1.2.Mục đích nghiên cứu Thông qua đề tài nghiên cứu việc phát triển hoạt động tạo hình nhằm phát triển kỹ năng vẽ cho trẻ 2 4 tuổi, nâng cao chất lượng giáo dục cho trẻ về hoạt động tạo hình theo xu hướng đổi mới giáo dục. 2. Đối tượng và khách thể nghiên cứu a. Khách thể nghiên cứu. Nghiên cứu trên trẻ Mẫu giáo lớn 2 4 tuổi tại trường Mầm non Hiệp HòaQuảng Yên Quảng Ninh. b. Đối tượng nghiên cứu. “ Thực trạng và một số biện pháp phát triển tổ chức hoạt động tạo hình nhằm phát triển khả năng vẽ cho trẻ mẫu giáo 24 tuổi theo xu hướng đổi mới giáo dục” 3. Giả thuyết khoa học. Nếu tôi nghiên cứu đề tài này kích thích sự sáng tạo thì sẽ giúp cho hoạt động tạo hình của trẻ thêm hứng thú và đạt hiệu quả cao hơn. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu. 4.1 Nghiên cứu một số vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài. 4.2 tìm hiểu thực trạng và một số biện pháp phát triển tổ chức hoạt động tạo hình nhằm phát triển khả năng vẽ cho trẻ 2 4 tuổi theo xu hướng đổi mới giáo dục ở trường Mầm non. 4.3 Đề xuất một số biện pháp nhằm phát triển tổ chức hoạt động tạo hình nhằm phát triển khả năng vẽ cho trẻ 2 4 tuổi theo xu hướng đổi mới giáo dục ở trường Mầm non. Tiến hành làm thực nghiệm để xác định hiệu quả giáo dục và biện pháp giáo dục đưa ra. 5. Phương pháp nghiên cứu 5.1.Phương pháp nghiên cứu lý luận Sưu tầm tài liệu, đọc, hệ thống, phân tích giải thích, đánh giá số liệu thu được thông qua nghiên cứu. 5.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn. + Phương pháp nghiên cứu tự nhiên Quan sát những hoạt động của trẻ, phương pháp tổ chức của giáo viên qua giờ học tạo hình
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘIKHOA GIÁO DỤC MẦM NON
BÀI TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài “Thực trạng và một số biện pháp phát triển tổ chức hoạt động tạo hình nhằm phát triển khả năng vẽ cho trẻ mẫu
giáo 2-4 tuổi theo xu hướng đổi mới giáo dục”
Người hướng dẫn: PGS TS:Lê Thị Thanh Thủy
Trang 2Lêi CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô giáo khoa Giáo dục Mầm non, Ban chủ nhiệm khoa - Trường Đại học sư phạm Hà Nội đã giúp
đỡ và tạo điều kiện cho em suốt thời gian học tập và nghiên cứu Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô giáo -PGS.TS Lê Thị Thanh Thủy- Người đã trực tiếp giảng dạy và tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
để em có thể hoàn thành bài tập tốt nghiệp này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, giáo viên chủ nhiệm lớp Mẫu giáo 2-4 tuổi trường Mầm non Hiệp Hoà đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành bài tập tốt nghiệp này
Tôi cũng xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân
và tập thể lớp Mầm non đã quan tâm, giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Quảng Yên , ngµy th¸ng n¨m 2016
Học viên
Trang 3
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu và mục đích của đề tài nghiên cứu: 4
1.1.Lý do chọn đề tài 4
1.2.Mục đích của đề tài nghiên cứu 5
2 Đối tượng nghiên cứu 5
3.Giả thuyết khoa học 6
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 6
5.Phương pháp nghiên cứu 6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG 2.1.mục đích nghiên cứu thực trạng 17
2.2 nội dung khảo sát thực trạng 17
2.3.Phương pháp nghiên cứu thực trạng 18
2.4.Các tiêu chí và thang đánh giá 20
2.5.kết quả nghiên cứu thực trạng 21
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT 3.1Căn cứ của việc đề xuất 23
3.2.Các nguyên tắc của việc đề xuất 23
3.3.Các biện pháp 24
3.4.Nội dung và phương pháp thực nghiệm 27
3.4.1.Chọn mẫu thực nghiệm 27
3.4.2.xây dựng chương trình thực nghiệm 27
3.4.3.tổ chức quá trình thực nghiệm 27
3.4.4.Kết quả thực nghiệm 27
KẾT LUẬN 1.kết luận về đề tài nghiên cứu 32
2.một số kiến nghị sư phạm 33
TÀI LIỆU KHAM KHẢO 35
MỤC LỤC 36
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA 36
PHIẾU KHẢO SÁT 40
GIÁO ÁN 42
Trang 4là hoạt động không chỉ có ở trường Mầm non mà còn là môn học bắt buộc ở các cấphọc sau Nên yêu cầu đặt ra cho giáo viên Mầm non phải là người có phẩm chất đạođức tốt, có năng lực sư phạm tâm huyết với nghề, phải thật sự yêu nghề - mến trẻ gâyhứng thú cho trẻ bằng nhiều thủ thuật hay mới có thể giúp trẻ cảm nhận và yêu nhữngcái hay, cái đẹp trong cuộc sống xung quanh, trong các tác phẩm Tạo hình nhằm hìnhthành nhân cách sau này cho các cháu Nó còn là cơ hội để phát triển tài năng nghệthuật, định hướng cho trẻ trong tương lai về sau
Đối với trẻ em vẽ chính là thể hiện những biểu tượng, ấn tượng và suy nghĩ, tìnhcảm của trẻ, là sự giao tiếp “ nói chuyện” bằng các hình thức, phương tiện mang tínhvật thể Vẽ giúp trẻ suy nghĩ và hình thành các ý tưởng sáng tạo Đây đồng thời còn làmột hình thức rèn luyện trí tuệ, là quá trình tư duy thông qua các vật thể, trực quan.Hoạt động vẽ là môi trường cho trẻ phát triển về mặt thẩm mĩ Qua hoạt động này trẻ
có cơ hội để trải nghiệm thể hiện những hiểu biết, ấn tượng, cảm nhận về vẻ đẹp củathế giới xung quanh và sử dụng một cách có hiệu quả các phương thức thể hiện cái
Trang 5đẹp bằng ngôn ngữ tạo hình vì vậy cần phát triển hứng thú, tìm kiếm, khám phá tíchlũy vốn biểu tượng, kinh nghiệm tạo hình Thể hiện một cách tích cực và tự giác tìmhiểu về cuộc sống, về thế giới xung quanh Tập cho trẻ biết nhận xét, đánh giá vẻ đẹptrong tranh vẽ của bạn, của mình Hình thành khả năng độc lập tổ chức hoạt động, hợptác trong các hoạt động tập thể Để tăng sự linh hoạt trong biểu cảm cần tăng cườngcho trẻ luyện tập các kỹ năng mang tính kỹ thuật hình thành các kỹ xảo tạo đường nétliên tục, uyển chuyển , tập cho trẻ sự sinh động, phong phú của các đối tượng miêu tả,tạo sự đa dạng của thế giới hình ảnh, mầu sắc xung quanh trong tranh vẽ.
