1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp tại các trường THPT huyện xín mần, tỉnh hà giang trong bối cảnh đổi mới giáo dục

145 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời nghị quyết trung ương 2 khóa VIII cũng đã chỉ ra cho ngành Giáo dục và Đào tạo là: “ Cần gắn chặt thực tiễn vùng địa phương đến sự tăng cường công tác hướng nghiệp, đào tạo kỹ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN THỊ NGÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

HUYỆN XÍN MẦN, TỈNH HÀ GIANG

TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN THỊ NGÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

HUYỆN XÍN MẦN, TỈNH HÀ GIANG

TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục

Mã số : 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Phó Đức Hòa

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu khoa học này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu và tài liệu đƣợc trích dẫn trong công trình này

là trung thực Kết quả nghiên cứu này không trùng với bất kì công trình nào

đã được công bố trước đó

Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình

Hà Nội,ngày 15 tháng 8 năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Ngân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin được bày tỏ lòng biết ơn tới quý thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa học

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phó Đức Hòa đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của tập thể lãnh đạo, chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Giang, lãnh đạo các trường THPT trên địa bàn huyện Xín Mần đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi có được những thông tin bổ ích phục vụ quá trình nghiên cứu

Đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp tại các trường

THPT huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang trong bối cảnh đổi mới giáo dục”

đã hoàn thành đúng kế hoạch Mặc dù tác giả luận văn đã có nhiều cố gắng, nhưng do điều kiện về thời gian và năng lực có hạn nên không tránh khỏi những hạn chế Kính mong quý thầy giáo, cô giáo, các chuyên gia, đồng nghiệp quan tâm tới vấn đề nghiên cứu tiếp tục đóng góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội,ngày 15 tháng 8 năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Ngân

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Nghiên cứu của một số nước trên thế giới về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông 6

1.1.2 Nghiên cứu của Việt Nam về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông 10

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 13

1.2.1 Hướng nghiệp 13

1.2.2 Giáo dục hướng nghiệp 14

1.2.3 Vị trí của hoạt động GDHN trong trường THPT 14

1.2.4 Nhiệm vụ giáo dục hướng nghiệp 14

1.2.5 Các nguyên tắc giáo dục hướng nghiệp 15

1.2.6 Ý nghĩa của giáo dục hướng nghiệp trong trường THPT 16

1.2.7 Quản lý 17

1.2.8 Quản lý trường Trung học phổ thông 17

1.2.9 Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp 19

Trang 6

1.2.10 Quản lý hoạt động GDHN ở trường Trung học phổ thông 19 1.3 Hoạt động giáo dục hướng nghiệp tại các trường THPT theo tiếp cận chương trình giáo dục tổng thể 19 1.3.1 : Mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông 19 1.3.2 Mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT theo tiếp cận chương trình giáo dục tổng thể 20 1.3.3 Nội dung giáo dục hướng nghiệp 21 1.3.4 Hình thức và phương pháp giáo dục hướng nghiệp 22 1.3.5 Hoạt động giáo dục hướng nghiệp góp phần phân luồng học sinh sau trung học 24 1.3.6 Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp 25 1.4 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT 26 1.4 1 Yêu cầu quản lý hướng nghiệp cho học sinh THPT 26 1.4.2 Quản lý mục tiêu, nội dung, kế hoạch giáo dục hướng nghiệp 27 1.4.3 Quản lý về phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động GDHN : 29 1.4.4 Quản lý việc thực hiện qui chế chuyên môn 31 1.4.5 Quản lý về công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục hướng nghiệp 33 1.4.6 Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động GDHN 35 1.5 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GDHN tại trường THPT 36 1.5.1 Yếu tố bên trong 36 1.5.2 Yếu tố bên ngoài 38 Kết luận chương 1 40 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH THPT HUYỆN XÍN MẦN TỈNH HÀ GIANG 41

Trang 7

2.1 Khái quát về điều kiện kinh tế -xã hội và hoạt động giáo dục, giáo dục hướng nghiệp cho học sinh Trung học phổ thông huyện Xín Mần, tỉnh Hà

Giang 41

2.1.1 Về kinh tế - xã hội huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang 41

2.1.2 Khái quát về các trường THPT của huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang 44

2.1.3 Tình hình chung về GDHN cho học sinh THPT của huyện Xín Mần 46

2.2 Thực trạng hoạt động GDHN cho học sinh THPT huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang 47

2.2.1 Mục đích, quy mô, khách thể khảo sát 47

2.2.2 Nội dung khảo sát 47

2.2.3 Phương pháp và kĩ thuật tiến hành 47

2.2.4 Phân tích kết quả khảo sát 48

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT huyện Xín Mần 58

2.3.1 Mục đích, quy mô, khách thể khảo sát 58

2.3.2 Nội dung khảo sát 59

2.3.3 Phương pháp và kĩ thuật tiến hành 59

2.3.4 Phân tích kết quả khảo sát 59

2.4 Thực trạng yếu tố ảnh hưởng đối với GDHN trong nhà trường 69

2.5 Đánh giá chung về thực trạng GDHN và quản lý GDHN của các trường THPT ở huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang 70

2.5.1 Ưu điểm 70

2.5.2 Hạn chế 70

2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 71

Kết luận chương 2 73

Trang 8

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH THPT HUYỆN XÍN MẦN, TỈNH HÀ GIANG

74

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý 74

3.1.1 Nguyên tắc tính pháp lý 74

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 74

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 74

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 75

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 75

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang 75

3.2.1 Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về tầm quan trọng phải tăng cường hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang 75

3.2.2 Bồi dưỡng năng lực và nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động GDHN cho đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT 78

3.2.3 Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên 80

3.2.4 Tăng cường quản lý việc thực hiện hiệu quả các hình thức tổ chức hoạt động GDHN cho học sinh trường THPT trong địa bàn huyện Xín Mần 83

3.2.5 Tăng cường quản lý, xây dựng nội dung, chương trình GDHN cho học sinh THPT huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang đáp ứng yêu cầu đối mới giáo dục 85 3.2.6 Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, tăng cường công tác liên kết với các cơ sở tư vấn hướng nghiệp, giáo dục dạy nghề, các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp tạo điều kiện cho học sinh được thực hành, trải nghiệm để

Trang 9

nâng cao chất lượng hoạt động GDHN cho học sinh THPT trên địa bàn

huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang 90

3.2.7 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN cho học sinh THPT huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang 91

3.2.8 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, xây dựng chế độ thi đua khen thưởng đối với giáo dục hướng nghiệp để nâng cao hiệu quả hoạt động GDHN cho học sinh THPT huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang 96

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 99

3.4 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi các biện pháp đề xuất 100

3.4.1 Mục đích khảo sát 100

3.4.2 Đối tượng khảo sát 100

3.4.3 Phương pháp khảo sát 100

3.4.4 Nội dung khảo sát 100

3.4.5 Kết quả khảo sát 100

Kết luận chương 3 110

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 111

1 Kết luận 111

2 Khuyến nghị 114

TÀI LIỆU THAM KHẢO 118 PHỤ LỤC

Trang 11

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1 : Thống kê số liệu học sinh của các trường THPT huyện Xín Mần 46

Bảng 2.2 :Mức độ hiểu biết về tầm quan trọng nghề nghiệp của học sinh 48

Bảng 2.3 Kết quả khảo sát về dự định chọn nghề của học sinh 49

Bảng 2.4: Mức độ hiểu biết về nghề nghiệp của học sinh 51

Bảng 2.5 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đối với sự lựa chọn nghề của học sinh 52

Bảng 2.6: Kết quả khảo sát nhận thức của CBQl, GV về hoạt động GDHN trong nhà trường 53

Bảng 2.7 Mức độ thực hiện các nội dung GDHN 54

Bảng 2.8: Mức độ thực hiện các hình thức GDHN 55

Bảng 2.9: Mức độ tham gia GDHN của các lực lượng GD 56

Bảng 2.10 Kết quả thực hiện kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN ở trường trung học phổ thông huyện Xín Mần 57

Bảng 2.11 Thực trạng sử dụng CSVC cho hoạt động GDHN 58

Bảng 2.12: Kết quả khảo sát về nhận thức của CBQL, GV về công tác quản lý hoạt động GDHN trong nhà trường 59

Bảng 2.13 Kết quả khảo sát thực trạng thực hiện các nội dung quản lý giáo dục hướng nghiệp 60

