1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp nhà làm việc 7 tầng, trường đại học đà lạt thi cong mong(27 12)

27 208 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 853,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thi công công trình ngời cán bộ kỹ thuật có nhiệm vụ giám sát thi công phải tôn trọng trình tự thi công các hạm mục, cũng nh các yêu cầu về kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế đồng thời

Trang 1

Phần thi công

(45%)Nhiệm vụ thiết kế:

I Phần ngầm

1- lập biện pháp thi công ép cọc

2- Lập biện pháp thi công đào đất móng

3- Lập biện pháp thi công đài - giằng móng

4- Lập biện pháp thi công lấp đất móng - tôn nền

II Phần thân

1- Lập biện pháp thi công cột – dầm - sàn , cầu thang bộ – vách lõi

2- Thuyết minh biện pháp thi công phần thô và hoàn thiện

III Lập tổng tiến độ thi công toàn công trình

IV Lập tổng mặt bằng thi công công trình (phần thi công thô)

1 Giới thiệu tóm tắt đặc điểm công trình.

Công trình: “Nhà làm việc 7 tầng trờng Đại học Đà Lạt ” có diện tích xây dựng:

730 m2, diện tích nằm trên khu đất rộng 3000 m2 Công trình nằm ở khu đất có giao thông thuận tiện cho việc chuyên chở vật liệu tới

Công trình gồm 7 tầng, mỗi tầng cao 3.3 m; Kích thớc cột 3050 cm đối với tầng 1- 4, 3040 cm đối với tầng 5 - 7 Chiều dày sàn 10cm; kích thớc dầm chính 2550cm; dầm phụ là 2235 cm Giao thông giữa các tầng gồm 1 cầu thang bộ, 1 cầu thang máy

Cốt  000 của công trình cao hơn 0,45 m so với mặt đất thiên nhiên, độ sâu chôn móng là -1.3m so với mặt đất thiên nhiên, đài móng cao 0.8m; móng có các

Trang 2

5.Cát pha màu xám nâu 2.Sét màu xám xanh,

2 Các điều kiện thi công.

- Điều kiện địa chất công trình.

- Điều kiện địa chất thuỷ văn.

Mực nớc ngầm ở độ sâu -3m so với mặt đất thiên nhiên sâu hơn đáy đàinên việc thi công móng không cần có giải pháp tiêu nớc khi thi công hố đào

- Tài nguyên thi công.

* Nguyên tắc chung

Trong thi công công trình ngời cán bộ kỹ thuật có nhiệm vụ giám sát thi công phải tôn trọng trình tự thi công các hạm mục, cũng nh các yêu cầu về kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế đồng thời phải có nhiệm vụ giám sát, đôn đốc công nhân thi hành các nguyên tắc này nhằm thực hiện các mục đích:

+ Bảo đảm chất lợng công trình bao gồm: Khả năng chịu lực và điều kiệnbiến dạng của công trình theo đúng quy phạm trong hồ sơ thiết kế

+ Bảo đảm an toàn về sức khoẻ và tính mạng cho công nhân trực tiếp thicông trên công trờng và không ảnh hởng tới cuộc sống của nhân dân quanh khuvực công trờng bằng cách thực hiện đúng, đầy đủ, nghiêm túc các biện pháp antoàn lao động

+ Bảo đảm tiết kiệm thời gian, tiết kiệm nguyênvật liệu và nhân côngnhằm sớm hoàn thành hợp đồng đa công trình vào sử dụng và tiết kiệm cho ngânsách quốc gia

* Những yêu cầu cụ thể đối với một số công tác chính.

- Yêu cầu kỹ thuật ván khuôn.