Qua việc tìm hiểu thực tế ở địa phương, nhất là những điểm trường mẫu giáocho thấy việc tổ chức tạo hình cho trẻ còn nghèo nàn, khuôn mẫu, đặc biệt là môn vẽ
do sự thiếu hụt, sự hiểu biết của cô giáo về thế giới xung quanh Giáo viên chưa cónhiều năng khiếu về vẽ Cô chưa hướng được cho trẻ vào hoạt động sát thực cho nêntrẻ vẽ chưa chuẩn Chưa tận dụng tối đa khả năng sáng tạo của trẻ vào bài vẽ để trẻ cósản phẩm đẹp Một số giáo viên mầm non chưa hiểu đúng về hoạt động tạo hình củalứa tuổi mầm non mà lại cho rằng đó là hoạt động của một hoạ sĩ độc lập hay thậm chí
là một người thợ Giáo viên chưa thật sự tạo cơ hội cho trẻ tự do hoạt động, tự do thểhiện cảm xúc, suy nghĩ hay tự chọn sản phẩm Chương trình tạo hình ở trường mầmnon khá nặng nề và lại mang tính chất áp đặt khá lớn Sự sắp xếp về thể loại, loại tiết
và độ khó chưa thật hợp lý Những quyển vở “Bé tập tạo hình” đã có sẵn nền mẫu cốđịnh với các khung hình và những chi tiết phụ nên hoàn toàn chỉ có thể dành cho cánhân từng trẻ, hơn nữa chính điều ấy làm hạn chế sự tưởng tượng và sáng tạo của trẻ.Tính chất “nề nếp”,“trật tự” được đẩy lên gần như là yêu cầu hàng đầu trong trườngmầm non và hoạt động tạo hình cũng không phải là một ngoại lệ
Về phía học sinh tuy có cùng độ tuổi nhưng sự nhận thức không đồng đều , nên
sự truyền thụ kiến thức của cô đến với trẻ, trẻ tiếp thu cũng không đồng đều Cơ sở vậtchất còn nghèo nàn Thực trạng việc lựa chọn và phối hợp này trong khi tổ chức cho trẻtạo hình lại còn rất nghèo nàn và phiến diện nếu như không nói là chưa chú trọng đếnđặc điểm tâm lý lứa tuổi, Mối quan hệ giao tiếp của trẻ mầm non, Tính chất hoạt độngcủa lứa tuổi mầm non, hợp với nhau trong khi tạo hình Trẻ chưa được giao tiếp mộtcách thoải mái, chưa được sử dụng ngôn ngữ của cá nhân mình cũng như chưa đượcthể hiện thể hiện sở thích và ý tưởng mà chỉ thụ động nói theo yêu cầu của cô khi thamgia hoạt động tạo hình Trẻ chỉ được học và làm dưới một hình thức đồng loạt mà chưađược phát huy“cá nhân” mình, chưa được kích thích để thể hiện kinh nghiệm, ấn tượng
và cảm xúc của riêng mình.Trẻ chưa được hoạt động phối hợp để tạo ra các sản phẩmchung của cả nhóm.Trẻ chưa được tranh luận, giao tiếp cùng nhau, cùng trao đổi, cùngnhận xét Trẻ chưa được giáo dục tinh thần tập thể, tương trợ lẫn nhau thông qua loạihình hoạt động đặc biệt này
Thực vậy, với những hình thức tổ chức tạo hình đơn điệu như trong thời gian qua vôtình giáo viên mầm non đã đánh mất tính nhẹ nhàng của loại hình nghệ thuật này vớitrẻ mầm non mà thay vào đó là sự sự áp đặt một hình thức cứng nhắc và những thiếusót Cá nhân mỗi đứa trẻ hoạt động rất riêng lẽ, đơn độc, thiếu sự phối hợp và kết Điều
Trang 6này sẽ thật sự sáng tỏ nếu như chúng ta thống nhất rằng hoạt động cùng nhau là hoạtđộng khá đặc trưng của trẻ mầm non, hoạt động này phải có cái riêng dành cho cánhân nhưng vẫn đảm bảo có những lúc dành cho nhóm hay tập thể Mặt khác, hai trongcác mối quan hệ cơ bản của trẻ ở trường mầm non là quan hệ giữa cô với trẻ và quan
hệ giữa trẻ với trẻ phải luôn được dung hòa Hãy nhìn lại khoảng trống mà giáo viênmầm non đã và đang bỏ ngõ trong khi tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ Có chăng chỉ
là việc giao tiếp giữa cô và trẻ được đẩy lên đỉnh điểm của sự hỏi ,đáp tái tạo một cáchthụ động, mỗi trẻ phải lặng im và nghiêm túc tạo hình mà không được quan tâm haythể hiện cảm xúc với những gì xung quanh Cần phân biệt các thể loại theo mẫu, đề tài,
tự do một cách rõ nét ; cần chú ý đến độ khó và sự liên thông qua từng lứa tuổi ; tránhviệc áp đặt các đường nét vẽ cơ bản ở lứa tuổi nhà trẻ thành các sự vật một cách gượng
ép mà không phát triển trí tưởng tượng và ngôn ngữ của trẻ khi vẽ …
Đây cũng là một nguyên nhân làm cho hoạt động tạo hình của trẻ trong trườngMầm non nước ta hiện nay chưa đạt hiệu quả cao Muốn phát triển tốt cho trẻ khả năngcảm thụ và thể hẹn một cách sáng tạo trong hoạt động vẽ thì giáo viên phải có nhữngbiện pháp phát triển kỹ năng hoạt động vẽ cho trẻ thật tốt
Xuất phát từ những vấn đề trên tôi đã mạnh dạn chọn đề tài “ Thực trạng và một
số biện pháp phát triển tổ chức hoạt động tạo hình nhằm phát triển khả năng vẽ cho trẻ mẫu giáo 2-4 tuổi theo xu hướng đổi mới giáo dục” làm đề tài nghiên cứu.
1.2.Mục đích nghiên cứu
Thông qua đề tài nghiên cứu việc phát triển hoạt động tạo hình nhằm phát triển
kỹ năng vẽ cho trẻ 2- 4 tuổi, nâng cao chất lượng giáo dục cho trẻ về hoạt động tạohình theo xu hướng đổi mới giáo dục
2 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
a Khách thể nghiên cứu.
Nghiên cứu trên trẻ Mẫu giáo lớn 2- 4 tuổi tại trường Mầm non Hiệp Quảng Yên- Quảng Ninh
b Đối tượng nghiên cứu.
“ Thực trạng và một số biện pháp phát triển tổ chức hoạt động tạo hình nhằmphát triển khả năng vẽ cho trẻ mẫu giáo 2-4 tuổi theo xu hướng đổi mới giáo dục”
3 Giả thuyết khoa học.
Nếu tôi nghiên cứu đề tài này kích thích sự sáng tạo thì sẽ giúp cho hoạt độngtạo hình của trẻ thêm hứng thú và đạt hiệu quả cao hơn
4 Nhiệm vụ nghiên cứu.
4.1/ Nghiên cứu một số vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài
Trang 74.2/ tìm hiểu thực trạng và một số biện pháp phát triển tổ chức hoạt động tạohình nhằm phát triển khả năng vẽ cho trẻ 2- 4 tuổi theo xu hướng đổi mới giáo dục ởtrường Mầm non.
4.3/ Đề xuất một số biện pháp nhằm phát triển tổ chức hoạt động tạo hìnhnhằm phát triển khả năng vẽ cho trẻ 2- 4 tuổi theo xu hướng đổi mới giáo dục ở trườngMầm non
Tiến hành làm thực nghiệm để xác định hiệu quả giáo dục và biện pháp giáo dụcđưa ra
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1.Phương pháp nghiên cứu lý luận
Sưu tầm tài liệu, đọc, hệ thống, phân tích giải thích, đánh giá số liệu thu đượcthông qua nghiên cứu
5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
+ Phương pháp nghiên cứu tự nhiên
Quan sát những hoạt động của trẻ, phương pháp tổ chức của giáo viên qua giờhọc tạo hình
+ Phương pháp điều tra:
- Trao đổi với giáo viên về các biện pháp tổ chức cho trẻ thông qua giờ học tạohình, tìm hiểu sự hứng thú của trẻ thông qua HĐTH cho trẻ
- Điều tra bằng phiếu Anket
+ Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
Thử nghiệm các biện pháp tổ chức hoạt động vẽ cho trẻ 2- 4 tuổi”
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỤC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Trang 8I.Hoạt động tạo hình và đặc điểm ở tuổi Mầm non
1.Bản chất của hoạt động tạo hình của trẻ em.
Hoạt động tạo hình là một hoạt động nhận thức đặc biệt mang tính sáng tạo Nóphản ánh cuộc sống hiện thực bằng những hình tượng nghệ thuật, trong đó con ngườikhông chỉ khám phá và lĩnh hội thế giới, mà còn cải tạo nó theo quy luật của cái đẹp,gửi gắm vào đó tâm hồn và tình cảm của người nghệ sỹ Bản chất của hoạt động tạohình là một khía cạnh của sự phát triển tâm lý của trẻ em
Hiểu theo nghĩa rộng, hoạt động tạo hình của trẻ em được xem như một quátrình lĩnh hội các kinh nghiệm xã hội Còn xét ở phạm vi hẹp, trong các hoạt động ởlứa tuổi Mầm non, hoạt động tạo hình được coi là hoạt động mang tính sáng tạo nghệthuật, nghĩa là nó diễn ra thông qua sự lĩnh hội của trẻ các phẩm chất năng lực tâm lýđặc trưng cho con người và được in dấu trong nền văn hoa vật chấ và tinh thần của xãhội Vậy hoạt động tạo hình của trẻ là một hoạt động có nguồn gốc xã hội
2 Đặc điểm khả năng tạo hình của trẻ 2-4 tuổi
Hoạt động tạo hình của trẻ nhỏ chưa phải là một hoạt động sáng tạo nghệ thuật thựcthụ Quá trình hoạt động và sản phẩm hoạt động tạo hình của trẻ thể hiện các đặc điểmcủa một nhân cách đang được hình thành Hoạt động tạo hình của trẻ em không nhằmmục đích tạo nên những sản phẩm phục vụ xã hội, cải tạo thế giới hiện thực xungquanh Mục đích và kết quả to lớn nhất của quá trình hoạt đông chính là sự biến đổi,phát triển của chính bản thân chủ thể hoạt động
Một đặc điểm rất rõ nét trong họt động tạo hình của trẻ em là tính duy kỷ Xem tranh
vẽ của trẻ nhỏ ta thấy cái mà trẻ quan tâm hơn cả trong quá trình vẽ đó là việc “ vẽ cáigì” chữ không phải vẽ như thế nào Tính duy kỷ làm cho trẻ nhỏ đến với hoạt động tạohình một cách dễ dàng Càng nhỏ tuổi, trẻ càng dễ lụa chọn đới tượng miêu tả bởi lẽđối tương đó thường là cái nó thích, nó muốn chứ không phải là cái dễ vẽ
Cùng với tính duy kỷ là tính không chủ định cũng là một đặc điểm tâm lý rất đặc trưngtạo cho sản phẩm hoạt động tạo hình của trẻ vẻ hấp dẫn riêng Ở độ tuổi 2-4 tuổi trẻ cókhả năng thể hiện tưởng tượng tái tạo, biểu cảm bằng cách sử dụng một số chấm, vạch,đường nét khác nhau bổ sung vào các hình do người lớn vẽ sẵn hoặc hình vẽ do trẻ tình
cờ tạo nên trước đó Mặc dù các hình vẽ mà trẻ vẽ ở độ tuổi này còn thật sự sơ lược,
ấu trĩ và khó hiểu đối với người lớn , nhưng trong mắt của trẻ nó lại rất sống động vànhư thật ở độ tuổi này trẻ chưa tật sự chú ý đến mầu sắc, thường vẽ bằng bất kỳ loạibút nào mà chúng tình cờ thấy được trẻ 2-4 tuổi bắt đầu làm quen với nhịp điệu của
bố cục
3 Đặc điểm phát triển khả năng tạo hình và sáng tạo ở trẻ.