2.14 Kết quả khảo sát về tổ chức và hoạt động của Ban GDHN 61

Bảng 2.15 Kết quả khảo sát QLGDHN qua giảng dạy các môn học trên lớp 62 Bảng 2.16 Kết quả khảo sát QLGDHN qua lao động và dạy nghề phổ thông 63

Bảng 2.17 Kết quả khảo sát QLGDHN qua hoạt động GDNGLL 64

Bảng 2.18 Kết quả khảo sát quản lý thực hiện quy chế chuyên môn 66

Bảng 2.19 Điều tra thực trạng về công tác quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN ở trường trung học phổ thông huyện Xín Mần 67

Trang 12

Bảng 2.20 Thực trạng đầu tư CSVC và các nguồn lực cho GDHN 68

Bảng 2.21 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đối với GDHN 69

Bảng 3.1: Kết quả khảo sát sự cần thiết của các biện pháp 101

Bảng 3.2: Kết quả khảo tính khả thi của các biện pháp 103

Bảng 3.3: Kết quả so sánh tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 106 Biểu đồ 3.1: So sánh mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 107

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lớ do chọn đề tài

Phỏt triển nguồn nhõn lực là yếu tố cơ bản cho sự phỏt triển nhanh, bền vững của nền KT – XH đất nước và trong cụng cuộc cụng nghiệp húa - hiện đại húa trong giai đoạn hiện nay thỡ vấn đề phỏt triển nguồn nhõn lực và nhất

là nguồn nhõn lực chất lượng cao là vấn đề cấp bỏch và cần thiết Nhận thấy

rừ tầm quan trọng này, Đảng và Nhà nước ta rất quan tõm đến chiến lược phỏt

triển nguồn nhõn lực thụng qua giỏo dục và đào tạo, Đảng ta xỏc định: “Phỏt triển giỏo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thỳc đẩy sự nghiệp cụng nghiệp húa – hiện đại húa, là điều kiện để phỏt triển nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phỏt triển xó hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và

bền vững” (12, Tr 108 )

Chương III điều 27 luật giỏo dục 2009 đó cụ thể húa vấn đề này, đó xỏc

định mục tiờu giỏo dục THPT: “Giỏo dục THPT nhằm giỳp học sinh củng cố

và phỏt triển những kết quả của giỏo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thụng và những hiểu biết thụng thường về kĩ thuật và hướng nghiệp, cú điều kiện phỏt huy năng lực cỏ nhõn để lựa chọn hướng phỏt triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”

Trong những năm qua Đảng và nhà n-ớc ta đã luôn quan tâm đến yêu cầu và mục đích của việc giáo dục h-ớng nghiệp Giỏo dục hướng nghiệp là

bộ phận của nội dung giỏo dục phổ thụng toàn diện đó được xỏc định trong

luật giỏo dục Nghị quyết TW2 khúa VIII chỉ rừ: Trong giỏo dục phổ thụng “ Cần gắn với thực tiễn vựng, địa phương đến sự tăng cường cụng tỏc hướng nghiệp, đào tạo kỹ thuật lao động dạy nghề phổ thụng và kỹ năng cần thiờt khỏc cho cụng việc trong nền kinh tế thị trường cho cụng cuộc CNH – HĐH đất nước” Chủ trương đổi mới chương trỡnh giỏo dục phổ thụng hiện nay

cũng nhấn mạnh đến yờu cầu tăng cường giỏo dục hướng nghiệp nhằm gúp

Trang 14

phần tích cực và có hiệu quả vào việc phân luồng học sinh, chuẩn bị cho học sinh đi vào cuộc sống lao động hoặc được tiếp tục đào tạo phù hợp với năng lực bản thân và nhu cầu xã hội

Đồng thời nghị quyết trung ương 2 khóa VIII cũng đã chỉ ra cho ngành

Giáo dục và Đào tạo là: “ Cần gắn chặt thực tiễn vùng địa phương đến sự tăng cường công tác hướng nghiệp, đào tạo kỹ thuật lao động, dạy nghề phổ thông và kỹ năng cần thiết khác cho công việc trong nền kinh tế thị trường,

trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước”

Trong văn kiện Đại hội khóa XII của Đảng tiếp tục nhấn mạnh : Phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ và sáng tạo của học sinh, đề nâng cao năng lực

tự học, tự hoàn thiện học vấn và tay nghề Thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất; Nhà trường gắn liền với đời sống xã hội” Coi trọng công tác giáo dục hướng nghiệp và phân luồng

học sinh THPT chuẩn bị đi vào lao động nghề nghiệp

Tuy vậy, thực trạng công tác giáo dục hướng nghiệp hiện nay chưa được các cấp quản lý giáo dục và các trường học quan tâm đúng mức, thực hiện chưa hiệu quả, chưa phù hợp với thực tiễn Chất lượng hoạt động giáo dục hướng nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu của học sinh và xã hội, học sinh phổ thông cuối các cấp học và bậc học chưa được chuẩn bị chu đáo để lựa chọn nghề nghiệp, lựa chọn ngành học phù hợp với bản thân và yêu cầu của xã hội Đặc biệt đối với Xín Mần là huyện có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn của tỉnh Hà Giang, số học sinh sau khi TN THPT tiếp tục đi học Cao đẳng, Đại học rất ít chỉ chiểm khoảng 20% còn lại các em rất lúng túng không biết chọn ngành, nghề gì cho phù hợp, chủ yếu các em lao động tự

do, sản xuất tại địa phương Trong điều kiện KT– XH của địa phương còn khó khăn, CSVC thiếu thốn, các thông tin về nghề nghiệp còn hạn chế thì việc định hướng nghề nghiệp cho học sinh của các nhà trường lại càng quan trọng

Trang 15

Do vậy công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông có một ý nghĩa quan trọng và là vấn đề đáng quan tâm của những người làm công tác giáo dục - Đào tạo Với mong muốn góp phần nhỏ bé của mình trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động hướng nghiệp trong trường phổ thông, tôi mạnh dạn

chọn đề tài nghiên cứu: “ Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp tại

các trường THPT huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang trong bối cảnh đổi mới giáo dục” làm luận văn tốt nghiệp cho mình

2 Mục đích nghiên cứu

Phân tích thực trạng của công tác giáo dục hướng nghiệp tại các trường THPT huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang dẫn đến việc quản lý giáo dục hướng nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, hiệu quả chưa cao từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp tại các trường THPT huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang nhằm đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang

4 Giả thuyết khoa học

Quản lý giáo dục hướng nghiệp hiện nay ở các trường THPT còn nhiều

bất cập Nếu đề xuất và triển khai: các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục

hướng nghiệp có cơ sở khoa học, có tính khả thi, phù hợp với thực tiễn thì sẽ nâng cao hiệu quả công tác giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang

Trang 16

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lí hoạt động giáo dục hướng

nghiệp cho học sinh THPT

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí hoạt động giáo dục hướng

nghiệp cho học sinh THPT huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang

5.3 Đề xuất giải pháp quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho

học sinh THPT huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang nhằm đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại 03 trường THPT của huyện Xín Mần,

tỉnh Hà Giang

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu các văn bản có tính pháp lý như luật giáo dục của Quốc hội, các quyết định, thông tư, chỉ thị về hoạt động giáo dục hướng nghiệp của Chính phủ, của Bộ GD & ĐT Những tài liệu tập huấn, các tài liệu chuyên đề hội thảo, bài viết, bài báo bàn về hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông Những cuốn sách nghiên cứu của các Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ, các nhà khoa học, các chuyên gia Phương pháp này nhằm tạo cơ sở khoa học lý luận cho đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 : Phương pháp điều tra, khảo sát

7.2.2 : Phương pháp quan sát

7.2.3 : Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn

7.2.4 : Phương pháp chuyên gia

7.2.5 : Phương pháp toán học thống kê

Trang 17

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, mục lục nghiên cứu, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn dự kiến gồm có 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp

cho học sinh THPT

Chương 2: Thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp

cho học sinh THPT huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang

Chương 3: Giải pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho

học sinh THPT huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu của một số nước trên thế giới về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông

