1975 và táitung vào năm 1995 Là thương hiệu nước đóng chai đầu tiên, tiên phong ở thị
Trang 23trường Việt Nam và trải qua một thời gian gắn bó lâu dài với người tiêu dùng Việt,
vì vậy Vĩnh Hảo đã trở thành một cái tên quen thuộc Tương tự Lavie trước đây,Vĩnh Hảo hoàn toàn chỉ chú trọng về mặt bán hàng, hoạt động truyền thông xuấthiện lẻ tẻ, không gây được ấn tượng Tuy nhiên, đây cũng là thương hiệu duy nhấtđược nhận thức là nước khoáng bởi hầu hết người tiêu dùng trong khi các thươnghiệu cùng loại khác lại bị nhầm lẫn thành nước tinh khiết (trong đó có Lavie) dohàm lượng khoáng rất cao và lịch sử lâu đời của thương hiệu Trong nhận thức củangười tiêu dùng, nếu đã dùng nước khoáng thì phải uống nước khoáng có hàmlượng muối khoáng thật cao thì mới tốt cho sức khỏe Người tiêu dùng không hềđược phổ biến rằng nước khoáng có hàm lượng muối khoáng cao có tác dụng chữabệnh, bù muối khoáng do vận động mạnh hoặc cơ thể bị thiếu khoáng chất Tuynhiên, loại sản phẩm này hoàn toàn không thích hợp dùng mỗi ngày, nếu dùng quáliều sẽ gây các bệnh về dư thừa muối khoáng như sỏi thận…
Đó là lý do với hàm lượng khoáng thấp đủ cho cơ thể con người trong mộtngày, nhưng Lavie không được đánh giá cao về hàm lượng khoáng và lợi ích đemlại cho người tiêu dùng mà bị xem cùng giá trị với nước tinh khiết
- Truyền thông của các thương hiệu nước đóng chai khác:
Chủ yếu qua kênh truyền hình, báo, tạp chí với tần suất thấp, không nhấtquán và ít gây ấn tượng
- Đối thủ gián tiếp : Trà xanh 0 độ không đường
Đây là một sản phẩm được cải tiến từ “Trà Xanh 0 độ” , thương hiệu dẫnđầu trong phân khúc trà xanh đóng chai hiện nay tại Việt Nam Trong năm 2008-
2009, sự xuất hiện và tăng trưởng một cách chóng mặt của đối thủ gián tiếp là TràXanh không độ không đường với thông điệp “thức uống không đường nhưng tốthơn nước tinh khiết” đã trực tiếp đánh thẳng vào vị thế cạnh tranh của các loạinước đóng chai, đặc biệt là Lavie và Aquafina
2.4 Mục tiêu marketing và xúc tiến của công ty đối với sản phẩm nước khoáng thiên nhiên Lavie :
2.4.1 Mục tiêu marketing
- Mở rộng thị trường ra các tỉnh, thiết lập thêm các đại lý
- Nghiên cứu những đặc tính của sản phẩm nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu củakhách hàng mục tiêu cũng như khách hàng tiềm năng
- Tăng cường sử dụng có hiệu quả các công cụ marketing để quảng bá hìnhảnh sản phẩm hay kích cầu tiêu dùng đối với người tiêu dùng sản phẩm
Trang 24mở rộng kênh phân phối, phân phối thường xuyên liên tục
2.5 Phân tích chiến lược chiêu thị sản phẩm LaVie của công ty tại địa bàn
TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2008-2011
Trong vài năm gần đây so với các đối thủ cạnh tranh thì LaVie là nhãn hiệu
có sự đầu tư cho các hoạt động chiêu thị tương đối mạnh Hàng loạt những chươngtrình khuyến mại đặc sắc, những hoạt động PR hoành tráng và nhiều mẫu quảngcáo ấn tượng xuất hiện liên tục trên các kênh truyền thông và làm tăng sự nhận biếtcũng như mức độ quan tâm của khách hàng tiềm năng đối với sản phẩm này
2.5.1 Quảng cáo
Lavie chủ yếu chỉ thực hiện quảng cáo trên kênh truyền thông truyền hình
và đã phần nào thành công trong việc truyền tải thông điệp “Một phần tất yếu củacuộc sống” in sâu trong tâm trí khách hàng Lavie đánh vào tâm lý tò mò của kháchhàng mà đưa ra câu slogan, với mong muốn khách hàng hiểu sâu về nước khoáng làkhông thể thiếu ở mỗi người
Trong năm 2009, Lavie thực hiện chiến dịch quảng cáo “Nàng tiên cá vàvườn Eden” nhằm duy trì hình ảnh và nhấn mạnh Lavie là nước khoáng thiên nhiênnhất, tinh khiết và bổ dưỡng nhất Với thông điệp được nói trên 2 mẫu quảng cáo