Do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu với đề tài : ‘Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi và một số yếu tố liên quan ở học sinh lớp 5 huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây năm 2007” Với các mục tiêu:M
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
TÓM TẮT ĐỀ CƯƠNG iv
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
2.1. Mục tiêu chung 3
2.2. Mục tiêu cụ thể 3
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
3.1 Đối tượng nghiên cứu 4
3.2 Phương pháp nghiên cứu 4
3.3 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu định lượng 4
3.3.1 Cỡ mẫu: 4
3.3.2 Cách chọn mẫu: 4
3.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 5
3.5 Phương pháp thu thập số liệu 5
3.5.1 Công cụ thu thập thông tin 5
3.5.2 Tập huấn điều tra viên và tiến hành điều tra 6
3.6 Phân tích và xử lý số liệu: 7
3.7 Các biến số nghiên cứu: 7
3.7.1 Thông tin chung 7
3.7.2 Kiến thức của học sinh về bệnh sâu răng: 8
3.7.3 Thực hành của phụ huynh tới răng miệng của trẻ 8
3.7.4 Thực hành của học sinh 9
3.7.5 Các biến số lâm sàng: 10
3.8 Một số định nghĩa trong nghiên cứu: 11
3.8.1 Sâu răng: 11
3.8.2 Chỉ số DMFT ( Sâu Mất Trám Răng vĩnh viễn) 11
3.8.3 Viêm lợi 3.8.4 Chỉ số lợi- GI (Gingival Index của Loe và Silness) 11
3.8.5 Chỉ số cao răng: 12
3.8.6 Chỉ số mảng bám: 12
3.9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu : 12
3.10 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục : 12
3.10.1 Hạn chế của nghiên cứu: 12
3.10.2 Sai số và biện pháp khắc phục: 12
4 DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 14
4.1 Mô tả thông tin 14
4.2 Mối liên quan giữa mắc bệnh sâu răng, viêm lợi và một số yếu tố liên quan 16
5 KẾ HOẠCH VÀ KINH PHÍ NGHIÊN CỨU 20
5.1 Bảng kế hoạch nghiên cứu 20
5.2 Dự trù kinh phí 22
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
PHỤ LỤC 25
Phụ lục 1: Bản phỏng vấn 25
Phụ lục 2: Phiếu khám răng cho học sinh 28
Phụ lục 3: Phỏng vấn sâu cán bộ y tế học đường 30
Phụ lục 4: Phỏng vấn sâu giáo viên 31
Phụ lục 5: Thảo luận nhóm 32
Phụ lục 6: Bảng chấm điểm kiến thức, thực hành 33
Phụ lục 6: Cây vấn đề: 34
Trang 3DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4
TÓM TẮT ĐỀ CƯƠNG
Bệnh sâu răng và viêm lợi là hai bệnh phổ biến nhất trong các bệnh răngmiệng và cũng là hai bệnh phố biến nhất trong xã hội Tỷ lệ mắc sớm, phổ biến vàtốn kém về kinh phí cho mọi quốc gia Năm 1994 WHO.đánh giá bệnh sâu răng vàviêm lợi nước ta vào loại cao nhất thế giới
Ở huyện Hoài Đức – Hà Tây, tỷ lệ mắc các bệnh răng miệng còn khá cao đặcbiệt là lứa tuổi 12, tỷ lệ mắc các bệnh sâu răng và viêm lợi theo báo cáo y tế củaTrung tâm Y tế dự phòng huyện năm 2006 là 78% Lứa tuổi 12 là lứa tuổi các emhầu hết là đang học lớp 5 năm học 2006 – 2007 trên địa bàn Xuất phát từ tình hìnhtrên nhóm nghiên cứu đã có những câu hỏi đó là: Thực tế bệnh sâu răng và viêm lợi
ở địa bàn như thế nào? Và những yếu tố nào đã và đang làm gia tăng tình trạng mắccác bệnh sâu răng và viêm lợi ở lứa tuổi các em học sinh lớp 5 nói riêng và cộngđồng nói chung trên địa bàn huyện?
