Bài thu hoạch máy nén khí roto của Trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội. Làm bằng file power point các bạn về chỉ việc chỉnh sửa tên là có thể thành tên của mình rồi. Chúc các bạn thành công có thể được thành công trong công việc.Trong trường hợp các bạn quá bận rộn không có thời gian để làm bài tập báo cáo.
Trang 1MÁY NÉN KHÍ ROTO
Nhóm 1
Lớp Dh2cm1
Trang 21.Sơ đồ cấu tạo
2.Nguyên lý hoạt động
3.Các thông số làm việc chính 4.Phạm vi áp dụng
5.Ưu nhược điểm
6.Các lưu ý khi sử dụng
Nội dung
Trang 3Máy nén khí hai roto
Máy nén khí hai roto ren vít
Trang 4Máy nén khí hai roto
1.Sơ đồ cấu tạo
Trang 62.Nguyên lý hoạt động
-Khi Roto chủ động quay
-Nhờ cặp bánh răng truyền chuyển động
Roto bị động cũng quay theo
-Khí được hút qua ống hút đặt trong lưới lọc bụi vào buồng máy
Trang 73.Các thông số làm việc chính
Lưu lượng của máy nén khí loại Roto hai cánh có thể được xác định theo công thức:
Q = 2ŋtt k π R 2 L n; (m 3 /ph)
Trong đó:
ŋtt : hiệu suất thể tích của máy nén khí, thường đạt 0,65 ÷ 0,85
k=0,53÷0,59 – Hệ số tính đến diện tích có ích so với diện tích mặt cắt ngang buồng xilanh.
R-bán kính buồng xilanh(m)
L-Chiều dài buồng máy(m)
n-số vòng tay của Roto trong 1 phút
Lưu lượng của máy nén khí loại Roto ba cánh:
Q = 3ŋtt k π R 2 Ln (m 3 /ph)
Với k = 0,49 ÷ 0,57
Trang 8Máy nén khí hai roto ren vít
1.Sơ đồ cấu tạo
Trang 92.Nguyên lý hoạt động
+ Khi máy
làm việc, roto
chủ động
quay làm cho
roto bị động
cũng quay
theo
Trang 103.Các thông số làm việc chính
Năng suất của máy nén trục vít được tính bằng công thức sau đây:
Q = (FiZi + F2Z2).L.n.A0 (m3/phút)
Trong đó:
Fi, F2 : Diện tích tiết diện ngang của các rãnh ăn khớp trên mỗi trục vít, (m2)
Zi, Z2 :Số” răng của mỗi trục
L : Chiều dài đường vít (m)
n : Số vòng quay của trục vít (vòng/phút)
A0 : Hệ sô” cấp, phụ thuộc vào khe hở giữa hai trục vít với nhau và giữa trục vít với xi lanh A0 = 0,5 – 0,75
Trang 114 Phạm vi áp dụng.
-Thường được sử dụng trong hệ thống vận chuyển thu gom khí đồng hành ở các mỏ hoặc cung cấp nguồn khí nén cho các thiết bị đo và điều khiển tự động.
Loại máy Tên máy Lưu lượng
Q(m3/ph)
Hệ số nén ɛ Số vòng
quay (vg/ph)
Roto Bơm chân
không
0÷100 1÷50 250÷6000
Máy nén khí
0÷500 3÷12 300÷15000
Trang 125.Ưu nhược điểm
a.Ưu điểm.
- Hiệu suất làm việc cao -Cấu tạo nhỏ gọn, vận hành êm
- Công bảo trì, chi phí vận hành thấp
- Tuổi thọ cao
b.Nhược điểm.
-Giá thành đắt
-Khó chế tạo và sửa chữa
-Phải liên tục làm mát bằng nước
-Phải đảm bảo độ chính xác cao
-Sinh ra ma sát mài mòn
Trang 136.Các lưu ý khi sử dụng
a.Môi trường đặt máy nén khí.
Phải để máy trong một phòng đáp ứng các yêu cầu sau:
+Phòng rộng rãi và đủ sáng
+Phòng cần có cửa thông gió
+Môi trường không được quá nóng (<40oC) và bụi
+Máy được giữ cách âm, cách tường bao quanh và trần ít nhất
là 1 mét
+Nếu di chuyển thì phải có biện pháp tránh mài mòn
Trang 14b.Công việc hàng ngày
+ Trước khi mở đường xả của bình chứa dâù, chứa khí: cần
chắc chắn áp suất bên trong bình chứa hoàn toàn ở trạng thái ngắt điện
+Kiểm tra nếu trục vít làm việc không trôi chảy.Mở van ra của máy nén
+Bật nguồn và khởi động các thiết bị ngoại vi của máy nén
như máy sấy khô khí
Trang 15
+Khởi động máy nén và chắc chắn rằng nó làm việc bình
thường
+Sau một thời gian, kiểm tra lại mức dầu, nếu dưới hoặc thấp hơn mức giới hạn, cho thêm lượng dầu bôi trơn theo yêu cầu
+Nếu thấy những biểu hiện khác thường, ấn nút “OFF” hoặc nút khẩn cấp, chỉ khởi động lại sau khi giải quyết xong hư
hỏng
Trang 16c.Những chú ý quan trọng khi vận hành máy.
1 Dừng máy ngay lập tức khi xảy ra bất kì âm thanh khác
thường
2 Không được nới lỏng ống dẫn, không mở bulông và ốc hoặc đóng các van
3 Làm đầy dầu trở lại nếu như mức dầu quá thấp
4 Vận hành nên thích hợp với những sự thay đổi
Trang 17d.Giữ gìn và bảo dưỡng.
+Lượng dầu bôi trơn là yếu tố thiết yếu ảnh hưởng tới hiệu suất và hoạt động của máy nén trục vít
+Chu kì thay dầu:
-Ban đầu nên thay dầu sau khi máy hoạt động khoảng 500 giờ
-Ở những lần thay sau nên thay sau khoảng 2.000 giờ với máy sử dụng dầu tinh, hoặc 2.500 – 3.500 giờ
-Thay dầu và lọc dầu