Phát triển những khả năng của trẻ và phát triển đúng đắn những khả năng đó làmột trong những nhiệm vụ giáo dục quan trong nhất Để thực hiện những nhiệm vụ nàycần chú ý lứa tuổi của trẻ, sự phát triển tâm sinh lý, điều kiện giáo dục…
Trang 9Phát triển khả năng tạo hình ở trẻ chỉ có kết quả khi việc day trẻ tiến hành có kếhoạch, có hệ thống, nếu không sự phát triển đó sẽ đi theo con đường ngẫu nhiên, tình
cờ và khr năng tạo hình của trẻ có thể dậm chân tại chỗ
3.1 Khái niệm về khả năng:
Khả năng có thể hiểu là những đặc điểm riêng của mỗi cá nhân, đảm bảo cho sựlĩnh hội một cách tương đối dễ dàng và có chất lượng một dạng hoạt động tạo hình nào
đó Khả năng không phải là phẩm chất bẩm sinh, nó chỉ là hình thành và phát triểntrong hoạt động Kết quả hoạt động chỉ phụ thuộc vào trình độ phát triển khả năngđược hình thành trong hoạt động đó Mặc dù vậy, sự phát triển khả năng cũng cónhững điều kiện sinh lý, hay còn gọi là cơ sở vật chất của khả năng như cấu tạo củanão, kiểu của hoạt động của thần kinh cao cấp, cấu tạo của cơ quan cảm giác, cơ quanvận động
Phát triển khả năng tạo hình trước tiên phụ thuộc vào sự giáo dục khả năng quansát, biết nhìn thấy những đặc điểm của các vật và hiện tượng xung quanh để đưa ranhững so sánh và nêu lên được những đặc điểm đặc trưng
3.2 Những đặc điểm họat động tạo hình sáng tạo ở trẻ mẫu giáo.
Khả năng tạo là đặc thù riêng của con người, làm cho con người tách rời khỏithế giới động vật, có khả năng không chỉ sủ dụng thực tiễn mà còn có thể thay đổi, cảitạo thực tiễn Khả năng của con người phát triển tới mức độ bao nhiêu thì khả năng mởmang những hoạt động sáng tạo của ta bấy nhiêu Sự hiểu biết đúng đăn về khả năng
và đặc điểm của sự sáng tạo của trẻ yêu cầu nhà sư phạm phải có kiến thức về đặc điểmcủa hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật nói chung, phải biết người họa sĩ sử dụngnhững phương tiện tạo hình nào để xây dụng nên hình tượng nghệ thuật, hoạt động
sáng tạo trải qua những giai đoạn nào.
Đặc điểm của sư sáng tạo trong hoạt động tạo hình: Sáng tạo của nhà họa sĩ làmột loại hoạt động nhất định, tạo nên những vật độc đáo mới có ý nghĩa xã hội, đó lànhững tác phẩm nghệ thuật thể hiện thế giới xung quanh Sự thể hiện đó không phảiđơn giản là sự “ sao chép” lại những sự vật và hiện tượng, mà họa sĩ phải “ nhào nặn”lại những gì thụ cảm được trong nhận thức của mình, chon ra những gì cơ bản nhất,đặc sắc nhật và tổng hợp lại xây dựng lên hình tượng nghệ thuật
Nền tảng khách quan của sáng tạo nghệ thuật là thể hiện thế giới tực tiễn, nhưngcòn tồn tại yếu tố chủ quan, đó là quan hệ của họa sĩ với vật được thể hiện Họa sĩkhông đơn giản nghiên cứu và thể hiện thế giới, họa sĩ đặt cả tâm hồn tình cảm củamình vào hình tượng, nhờ vậy mà hình ảnh đó có thể gợi cảm với những người khác.Điều kiện cần thiết cho hoạt động sáng tạo của họa sĩ là phải có khả năng, phải có kỹnăng kĩ xảo trong hoạt động nghệ thuật Những đặc điểm thể hiện sự có mặt của nguồnsống sáng tạo trong hoạt động của trẻ là thể hiện tính tích cực, tính tự chủ và sáng kiếntrong việc vận dụng những phương pháp đã học vào việc thực hiện nhiệm vụ đặt ra…
Trang 10Nhận thức ban đầu trong hoạt động tạo hình của trẻ là nhận thức về tính chất củavât liệu: bút chì, đất xét, giấy…
Cho tới khi nào trẻ bắt đầu hiểu rằng những nét bút chì có thể nói lên một cái gìđó(mưa rơi, cỏ mọc…) theo ý muốn của mình hoặc theo đề nghị của người lớn trẻ cốgắng vẽ một vật nào đó thì khi đó hoạt động của trẻ đã mang tính chất tượng hình, ở trẻ
đã có ý đồ mục đích mà trẻ mong muốn thực hiện
Như vậy giai đoạn đầu trong quá trình sáng tạo, sự xuất hiện ý đồ có tồn tạitrong hoạt động của trẻ Nhưng khác với họa sỹ, là sau khi nảy sinh ý đồ, thường cómột giai đoạn dài, suy nghĩ về nội dung và phương thức thực hiện Như vậy, cả 3 giaiđoạn của hoạt động sáng tạo đều có trong hoạt động của trẻ
4.Vai trò của hoạt động tạo hình trong việc giáo dục toàn diện cho trẻ em.
4.1.Vai trò của hoạt động tạo hình đối với sự phát triển trí tuệ, nhận thức.
Hoạt động tạo hình là một hoạt động nhức thức đặc biệt mang tính trừutượng.Trong đó trẻ có nhiều cơ hội tìm hiểu nghiên cứu các đối tượng miêu tả để cóđược hiểu biết, sự hình dung về các đối tượng đó, từ đó xây dựng các biểu tượng, hìnhtượng Bởi vậy, hoạt động tạo hình là một trong những phương tiện tích cực để pháttriển ở trẻ các khả năng hoạt động trí tuệ như: Quan sát, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng
Hoạt động tạo hình giúp trẻ tiếp thu, mở rộng và hệ thống hóa các cảm giác vềhình, màu, kích thước, tỷ lệ,…Nhờ quá trình quan sát đối tượng miêu tả, mà trẻ thườngxuyên sử dụng tích cực các chuẩn cảm giác để tìm hiểu, khám phá những điều chưabiết về các sự vật hiện tượng Khi thực hiện các nhiệm vụ tạo hình, trẻ cần huy độngvốn hiểu biết, vốn biêu tượng đã tích lũy để được “nhào nặn”,“ chế biến” thành nhữnghình tượng mới, bổ sung và trở nên phong phú hơn
Quá trình vẽ đòi hỏi trẻ phải luôn tìm hiểu, khám phá, phát hiện ra tính chất củacác loại vật liệu cũng như khả năng tạo hình, khả năng tạo ra sức truyền cảm củachúng Trong quá trình tạo hình, trẻ lĩnh hội các kỹ năng sử dụng các loại dụng cụ,chất liệu như những công cụ lao động của con người Đây chính là điều kiện rất thuậnlợi cho sự phát triện trí tuệ và nhân cách Hoạt động tạo hình với các quá trình tìm hiểu,đánh giá đối tượng miêu tả và sản phẩm tạo hình sẽ tạo điều kiện phát triển ở trẻ vốn
từ, lời nói hình tượng truyền cảm và phát triển ở trẻ ngôn ngữ mạch lạc
Tham gia quan sát, phân tích và thể hiện trong tạo hình, trẻ dần dần học hỏi, nắmbắt được các kinh nghiệm hoạt động nhận thức, sẽ được rèn luyện khả năng độc lập tổchức, điều chỉnh quá trình nhận thức của mình Hoạt động tạo hình chính là môi trườngthuận lợi làm hình thành ở trẻ cá phẩm chất trí tuệ như: tính tự giác, tính ham hiểu biết,tính tích cực nhận thức và óc sáng tạo…