Sử dụng ván khuôn định hình của hãng Hoà Phát và hệ thống giáo PAL,cây chống đơn cho toàn bộ công trình

+ Ván khuôn phải vững chắc không cong vênh, không biến hình, đúngkích thớc đúng chủng loại

85

Trang 3

+Thiết kế ván khuôn phải đảm bảo dựng lắp và tháo dỡ đợc dễ dàng khônglàm ảnh hởng tới tới sự làm việc của ván khuôn trong thời gian thi công, bảo d-ỡng Bêtông và giảm tiến độ thi công vô ích Thiết kế hệ thống đà giáo, câychống và các bộ phận khác phải đảm bảo ổn định, đủ khả năng chịu lực phục vụtốt nhất cho công tác thi công và sự luân chuyển hợp lý nhằm tiết kiệm kinh phí

và thời gian

+ Ván khuôn có các chủng loại nh sau:

Bề rộng ván có các loại:100,150,200,220,250,300,350,400,450,500,550,600 Chiều dài ván: 600,900,1200,1500

+ Ván khuôn góc có các đặc trng kỹ thuật nh sau:

Loại 150x150 có chiều dài: 1500, 1200, 900, 600

Bảng độ cao và tải trọng cho phép của giáo PAL.

Bảng cây chống đơn của hãng Hoà Phát.

ống ngoài

Chiều caoống trong

Chiều cao sử dụng

- Yêu cầu kỹ thuật đối với cốt thép

+ Cốt thép phải đợc cung cấp đầy, đủ đúng thời gian đảm bảo đúng chủngloại theo hồ sơ thiết kế, không gẫy gập han gỉ hoặc đã qua sử dụng

+ Trớc khi gia công phải có biện pháp đánh gỉ, nắn thẳng

+ Gia công phải đảm bảo hình, dạng kích thớc, số lợng và phân loại rõràng tránh nhầm lẫn khi thi công gây mất thời gian hoặc ảnh hởng đến kết cấucông trình

+ Cốt thép phải đặt đúng chiều, đúng vị trí, đúng cấu tạo thiết kế, đảm bảo

ổn định và không bị va chạm mạnh khi đổ Bêtông Trong đó lu ý lắp đặt thêmcác cốt thép để gia công ván khuôn nhng sau khi tháo dỡ ván khuôn phải ca đingay đảm bảo an toàn lao động

- Yêu cầu kỹ thuật trong công tác thi công

* Công tác chuẩn bị

+ Ximăng phải đảm bảo đủ chất lợng, số lợng đúng thời gian

+ Cát có đờng kính <5 mm, không lẫn rác, các vật có kích thớc lớn

Trang 4

+ Đá sạch, đều, đảm bảo kích thớc 12 cm, hàm lợng đá dăm không quá20%.

+ Nớc: Các loại ống ống phải đảm bảo về độ dài, đờng kính cung cấp đầy

đủ lợng nớc, ngoài ra phải chú ý kiểm tra lòng ống có nhiễm các chất an mònhoặc độc hại sẽ phá hoại kết cấu và ảnh hởng đến sức khỏe công nhân thi côngtrên công trờng

+ Phải kiểm tra chất lợng Bêtông về độ nhuyễn, độ sụt và cấp phối

+ Sau khi đổ Bêtông khoảng 6 giờ, dùng bao tải đậy lên mặt tới nớc thờngxuyên để đảm bảo độ ẩm Trong lúc bảo dỡng tránh đi lại trên bề mặt Bêtôngvừa đổ xong ảnh hởng tới quá trình ninh kết

- Công tác hoàn thiện

Đảm bảo kỹ thuật, mỹ thuật tạo cảm giác trang nhã hài hoà: tô trát nhẵn

đẹp, lát gạch phẳng, chỉ nhỏ, đạt độ dốc theo yêu cầu muốn vậy phải chú ý

điều chỉnh từ khi đang thi công phần thô nh tờng xây phải thẳng, phẳng, vuông,các cạnh phải thẳng, sắc và kết hợp thi công điện, nớc Công tác hoàn thiện đợctiến hành khi phần thô đã tơng đối hoàn thiện, trình tự làm từ cao xuống thấptránh ảnh hởng tới các phần đã hoàn thành

- Thời gian thi công.

Thời gian thi công là 15 tháng kể từ ngày khởi công

3 Lập biện pháp thi công phần ngầm.

 Giác móng công trình:

Dùng máy kinh vĩ để giác móng công trình; trớc hết xác định vị trí góc thứnhất công trình với sự thoả thuận của bên chủ đầu t và bên xây lắp công trình,sau đó dùng máy kinh vĩ để xác định các góc còn lại của công trình, cần kiểm tralại theo các hớng khác nhau để tăng độ chính xác

87 1

4

2 3

Lối vào A

Trang 5

Sơ đồ giác móng

Sau khi có toạ độ các góc công trình, dùng 2 máy kinh vĩ để xác định vị trícác tim cột Công việc giác móng đến đâu, cần lấy các cọc có bôi sơn đỏ đánhdấu Tất cả các vị trí cần xác định cần đợc kiểm tra theo hai phơng ngang và dọcnhà Sau khi kiểm tra, đánh dấu mới tiến hành thi công ép cọc

 Thi công ép cọc.