Các nhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục ở các nước đặc biệt quan tâm tới vấn đề phân hoá trong giáo dục và được coi đó là một nguyên tắc tất yếu trong dạy học Song, việc thu hút sự quan tâm nhiều nhất của các nhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục của nhiều nước hiện nay chính là hướng nghiệp và dạy nghề cho học sinh phổ thông Việc chọn nghề đúng đắn có ý nghĩa to lớn trong việc thích ứng nghề nghiệp, phát triển năng lực và tạo nên hứng thú động cơ đúng đắn trong lao động Tuy nhiên, trong những năm cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI khoa học công nghệ phát triển, dẫn tới sự bùng nổ thông tin, làm cho các ngành nghề thay đổi liên tục Vì thế, trong những năm gần đây các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục cho cần phải xem xét lại công tác GDHN dưới góc độ mới Đó là cần được xem xét trong cả quá trình hoạt động phát triển nghề nghiệp của con người, ở tất cả các giai đoạn của nó có tính đến ảnh hưởng của tiến bộ khoa học công nghệ

Giáo dục hướng nghiệp phổ thông được coi là một bộ phận của quá trình GD&ĐT là một trong các định hướng hoạt động của nhà trường Song phương hướng này chỉ có thể đạt được hiệu quả cao khi lãnh đạo nhà trường, các nhà quản lý cơ sở giáo dục biết tổ chức các mặt hoạt động một cách đồng

bộ, cùng tác động vào người học nhằm hình thành nhân cách nghề nghiệp, kỹ năng và tay nghề cho học sinh

Nhiều công trình khoa học nghiên cứu của các nhà giáo dục các nước tập trung vào lĩnh vực hướng nghiệp dạy nghề Nổi bật là các nước Đức, Liên

Trang 19

Xô (cũ) và hiện nay khá phát triển ở Liên Bang Nga đã chính thức đưa hoạt động giáo dục công nghệ, giáo dục lao động và hướng nghiệp cho học sinh phổ thông

Ở Cộng hoà liên bang Đức, các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học như Walfgang Schulz lại xác định DNPT là hoạt động dạy học lao động

kỹ thuật nhằm làm sáng tỏ thêm những kiến thức có liên quan được truyền thụ cho học sinh THPT, giúp cho học sinh nắm vững kiến thức cơ bản nhất, dễ dàng phát triển, hoà nhập với cuộc sống lao động xã hội Thông qua đó học sinh hình thành những kỹ năng lao động kỹ thuật Mô hình này được thực hiện toàn bộ trong phạm vi nhà trường phổ thông Chính vì thế ở Đức không thể nào có một người gọi là thợ điện, thợ hồ, thợ hớt tóc, hay bất cứ ngành nghề nào khác, mà lại không có bằng cấp học nghề, nghĩa là đã tốt nghiệp học nghề theo quy định của nhà nước Và công việc của họ rất chuẩn mực Người học nghề còn phải học văn hóa, lại có cơ hội học thêm về quản trị xí nghiệp nếu họ muốn, để sau này tự khởi nghiệp [29]

Vào những năm 1960 – 1970, ở Cộng hòa liên bang Đức nhiều tác giả

đã có những công trình nghiên cứu về “phương thức tổ chức cho học sinh phổ thông thực hành ở các nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở kinh doanh dịch vụ’’ Cũng vào thời gian này ở Cộng hòa dân chủ Đức ( Đông Đức ) các nhà khoa học thuộc Viện hàn lâm khoa học GD như Heiz Frankieweiz, Bemd Rothe, Ulrich Viets… đã đưa ra phương thức “ phối hợp chặt chẽ giữa trung tâm giáo dục kĩ thuật tổng hợp và các trường phổ thông trong việc lập kế hoạch thực hành cho học sinh phổ thông ’’, các nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức lao động nghề nghiệp cho học sinh

Mô hình hướng nghiệp DNPT ở Liên Xô cũ cũng có nét tương tự như ở Cộng hoà liên bang Đức Ở đây các nhà khoa học sư phạm đã đề cập nhiều đến hướng nghiệp dạy nghề cho học sinh phổ thông; PP.Atutôp, Xia.Batustep,

Trang 20

H.Asararinxki áp dụng phương pháp thực hành lao động nghề nghiệp cho học sinh phổ thông trung học tại xưởng trường, tại liên trường trong khu vực với các thiết bị máy móc thu nhỏ nhưng vẫn đầy đủ tính năng sử dụng như các máy móc sản xuất ở nhà máy [29]

Tác giả Magumi Nihino ( Nhật Bản ) đưa ra yêu cầu đối với GDHN: phải bồi dưỡng tri thức kĩ năng cơ bản của những ngành nghề cần thiết trong

xã hội, có thái độ tôn trọng đối với lao động và khả năng chọn ngành nghề tương lai phù hợp với mỗi cá nhân’’

Tác giả Allan Walker ( Australia ) với công trình nghiên cứu “ Một số vấn đề quản lý giáo dục ở Australia ’’ đã đưa ra quan điểm “ nhà trường không chỉ là nơi dạy lý thuyết mà phải là nơi hình thành cho học sinh kỹ năng lao động ’’

Ở Pháp, từ năm 1991 trong các trường phổ thông và đại học có các nhà

tư vấn hướng nghiệp – tâm lý được biên chế là công chức nhà nước làm việc tại trường Cùng với GV và phụ huynh học sinh, các nhà tư vấn tổ chức thường xuyên các hoạt động tư vấn nhằm tránh những định hướng lệch lạc, hướng học sinh vào con đường thành công theo nhu cầu, nguyện vọng và năng lực của học sinh

Năm 1996, Ủy ban quốc tế về khoa học và giáo dục ( UNESCO ) đã khẳng định mục tiêu giáo dục thế kỉ XXI là “ Học để biết, học để làm, học để chung sống và học để tự khẳng định’’ Trong năm đó cũng nhấn mạnh “ học sinh phổ thông cần phải chiếm lĩnh cơ hội phát triển năng lực của mình bằng cách tham gia hoạt động nghề nghiệp song song với việc học văn hóa, khoa học’’

Ở Mỹ, hiện nay trung bình mỗi trường học có khoảng 3 đến 5 thầy cô chuyên trách công tác hướng nghiệp cho học sinh Con số này tùy thuộc vào từng bang, số lượng học sinh của mỗi trường Thầy cô làm công tác tư vấn

Trang 21

hướng nghiệp ( được gọi chung là counselor ) là những người trực tiếp giúp học sinh trong quá trình tìm hiểu cũng như nộp hồ sơ vào các trường đại học

Họ sẽ tổ chức cho học sinh đi thăm quan các trường, hướng dẫn chi tiết cho học sinh từ khâu chuẩn bị các bài thi chuẩn hóa, đưa ra những lời khuyên làm thế nào để có một profile “ đẹp ’’, đến cách thức để tìm kiếm thông tin của các trường đại học… Các counselor chỉ có nhiệm vụ duy nhất là tư vấn, giúp

đỡ học sinh lớp 11 và lớp 12 chuẩn bị hồ sơ Họ không tham gia giảng dạy bất

cứ môn học nào khác Hầu hết các trường ở bang Pennsylvania nói riêng và nhiều bang ở Mĩ nói chung, trung bình một tuần có một tiết học với thầy cô counselor Trong tiết học này, họ sẽ đề cập từng bước cụ thể hơn, ví dụ: cách lên mạng tra thông tin, nguồn ở đâu thì chính xác, hoặc cần phải làm những

gì, tránh những điều gì… Công tác hướng nghiệp luôn nhắc học sinh nhận thức được rằng một ngày nào đó, họ sẽ cần có mục tiêu xác định rõ ràng trong tương lai và nên bắt đầu suy nghĩ Các thầy cô giáo luôn thúc đẩy học sinh tìm hiểu về những điều mình thực sự thích làm hay những gì bản thân muốn trải nghiệm

Công tác hướng nghiệp cho học sinh tại Mỹ được diễn ra ( rải ) từ năm lớp 11 đến cuối năm lớp 12 Nhà trường thường xuyên tổ chức các buổi tọa đàm, mời những vị khách có kinh nghiệm, nổi tiếng đến nói chuyện với học sinh ở từng lĩnh vực khác nhau Học sinh có thể đăng ký ( hoặc là không ) tham gia nhiều buổi tọa đàm như vậy Ngoài ra, các thầy cô giáo cũng thường xuyên liên hệ với các nguồn khác ( từ trường ĐH, các công ty, tổ chức… ) để thông báo và tạo cơ hội cho học sinh đến tham dự các sự kiện giống như một thành viên chính thức của đơn vị đó