Do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu với đề tài : ‘Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi và một số yếu tố liên quan ở học sinh lớp 5 huyện Hoài Đức, tỉnh
Hà Tây năm 2007”
Với các mục tiêu:Mô tả kiến thức, thực hành phòng chống sâu răng, viêm lợi,xácđịnh tỷ lệ sâu răng,viêm lợi và xác định một số yếu tố liên quan đến sâu răng,viêm lợi ởhọc sinh khối lớp 5 trên điạ bàn huyện Hoài Đức – Hà Tây Nghiên cứu được tiếnhành từ tháng 3 đến tháng 9 năm 2007, theo phương pháp mô tả cắt ngang có phântích kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính Nghiên cứu định lượng với việckhám lâm sàng và phỏng vấn trên 300 đối tượng học sinh, nghiên cứu định tính vớiviệc phỏng vấn sâu 6 thầy cô giáo, 3 cán bộ nha học đường và thảo luận nhóm 12bậc phụ huynh học sinh
Số liệu sẽ được quản lý và phân tích bằng phần mềm EpiData3.1 và SPSS13.0
Trang 51 ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh răng miệng là bệnh có nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe và tính thẩm mỹcủa con người Đây là bệnh có tỷ lệ mắc khá cao ở nước ta cũng như trên thế giới,trong đó bệnh sâu răng và viêm quanh răng là hai bệnh phổ biến nhất Theo WHOvào những năm 70 đã xếp bệnh sâu răng và viêm lợi là tai họa thứ ba của loài ngườisau bệnh tim mạch và bệnh ung thư vì những lý do sau :
- Bệnh mắc rất sớm, ngay sau khi răng mọc ( 6 tháng tuổi)
- Bệnh phổ biến ( Chiếm 90 đến 99% dân số) , hiếm có ai không mắc phải
- Tổn phí chữa răng rất, vượt qua khă năng chi trả của mọi chính phủ, kể cảnhững nước giàu có nhất
Ở các nước đang phát triển như ở Việt Nam, xuất phát từ các điều kiện kinh
tế như : Kinh tế còn khó khăn, trang thiết bị và cán bộ răng hàm mặt thiếu nghiêmtrọng, tỷ lệ mắc bệnh còn cao và có chiều hướng tăng lên Năm 1994, WHO đánhgiá bệnh sâu răng và viêm lợi nước ta vào loại cao nhất thế giới và nước ta thuộckhu vực các nước có bệnh răng miệng đang tăng lên
Năm 2001 theo Trần Văn Trường và Trịnh Đình Hải tỷ lệ sâu răng ở trẻ 5đến 6 tuổi là 84,9 %, lứa tuổi 12 là 56,6% Theo Viện Răng hàm mặt, tháng 12 năm
2004, trên 80% dân số nước ta mắc các bệnh về răng hàm mặt trong đó tỷ lệ sâurăng sữa của trẻ em lứa tuổi tiểu học từ 6-8 tuổi là 84,9%, từ 9-11 tuổi là 56,3%[23]
Cũng theo điều tra toàn quốc năm 1991 trên lứa tuổi 12 tỷ lệ sâu răng là57,33% ; miền nam là 76,33% ; Thành phố Hồ Chí Minh năm 1995 tỷ lệ sâu răng là78%[25] ; Long An năm 2001 tỷ lệ sâu răng là 57,33%[26] ; Ngoài bệnh sâu răng
ra thì còn rất nhiều các bệnh về răng miệng khác như bệnh viêm lợi có tỷ lệ mắc cao
mà các em lứa tuổi 12 nói riêng cũng như toàn thể người dân nói chung đang bị mắchoặc đang có nguy cơ mắc