Do đặc điểm, tính chất qui mô của công trình, địa điểm xây dựng là nằmtrong thành phố Đà Lạt, để tránh ảnh hởng đến các công trình xung quanh nên tadùng phơng pháp thi công cọc ép Có 2 phơng pháp ép cọc là ép trớc và ép sau

Phơng pháp ép trớc là ép cọc xong mới làm đài móng và thi công phầnthân u điểm của phơng pháp này lày không gian thi công thoáng, dễ điều khiểnthiết bị thi công nhng phải có đối trọng hoặc thiết bị neo giữ giá máy; thời gianthi công kéo dài Còn phơng pháp ép sau là đổ bêtông đài móng, trừ các lỗ để épcọc, thi công phần thân, sau đó lợi dụng tải trọng bản thân của công trình để làm

đối trọng; phơng pháp này không cần neo giữ giá máy hay sử dụng đối trọng,thời gian thi công rút ngắn nhng không gian thi công chật hẹp, khó điều khiểnthiết bị thi công, chỉ thích hợp với những công trình có bớc cột lớn

ở đây với đặc điểm công trình nh đã nêu ở trên, ta chọn phơng pháp ép

tr-ớc là thích hợp nhất Với phơng pháp ép trtr-ớc ta có thể chọn 1 trong 2 phơng án:

 Phơng án 1: Đào hố móng đến độ sâu thiết kế, tiến hành ép cọc và đổ bêtông đài móng Phơng án này có u điểm là đào hố móng dễ dàng bằng máy cơgiới nhng di chuyển máy thi công khó khăn do bị cản bởi các hố móng

 Phơng án 2: ép cọc đến độ sâu thiết kế, sau đó tiến hành đào hố móng vàthi công bêtông đài cọc Phơng pháp này thi công ép cọc dễ dàng do mặt bằng

đang bằng phẳng, nhng phải tiến hành ép âm và đào hố móng khó khăn do đáy

hố móng đã có các đầu cọc ép trớc

Ta chọn phơng án 2 là phơng án ép âm, với phơng án này ta phải dùng 1 đoạncọc để ép âm Cọc ép âm phải đảm bảo sao cho khi ép cọc tới độ sâu thiết kế thì

đầu cọc ép âm phải nhô lên khỏi mặt đất 1 đoạn > 60cm ở đây đầu cọc thiết kế ở

độ sâu -0,8 m so với mặt đất thiên nhiên, nên ta chọn chiều dài cọc ép âm là1,5m  cọc ép âm nhô lên khỏi mặt đất 0,7m Kích thớc tiết diện cọc ép âm là2525cm

 Các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị ép cọc:

- Lý lịch máy, có cơ quan kiểm định các đặc trng kỹ thuật

- Lu lợng dầu của máy bơm (l/ph)

- áp lực bơm dầu lớn nhất (kg/cm2)

- Hành trình píttông của kích (cm)

- Diện tích đáy pít tông của kích (cm2)

- Phiếu kiểm định chất lợng đồng hồ áp lực dầu và van chịu áp (do cơquan có thẩm quyền cấp)

 Thiết bị đợc lựa chọn để ép cọc phải thoả mãn các yêu cầu:

Trang 6

- Lực nén (danh định) lớn nhất của thiết bị không nhỏ hơn 1,4 lần lực nénlớn nhất Pmax theo yêu cầu của thiết kế.