4.2 Vai trò của hoạt động tạo hình đối với việc giáo dục tình cảm, đạo đức, kĩ năng giao tiếp xã hội.
Trang 11Tham gia vào các hoạt động tạo hình trẻ có nhiều cơ hội tiếp thu các chuẩn mựcthẩm mỹ, đạo đức trong xã hội trải nghiệm cấc xúc cảm, tình cảm trong giao tiếp, họchỏi các kỹ năng xã hội và đánh giá các hành vi văn hóa xã hội qua các hình tượng, các
sự kiện, hiện tượng được miêu tả Hoạt động tạo hình của trẻ em có nguồn gốc xã hội
và thể hiện sự định hướng xã hội cho sự phát triển nhân cách của trẻ
Quá trình tạo hình của trẻ mầm non thường và có thể tổ chức như một hoạt động,cùng nhau tạo lên sản phẩm chung Sự tương tác, hợp tác trong các hoạt động tập thể,ảnh hưởng tích cực đến sự hình thành ở trẻ các phẩm chất đạo đức như: tính kiên chì,thói quen làm việc đến nơi đên chốn, khả năng vượt khó để đạt được mục đích, thóiquen biết nhường nhịn, biết giúp đỡ bạn, biết cùng nhau làm việc và điều hòa giữa lợiích chung và lợi ích cá nhân
4.3 Vai trò của hoạt động tạo hình đối với việc giáo dục thẩm mỹ cho trẻ.
Với tư cách là hoạt động nghệ thuật, hoạt động tạo hình tạo nên những điều kiệnthuận lợi nhất cho sự phát triển cảm giác, tri giác thẩm mỹ, việc quan sát, tìm hiểu các
sự vật hiện tượng giúp trẻ nhận ra các đặc điểm thẩm mỹ (hình dáng, màu sắc,tỷ lệ, sựsắp xếp trong không gian,…) nhận ra nét độc đáo tạo nên sự hấp dẫn của đối tượngmiêu tả Các đặc điểm thẩm mỹ phong phú, đa dạng của đối tượng miêu tả, là nhữngyếu tố kích tích sự xuất hiện của những rung động, của những xúc cảm thẩm mỹ (cảmxúc về vẻ đẹp của hình, màu, nhịp điệu,vẻ cân đối hài hòa,…).Từ những các cảm thẩm
mỹ, giúp trẻ biết thưởng thức cái đẹp từ thiên nhiên và các tác phẩm nghệ thuật
Quá trình thể hiện các sản phẩm tạo hình vẽ là điều kiện thuận lợi cho trẻ vậndụng tích cực vốn biểu tượng hình tượng đã tích lũy được để phối hợp, xây dựng hìnhtượng mới, làm cho sản phẩm tạo hình càng sinh động, đầy hấp dẫn và mang màu sắcnghệ thuật
4.4.Vai trò của hoạt động tạo hình đối với sự phát triển thể chất cho trẻ.
Hoạt động tạo hình ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần và sự phát triển thể chấtcủa trẻ Những giờ phút hoạt động tự do trong môi trường thẩm mỹ, trong bầu khôngkhí thoải mái, sinh động sẽ tạo cho trẻ niểm vui sướng.Chính sự vui sướng, phấn khởinày tác động tích cực tối hoạt động của tim mạch, điều hòa hoạt động của hệ thần kinh,điều chỉnh toàn bộ hoạt động của cơ thể Những công trình nghiên cứu tâm lý học ngàynay (ở các nước như Mỹ, Nga, Anh,…) đã nhân mạnh vai trò của hoạt động nghệ thuật,đặc biệt là các hoạt động tạo hình như các biện pháp trị liệu rất có hiệu quả trong việcnâng cao sức khỏe
5 Mục đích, nhiệm vụ và nội dung cơ bản cảu hoạt động tạo hình cho trẻ Mầm non.
5.1 Mục đích của hoạt động tạo hình cho trẻ Mầm non.
Hoạt động tạo hình cho trẻ Mầm non phải được tổ chức để thực hiện những mụctiêu sau: Phát huy sự nhạy cảm, những xúc cảm, tình cảm thẩm mỹ,có nhu cầu làm ra
Trang 12cái đẹp, là những điều rất cần thiết cho cuộc sống của trẻ trong xã hội Giúp trẻ lĩnh hộicác kiến thức và kỹ năng cơ sở, tạo nền tảng cho sự tiếp thu nền tảng giáo dục ở bậchọc tiếp theo Phát triển và tiếp tục duy trì ở trẻ lòng tự tin và khả năng cảm nhận vềgiá trị của mình.Tiếp thu tri thức và hình thành thái độ, tình cảm để trẻ tích cực gianhập vào cộng đồng, xã hội Mục đích của việc tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ lứatuổi Mầm non không nằm ngoài những mục đích cơ bản của giáo dục thẩm mỹ Pháttriển ở trẻ khả năng cảm nhận và khả năng thể hiện vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượngtrong cuộc sống xunh quanh, để qua đó mà biểu lộ thái độ, tình cảm của mình.
5.2 Các nhiệm vụ của việc tổ chức hoạt động tạo hình.
Hoạt động tạo hình cho trẻ Mầm non dược tổ chức nhằm thực hiện những nhiệm
vụ giáo dục và phát triển sau:
Hình thành ở trẻ khả năng nhận thúc thẩm mỹ, hình thành thái độ thẩm mỹ trước
vẻ đẹp của thế giới xung quanh
Giúp trẻ có những điều kiện, cơ hội biểu lộ thái độ xúc cảm của với những gìđược thể hiện trong quá trình tạo hình
Hình thành và phát triển tính tích cực sáng tạo: tập cho trẻ biết miêu tả biết cảmtheo ý đồ, sáng kiến của bản thân, biết giả quyết các vấn đề tạo hình một cách độc lậptrong sự hợp tác
5.3 Nội dung cơ bản của hoạt động tạo hình cho trẻ Mầm non.
5.3.1 Các nguyên tắc lựa chon,sắp xếp nội dung của hoạt động tạo hình.
Tính thống nhất giữa lý thuyết với thực tiễn
Nguyên tắc giáo dục cá biệt
5.3.2 Các nội dung của hoạt động tạo hình cho trẻ Mầm non.
* Nội dung giáo dục và phát triển của chương trình hoạt động tạo hình
Các năng lực chuyên biệt cho hoạt động tạo hình
Các kiến thức chuyên biệt cho hoạt động tạo hình
Các kỹ năng chuyên biệt cho hoạt động tạo hình
Ngoài những khía cạnh chuyên biệt trên, nội dung của hoạt động tạo hình cònđịnh hướng vào việc hình thành cho trẻ các phẩm chất nhân cách cần thiết như: sự hiểu
Trang 13biết phong phú về thế giới xung quanh, các xu hướng, hứng thú, đông cơ hoạt động,những ham thích cá nhân, say mê cá nhân,lòng say mê lao động, ý chí và các phẩmchất khác Để hình thành và phát triển khả năng nhận thức thẩm mỹ và hoạt động thựctiễn cho trẻ, người ta phân các nội dung giáo dục và phát triển của hoạt động tạo hìnhthành 4 nhóm
+ Nhóm 1: Các kiến thức, kỹ năng, năng lực thể hiện vật mẫu đơn giản (1 hoặc 1
nhóm vật mẫu)
+ Nhóm 2: Các kiến thức, kỹ năng, năng lực truyền đạt nội dung mạch lạc (chủ
đề, cốt truyện,…)
+ Nhóm 3: Các kiến thúc , kỹ năng, năng lực trang trí.
+ Nhóm 4: Các kiến thức và kỹ năng mang tính kỹ thuật.