Lứa tuổi 12 là lứa tuổi gần như tất cả răng vĩnh viễn đều mọc trên cunghàm (Trừ răng khôn) Đặc điểm là bệnh xảy ra rất sớm, có thể ngay khi đang mọc từcác yếu tố : Răng – Vi Khuẩn – Bột, đường từ đó tạo thành acid kết hợp với thờigian Lứa tuổi 12 được chọn như là lứa tuổi theo dõi đối với bệnh sâu răng toàn cầu,dùng để so sánh quốc tế và giám sát xu hướng của bệnh Ở lứa tuổi này vấn đềchăm sóc răng miệng là yếu tố ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và vẻ đẹp răng miệng
về sau Lứa tuổi này các em hầu hết đang học lớp 5, các em cũng đã có ý thức cánhân trong việc vệ sinh, và tự chăm sóc sức khỏe nói chung cho chính bản thânmình Do vậy, việc nghiên cứu các bệnh sâu răng và viêm lợi trên những đối tượngnày là việc làm cần thiết để có những can thiệp kịp thời giúp các em có một bộ răngkhỏe mạnh và có tính thẩm mỹ
Nước ta từ năm 1987 chương trình nha học đường được Liên Bộ Y tế Giáo Dục và đào tạo triển khai Chương trình NHĐ là các hoạt động chăm sóc sứckhỏe và dự phòng bệnh răng miệng cho học sinh, đặc biệt là khối học sinh tiểu họcnhằm từng bước hạ thấp tỷ lệ bệnh răng miệng và tăng cường sức khỏe cho học sinhnói riêng và cộng đồng nói chung Mặc dù chương trình nha học đường được triểnkhai, song vì thiếu nhân lực, thiếu cơ sở vật chất phục vụ cho công tác, nên hiệu quả
Trang 6-vẫn chưa được cao.
Hoài Đức là một huyện đồng bằng nằm phía Đông - Bắc của tỉnh Hà Tâycách Thị xã Hà Đông (thủ phủ của tỉnh) 15 km và cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 18
km Có diện tích 94.3 km2, dân số (31/12/2005) là 190.612 người Mô hình tổ chứcmàng lưới y tế của huyện bao gồm Phòng Y Tế huyện, Bệnh viện huyện, Trung tâm
y tế dự phòng huyện và 21 trạm y tế xã và thị trấn Phòng giáo dục, Phòng Y tế vàTrung tâm Y tế Dự phòng huyện đã kết hợp triển khai công tác NHĐ, công tác đặcbiệt chú trọng vào đối tượng học sinh tiểu học Song vì thiếu nhân lực, kinh phí, vật
tư nên công tác NHĐ vẫn còn nhiều hạn chế, tỷ lệ mắc các bệnh răng miệng cònkhá cao đặc biệt là lứa tuổi 12, tỷ lệ mắc các bệnh sâu răng và viêm lợi theo báocáo y tế của Trung tâm Y tế dự phòng năm 2006 là 78% Lứa tuổi 12 là lứa tuổi các
em hầu hết là đang học lớp 5 năm học 2006 – 2007 trên địa bàn
Từ những thực tế trên, cho thấy bệnh răng miệng là một vấn đề sức khỏecủa cộng đồng nói chung và cũng là vấn đề sức khỏe của học sinh lớp 5 trên địa bànhuyện Hoài Đức nói riêng Can thiệp nhằm giảm tỷ lệ mắc bệnh răng miệng chocác em học sinh lớp 5 nói riêng và cho cộng đồng nói chung là vấn đề cần thiết.Song để can thiệp được tốt chúng ta cần phải tìm hiểu rõ vấn đề
Nhóm nghiên cứu đã tự đặt ra nhiều câu hỏi đó là thực tế bệnh sâu răng vàviêm lợi ở địa bàn như thế nào? Và những yếu tố nào đã và đang làm gia tăng tìnhtrạng mắc các bệnh sâu răng và viêm lợi ở lứa tuổi các em học sinh lớp 5 nói riêng
và cộng đồng nói chung trên địa bàn huyện? Và nếu can thiệp để giảm tỷ lệ mắc cácbệnh về răng miệng thì can thiệp như thế nào? Can thiệp bằng cách nào sẽ có hiểuquả?