- Lực nén của kích phải đảm bảo tác dụng dọc trục cọc khi ép đỉnh hoặctác dụng đền trên mặt bên cọc ép khi ép ôm, không gây lực ngang khi ép

- Chuyển động của pittông kích phải đều và khống chế đợc tốc độ ép

- Đồng hồ đo áp lực phải tơng xứng với khoảng lực đo

- Thiết bị ép cọc phải bảo đảm điều kiện vận hành theo đúng qui định về

an toàn lao động khi thi công

- Giá trị áp lực đo lớn nhất của đồng hồ không vợt quá hai lần áp lực đokhi ép cọc, chỉ nên huy động khoảng 0,7 đến 0,8 khả năng tối đa của thiếtbị

 Các yêu cầu kỹ thuật đối với cọc ép

ở đây cọc dùng để ép là cọc bê tông cốt thép, cọc đa vào ép phải thoả mãn cácyêu cầu sau:

- Khả năng chịu nén của cọc theo vật liệu làm cọc phải lớn hơn hoặc bằng1,25 lần lực nén lớn nhất Pmax

- Các đoạn cọc bêtông cốt thép dùng để ép phải đợc chế tạo với độ chínhxác cao

- Tiết diện cọc sai số không quá 2%

- Chiều dài cọc có sai số không quá 1%

- Mặt cọc phải phẳng và vuông góc với trục của cọc, độ nghiêng phải nhỏhơn 1%

- Vành thép nối phải phẳn, độ vênh không quá 1%

- Cốt thép dọc của cọc phải đợc hàn vào vành thép nối bằng 2 đờng hàncho mỗi thanh trên suốt chiều dài vành thép nối phía trong

- Chiều dài của vành thép nối dài 100mm

- Sử dụng cọc bêtông có tiết diện 3030cm; gồm 3 đoạn, trong đó đoạn

ép đầu tiên có đầu đợc thu nhỏ nh thiết kế

- Trớc khi ép đại trà ta phải tiến hành ép thử cọc Số lợng ép thử cọc từ 0,5

Trang 7

máy ép cọc

p

p p

p

p

p

p p

p p

p p

P HayD

K – Hệ số phụ thuộc vào loại đất:

Lớp đất tại mũi cọc là lớp đất cát pha

- Chọn hành trình kích 1,5 m, năng xuất ép cọc là 100 m/1ca

- Chọn máy ép loại ETC - 03 - 94 (CLR - 1502 -ENERPAC)

- Cọc ép có tiết diện 15x15 đến 30x30cm

- Chiều dài tối đa của mỗi đoạn cọc là 9m

- Lực ép gây bởi 2 kích thuỷ lực có đờng kính xy lanh 202mm, diện tích

Trang 8

1 2

4 5

+) Cấu tạo

- Gồm 1 khung tĩnh gồm 2 dầm đế và 4 thanh

- Khung động nằm trong khung tĩnh, đầu dới liên kết vào pít tông của kích, cấutạo dới dạng khung không gian để thuận lợi cho cọc vào ép, khoảng cách thanhngang của khung động phù hợp với hành trình kích

Hngang = hk+hI(thanh chốt)

- Chiều cao dầm đế :hđ= 55 cm

- Chiều dày  =10 mm

- Chiều cao nâng động : Hg = hđ+ lmaxcoc+ hk+ hd2

(hd2 khoảng cách an toàn khi lắp cọc vào giá ép = 80 cm)

- Hệ xát xi khung dẫn tĩnh và động, hệ xát xi có cấu tạo:

+ 2 dầm thép I tổ hợp, chiều cao mỗi dầm là 80cm

+ Phía trên 2 dầm thép I tổ hợp là 2 dầm tổ hợp (mỗi dầm bao gồm

2 thép hình cán sẵn 120; đợc liên kết vuông góc với 2 dầm tổ hợp thép I tạothành khung ngang

+ Khung dẫn tĩnh đợc đặt trên đế tỳ lên 2 dầm tổ hợp, tại 4 góckhung có cấu tạo các bulông Các bulông cho phép điều chỉnh độ nghiêng củakhung trong phạm vi nhỏ, chiều cao của khung dẫn tĩnh là 8m

+ Khung dẫn động hàn 3 phía, để hở 1 phía đợc lồng vào trongkhung dẫn tĩnh theo các rãnh Kích thớc trong mỗi phơng là 2cm Thông quakích khung này có thể chuyển động tịnh tiến lên xuống trong lòng khung dẫntĩnh Chiều dài khung dẫn động là 8m

91

Trang 9

đơn vị: cm

2.3 Xác định đối trọng: *Kiểm tra lật quanh điểm A ta có:

Pg.7,4+Pg.1,6  Pep 5,0

1

77,80.5,0

43, 22( ) 9,0

Ta tiến hành xác định các thông số cần thiết cho việc cẩu

đối tải và cẩu cọc

Tr

Tính toán với trờng hợp có vật án ngữ phía trớc

+ Sức nâng yêu cầu: Qyc= Qđt + Qtb.