Còn ở Nhật, họ tìm cách đẩy mạnh việc hướng nghiệp – đào tạo dạy nghề cho lứa tuổi trung học cơ sở lẫn trung học phổ thông với nhiều phương cách linh hoạt nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển KT-XH một cách

Trang 22

hợp lý nhất trong đường lối chiến lược kĩ thật lập quốc, nghĩa là dùng khoa học kĩ thuật để vươn tới, xây dựng đất nước Nhật Bản hùng mạnh về kĩ thuật Như ở Hàn Quốc, có phát triển đáng kể như ngày nay là nhờ mô hình đào tạo nghề dựa trên những chính sách đào tạo ở trường trung học phổ thông vừa học vừa làm, nghĩa là trường chuyên đào tạo học sinh trở thành những người

có năng lực trong nhiều ngành nghề khác nhau như sửa chữa ô tô, máy móc thiết bị, nấu ăn, công nghệ truyền thống, kĩ thuật y tế… phương pháp đào tạo của họ là đưa chuyên gia ở các doanh nghiệp trực tiếp giảng dạy cho học sinh, điều hành chương trình giáo dục đúng nhu cầu doanh nghiệp, liên kết với các

cơ quan hướng nghiệp và cơ quan đào tạo nghề, chia sẻ với nhau về nền tảng vật chất, nguồn nhân lực và vốn tri thức sẵn có…

Nhìn chung ở các quốc gia phát triển, việc định hướng nghề nghiệp được bắt đầu từ rất sớm, ngay từ trong môi trường phổ thông Thông thường, việc hướng nghiệp được tổ chức một cách bài bản thông qua trao đổi định hướng, chuyên đề giữa phụ huynh với học sinh, nhà trường với học sinh, đồng thời có cả các bài trắc nghiệm hướng nghiệp được thiết kế trên cơ sở khoa học… giúp các em đánh giá bản thân xem phù hợp với nghề nào

1.1.2 Nghiên cứu của Việt Nam về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông

Ở Việt Nam, hoạt động giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề cho học sinh phổ thông được tiến hành nghiên cứu vào cuối những năm 70 của thế kỷ XX Lúc đó, một nhóm nghiên cứu do Giáo sư Tiến sĩ Phạm Tất Dong cùng các cộng sự nghiên cứu khuynh hướng nghề nghiệp của học sinh phổ thông và các chương trình hướng nghiệp, dạy nghề chính khoá cho các trường phổ thông

đã ra đời Ngoài ra còn một bộ phận khác do phó Giáo sư Tiến sĩ Đặng Danh Ánh cùng các cộng sự đi theo một hướng khác Họ nghiên cứu động cơ chọn nghề, hứng thú nghề và khả năng thích ứng nghề của học sinh học nghề Xây

Trang 23

dựng phòng truyền thống hướng nghiệp trong các cơ sở dạy nghề, đồng thời soạn thảo tài liệu hướng nghiệp cho trường phổ thông

Các công trình nghiên cứu trên đã làm cơ sở cho ra đời Nghị quyết 126/CP ngày 19/3/1981 của Chính Phủ về tầm quan trọng nội dung và biện

pháp tiến hành công tác hướng nghiệp - dạy nghề Văn bản trên đã tạo “hành lang pháp lý” cho sự phát triển của hoạt động dạy nghề phổ thông cả về bề

rộng cũng như chiều sâu Có thể kể tên các bài viết công trình nghiên cứu về hướng nghiệp, dạy nghề và công tác quản lý của các tác giả: Phạm Tất Dong [10], Nguyễn Văn Hộ, Nguyễn Thị Thanh Huyền[18], … Sự phối hợp hài hoà giữa các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu, quản lý giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp đã đưa hoạt động hướng nghiệp nghề ngày càng phát triển và khẳng định vị thế mới trong xã hội

Định hướng chiến lược phát triển giáo dục, đào tạo được Đảng, Nhà nước ta rất quan tâm, trong các nghị quyết Đảng ta luôn coi trọng giáo dục, đặc biệt đổi mới nội dung giáo dục góp sức tạo ra nguồn nhân lực mới thúc

đẩy xã hội phát triển, “Xây dựng quan hệ chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước về GD&ĐT với cơ quan quản lý nhân lực và việc làm, khuyến khích thành lập tổ chức thông tin, tư vấn, hướng nghiệp cho học sinh chọn nghề và tìm việc làm sau khi tốt nghiệp” [12, Tr 43] Trong giai đoạn đổi mới đất nước, Đảng ta xác định: “phát triển giáo dục là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” [12, Tr 108] Hội nghị lần thứ Tám Ban chấp hành Trung Ương khóa XI đã thảo luận về đề án: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” [12,Tr 90]

Trang 24

Quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết đại hội Đảng, Bộ GD&ĐT lên kế hoạch cụ thể đổi mới căn bản, toàn diện ở tất cả những ngành

học, bậc học Thực hiện nguyên lý “Giáo dục kết hợp với lao động sản xuất,

lý luận gắn liền với thực tiễn, học đi đôi với hành, nhà trường gắn liền với xã hội” [7] Hướng nghiệp dạy nghề phổ thông ở Việt Nam thực hiện theo mô

hình do chính nhà trường tổ chức giáo dục hướng nghiệp cho học sinh hoặc liên kết giữa Trường THPT và Trung tâm kĩ thuật tổng hợp hướng nghiệp

Việc đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp, trong những năm tới là rất cấp thiết Ngày 23/07/2003, Bộ GD&ĐT ra chỉ thị số 33/2003/CT-BGDĐT về việc tăng cường giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông trong đó đặt

ra yêu cầu: Nâng cao chất lượng và mở rộng việc DNPT để giúp học sinh tìm hiểu nghề, làm quen với một số kĩ năng lao động nghề nghiệp; Các Sở GD&ĐT tăng cường chỉ đạo triển khai thực hiện quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm kĩ thuật tổng hợp – Hướng nghiệp, có kế hoạch bổ sung đội ngũ và cơ sở vật chất cho các Trung tâm hiện có để các trung tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ hướng nghiệp, DNPT và có đủ điều kiện thực hiện nội dung nghề phổ thông trong chương trình trung học cơ sở và trung học phổ thông mới [7]

Tác giả Nguyễn Ngọc Minh trong công trình nghiên cứu “Nhận thức của giáo viên về tư vấn hướng nghiệp trong nhà trường THPT” đã nêu thực trạng tư vấn hướng nghiệp hiện nay trong trường THPT hầu hết do giáo viên kiêm nhiệm công tác này, do đó việc chuẩn bị thông tin, kiến thức cho công tác tư vấn hướng nghiệp của giáo viên còn mang tính tự phát, chưa có hệ thống Tác giả cũng chỉ ra nhận thức của giáo viên về công tác tư vấn HN: đa

số giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của công tác này, nhận biết được

sự mong muốn của học sinh về một ban chuyên trách tư vấn HN để giúp các

em lựa chọn nghề nghiệp

Trang 25

Tác giả Nguyễn Quang Uẩn nghiên cứu xu hướng nghề nghiệp của học sinh theo các chỉ số như: mức độ nhận thức nghề nghiệp, thái độ đối với nghề nghiệp, tính ổn định của thái độ, tác giả đã chỉ ra đặc điểm chung trong xu hướng nghề nghiệp của học sinh THPT và một số vấn đề khác Tác giả cũng chỉ ra nhận thức về nghề của học sinh biết đến chưa nhiều, hứng thú nghề nghiệp của học sinh chưa tập trung và chưa rõ nét…

Các tác giả Nguyễn Viết Sự, Hà Thị Đức, Lưu Xuân Mới… cũng có những công trình nghiên cứu về tư vấn HN cho học sinh Nhìn chung những vấn đề được các tác giả đề cập là nội dung tư vấn HN còn nghèo nàn, chưa thu hút và đáp ứng nhu cầu tư vấn của học sinh; những người làm công tác này ở nhà trường tuy nhận thức rõ tầm quan trọng và tính cần thiết nhưng lại thiếu thông tin và điều kiện làm việc…

Bên cạnh việc học văn hóa, công tác hướng nghiệp cho học sinh ở các trường trung học phổ thông đến nay được ngành Giáo dục coi trọng với mong muốn bổ sung các kĩ năng thực tế cho học sinh; Đây cũng là vấn đề rất được quan tâm hiện nay, góp phần phân luồng học sinh và phát triển nguồn lực lao động Thế nhưng thực tế, ý nghĩa mang lại hiệu quả của hoạt động hướng nghiệp cho học sinh ở các trường THPT nói chung và huyện Xín Mần, tỉnh