Cách phân loại như trên sẽ giúp giáo viên Mầm non dễ dàng xây dựng chươngtrình, kế hoach cho trẻ hoạt động và dễ dàng đánh giá toàn diện sự tiến bộ của trẻ tronghoạt động
* Nội dung miêu tả của hoạt động tạo hình
Nội dung miêu tả được xem như là phương tiện, là con đường để thực hiện cácnội dung giáo dục và phát triển của hoạt động tạo hình.Tìm kiếm nội dung miêu tả cầnxuất phát từ 1 số nguồn cơ bản sau:
Định hướng cho chương trình hoạt động tạo hình được quy định trongchương trình giáo dục Mầm non, theo mục tiêu của giáo dục Mầm non mà bộ giáo dục
và đào tạo đã ban hành Các vấn đề, các nội dung giáo dục mà giáo viên tìm hiểu, thuthập được và muốn đưa đến cho trẻ Các kinh nghiệm hiểu biết, những mong muốn củatrẻ liên quan đến hoạt động tao hình
Như vậy, muốn có tư liệu để lập kế hoạch cho chương trình hoạt động tạohình của trẻ, giáo viên cần tiến hành một số công việc cơ bản sau:
- Nghiên cứu các tài liệu hướng dẫn thực hiện các chương trình chăm sóc-giáodục trẻ( do bộ giáo dục và đào tạo ban hành)
- Nghiên cứu các nội dung giáo dục và điều kiện tổ chức các hoạt động giáo dụctrong trường Mầm non
- Tìm hiểu, nghiên cứu đặc điểm tâm sinh lý, khả năng hoạt động của trẻ để khaithác xem “ trẻ nói gì?”, “ trẻ thích gì?”, “ trẻ có thể làm dược gì?” …(qua quan sát, tròchuyện, trao đồi với phụ huynh, với trẻ,…)
- Để tạo điều kiện cho sự phát triển toàn diện về mọi mặt: thể chất, trí tuệ-nhậnthức, ngôn ngữ giáo tiếp- tình cảm xã hội, thẩm mỹ- sáng tạo, giáo viên cần tổ chứccho trr tìm hiểu, trải nghiệm và thể hiện các nội dung tạo hình phong phú thông quamối liên hệ phức hợp song thống nhất giữa các loại hình hoạt động tạo hình ( vẽ, nặn,xếp dán- vẽ,…) và giữa hoạt động tạo hình với hàng loạt các hoạt động khác trong
Trang 14trường Mầm non (làm quen với môi trường xunh quanh,làm quen với toán,với tácphẩm văn học,hoạt động âm nhạc, thể dục,…).Các mối quan hệ trên sẽ là sự địnhhướng để giáo viên đưa các nội dung miêu tả của hoạt động tạo hình vào các mạng chủđiểm, các mạng nội dung giáo dục chung cũng như mạng nội dung của các loại hìnhhoạt động tạo hình.
6 Những phương pháp và thủ pháp hướng dẫn hoạt động tạo hình trong trường Mầm non
6.1 Khái niệm
Phương pháp là gì?
Phương pháp là cách thức hướng dẫn hoạt động tạo hình cho trẻ Mầm non chính
là hệ thống hoạt động qua lại của nhà sư phạm với trẻ để tổ chức hoạt động nhận thứcthẩm mỹ và hoạt động thực tiễn cho trẻ nhằm phát triển các năng lực tạo hình, giúp trẻnắm dược các hiểu biết cũng như các kỹ năng, kỹ xảo tạo hình, hình thành và phát triển
ở trẻ khả năng sáng tạo Trong đề tài này sử dụng 4 nhóm phướng pháp: nhóm phướngpháp thông tin- tiếp nhận, nhóm phương pháp thực hành- ôn luyện, nhóm phương pháptìm tòi- sáng tạo, nhóm phương pháp mang tính vui chơi
6.2 Các nhóm phương pháp
*Nhóm phương pháp thông tin tiếp nhận.
Đây là phương pháp tạo điều kiện phát triển ở trẻ tri thức thẩm mỹ, giúp trẻ hiểubiết về nội dung miêu tả và phương pháp tạo hình, hình thành hứng thú, phát triển khảnăng cảm thụ thẩm mỹ Nhóm này có 3 phương pháp:
*Phương pháp quan sát: Giúp trẻ vận dụng khả năng cảm giác, tri giác,hình
thành các biểu tượng rõ nét về đối tượng miêu tả Tiến tới đánh giá thẩm mỹ, thưởngthức cái đẹp Quá trình quan sát phải được tổ chức từng bước, tập cho trẻ biết phântích, khái quát hình ảnh của đối tượng tri giác Một quá trình quan sát thường phải phốihợp rất linh hoạt và hợp lý các quá trình tri giác bao quát với tri giác tập chung.Cầngiúp trẻ bắt đầu bằng quan sát bao quát, sau đó tập chung vào các chi tiết, rồi trở lạiquan sát toàn bộ diện mạo của đối tượng Nắm vững cách thức,kỹ năng quan sát nhưvậy trẻ sẽ trở nên tích cực và tự tập tích lũy vốn kinh nghiệm xúc cảm, tri giác thẩm
mỹ của trẻ sẽ dần được hình thành và trở nên phong phú, làm cơ sở cho sự phát triển ócsáng tạo
*Phương pháp chỉ dẫn trực quan: Cùng vối việc tổ chức chỉ dẫn, giải thích cần
giúp trẻ tích cực huy động kinh nghiệm của mình, tập cho trẻ tiếp thu thông tin mới,một biện pháp miêu tả mới cần thiết đối chiếu, so sánh với những gì đã tiếp thu, tíchlũy được từ trước đó.Cho trẻ tham gia vào quá trình chỉ dẫn, giúp trẻ nhớ lại cái mới vàcái trẻ đã biết, để hình thành phát triển cho trẻ tính tích cực, độc lập trong hoạt động
*Phương pháp dùng lời: hoạt động lời nói đóng vai trò khá quan trọng trong
việc tạo nên hiệu quả của toàn bộ quá trình tạo hình, dùng lời phải dược xác định và
Trang 15phải sự dụng phù hợp với nội dung thông tin và ngữ cảnh.Lời giải thích phải rõ ràng,ngắn gọn, dễ hiểu, những lời nói mô tả vẻ đẹp của sự vật phải sinh động, đầy tính hìnhtượng và gợi cảm.
*Nhóm phương pháp thục hành-ôn luyện: Là hoạt động của cả giáo viên và trẻ
nhằm củng cố tri thức, phát triển kỹ năng, rèn luyện, hình thành các kỹ xảo trong hoạtđộng tạo hình Muốn trẻ không nhằm chán, cách thức tổ chức hoạt động phải khiến trẻchủ động tiếp thu những kinh nghiệm mới, vận dụng các kinh nghiệm cũ trong cá hoàncảnh, điều kiện khác nhau
*Nhóm phương pháp tìm tòi- sáng tạo: Hoạt động của trẻ và giáo viên nhằm
động viên, kích thích hoạt động tìm kiếm, khám phá và phát hiện trong các hoạt độngtạo hình, qua đó mà phát triển khả năng tư duy sáng tạo, trí tưởng tượng sáng tạo ở trẻ
*Nhóm các phương pháp mang tính vui chơi: Việc sử dụng biện pháp mang tính
vui chơi trong các hoạt động tạo hình sẽ làm tăng hứng thú của trẻ, tạo nên tâm trạngphấn khởi, mong muốn được vẽ và làm tăng hiệu quả của việc huy động trí lực trongquá trình hoạt động
Phân loại các biện pháp đó thành các nhóm:
Các biện pháp vui chơi tìm hiểu thế giới xunh quanh
Các biện pháp chơi- miêu tả có chủ đề
Các biện pháp chơi- ôn luyện
Các biện pháp“ trì chơi hóa” sản phẩm tạo hình
7 Các hình thức tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ Mầm non
Có hai hình thức quan trọng:
+ Tổ chức hoạt động tạo hình trong tiết
+ Tổ chức hoạt động tạo hình ngoài tiết học
7.1 Hoạt động tạo hình trong tiết học.
Trên thực tế, tiết tạo hình này đang được coi là hình thức quan trọng, được cáctrường Mầm non quan tâm nhiều nhất
Có nhiều loại tiết học tạo hình:
Tiết học tạo hình theo nhóm nhỏ:
Tiết học theo nhóm nhỏ: là tiết học tổ chức cá nhân hoặc với những trẻ gặp khókhăn trong bộ môn tạo hình Nội dung của tiết học này không theo một hệ thống chặtchẽ, tuy nhiên vẫn cần chuẩn bị và có kết quả từ trước Tiết học theo nhóm lớp: nộidung của tiết học này cũng bám sát vào chương trình tạo hính Sự tham gia của trẻ vàocác tiết học này không phải là bắt buộc đối với toàn lớp.trên các giờ học này, giáo viênlần lượt làm việc với từng nhóm, cung cấp cho trẻ hiểu biết, rèn luyện các kỹ năng
Trang 16nhằm phục vụ cho tiết học bắt buộc với cả lớp Chương trình dạy học trong các tiết họcvới nhóm được giáo viên lựa chọn tùy theo điều kiện của lớp, tùy theo hứng thú củatrẻ.