Trong đó:

Qđt là tải trọng đối tải, Qđt =7.5t

Qtb là tải trọng treo buộc

- Ho= 3.75m, là chiều cao 2 đối tải và dầm kê

- h1=0.5m, là chiều cao nâng cấu kiện cao hơn vị trí lắp

- h2=1m, là chiều cao cấu kiện

- h3=1.5m, là chiều cao thiết bị treo buộc

=> Hyc= 2.75+0.5+1+1.5 =5.75m

+ Chiều dài yêu cầu của tay cần Lyc:

Trang 10

sơ đồ cẩu lắp cọc vào máy ép

h1: chiều cao nâng cấu kiện an toàn, lấy h1=0.5m

h2: chiều dài đoạn cọc, h2=5,0m

h3: chiều dài đoạn dây treo buộc, h3 =1.5m

93

Trang 11

Chọn 1 xe để phục vụ cho việc ép cọc

Do nhà máy sản xuất cọc ở xa công trờng nên việc vận chuyển cọc ta có thể vận chuyển hết tất cả các đoạn cọc rồi xếp cọc ở công trờng hoặc mỗi ngày ta chỉ vậnchuyển đủ số cọc cần thiết ứng với năng suất máy ép ở đây là 17cọc/1ca Trọng lợng 17 cọc là 17 x 1,575 =26,7 T, nh vậy mỗi ngày cần xe vận chuyển 2 lợt.Do công trình có tổng mặt bằng xây dựng tơng đối rộng nên ở đây ta sẽ vận chuyển hết cọc về sắp xếp tại công trờng

3 Thuyết minh biện pháp kỹ thuật thi công.

- Tiến hành ép cọc:

+ Vận chuyển và lắp ráp thiết bị ép vào vị trí đảm bảo an toàn

+ Chỉnh máy cho các đờng trục của cọc cùng vuông góc với mặt phẳngchuẩn nằm ngang Mặt phẳng chuẩn nằm ngang phải trùng voí mặt phẳng đàicọc, sai số không quá 0,5%

+ Cẩu cọc lên giá

+ Chạy thử máy ép để kiểm tra tính ổn định khi có tải và không tải

+ Kiểm tra lại cọc lần nữa, sau đó đa vào vị trí để ép

+ Với các đoạn cọc mà ta dùng để ép, đoạn lớn nhất có chiều dài là 6m.Trọng lợng mỗi đoạn cọc là:

Trang 12

- Đoạn cọc Đ1 là đoạn cọc quan trọng nhất, nó quyết định chất lợng trongthi công ép cọc Vì vậy cần thi công hết sức cẩn thận.

- Dùng cần trục móc vào đầu cọc và từ từ nâng cần trục đến khi cọc ở vị tríthẳng đứng, quay cần trục đa cọc đến vị trí ép Căn chỉnh chính xác để trục của

Đ1 trùng với đờng trục của kích và đi qua điểm tim cọc đã đánh dấu, sai sốkhông vợt quá 1cm; hạ cọc từ từ để đa cọc vào khung dẫn động

- Điểm trên của Đ1 phải đợc gắn chặt vào thanh định hớng của khungmáy Nếu máy không có khung định hớng thì đáy kích hoặc đầu pittông phải cóthanh định hớng Khi đó đầu cọc Đ1 phải tiết xúc chặt với thanh này

- Khi thanh chốt đã ép chặt vào đỉnh cọc Đ1 thì điều khiển tăng dần áplực Trong những giây đầu tiên nên tăng áp lực 1 cách từ từ để cọc cắm sâu vào

đất nhẹ nhàng với vận tốc xuyên không quá 1cm/giây Với đất trồng trọt thờng

có những dị vật nhỏ, cọc có thể xuyên qua dễ dàng nhng có thể gây ra nghiêngcọc nên phải theo dõi cản thận Nếu phát hiện nghiêng cọc thì phải dừng lại vàcăn chỉnh ngay Khi đoạn cọc Đ1 còn nhô lên khổi mặt đất 1 khoảng 30cm thìtiến hành nối đoạn cọc Đ2