Hà Giang nói riêng trong thời gian qua lại không như kì vọng Vì vậy, cần được nghiên cứu cụ thể tìm ra những nguyên nhân chính, đưa ra những giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Hướng nghiệp

Hướng nghiệp là hệ thống những biện pháp dựa trên cơ sở tâm lý học sinh học, sinh lý học, y học và nhiều khoa học khác để giúp đỡ học sinh chọn nghề phù hợp với những năng lực, sở trường và điều kiện tâm sinh lý cá nhân, nhằm mục đích phân bố hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực ở cấp

độ địa phương và quốc gia

Trang 26

1.2.2 Giáo dục hướng nghiệp

GDHN là hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội, trong

đó tập thể sư phạm nhà trường giữ vai trò quyết định nhằm giúp người học chọn nghề trên cơ sở khoa học Khi ấy, tập thể sư phạm phải sử dụng các biện pháp giáo dục có tính hướng dẫn, thuyết phục cao Các biện pháp phải không

áp đặt, đảm bảo việc gây hứng thú, phải điều chỉnh, uốn nắn động cơ chọn nghề của thế hệ trẻ sao cho sự nhất trí cao giữa nguyện vọng của cá nhân với yêu cầu nhân lực của các thành phần kinh tế, giữa năng lực cá nhân với đòi hỏi nghề

1.2.3 Vị trí của hoạt động GDHN trong trường THPT

Được quy định tại điều 2, điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, ban hành kèm theo quyết định số 07/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng bộ giáo dục và Đào tạo

1.2.4 Nhiệm vụ giáo dục hướng nghiệp

- Nhằm nâng cao năng lực nhận thức nghề nghiệp cho học sinh THPT phù hợp với trình độ phát triển tâm lý và lứa tuổi: đây là nhiệm vụ khởi đầu

mà khi giải quyết nó, chúng ta sẽ phải sử dụng các hình thức: thông tin nghề, tuyên truyền nghề… Có thể nói, xã hội có bao nhiêu dạng hoạt động thì tồn tại bấy nhiêu nghề Số nghề rất đa dạng, biến động theo sự phát triển của sản xuất có ở khắp mọi địa bàn, tồn tại một cách khách quan, do đó khi đem đến cho học sinh những tri thức nghề nghiệp, cần thiết cần phải có sự lựa chọn số lượng nghề tiêu biểu, dung lượng về nội dung mỗi nghề cũng như yêu cầu của nghề đặt ra cho chủ thể lựa chọn Tùy thuộc lứa tuổi và giới tính, nhiệm vụ này được triển khai theo như hình thức khác nhau để học sinh có thể lĩnh hội được Việc mở rộng nhãn quan nghề nghiệp của học sinh sẽ mở ra cho các em một thế giới động các hướng đi trong tương lai của đời mình, giúp các em khắc phục tình trạng hạn hẹp thông tin nghề do nhiều nguyên nhân khách

Trang 27

quan mang lại như hoàn cảnh địa bàn cư trú xa các trung tâm thông tin, điều kiện kinh tế eo hẹp của gia đình, trình độ kém phát triển và nghề nghiệp ở khu vực nơi trường đóng…

- Tạo cơ hội học sinh được trực tiếp tham gia vào hoạt động XH nhằm bước đầu hình thành năng lực thích ứng nghề cho học sinh: nhiệm vụ cơ bản của nhà trường THPT không phải là đào tạo nghề cho học sinh ( ngoại trừ một số nghề phổ thông được đưa vào trong chương trình giảng dạy của các trung tâm KTTH-HN và dạy nghề đã và đang tồn tại hiện nay ) mà chỉ là chuẩn bị những cơ sở cần thiết về tri thức, kĩ năng, phẩm chất cho các em bước vào thị trường lao động xã hội

- Thực hiện công tác xã hội hóa GDHN nhờ việc phối hợp, liên kết với các tổ chức, các cơ sở sản xuất nằm trong các thành phần kinh tế xã hội: từ đặc thù của nội dung hướng nghiệp, công tác này không chỉ do trung tâm KTTH - HN và nhà trường đơn phương đứng ra giải quyết mà phải coi trung tâm KTTH - HN và nhà trường như là cốt lõi về tổ chức sư phạm, là chỗ dựa

để chắp nối các mối liên kết trong khi thực hiện các công việc nhằm đạt được mục đích hướng nghiệp, còn việc thực hiện các nội dung cụ thể lại cần đến khá đông đảo các lực lượng xã hội khác như gia đình, Đoàn thanh niên, các thông tin tuyên truyền, các doanh nghiệp sản xuất quốc doanh, tập thể và tư nhân, các trung tâm tư vấn nghề nghiệp… Chỉ trên cơ sở vật chất và đặc biệt

là môi trường nghề nghiệp thực tế, sống động để tác động tới sự hình thành hứng thú, sở thích và những quyết định chọn nghề của học sinh

1.2.5 Các nguyên tắc giáo dục hướng nghiệp

a) Nguyên tắc tự do chọn nghề: Tự do chọn nghề là khả năng lựa chọn nghề với những điều kiện XH cho phép, là tính tự nguyện, tự thỏa mãn về quyết định nghề nghiệp tương lai của mình

Trang 28

b) Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học trong chọn nghề: chọn nghề có

cơ sở khoa học trên các mặt sau:

- Phẩm chất đạo đức, năng lực của người chọn nghề

- Phân tích kĩ nội dung, yêu cầu của các nghề đang đặt ra cho người lao động

- Xác lập sự tương ứng (phù hợp) giữa những phẩm chất, năng lực của học sinh với những yêu cầu của nghề mà học sinh đó muốn chọn

- Nghiên cứu động cơ chọn nghề của học sinh

c) Nguyên tắc tự giác chọn nghề: tâm lý sẵn sàng đi vào lao động nghề nghiệp, sẵn sàng nhận những công việc XH đang cần Đối với nguyên tắc này, mỗi học sinh phải trả lời được các câu hỏi:

- Mình muốn làm gì? (Hứng thú, nguyện vọng)

- Mình có thể làm được nghề gì? (Năng lực)

- Mình phải làm nghề gì? (Yêu cầu của XH)

1.2.6 Ý nghĩa của giáo dục hướng nghiệp trong trường THPT

1.2.6.1 Ý nghĩa giáo dục

Góp phần vào việc cụ thể hóa mục tiêu đào tạo của trường phổ thông là đào tạo học sinh thành những người lao động có năng lực thích ứng với một lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể

1.2.6.2 Ý nghĩa kinh tế

Hướng vào việc sử dụng hợp lý tiềm năng lao động trẻ tuổi của đất nước, từ đó tăng năng xuất lao động của xã hội Hướng nghiệp là một trong những yếu tố làm đồng bộ hóa tiềm năng lao động trẻ tuổi

1.2.6.3 Ý nghĩa chính trị

Thực hiện đường lối giáo dục của Đảng và nhà nước, thực hiện hóa đường lối giáo dục trong đời sống xã hội

Trang 29

1.2.7 Quản lý

Về nội dung, thuật ngữ quản lý có nhiều cách hiểu khác nhau:

Theo Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức,

có định hướng của chủ thể (người quản lý, người tổ chức) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, xã hội, văn hóa, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể, nhằm tạo ra môi trường và điều kiện phát triển của đối tượng” [13, Tr 97]

Theo Nguyễn Minh Đắc “Quản lý là một hoạt động thiết yếu nẩy sinh khi con người lao động và sinh hoạt tập thể, là sự tác động của chủ thể vào khách thể Trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức ” [14, Tr 60]

Theo từ điển Tiếng Việt do Trung tâm Từ Điển ngôn ngữ Hà Nội xuất bản năm 1992 [31], quản lý có nghĩa là: trông coi và giữ gìn theo yêu cầu nhất định; tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định

Những định nghĩa trên tuy khác nhau về cách diễn đạt, nhưng đều thể hiện 4 yếu tố cơ bản của quản lý là: hướng tới các mục tiêu; thông qua con người; với kỹ thuật và công nghệ; thực hiện trong một tổ chức nhất định [25,