Loại tiết học mang tính chủ đạo: là tiết học bắt buộc với cả lớp Nó đóng vai tròchủ lực mà ở đó người ta phát triển, rèn luyện cho trẻ một cách có hệ thống theo mộtchương trình nhất định
Trên tiết học của bộ môn các hoạt động khác hoạt động tạo hình không đóng vaitrò chủ đạo, các nhiệm vụ tạo hình không phải là nhiệm vụ chính, nhưng ở đó người ta
có thể kết hợp giải quyết các nhiệm vụ phát triển Khả năng hoạt động tạo hình của trẻ
có thể đưa vào đó các yếu tố của hoạt động tạo hình Các tiết học tạo hình trong trườngMầm non được phân theo các loại hình của hoat động tạo hình: vẽ, nặn, xếp dán,…Ngoài ra còn mốt số tiết học mang tính ứng dụng như: xếp hình, gấp giấp,…
Thể loại các tiết học tạo hình được phân loại theo cơ sở của sự hình thành hìnhtượng, gồm 3 loại:
+ Các tiết học tạo hình theo mẫu
+ Các tiết học tạo hình theo đề tài
+ Các tiết học tạo hình theo ý thích
Tiết học theo mẫu: là loại tiết học mà ở đó trẻ miêu tả, tái hiện lại một cáchtương đối chính xác hình ảnh của đối tượng miêu tả.Trên các tiết học này người tacung cấp kiến thức, những hiểu biết tương đối đầy đủ, chính xác về đối tượng miêu tả
để giúp trẻ hình thành những biểu tượng một cách rõ nét và tiếp thu những ấn tượngban đầu một cách sâu sắc
Đây là hình thức miêu tả theo hệ thống biểu tượng tri giác một cách trực tiếp,quan sát mẫu trực tiếp, nếu ta cung cấp trước cho trẻ biểu tượng đó ngoài các tiết họcmột cách cụ thể, thì nó tạo điều kiện thuận lợi hơn để rèn luyện ở trẻ phát triện khảnăng đánh giá bằng mắt, trí nhớ tri giác Khi trẻ đã có những ấn tượng, những hình ảnh
về đối tượng mình miêu tả, thì quá trình cho trẻ tái hiện những hình ảnh tri giác tốthơn.Trong các tiết học mẫu, theo sản phẩm phải giống nhau, sự tương đối giữa hìnhảnh được miêu tả chủ yếu của các loại tiết này là những sự vật đơn lẻ, có cấu trúctương đối đơn giản Mục đích là tập cho trẻ quan sát, cung cấp cá hiểu biết, các kỹnăng kỹ xảo
Tiết học theo đề tài: Đây là nét mang tính ôn luyện, ở đó trẻ phải sử dụng cácbiểu tượng, hiểu biết đã được tích lũy, cất giữ trong tri nhớ để tái tạo lại các hình ảnh
mà nó không nhìn thấy trực tiếp.Tiết học theo đề tài còn có thể hiểu là tạo hình theo trínhớ hoặc theo sự hình dung (không có mẫu để quan sát trực tiếp)
Mục đích của loại tiết này là phát triển trí nhớ hình tượng, tưởng tượng tái tạo,rèn luyện khả năng tích cực đập lập Tiết học tạo hình theo ý thích: Miêu tả khả năngtượng sáng tạo, thể hiện những biểu tượng hình tượng mà khả năng tưởng tượng sáng
Trang 17tạo nên Mục đích của loại tiết này là hình thành và phát triện ở trẻ khả năng hoạt độngtích cực độc lập, sáng tạo Nội dung miêu tả của tiết học này thể hiện các quan hệtương đối phức tạp giữa các sự vật hiện tượng trong thế giới xung quanh, là sự tổnghợp, phối hợp giữa các nội dung mà trẻ đã thể hiện trên các tiết học tạo hình theo mẫuhoặc theo đề tài.
7.2 Hoạt động taọ hình ngoài tiết học:
Để giúp trẻ tiếp thu, tích lũy, mở rộng vốn kinh nghiệm tri giác,vốn biểu tượng,hình tượng phong phú về thế giới xunh quanh, cần bổ sung cho hệ thống các tiết họctạo hình bằng hàng loạt hoạt động phóng phú “mọi lúc mọi nơi”, trong các giờ họckhác, các hoạt động vui chơi mà mọi hoạt động sinh hoat hàng ngày của trẻ Chínhnhững hoạt động mang tính tạo hình không bị gò bó, phù hợp với hứng thú và tầm hiểubiết của trẻ, sẽ nuôi dưỡng trẻ lòng say mê với môn học tạo hình và tạo điều kiện ở trẻtính tích cực nhận thức.Thông qua đó, giáo viên cung cấp cho trẻ những kiến thức vềcái đẹp, kỹ năng kỹ xảo, đặc biệt là xúc cảm tính cảm
Các hoạt động này có thể là quá trình tri giác chuyên biệt ngoài tiết học cho trẻtri giác và phải được chuẩn bị các bước đầy đủ cho trẻ tri giác đối tượng miêu tả đượctốt Hoặc có thể là hình thức chơi tạo hình Hoạt động tạo hình có mối liên hệ rất chặtchẽ với hoạt động vui chơi.Cả hai hoạt động cùng là quá trình lĩnh hội cá kinh nghiệm
xã hội, quá trình phản ánh hiện thực xã hội qua lăng kính chủ quan của trẻ Qua đó sẽtạo ra khoảng rộng cho hoạt động của trí tưởng tượng sáng tạo trong tạo hình Có thểnói phương châm “học mà chơi, chơi mà học” sẽ rất có hiệu quả, nếu chúng ta biếtlồng ghép các biện pháp vào trong phương pháp dạy học cho trẻ Nó không chỉ giúp trẻcảm thấy hứng thú đối với hoạt động tạo hình, mà thông qua đó trẻ tiếp thu được cáctri thức kỹ xảo, tượng tượng sáng tạo trong quá trình tri thức đối tượng miêu tả
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP TỎ CHỨC HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH NHẰM PHÁT TRIỂN KHẢ NĂNG VẼ CHO TRẺ MẪU GIÁO 2-4 TUỔI THEO XU HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC.
2.1 Mục đích nghiên cứu thực trạng:
Chúng tôi tiến hành điều tra để thấy kỹ năng, kỹ xảo trong việc tổ chức hoạtđộng tạo hình nhằm phát triển khả năng vẽ cho trẻ mẫu giáo 2-4 tuổi theo xu hướng đổimới giáo dục từ đó rút ra được những hạn chế Trên cơ sở đó đề ra một số biện pháp
tổ chức hoạt động vẽ cho trẻ 2- 4 tuổi
2.2 Nội dung khảo sát thực trạng.
*Trường Mầm non Hiệp Hòa là trường Mầm non công lập, được thành lập năm 1982.Trường có 3 điểm, một khu Trung tâm và 2 điểm lẻ
*Về cơ sở vật chất: Được sự quan tâm của Sở GD, phòng giáo dục thị xã nêntrường có đầy đủ cơ sở vật chất trang thiết bị đáp ứng nhu cầu dạy và học của cô và trẻ.Các phòng học khang trang, rộng rãi, sạch sẽ đảm bảo nhu cầu học tập, vui chơi của
Trang 18trẻ Hàng năm nhà trường có kế hoạch mua sắm, bổ sung cơ sở vật chất, đồ dùng, đồchơi…
* Đội ngũ giáo viên: Đội ngũ giáo viên đảm bảo theo quy định của ngành, tất cảgiáo viên đứng lớp đạt chuẩn và trên chuẩn ( đạt chuẩn: 56%, trên chuẩn 44 %) Độingũ giáo viên trẻ yêu nghề mến trẻ, tâm huyết với nghề, có đủ đạo đức nhà giáo hiệnnay trường có 1 giáo viên giỏi cấp tỉnh Về phương pháp dạy: 100% giáo viên đều nắmđược phương pháp tổ chức các hoạt động nhưng việc vân dụng phương pháp theo hìnhthức đổi mới thì chưa sáng tạo còn rập khuôn Đặc biệt là việc lựa chọn, sưu tầm cácnguyên vật liệu mở để làm đồ dùng dạy học đã có nhiều cố gắng trong việc đầu tư đểđưa vào giảng dạy theo chủ đề, chủ điểm đạt kết quả tốt Tuy nhiên, để khai thác hếthiệu quả sáng tạo trong tạo hình, đáp ứng mục tiêu đề ra trong việc sử dụng các nguyênvật liệu mở, đẻ trẻ thích thú khi được tiếp xúc với các nguyên vật liệu mở, giúp trẻhứng thú khi học bộ môn tạo hình Các phương pháp dạy trẻ có sáng tạo trong tạo hình
để ứng dụng trong các môn học khác
Do đó, để nắm được việc tổ chức hoạt động tạo hình nhằm phát triển khả năng
vẽ cho trẻ mẫu giáo 2-4 tuổi theo xu hướng đổi mới giáo dục.Tôi tiến hành khảo sát 30cháu lớp Mẫu giáo2-4 tuổi ở trường Mầm non Hiệp Hòa- thị xã Quảng Yên- tỉnhQuảng Ninh
2.3 Phương pháp nghiên cứu thực trạng:
Để đạt được hiệu quả và sự sáng tạo trong tạo hình, tôi phối kợp sử dụng cácbiện pháp sau:
Phương pháp quan sát hoạt động tạo hình của trẻ 2-4 tuổi trên tiết học, hoạtđộng góc, hoạt động ngoài trời
Phương pháp phân tích sản phẩm của trẻ 2-4 tuổi
Phương pháp thống kê so sánh kết quả hoạt động
Kết quả điều tra thực trạng:
2.3.1 Trên tiết học:
Số lớp quan sát: lớp Mẫu giáo2-4 trường Mầm non Hiệp Hòa
Số trẻ: 30 cháu
Quan sát tự nhiên:
Tôi đã dự giờ đồng nghiệp với số tiết là 3 về nội dung vẽ của trẻ 2-4 tuổi:
Vẽ quả chuối( mẫu)
Vẽ mưa rơi( đề tài)
Vẽ đàn gà cháu thích.( ý thích)
+ đánh giá:
Trang 19phân tích ghi chép tiết học và các sản phẩm của trẻ để rút ra một số kết luận về nộidung sản phẩm đó và khả năng mở rộng nội dung tạo hình cho trẻ.