Từ những câu hỏi trên nhóm nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu vấn đề
răng miệng với đề tài: “Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi và một số yếu tố liên quan ở học sinh lớp 5 huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây năm 2007”
Nghiên cứu được triển khai sẽ cho chúng ta thấy được rõ thực trạng của một
số bệnh răng miệng và biết được một số nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp gây rabệnh răng miệng ở khối học sinh lớp 5 trên địa bàn huyện Qua đó sẽ đề ra đượcmột số giải pháp can thiệp kịp thời, trên cơ sở đó sẽ giảm được tỷ lệ mắc các bệnhrăng miệng ở khối học sinh lớp 5 cũng như cộng đồng nói chung một cách hiệu quảnhất
Trang 72 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.2.2 Mô tả kiến thức, thực hành phòng chống sâu răng, viêm lợi ở học sinh khối lớp
5 huyện Hoài Đức – Hà Tây
2.2.3 Xác định mối liên quan giữa bệnh sâu răng, viêm lợi và kiến thức, thực hành ởhọc sinh khối lớp 5 trên điạ bàn huyện Hoài Đức – Hà Tây
Trang 83. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
3.1 Giải phẫu tổ chức học của răng và vùng quanh răng
3.1.1 Các phần của răng
Răng được tạo thành bởi thân răng và chân răng, phần răng lộ ra trong khoangmiệng gọi là thân răng, phần cắm trong xương hàm là chân răng Phần giáp ranh giữathân răng và chân răng gọi là cổ răng Răng gồm 4 bộ phận: Men răng, chất răng,xương răng và tuỷ răng [3]
- Men răng: Là lớp cứng bao phủ quanh thân răng, có màu trắng sữa hoặcmàu vàng nhạt, màu sắc của men răng có liên quan đến độ khoáng chất trong menrăng
- Xương răng: Là phần cứng phủ quanh chân răng
- Chất răng: Là phần cứng nằm ở mặt trong của men răng và xương răng, tạothành chủ thể của răng, bảo vệ tuỷ răng bên trong, đồng thời hỗ trợ cho men răng vàxương răng ở bên ngoài
- Tuỷ răng: Là khe hở trong răng Tuỷ răng là mô liên kết xốp, trong đó baogồm các mô thần kinh, mạch máu, mô lim pho, tế bào tạo chất răng Tuỷ răng là trungtâm dinh dưỡng , cảm giác và miễn dịch của răng
Mỗi người đều có 2 loại răng: răng sữa và răng vĩnh viễn Răng sữa gồm 20chiếc: 8 răng cửa, 4 răng nanh và 8 chiếc răng hàm, thông thường răng sữa mọc từ 6tháng đến 2 năm Từ 6 -12 tuổi là thời kỳ thay răng sữa, trong khoang miệng có tổngcộng 28 chiếc răng, từ 18 – 25 tuổi mới mọc răng hàm lớn thứ 3, cùng với sự thoái hoácủa loài người, việc mọc răng hàm lớn thứ 3 có chiều hướng thoái hoá đi do đó ngườitrưởng thành chỉ có 28-32 chiếc răng [6]
2 Chức năng của răng
- Ăn nhai, đây là chức năng chủ yếu của hàm răng, quá trình nhai là một quátrình phức tạp, các răng khác nhau có tác dụng khác nhau Răng cửa có tác dụng để cắtthức ăn, răng nanh có tác dụng chủ yếu là xé thức ăn, răng hàm có tác dụng nghiền nátthức ăn[3]
Trang 9- Phát âm: Răng có liên quan mật thiết đến ngôn ngữ và phát âm Răng nằm ởgiữa môi và lưỡi khi phát âm chúng phối hợp với nhau Các răng phía trước có ảnhhưởng rất lớn đến ngôn ngữ và phát âm Khi bị mất răng cửa do không thể khống chếtốt các luồng hơi phát ra, khi nói sẽ thoát hơi [3].
- Ngoài ra răng còn giữ chức năng thẩm mỹ cho khuôn mặt [3]
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu.