Tr 12] Như vậy: Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra

1.2.8 Quản lý trường Trung học phổ thông

Trường học là những cơ sở tiến hành quá trình giáo dục - đào tạo, nhà trường là thiết chế đặc biệt của xã hội, thực hiện chức năng kiến tạo kinh nghiệm xã hội cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội đó Nhà trường tổ chức cho việc kiến tạo xã hội nói trên đạt các mục tiêu xã hội và đặt ra nhóm dân cư được huy động vào sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quan niệm xã hội

Trang 30

Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính Nhà nước – xã hội, trực tiếp làm công tác giáo dục thế hệ trẻ, nó là tế bào cơ sở, là đơn vị chủ chốt của bất cứ hệ thống giáo dục nào Vì vậy, nhà trường vừa là khách thể

cơ bản của tất cả các cấp quản lý, vừa là hệ thống độc lập tự quản của xã hội

Do đó quản lý trường học nhất thiết phải vừa có tính chất nhà nước, vừa có tính chất xã hội sâu sắc

Hoạt động đặc trưng của trường học là hoạt động dạy học Đó là hoạt động có tổ chức, có nội dung, có phương pháp, có sự lãnh đạo, quản lý của các cấp giáo dục Đồng thời có sự hoạt động tích cực, tự giác của người học trong tất cả các loại hình hoạt động học tập

Dạy học tồn tại như một hoạt động xã hội, nó gắn liền với hoạt động của con người, hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò đều nhằm mục đích và nhiệm vụ giáo dục đào tạo của nhà trường Thực tiễn đã chứng tỏ rằng: Dạy học là con đường cơ bản nhất, thuận lợi nhất giúp người học trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể chiếm lĩnh được một khối lượng tri thức,

kỹ năng và các hoạt động trí tuệ rất lớn của loài người Xã hội càng phát triển, nhà trường càng được đầu tư nhiều về cơ sở vật chất, về phương tiện dạy học Yêu cầu của xã hội với hoạt động nhà trường, hoạt động quản lý nhà trường ngày càng cao Quản lý nhà trường quyết định chủ yếu đến sự thắng lợi các mục tiêu GD&ĐT của nhà trường Chỉ có quản lý tốt mới phát huy cao độ nguồn lực trong nhà trường, nguồn vật chất phục vụ cho quá trình dạy và học Thông qua quản lý mọi hoạt động của nhà trường được điều chỉnh đúng hướng và được ưu tiên thuận lợi nhất, quản lý nhà trường gắn liền với vai trò lãnh đạo của chủ thể quản lý, nhờ có vai trò lãnh đạo mà công tác quản lý được thể hiện nghiêm túc, hiệu lực quản lý được thể hiện cao nhất Nhà trường là cấp vi mô trong sự nghiệp giáo dục đào tạo Quản lý nhà trường tốt nhằm thực hiện các qui định, nề nếp sinh hoạt chuyên môn, hội họp, cải tiến chế độ hành chính, văn thư để nhằm mục đích đạt được các mục tiêu, kế hoạch đề ra

Trang 31

1.2.9 Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp

Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong hoạt động giáo dục hướng nghiệp nhằm đạt được mục tiêu đề ra

1.2.10 Quản lý hoạt động GDHN ở trường Trung học phổ thông

Hoạt động GDHN cho học sinh phổ thông là một hoạt động giáo dục trong nhà trường phổ thông nhằm giúp học sinh có những hiểu biết thông thường về nghề nghiệp để học sinh có thể định hướng, phát triển, lựa chọn nghề phù hợp với năng lực, sở trưởng, hứng thú cá nhân và nhu cầu của xã hội

Quản lý hoạt động GDHN trong trường phổ thông là quản lý nội dung, chương trình, kế hoạch dạy học phù hợp với học sinh, quản lý đội ngũ giáo viên, việc giảng dạy của giáo viên, quản lý về kinh phí, cơ sở vật chất… nhằm đáp ứng điều kiện cần thiết cho việc dạy và học đạt được mục tiêu đề ra Quản lý hoạt động GDHN trong trường phổ thông có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, có quản lý tốt hoạt động GDHN mới đạt hiệu quả cao trong việc giáo dục toàn diện cho học sinh góp phần hoàn thành mục tiêu của giáo dục hướng nghiệp nói riêng, giáo dục phổ thông nói chung

1.3 Hoạt động giáo dục hướng nghiệp tại các trường THPT theo tiếp cận chương trình giáo dục tổng thể

1.3.1 : Mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông

Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hóa mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp người học làm chủ kiến thức phổ thông; biết vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống và tự học suốt đời; có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp; biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội; có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú; nhờ đó có được cuộc sống có nghĩa

và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại

Trang 32

Chương trình giáo dục trung học phổ thông giúp học sinh tiếp tục phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết đối với người lao động, ý thức và nhân cách công dân; khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời; khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động; khả năng thích ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới

1.3.2 Mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT theo tiếp cận chương trình giáo dục tổng thể

Giáo dục hướng nghiệp bao gồm toàn bộ các hoạt động của nhà trường phối hợp với gia đình và xã hội nhằm trang bị kiến thức, hình thành năng lực định hướng nghề nghiệp cho học sinh, từ đó giúp học sinh lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực, tính cách, sở thích, quan niệm về giá trị của bản thân, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của gia đình và phù hợp với nhu cầu của xã hội Giáo dục hướng nghiệp có ý nghĩa quan trọng góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở cũng như sau trung học phổ thông

Trong chương trình giáo dục phổ thông, giáo dục hướng nghiệp được thực hiện thông qua tất cả các môn học và hoạt động giáo dục, tập trung ở các môn Công nghệ, Tin học, Khoa học tự nhiên, Nghệ thuật, Giáo dục công dân

ở trung học cơ sở, các môn học ở trung học phổ thông và Hoạt động trải nghiệm cùng với Nội dung giáo dục của địa phương

Hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông được thực hiện thường xuyên và liên tục trong đó tập trung vào các năm học cuối của giai đoạn giáo dục cơ bản và toàn bộ thời gian của giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp

Trang 33

1.3.3 Nội dung giáo dục hướng nghiệp

Công tác GDHN trong nhà trường từ trước đến nay luôn xác định với các nội dung chủ yếu sau

a) Định hướng nghề: Giáo viên thống kê, cập nhật thông tin cho học sinh biết về đặc điểm hoạt động và yêu cầu phát triển của các nghề trong xã hội, đặc biệt là các nghề và các nơi đang cần nhiều lao động trẻ tuổi có văn hóa, về những yêu cầu tâm sinh lý của mỗi nghề, về tình hình phân công và điều chỉnh lao động ở từng vùng miền, về hệ thống trường lớp đào tạo nghề…

b) Tư vấn nghề: là hướng dẫn, giúp đỡ và đưa ra những lời khuyên chọn nghề trên cơ sở nghiên cứu toàn diện nhân cách học sinh (thiên hướng, năng lực, tính cách, phẩm chất tâm lý, tình trạng sức khỏe…) Công tác tư vấn nghề được tiến hành qua 3 bước:

- Bước 1: đánh giá năng lực và cá tính học sinh (thông qua Test) giúp học sinh hiểu năng lực chung, năng lực chuyên biệt, hứng thú, tính cách, nguyện vọng của mình Quan sát, điều tra để thu được những thông tin toàn diện và xác thực về học sinh Cuối cùng có sự đánh giá sơ bộ về các đặc điểm tâm lý, thể chất, năng lực của học sinh

- Bước 2: Phân tích yêu cầu của nghề đối với người lao động Ở bước này, người tư vấn phải nắm vững được bức tranh chung về nghề, yêu cầu của nghề đối với đặc điểm tâm lý của con người, tương lai của nghề, khả năng tiến thủ trong nghề cùng những tin tức về sự biến động của nghề trong XH

- Bước 3: Đối chiếu những đặc điểm của học sinh với nhân tố nghề, từ

đó giúp học sinh có được sự lựa chọn sáng suốt và đúng đắn

c) Tuyển chọn nghề: Trường THPT cung cấp tư liệu và kết quả HN, học nghề phổ thông cho cơ quan tuyển sinh hoặc tuyển chọn lao động

Có thể khái quát các nội dung GDHN bằng sơ đồ sau:

Trang 34

Tuy nhiên trong thời kì hội nhập, tác giả Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng cho rằng công tác GDHN trong nhà trường bao gồm 3 nội dung chính

- Thứ nhất, cung cấp cho học sinh những hiểu biết về các ngành nghề khác nhau trong XH; ý nghĩa vai trò của chúng đối với nền kinh tế quốc dân, các điều kiện lao động, những đòi hỏi của các ngành nghề đó đối với các phẩm chất tâm sinh lý của cá nhân, yêu cầu của kinh tế - xã hội đối với việc phát triển từng loại ngành nghề…