- ép đoạn cọc Đ2:

 Nối cọc: Kiểm tra 2 đầu đoạn cọc Đ2, kiểm tra các chi tiết nối và chuẩn

bị máy hàn; dùng cần trục đa đoạn Đ2 đến vị trí ép, cân chỉnh sao cho đờng trục

Đ2 trùng với đờng trục Đ1, độ nghiêng giữa 2 trục cọc không quá 1%; hạ từ từ

Nếu bề mặt tiếp xúc không khít thì phải chèn bằng các bản thép mỏng sau đómới đợc hàn nối Trung qua trình hàn phải giữ nguyên áp lực lên đầu cọc

Nối cọc

- Khi đã nối xong và kiểm tra chất lợng mối hàn rồi mới tiến hành ép đoạncọc Đ2 Lúc đầu cho vận tốc ép không quá 1cm/s, khi cọc bắt đầu chuyển động

đều mới tăng vận tốc ép nhng không quá 2cm/s

- Khi lực ép tăng độ ngột tức là mũi cọc đã gặp lớp đất cứng hơn (hoặc dịvật cục bộ) cần giảm tôcs độ nén để cọc đủ khả năng xuyên vào lớp đất cứng hơn(hoặc kiểm tra dị vật để xử lí) Phải chú ý để lực ép không vợt quá trị số tối đacho phép

- ép đoạn cọc Đ3:

- Tiến hành tơng tự đối với đoạn cọc Đ2 cho tới khi kết thúc công việc

- Kết thúc công việc khi thoản mãn 2 điều kiện:

- Chiều dài cọc ép vào đất dài hơn chiều dài tối thiểu do thiết kế qui định

- Lực ép tại thời điểm cuối cùng đạt trị số thiết kế qui định trên suốt chiềudài xuyền lớn hơn 3d (90cm) Trong khoảng thời gian đó, vận tốc xuyên khôngquá 1cm/s

- Ghi chép quá trình ép cọc:

95 Bản nối

Trang 13

Khi ép cần ghi chép các giá trị lực ép vào sổ nhật ký ép cọc liên tục trênsuốt chiều dài cọc Cụ thể:

- Khi cọc cắm sâu vào đất 30 đến 50cm tiến hành ghi giá trị lực ép đầutiên

- Ghi lại giá trị lực ép của từng mét cọc ép vào đất

- Nếu thấy đồng hồ áp lực tăng lên hay giảm xuống đột ngột thi phải ghilại độ sau và giá trị lực ép thay đổi

- Ghi chép lực ép cho tới độ sâu mà lực ép tác dụng lên cọc có giá trị bằng0,8 giá trị lực ép giới hạn tối thiểu thì ghi ngay lại độ sâu và lực ép đó Bắt đầu từ

đây ghi chép lực ép từng khoảng 20cm cọc vào nhật ký cho đến khi kết thúc

- Sự cố có thể xảy ra khi ép cọc:

+ Cọc nghiêng khỏi vị trí thiết kế:

+ Nguyên nhân: Do gặp chớng ngại vật hoặc do mũi cọc chế tạo khôngchính xác

+ Biện pháp xử lý: Dừng ngay việc ép cọc, tìm hiểu nguyên nhân Nếu gặpvật cản cần có biện pháp đào hoặc phá bỏ Còn nếu mũi cọc vát không đều thìcần khoan dẫn hớng, căn chỉnh lại vị trí rồi tiếp tục ép cọc

Sau khi ép xong 1 cụm cọc, dùng cần cẩu dịch chuyển toàn bộ khung dẫn

và đối trọng sang vị trí mới Tiến hành ép tiếp theo qui trình trên

4 Tổ chức thi công ép cọc.

Thứ tự ép cọc trong 1 đài và toàn bộ công trình:

Cần ép cọc theo thứ tự xen kẽ để tránh hiện tợng tạo độ chối giả tạo khi ép cọctrong 1 đài cũng nh toàn bộ công trình Thứ tự ép cọc trong 1 đài và toàn bộ côngtrình đợc thể hiện trên hình vẽ

Ngày đăng: 13/11/2018, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w