- Học sinh lớp 5 của huyện Hoài Đức, Hà Tây
- Thầy cô giáo của trường tiểu học nghiên cứu
- Cán bộ nha học đường của nhà trường
- Bố mẹ học sinh
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Mô tả cắt ngang có phân tích kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính:
- Nghiên cứu định lượng:
+ Dựa trên bộ câu hỏi phỏng vấn kiến thức thực hành , các yếu tố liên quantrên khối học sinh lớp 5 của huyện
+ Số liệu khám lâm sàng của các bác sỹ chuyên khoa răng
- Nghiên cứu định tính:
+ Phỏng vấn sâu: Hiệu trưởng 3 người, giáo viên chủ nhiệm 6 người, cán
bộ nha học đường 3 người
+ Thảo luận nhóm: Cha mẹ học sinh tham gia nghiên cứu 12 người trong
đó 6 người có con mắc bệnh sâu răng, viêm lợi và 6 người có con không bị mắcbệnh sâu răng, viêm lợi
4.3. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu định lượng
- n: cỡ mẫu; Z = 1,96 ( = 0,05; độ tin cậy 95%)
- p =0,78 là tỷ lệ mắc sâu răng và viêm lợi năm 2006
- q = 1 - p = 1-0,78=0,22
- d: Sai số cho phép = 10% = 0,10
- DE=2
Trang 10Ta tính được n = 264
Dự phòng 10 % bỏ cuộc ta lấy cỡ mẫu nghiên cứu là 300 đối tượng
3.3.2 Cách chọn mẫu:
Chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu phân tầng:
Bước1: Liệt kê danh sách 24 trường tiểu học trên địa bàn huyện, dựa trênnhững đặc điểm về mức sống, thu nhập phân ra các trường tiểu học thuộc khu vực
xã có mức sống cao ( thuộc khu vực thị trấn) có trường tiểu học Thị trấn Trạm trôi,
và khu vực có mức sống thấp (nông thôn) có 23 trường tiểu học còn lại
Bước 2: Theo khảo sát ban đầu học sinh lớp 5 ở mỗi trường khoảng 100 họcsinh, ở khu vực thi trấn chọn trường tiểu học thị trấn Trạm Trôi Khu vực nông thônrút ngẫu nhiên 2 trường tiểu học ta rút được 2 trường tiểu học Vân Canh và trườngtiểu học An Khánh
Bước 3: Lấy toàn bộ số lượng học sinh khối lớp 5 ở 3 Trường đã chọn
3.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
- Ba trường tiểu học huyện Hoài Đức, tỉnh Hà tây
- Thời gian: Tháng 4/2007 đến tháng 8 /2007
3.5 Phương pháp thu thập số liệu
3.5.1 Công cụ thu thập thông tin.
a) Nghiên cứu định lượng:
- Thu thập số liệu bằng bộ câu hỏi có sẵn để phỏng vấn trực tiếp 300 học sinh
lớp 5 được lựa chọn vào mẫu.Các nội dung chính của bảng hỏi (xem phụ lục 1):
Thông tin chung
Hiểu biết về bệnh răng miệng của học sinh
Thực hành chăm sóc răng miệng của học sinh
Quan tâm bậc phụ huynh tới việc chăm sóc răng miệng của học sinh
- Thu thập số liệu qua việc khám lâm sàng do các bác sỹ chuyên khoa răngtrực tiếp khám các thông tin lâm sàng đó là:
Chỉ số DMFT (Sâu mất trám răng vĩnh viễn)
Chỉ số lợi- GI (Gingival Index của Loe và Silness)
Trang 11 Các thông tin về tình hình dịch tễ bệnh sâu răng lứa tuổi học sinh nóichung và lứa tuổi học sinh lớp 5 trường: Thực trạng bệnh răng miệng hàng năm,thể loại hay mắc, nguyên nhân chính gây bệnh.