+Về phía cô: cô đã sử dụng vật liệu: như tranh ảnh, mẫu vẽ, bảng vật thật, đồ dùng,mầu, bút mầu, giấy vẽ, giá treo tranh, và các phương pháp, biện pháp và các kỹ năng
kỹ xảo trong tạo hình vẽ với các nội dung bài vẽ khác nhau
+Về phía trẻ: nội dung sản phẩm: trẻ đã thể hiện được nội dung tác phẩm
Hình tượng nhân vật đã nói lên chủ ý của tác phẩm
Hình thức thể hiện: cần đề cập đến một số yếu tố tính chất, mầu sắc, hình dạngcủa mọi vật xung quanh
Mầu sắc trong tác phẩm: trẻ chưa quan tâm nhiều đến mầu sắc Mầu sắc chưađược trẻ xem như phương tiện thẩm mĩ để tạo nên “giá trị nghệ thuật” Trẻ chỉ dùngmầu mà nó thích và lựa chọn
Đánh giá kết quả sự thể hiện nghệ thuật của trẻ tùy theo nội dung và mục tiêucủa hoạt động mà kết quả hoạt động của trẻ được đánh giá khác nhau
2.3.2 Trong hoạt động góc:
Quan sát các cháu chơi ở góc tạo hình:
Về nội dung: trẻ thực hiện các bài tập tạo hình theo chủ đề
Về phương pháp: trẻ đã có các kỹ năng và hoàn thành sản phẩm
Về hiệu quả: có vài bạn thể hiện rất tốt tranh của mình, nhưng đa số chưa cóhứng thú và hoàn thành
2.3.3 Trong hoạt động ngoài trời:
Về nội dung: trẻ tự chọn nội dung theo ý trẻ
Về hiệu quả: phương pháp ôn luyện thực hành
Về phương pháp: đa số trẻ hứng thú trong khi hoàn thành sản phẩm
Nhiều trẻ đã biết dùng cách sắp xếp thể hiện sự vận động, hành động và mốiquan hệ giữa các sự vật và nhân vật, sự việc, các mảng mầu
2.3.4 điều tra.
Tôi đã tiến hàn đàm thoại với cô giáo dạy lớp 2- 4 tuổi về thực trạng và một sốbiện pháp tổ chức hoạt động vẽ cho trẻ 2- 4 tuổi ở các lớp Mẫu giáo trong trường.vớimột số câu hỏi có liên quan đến đề tài như sau
Tại lớp cô các cháu học môn tạo hình có khá không?
Các cháu trong lớp vẽ có được không?
Trong lớp cô có bao nhiêu cháu vẽ thể hiện được nội dung theo yêu cầu của cô?
Trang 20Cô đã dùng những kỹ năng nào để dạy trẻ vẽ?
Theo cô khi dạy trẻ vẽ kỹ năng nào là khó nhất?
Khi dạy trẻ kỹ năng vẽ cô thường gặp những khó khăn gì?
Đối với trẻ lớp cô thường hay vẽ ở thể loại nào tốt nhất?
Khi trẻ vẽ trẻ hay gặp khó khăn ở giai đoạn nào?
* Sau khi đàm thoại tôi đã đưa phiếu cho 6 giáo viên đứng lớp
An két dành cho giáo viên Mầm non
2.3.5.Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ.
+ Tất cả các sản phẩm hoạt động tạo hình mà trẻ đã tạo nên ở các giờ hoạt động
đã được dự giờ và một số hoạt động khác để phân tích biểu hiện khả năng vẽ, thể hiệncấu trú, sự sáng tạo của trẻ trong hoạt động vẽ của trẻ Mẫu giáo 2- 4 tuổi Trẻ đã biếtTập thay thế, sử dụng linh hạt các khối hình theo đặc điểm công dụng của chúng
Trẻ đã vẽ theo các định hướng khác nhau:
+ Theo mô hình mẫu
+Theo chụp ảnh
+Theo sơ đồ (hình vẽ)
+Theo lời chỉ dẫn
+Theo chủ đề chung
+Theo ý tưởng sáng tạo của riêng trẻ
Việc Tiếp tục phát triển thị hiếu, thẩm mĩ, rèn luyện sự khéo léo trong các thaotác tạo hình cho trẻ và phát triển tính sáng tạo trong việc ứng dụng các sản phẩm tạohình và các hoạt động sinh hoạt, vui chưi ở trường Mầm non là rất cần thiết
2.4 Các tiêu chí và thang đánh giá:
2.4.1 tiêu chí đánh giá kỹ năng.
* Về khả năng sử dụng công cụ vật liệu tạo hình
Qua dự giờ các tiết của trẻ Mẫu giáo 2- 4 tuổi, tôi thấy trẻ đều biết cách ngồiđúng tư thế, đặt cánh tay đúng tư thế cầm mầu để vẽ, cách đưa bút để vẽ các nét cong,thẳng dọc, thẳng, ngang để tay phía dưới bên phải của nét vẽ Khi vẽ thường tậptrung chú ý, nỗ lực nhiều hơn vào sự vận động để biến đổi các nét và tạo nên các hìnhthù một số trẻ 4 tuổi đã bắt đầu nhìn nhận mầu sắc như một dấu hiệu làm đẹp
*Tính linh hoạt và tốc độ
Tính linh hoạt và tốc độ của trẻ rất kém, vì vậy giáo viên rất vất vả khi phát triểncho trẻ kỹ năng vẽ với tính linh hoạt sáng tạo.Vì điều kiện trên, giáo viên đã dùng các
Trang 21phương pháp kỹ năng khác nhau để phát triển tinh linh hoạt cho trẻ trong khi vẽ Trongquá trình tạo hình nhất là hoạt động vẽ, trẻ hoạt động rất thụ động, vì thế tốc độ vẽ củatrẻ rất kém, phấn lớn là dựa vào gợi ý của giáo viên Vì vậy, để hoàn thành dược sảnphẩm của mình thường chậm trễ, tốc độ vẽ còn chậm.