- Thứ hai, cung cấp cho học sinh những hiểu biết về nhu cầu của thị trường, lao động hiện nay

- Thứ ba, cung cấp cho học sinh những hiểu biết về các đặc điểm nhân cách, trước hết là năng lực của bản thân họ

Căn cứ vào những hiểu biết trên, học sinh có thể tự quyết định một cách đúng đắn việc chọn nghề của mình

1.3.4 Hình thức và phương pháp giáo dục hướng nghiệp

Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT được thực hiện thông qua các hình thức sau:

- Giáo dục hướng nghiệp thông qua dạy học các bộ môn văn hóa: Được tích hợp giáo dục ở tất cả các bộ môn, giáo viên xây dựng chuyên đề học tập tạo thành cụm chuyên đề học tập của môn học giúp học sinh tăng cường kiến thức và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức giải quyết những vấn đề của

Định hướng

Thị trường lao động

Đặc điểm nghề

Tư vấn

Trang 35

thực tiễn, đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp Hình thức này được các nhóm bộ môn nghiên cứu thống nhất nội dung kế hoạch giáo dục phù hợp, được Ban giám hiệu phê duyệt là căn cứ để giáo viên tổ chức hoạt động giáo dục

- Giáo dục hướng nghiệp thông qua hoạt động lao động và dạy nghề phổ thông: Dạy nghề phổ thông là một bộ phận của giáo dục hướng nghiệp, góp phần thực hiện chiến lược giáo dục toàn diện được xác định trong luật giáo dục Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT số 33/2003-CT-BGD&ĐT ngày 23/7/2003 đã nhấn mạnh: “Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông có nhiệm vụ giáo dục lao động và ý thức đúng đắn về nghề nghiệp, cho học sinh làm quen với một số nghề phổ biến trong xã hội và các nghề truyền thống của địa phương, tìm hiểu năng khiếu, khuynh hướng nghề nghiệp thích hợp nhất, động viên học sinh đi vào những nghề, những nơi đang cần Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông bằng các hình thức: tích hợp vào nội dung hướng nghiệp vào các môn học, lao động sản xuất và học nghề phổ thông, hoạt động sinh hoạt hướng nghiệp và các hoạt động ngoại khoá khác Những trường trung học phổ thông tổ chức học 2 buổi/ngày phải dành thời gian theo qui định cho học sinh, để học nghề phổ thông tại trung tâm kĩ thuật tổng hợp hướng nghiệp hoặc tại trường ”

- Giáo dục hướng nghiệp qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp: Hoạt động ngoài giờ lên lớp được tổ chức sau giờ học lên lớp được các nhà trường xây dựng kế hoạch, có những hình thức phong phú, là nơi có thể phát huy được khả năng tự chủ, tư duy sáng tạo, Giáo dục hướng nghiệp qua hoạt động thăm quan trải nghiệm thực tế, các hoạt động ngoại khóa trong và ngoài nhà trường

- Giáo dục hướng nghiệp qua các hoạt động tư vấn hướng nghiệp của giáo viên nhà trường: Hình thức này được tổ chức thông qua tổ tư vấn hướng

Trang 36

nghiệp của các nhà trường mà giáo viên là nòng cốt, giáo viên tư vấn thông tin các ngành nghề, lĩnh vực trong xã hội, ở địa phương, định hướng tư vấn nghề nghiệp cho học sinh Thời gian, nội dung chương trình thực hiện chủ yếu theo phân phối quy định của Bộ Giáo dục Đào tạo

- Giáo dục hướng nghiệp qua các hoạt động tư vấn hướng nghiệp của các cơ sở đào tạo nghề, các cơ sở giáo dục sau THPT, các doanh nghiệp: Hoạt động này được nhà trường liên kết với các cơ sở đào tạo nghề, các nhà máy xí nghiệp, doanh nghiệp để thực hiện việc tuyên truyền thông tin về một số ngành nghề cụ thể và tổ chức cho học sinh thăm quan, thực tế những mô hình đào tạo để học sinh được mục sở thị từ đó có những lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với bản thân, gia đình và xã hội

1.3.5 Hoạt động giáo dục hướng nghiệp góp phần phân luồng học sinh sau trung học

GDHN tốt sẽ góp phần tích cực đối với việc phân luồng học sinh trong việc lựa chọn ngành nghề sau khi học song THPT Kết quả của các hoạt động GDHN thể hiện ở việc định hướng sau:

- Định hướng cho học sinh tự nhận thức về năng lực của bản thân, trên

cơ sở đó học sinh tự xác định, lựa chọn trường (ĐH,CĐ,TCCN) phù hợp với khả năng của mình Từ đó học sinh có phương hướng phấn đấu để đạt được mục tiêu của mình

- Cung cấp cho học sinh những hiểu biết về ngành nghề, những yêu cầu

về phẩm chất, điều kiện của từng ngành Từ đó giúp học sinh tự rèn luyện bản thân cho phù hợp với yêu cầu của ngành nghề mình hướng tới

- Cung cấp cho học sinh những hiểu biết về thị trường lao động, những ngành nghề đang cần nguồn nhân lực, những ngành nghề đang thiếu việc làm… từ đó giúp học sinh lựa chọn ngành nghề một cách thiết thực hơn

Trang 37

- Như vậy, công tác GDHN nếu được thực hiện tốt sẽ tạo ra sự công bằng trong việc phân luồng học sinh sau khi học song bậc phổ thông Thực tế hiện nay, sự mất cân bằng nghiêm trọng trong việc lựa chọn ngành nghề và học tập sau THPT phần nào phản ánh những hạn chế trong công tác GDHN

và quản lý GDHN ở các trường phổ thông

1.3.6 Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp

- Kiểm tra, đánh giá trong hoạt động GDHN là quá trình thu thập và trao đổi thông tin nhằm xem xét, đánh giá xem các HĐHN có theo đúng kế hoạch về tiến độ, kết quả và chất lượng dự kiến hay không

- Kiểm tra phải đi đôi với đánh giá Đánh giá là quá trình xử lí các thông tin thu thập được qua kiểm tra, từ đó đưa ra các nhận định về tiến độ và kết quả thực hiện công tác giáo dục hướng nghiệp

Trong quá trình quản lý GDHN, việc thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá là rất cần thiết, nhằm:

+ Xem xét các HĐHN của các bộ phận và cá nhân thực hiện HĐHN có phù hợp với nhiệm vụ đã đề ra trong kế hoạch GDHN hay không

+ Xem xét những ưu điểm, thiếu sót và nguyên nhân của những thiếu sót trong quá trình tổ chức dạy học GDHN để kịp thời điều chỉnh

+ Xem xét tình hình thực hiện kế hoạch GDHN có phù hợp với các nguồn lực hiện có của nhà trường hay không

+ Có căn cứ để đưa ra và hoặc hoàn thiện các quyết định quản lí, đồng thời có cơ sở để đánh giá mức độ phù hợp của các quyết định quản lí đối với công tác GDHN Qua đó, có sự điều chỉnh kịp thời đối với những quyết định quản lí chưa phù hợp và hoặc kém hiệu quả trong thực tiễn

+ Thể hiện được quyền hạn và trách nhiệm của mình đối với công tác GDHN, đồng thời cũng biết được thái độ, trách nhiệm của cấp dưới đối với các quyết định đã được đưa ra

Trang 38

+ Phát hiện những nhân tố mới, những khả năng tiềm tàng, sáng tạo của cấp dưới trong CTHN để kịp thời bồi dưỡng hoặc điều chỉnh về mặt nhân sự

+ Giúp cán bộ QLHN có biện pháp hỗ trợ kịp thời nếu thấy cần thiết + Thu thập được các thông tin để có cơ sở đánh giá một cách kịp thời, khách quan tiến độ và kết quả GDHN Kết quả kiểm tra, đánh giá là căn cứ quan trọng để đánh giá hiệu quả công tác GDHN, đổi mới và hoàn thiện tổ chức và lập kế hoạch công tác GDHN tiếp theo

1.4 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT

1.4 1 Yêu cầu quản lý hướng nghiệp cho học sinh THPT

* Quản lý GDHN cho học sinh THPT

Quản lý GDHN cũng là một nội dung quản lý trong trường phổ thông nhằm đạt mục tiêu, yêu cầu đối với hoạt động giáo dục này Vì vậy, “quản lý GDHN là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong hoạt động GDHN nhằm đạt được mục tiêu đề ra”