Các thông tin về những công tác nha học đường được triển khai hàngnăm với các đối tượng học sinh nói chung và học sinh lớp 5 nói riêng, thông tin về
xử trí các trường hợp bệnh răng miệng được phát hiện
Các thông tin về chỉ đạo công tác, thông tin về cơ sở vật chất, nhân lựccho công tác nha học đường, những thuận lợi và khó khăn
Những kiến nghị của cán bộ nha học đường
+ Với giáo viên:
Các thông tin về các chương trình được tập huấn cho việc giảng dạy nhahọc đường
Thông tin về các buổi giảng dạy cho học sinh
Những khó khăn thuận lợi
Kiến nghị của giáo viên
- Thảo luận nhóm dưới sự hướng dẫn của điều tra viên và nghiên cứu viên.Nội dung bao gồm:
Việc dạy trẻ chăm sóc và bảo vệ răng miệng của các bậc phụ huynh
Việc khám điều trị bệnh sâu răng hàng năm của các bậc phụ huynh
Thông tin về cơ sở y tế nơi họ cho con em mình khám chữa bệnh sâu răng
Các nguồn nước mà họ đang sử dụng với bệnh răng miệng
Thông tin nguồn kiến thức mà họ có được
Thông tin về những kiến nghị của họ về công tác nha học đường nhàtrường và các dịch vụ y tế nói chung
3.5.2 Tập huấn điều tra viên và tiến hành điều tra.
a) Nhân lực cho việc tiến hành điều tra :
- Giám sát viên : Lê Huy Nguyên
- Điều tra viên: Gồm 6 điều tra viên phỏng vấn là sinh viên trường Đại học
Y tế Công cộng, 6 bác sỹ chuyên khoa răng hàm mặt trường Đại học răng hàm mặt,nghiên cứu viên Lê Huy Nguyên
b) Tập huấn điều tra viên:
Việc tập huấn điều tra viên sẽ được triển khai trong 1 ngày, bao gồm các nộidung tập huấn về:
Các bác sỹ thống nhất việc khám và phân loại bệnh
Trang 12 Các điều tra viên tập huấn cách thức kỹ năng phỏng vấn và ghi bảng hỏiphỏng vấn.
c ) Tiến hành điều tra:
Dự tính thời gian thu thập số liệu là 03 ngày
- Địa điểm thu thập:tại Trường tiểu học
- Với đối tượng điều tra là học sinh:
+ Trước khi khám cán bộ nghiên cứu giải thích rõ cho các em về nghiên cứu và phỏng vấn bộ câu hỏi với các em
+ Sau đó cho các em khám răng miệng với các bác sỹ chuyên khoa răng hàm mặt
- Đối với các thầy cô giáo:
ĐTV sẽ tiến hành phỏng vấn cá nhân tại Văn phòng Ban Giám hiệu vàPhòng Hội đồng
- Đối với các bậc phụ huynh tham gia thảo luận nhóm tại trừong tiểu họcbằng giấy mời
3.6 Phân tích và xử lý số liệu:
3.6.1 Định lượng:
- Nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1, xử lý bằng phần mềm SPSS 13.0
- Sử dụng các bảng tần số tỷ lệ để mô tả, sử dụng các hàm toán thông kê OR
để xác định mối tương quan
3.6.2 Định tính:
Dựa trên những ý kiến, những suy nghĩ của giáo viên, cán bộ nha họcđường, những ý kiến của phụ huynh học sinh để xác định yếu tố liên quan đến bệnhrăng miệng
3.7 Các biến số nghiên cứu:
3.7.1 Thông tin chung
3 Buổi học Bao gồm các buổi mà các em phải học
trong ngày Bao gồm:
- Buổi sáng
Phân loại Bộ câu hỏi
phỏng vấn
Trang 13- Công chức nhà nước ( làm cơ quan nhà nước)
- Công chức nhà nước ( làm cơ quan nhà nước)
- Buôn bán
- Khác
Phân loại Bộ câu hỏi phỏng vấn.