* Tính chủ động trong hoạt động tạo hình:
Trẻ đã chủ động trong các hoạt động tạo hình, trẻ đã tự mình làm chủ đồ dùng vẽtheo yêu cầu của giáo viên về giờ vẽ đối với trẻ.Trẻ chủ động vẽ các đường nét nó nghĩ
là đúng để tạo nên sản phẩm cuối cùng của trẻ và có sự gợi ý của giáo viên khi trẻ đãchủ động vào hoạt động tạo hình của mình
2.5.1 Kết quả quan sát tự nhiên ( dự giờ)
Sau 1 quá trình quan sát tự nhiên tôi đã dự giờ giáo viên đứng lớp dạy trẻ tiết tạohình vẽ mẫu: “vẽ quả chuối”, tôi đã ghi chép tình hình hoạt động của cô và trẻ, rút ra
1 số nhận xét sau:
*Về nội dung:
Có thể nói nội dung chương trình rất gần gũi với trẻ, yêu cầu đối với trẻ còn đơnđiệu, ít tập trung vào rèn luyện ở trẻ các thao tác bên trong, không đòi hỏi trẻ sự nỗ lụccủa trí tuệ, cũng như tính độc lập suy nghĩ, sáng tạo, tìm kiếm nội dung và cách thứcmiêu tả
*Về phương pháp:
Cô đã dùng phương pháp đàm thoại và biện pháp giải trình các kỹ năng vẽ , cô
đã sử dụng biện pháp dùng lời nói để miêu tả “quả chuối”và đàm thoại, giải thích vớitrẻ các kỹ năng vẽ các nét cơ bản và dùng lời nói truyền cảm để mô tả vẻ đẹp của sựvật, những câu hỏi, trả lời đàm thoại trao đổi và với các thủ thuật, câu đó, trò chơi vàcâu truyện để tạo nên sự chú ý của trẻ vào mẫu vẽ của cô
*Về khả năng của trẻ:
Trong quá trình vẽ trẻ còn thụ động, phần lớn trẻ không có để khả năng vậndụng vốn kinh nghiệm để tưởng tượng nên hình ảnh sáng tạo
Trang 22Sự yếu kếm của trẻ trong cảm thụ thẩm mỹ còn hạn chế và sự tiếp thu và vậndụng truyền cảm đường nét, mầu sắc, hình dáng và phát triển các hình ảnh tưởngtượng sáng tạo.
Mặt khác, còn do nguyên nhân giáo viên chưa thường xuyên rền kỹ năng hoạtđộng tạo hình, chưa nhắc nhở trẻ hoàn thành bài tập vângs tạo trong tạo hình Chưa kếthợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường trong quá trình rền thao tác kỹ năng tạo hình
và sụ say mê hững thú trong tạo hình Từ đó trẻ có được sáng tạo mới và hứng thú hơn.Việc cho trẻ có sáng tạo và hứng thú trong tạo hình đóng vai trò rất quan trọng vì hoạtđộng tạo hình là 1 hoạt động nhận thức đặc biệt thông qua những hình tượng nghệthuật được tạo nên và được cảm nhận thẩm mỹ bằng các phương tiện truyền cảm mangtính trực quan Hoạt động tạo hình là 1 hoạt động kích thích, tạo điều kiện cho sự pháttriển của trẻ thông qua quá trình sử dụng tích cực các giác quan để tìm kiếm, khám pháchế tạo, sáng tạo
2.5.2: kết quả điều tra:
Tôi đã dùng phiếu điều tra (an két dành cho giáo viên Mầm non) và câu hỏi đàmthoại với giáo viên
2.5.3:kêt quả sản phẩm của trẻ.
Kết quả điều tra sản phẩm vẽ là 60 cháu trong đó:
Đạt loại giỏi: 8 %
Đạt loại khá: 29%
Đạt loại trung bình: 55%
Loại yếu: 8%
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT
3.1: căn cứ của việc đề xuất:
*Với chương trình chăm sóc giáo dục trẻ em hiện nay đã đưa ra yêu cầu đổi mớichương trình Vì vậy việc đổi mới giáo dục Mầm non là một vấn đề cấp bách trong xuthế đổi mới phương pháp giáo dục ở tất cả các bậc học, phương pháp giáo dục Mầmnon theo hướng đổi mới căn cứa vào nhu cầu khả năng phát triển của trẻ Trẻ là chủthể tích cực, giáo viên là người tạo cơ hội hướng dẫn gợi mở các hoạt động tìm tòi,khám phá của trẻ Trẻ chủ động tham gia các hoạt động để phát triển khả năng, nănglực của bản thân Hay nói cách khác là phát huy tính tích cực của trẻ trong hoạt độnglấy trẻ làm trung tâm
Xuất phát từ nhu cầu hứng thú của chính bản thân trẻ người lớn ( cô giáo sẽ làngười tạo điều kiện, là người nâng đỡ, là điểm tựa đối với trẻ trong hoạt động của trẻ
*Tình hình thực tiễn của trường
Trang 23Là một giáo viên Mầm non tôi nhận thấy thực tế của trường còn nhiều hạn chế,như trong thiết bị chưa đảm bảo và chưa phù hợp, sân chơi, phòng học chưa phù hợpvới tâm lý của trẻ Giáo viên ầm non thiết một trình độ về mỹ thuật, khả năng phát triển
kỹ năng vẽ cho trẻ còn hạn chế đó là những điểm chung à ta cần khắc phục
*Về môi trường giáo dục hiện nay
Môi trường tốt để giáo dục trẻ hiện nay có nhiều thuật lợi và cũng có nhiều khókhăn
+Thuận lợi: xã hội phát triển mạnh nên khả năng giao tiếp cũng rất rộng vàphong phú, đẹp về vật chất và hình thức
+khó khăn: tệ nạn xã hội nhiều nên nhà giáo dục phải phát huy hết khả năng đểđảm bảo nhân cách cho người được giáo dục
Hơn nữa phương tiện truyền thông đại chúng ngày nay rất phong phú, nó ảnhhưởn không nhỏ đến sự phát triển của trẻ Vì vậy chúng ta phải quan tâm đến trẻ vềvấn đề này
3.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
- Các biện pháp đề xuất phải phù hợp với chương trình giáo dục Mầm non
- Các phương pháp đề ra phải phù hợp với đặc điểm tâm lý của trẻ 2- 4 tuổi
- Các phương pháp đề xuất phải phù hợp với điều kiện của nhà trường, của địaphương
3.3 Các Biện pháp
Kết quả của các quá trình giáo dục và dạy học phụ thuộc phần lớn vào cácphương pháp, cấc biện pháp được sử dụng để giúp trẻ nắm được các nội dung giáo dụcnhất định và phát triển cho trẻ những tri thức, các kỹ năng, kỹ xảo, đồng thời phát triển
Do vậy, muốn có hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng hoạt động tạo hìnhcho trẻ, giáo viên phải tự sáng tạo ra các trò chơi, giúp trẻ hứng thú với bộ môn hoạtđộng tạo hình
*Biện pháp 1: Chuẩn bị đồ dùng tao hình.
Đồ dùng của cô: Việc dạy trẻ các kiến thức, kỹ năng cơ bản trong tạo hình phảidựa trên những hình ảnh và những biểu tượng cụ thể, do vậy đồ dùng của cô phải đảm
Trang 24bảo nội dung bài dạy, đảm bảo mục đích yêu cầu, phức tạp dần theo nhận thức và khảnăng sáng tạo của trẻ.
Đối với trẻ :
Việc giáo dục phát triển tư duy và nâng cao hoạt động tạo hình của trẻ là giúp trẻtích lũy nhiều biểu tượng bằng cách cho trẻ quan sát, tiếp xúc, va chạm với sự vật hiệntượng muôn màu muôn vẻ, đồng thời rèn luyện các giác quan để tăng cường khả năngthu thập ấn tượng bên ngoài, làm cho thế giới biểu tượng của trẻ ngày một phong phú
VD: Muốn cho trẻ có sáng tạo và hứng thú trong tạo hình thì giáo viên là ngườiủng hộ trẻ và tạo điều kiện cho trẻ thường xuyên thao tác với các nguyên vật liệu cósẵn ở địa phương và các dụng cụ khác nữa, từ đó kích thích sự say mê sáng tạo vàhứng thú cao của trẻ.Tạo cho trẻ có kỹ năng, kỹ xảo trong tạo hình và các môn họckhác
*Biện pháp 2: Chất lượng đồ dùng:
Các nguyên vật liệu được sản xuất sẵn: Các nguyên vật liêu được bán trên
thị trường với kích thước, hình dạng, màu sắc đẹp, phong phú, đa dạng, đáp ứng đượcnhu cầu của trẻ, có độ bền cao, sạch sẽ, an toàn,…
*Biện pháp 3: Hiệu quả của đồ dùng nguyên vật liệu mở và ứng dụng qua thực tế.
Việc hình thành các kỹ năng, kỹ cảo cho trẻ không chỉ một lần là xong, sau khinắm bắt, trr cần được thực hành thường xuyên mọi nơi mọi lúc thì mới có kỹ năngthuần thục được
Chúng ta phải tổ chức hoạt động tạo hình dưới mọi hình thức để phát triển sựhứng thú và khả năng sáng tạo của trẻ.Từ đó, trẻ có cái nhìn phong phú và lạc quanhơn vào cuộc sống thực tiễn và các hiện tượng thiên nhiên, môi trường xunh quanh trẻđang sống
Tóm lại, để đạt được hiệu quả cao và sự sáng tạo, hứng thú trong tạo hình giáoviên cần phối hợp chặt chẽ các phương pháp trên một cách có hiêu quả, mỗi biện phápđều có ưu thế riêng của nó trong việc trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng, thao tácvới đồ dùng, các nguyên vật liệu mở trong thiên nhiên và thực tiễn Các biện pháp đó