* Yêu cầu quản lý hoạt động GDHN trong nhà trường THPT

- Căn cứ từ kế hoạch đã được thông qua,sau đó cần kế hoạch hóa nội dung hoạt động GD hướng nghiệp

Đây thực chất là nội dung của chức năng kế hoạch đối với hoạt động GDHN Nội dung kế hoạch thể hiện ở 4 hoạt động cơ bản sau:

- Xác định mục tiêu và phân tích mục tiêu

- Xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu

- Triển khai thực hiện kế hoạch

- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch

Để thực hiện chức năng kế hoạch, CBQL nhà trường có thể chia quá trình thực hiện các nội dung trên thành 4 giai đoạn: giai đoạn tiền kế hoạch (

Trang 39

giai đoạn xác định mục tiêu ); giai đoạn lập kế hoạch; giai đoạn triển khai thực hiện kế hoạch; giai đoạn đánh giá, tổng kết việc thực hiện kế hoạch

Sản phẩm của giai đoạn tiền kế hoạch là hệ thống các mục tiêu QL hoạt động GDHN của nhà trường Sản phẩm của giai đoạn lập kế hoạch là bản kế hoạch cụ thể (Kế hoạch GDHN) Giai đoạn triển khai thực hiện kế hoạch là quá trình biến đổi, thể nghiệm tính đúng đắn của các quyết định QL để đạt đến mục tiêu Sản phẩm của giai đoạn đánh giá, tổng kết là kết quả đã đạt được, các bài học rút ra trong quán trình thực hiện kế hoạch và chuẩn bị cho quá trình QL tiếp theo

* Cung ứng các điều kiện hoạt động giáo dục hướng nghiệp

Để hoàn thành mục tiêu và nâng cao chất lượng GDHN, nhà trường cần cung ứng các điều kiện mọi mặt đối với hoạt động GD này, cụ thể:

- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện, quản lý hoạt động GDHN phù hợp Động viên khích lệ đội ngũ giáo viên thực hiện tốt các nhiệm vụ Đồng thời cùng tiến hành theo dõi, giám sát, điều chỉnh các hoạt động ở lĩnh vực GD này

- sử dụng, phân bổ kinh phí, phương tiện, các điều kiện làm việc đối với hoạt động GDHN hợp lý hiệu quả

- Xây dựng, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ giáo viên làm công tác GDHN

- Xây dựng tốt hệ thống thông tin về nghề nghiệp, thị trường lao động, nhu cầu nguồn nhân lực trước mắt và lâu dài để làm cơ sở vững chắc cho các hoạt động GDHN

1.4.2 Quản lý mục tiêu, nội dung, kế hoạch giáo dục hướng nghiệp

Quản lý việc xây dựng mục tiêu, nội dung: Là quản lý việc lập kế hoạch và nội dung chương trình giảng dạy Quản lý việc thực hiện mục tiêu

và tổ chức làm sao cho các kế hoạch, nội dung chương trình giảng dạy được thực hiện một cách đầy đủ, đúng nội dung và thời gian, quán triệt các yêu cầu

Trang 40

của mục tiêu giáo dục Quản lý việc xây dựng mục tiêu, nội dung được tiến hành theo chu trình 5 bước:

Về công tác chuẩn bị cần tiến hành điều tra, khảo sát xác định các nhu cầu cần nắm bắt các thông tin về số lượng cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, các điều kiện về đào tạo… Cần chú ý đến sự phối hợp các ngành, các cơ quan

sử dụng lao động để nắm bắt thông tin một cách chính xác, đồng thời phải bồi dưỡng các phương pháp điều tra, các vấn đề liên quan đến kỹ thuật trong khảo sát để tránh sai lầm

Việc lập kế hoạch cần chú ý xác định các yếu tố về nhân lực, các điều kiện về thời gian, tài chính, CSVC … cũng như tiến độ, quy trình xây dựng kế hoạch sao cho phù hợp với điều kiện và khả năng hiện có

Về tổ chức thực hiện nên thiết kế cụ thể việc quản lý trực tiếp về mục tiêu, nội dung cụ thể Quản lý về tiến độ triển khai các vấn đề liên quan đến tổ chức hội thảo cũng như các bước trình duyệt

Về chỉ đạo cần đôn đốc các công việc theo yêu cầu đặt ra, giám sát phối hợp thực hiện các mục tiêu, nội dung giảng dạy Về kiểm tra nên xem xét các khung chương trình đã được xây dựng trình duyệt,

Quản lý thực hiện mục tiêu, nội dung: ở bước chuẩn bị cần quán triệt kế hoạch giảng dạy, chương trình, tài liệu, giáo trình, giáo khoa, sách tham khảo,

cơ sở vật chất, giáo viên v…v Lập kế hoạch cần xác định lịch trình, tiến độ,

kế hoạch của việc quản lý như dự giờ, hoạt động ngoại khoá và các hoạt động

có liên quan đến bồi dưỡng giáo viên, tài chính, vật tư, vật liệu Việc thực hiện nên chú trọng đến mục tiêu và nội dung phát triển như thế nào, mức độ

ra sao cần tập trung vào các điểm gì? Điều quan trọng là phải chú ý đến việc cập nhập kiến thức mới Công tác chỉ đạo cần đẩy mạnh sự phối hợp giữa các giáo viên, phòng ban, bộ môn, giữa trường với các đơn vị hữu quan Việc kiểm tra giám sát cần chú trọng đến chất lượng, kết quả và hiệu quả đào tạo

Ngày đăng: 13/11/2018, 11:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Chương trình giáo dục tổng thể phổ thông (2018), dự thảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục tổng thể phổ thông (2018
Tác giả: Chương trình giáo dục tổng thể phổ thông
Năm: 2018
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo ( 8/1996 ), Định hướng hoạt động Lao động – Hướng nghiệp phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước từ 1996 – 2000. Hà Nội Khác
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo ( 8/2001 ), Hướng dẫn tổ chức sinh hoạt hướng nghiệp cho học sinh phổ thông tháng 8/2001 Khác
3. Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc IX.X, XI,XII 4. Luật giáo dục(2009), nxb Hà Nội Khác
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDLĐ- Hướng nghiệp năm học 2002 – 2003. Số 6676/LĐHN ngày 5/8/2002 Khác
6. Chỉ thị số 33/2003/CT-BGDĐT ngày 23/7/2003 về việc tăng cường giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo Khác
7. Chiến lƣợc phát triển giáo dục 2011-2020, ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ Khác
9. Nguyễn Thị Doan, Đỗ Minh Cương, Phương Kỳ Sơn ( 1996 ), các học thuyết quản lý, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
10. Phạm Tất Dong ( 2005 ) Giáo dục hướng nghiệp 9 ( sách giáo viên ), Nxb Giáo dục Khác
11. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX ( 2001 ), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
12. Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện hội nghị lần thứ 8 của Ban chấp hành TW khóa XI Khác
13. Nguyễn Minh Đạo ( 1996 ) Cơ sở khoa học quản lý NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
14. Nguyễn Minh Đắc ( 1997 ), Cơ sở tâm lý của công tác giáo dục ngoài giờ lên lớp trên địa bàn dân cƣ, luận án phó tiến sĩ khoa học, Hà Nội Khác
15. Trịnh Hữu Đức ( 2012 ), Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học cơ sở ở Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh Khác
16. Điều lệ trường Trung học cơ sở, Trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo thông tƣ số 12/2011/TT- BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo Khác
17. Phạm Minh Hạc ( 1999 ), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, Nxb Giáo dục Khác
18. Nguyễn Văn Hộ, Nguyễn Thị Thanh Huyền, ( 2006 ) Hoạt động giáo dục hướng nghiệp và giảng dạy kỹ thuật trong trường Trung học phổ thông Nxb Giáo dục Khác
19. Mai Công Khanh ( 2013 ) Quản lý dạy học ở trường dự bị đại học dân tộc quan điểm và giải pháp – Nxb Giáo dục Việt Nam Khác
20. Nguyễn Kỳ - Bùi Trọng Tuấn ( 1984 ) Một số vấn đề lý luận của quản lý Giáo dục, trường CBQLGD – Hà Nội Khác
21. Trần Kiểm ( 1997 ) Quản lý giáo dục và trường học – Viện KHGD Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w