3.7.2 Kiến thức của học sinh về bệnh sâu răng:
Bộ câu hỏiphỏng vấn
- Gây chảy máu răng
- Gây đau răng
Bộ câu hỏiphỏng vấn
phòng bệnh
sâu răng
Bao gồm:
- Chải răng sau bữa ăn
- Không ăn nhiều đồ ngọt
- Không uống nước quá nóng, haylạnh
- Không cắn thức ăn hay vật cứng
Phânloại
Bộ câu hỏiphỏng vấn
Trang 14- Khác
- Không biết
3.7.3 Thực hành của phụ huynh tới răng miệng của trẻ.
9 Sự daỵ trẻ
đánh răng
Đó là việc dạy trẻ đánh răng của bố
mẹ mà trẻ nhớ lại, bao gồm: có hoặc
Nhị phân Bộ câu hỏi
12 Nhắc nhở
khi trẻ anh đồ
nóng hoặc lạnh Bao gồm có hoặc không Nhị phân.
Bộ câu hỏiphỏng vấn
13 Nhắc nhở
không cắn các
Bộ câu hỏiphỏng vấn
khi sâu răng
Bao gồm có , không hoặc không
Bộ câu hỏiphỏng vấn
16 Việc lấy cao
răng cho trẻ của
các phụ huynh
Bao gồm có , không hoặc không
Bộ câu hỏiphỏng vấn
3.7.4 Thực hành của học sinh
Trang 15- Tối trước khi đi ngủ
- Sau bữa ăn
- Không bao giờ
Phân loại Bộ câu hỏiphỏng vấn
- Không bao giờ
Phân loại Bộ câu hỏiphỏng vấn
23.Tăm răng
sau bữa ăn
Có hoặc không việc tăm răng sau bữa
ăn của các em học sinh Bao gồm:
- Không tăm răng
- Tăm răng tre
Nhị phân Quan sát vàbảng kiểm
Trang 16Có số răng bị sâu-mất trám răng
Phân loại Khám lâmsàng
28 Chỉ số
chảy máu Bao gồm :- Không chảy máu
- Có chảy máu
- Không đánh giá được
Phân loại Khám lâmsàng
29 Chỉ số
cao răng Gồm:- Không cao răng
- Có cao răng
- Không đánh giá được
Phân loại Khám lâmsàng
30 Chỉ số
mảng bám Gồm:- Không có mảng bám
- Có mảng bám
- Không đánh giá được
Phân loại Khám lâmsàng
3.8 Một số định nghĩa trong nghiên cứu:
3.8.1 Sâu răng:
Bệnh sâu răng thực chất là sự tiêu hủy cấu trúc vôi hóa vô cơ (tinh thể canxi)của men răng và ngà răng, tạo nên lỗ hổng trên bề mặt răng, do vi khuẩn gây ra [1]
3.8.2 Chỉ số DMFT ( Sâu Mất Trám Răng vĩnh viễn)
- Dùng để xác định tình trạng sâu răng trong quá khứ và hiện tại
- Dùng cho răng vĩnh viẽn Dựa vaò tổng số răng là 32 Răng chưa mọc, răngthừa, răng sữa không tính trong chỉ số này
- Tiêuchuẩn đánh giá:
Răng có chấm đen, có lỗ mắc thám trâm khi thăm khám ở bất kỳ vị trí nàotrên răng
Răng mất không còn trên răng hàm
Răngđã hàn nhưng sâu tái phát
Răng đã được hàn và không sâu tái phát
Chỉ số Sâu- Mất- Trám răng là tổng số răng: Sâu+ mất+ trám trên mỗi họcsinh được khám
Mã số trong phiếu khám được qui ước theo WHO là:
Trang 173.8.4 Chỉ số lợi- GI (Gingival Index của Loe và Silness)
Nhằm đánh giá tình trạng lợi ở các răng 16, 21, 24, 36,31, 44 phát hiện tìnhtrạng viêm với các mức độ từ nhẹ đến nặng Nếu ở một vùng chỉ còn một răng thìrăng này được tính vào vùng kề bên
Đưa đầu tròn của cây thăm dò nha chu vào túi lợi các răng đại diện trên vớimột lực khoảng 20 gram, nhẹ nhàng di chuyển đầu cây theo hình giải phẫu củarăng Thăm dò mỗi răng 6 điểm là gần ngoài, giữ ngoài, xa ngoài và gần trong, giữatrong, xa trong Đánh giá mức độ chảy máu lợi và cao răng
Tiêu chuẩn đánh giá theo tình trạng lợi và chảy máu:
0: Lợi bình thường, không chảy máu khi thăm dò túi lợi
1: Lợi có viêm đỏ, chảy máu khi thăm dò túi lợi
Y: Không đánh giá được
3.8.5 Chỉ số cao răng:
Đánh giá tình trạng vệ sinh răng miệng của đối tượng bằng khám đại diện
6 răng là 16, 21, 24, 36, 31, 44 Khám phát hiện cao răng và cặn bám tại các mặtrăng
Tiêu chuẩn đánh giá cao răng:
0: Không có cao răng
Y: Không đánh giá được
3.9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu :
- Tuân theo các quy tắc đạo đức nghiên cứu của hội đồng đạo đức trườngĐại học y tế công cộng
- Nghiên cứu này trước tiên phải được sự đồng ý và nhiệt tình ủng hộ từphía Phòng Y tế huyện, Trung tâm Y tế Dự phòng huyện, Phòng Giáo dục và đào
Trang 18tạo huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây, ban giáo hiệu các trường có học sinh tham gianghiên cứu.
- Tất cả số học sinh được chọn vào mẫu nghiên cứu được thông báo trước
về cho bố mẹ học sinh xác nhận cho con em mình tham gia
- Trong quá trình khám lâm sàng các học sinh sẽ được tư vấn về cáchphòng chống sâu răng và viêm lợi
3.10 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục :
7.1 Hạn chế của nghiên cứu:
- Nghiên cứu chỉ tiến hành trên phạm vi một khối lớp 5 huyện HoàiĐức, tỉnh Hà Tây nên chưa thể khái quát một cách chính xác cho toàn bộ cả tỉnh HàTây hay toàn quốc
- Mẫu nghiên cứu chỉ được chọn trên đối tượng học sinh khối lớp 5, làlứa tuổi chưa có sự hiểu biết nhiều sinh lý, sinh học nói chung cũng như bệnh răngnói riêng
3.10.2 Sai số và biện pháp khắc phục:
Nghiên cứu có thể gặp các sai số ở một số giai đoạn như: Sai số do chọnmẫu, sai số do thu thập thông tin, sai số do đối tượng nghiên cứu nhớ không chínhxác hoặc không hiểu rõ ý của các câu hỏi
Nhằm hạn chế sai số khi thu thập thông tin, chúng tôi tiến hành một số biệnpháp khắc phục như sau:
- Chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu cụm, đảm bảo các em học sinhđều có xác xuất tham gia như nhau
- Các bác sỹ khám răng cho các em là những người có trình độ chuyênmôn về răng hàm mặt
- Xây dựng bộ câu hỏi với những từ ngữ đơn giản, dễ hiểu, phù hợp vớingôn ngữ địa phương phù hợp với kiến thức của các em
- Thử nghiệm bộ câu hỏi trước khi tiến hành nghiên cứu để chuẩn hóa cácnội dung
- Bản thân nghiên cứu viên tham gia trực tiếp thu thập thông tin trên 20%đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu viên trực tiếp giám sát trong suốt thời gian thu thập số liệu tạicác trường tiểu học nơi nghiên cứu
- Tập huấn kỹ lưỡng cách phỏng vấn và thu thập thông tin cho các điều traviên và giám sát viên trong cùng nhóm thực địa
- Phổ biến, giải thích rõ mục đích, tầm quan trọng của cuộc điều tra vớicác em học sinh
- ĐTV khi thu phiếu phải kiểm tra ngay các phiếu để phát hiện các điểm
mà đối tượng cần bổ sung như: Các câu chưa trả lời, các câu trả lời chưa rõ nghĩa,các điểm không logic giữa các câu trả lời hoặc không thể đọc được
- Thực hiện công tác tiền trạm và chuẩn bị tốt tại địa bàn diễn ra điều tra
- Làm sạch và mã hóa số liệu trước khi nhập vào máy tính
Trang 194 DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Mô tả thông tin.
Bảng1: Thông tin chung về đối tượng tham gia nghiên cứu.