Ngày 22 tháng 8 năm 2017 Bộ GD&ĐT tiếp tục có công văn hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2017-2018, Công văn nêu rõ: Tập trung nguồn lực để bồi dưỡng, tập huấn giáo
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
`
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- Tiến sĩ Nguyễn Thị Thanh Mai - Người Thầy đã tận tình, trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình chuẩn bị, thực hiện và hoàn thành luận văn này
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội II, khoa Quản lý giáo dục, đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với lãnh đạo, chuyên viên phòng Giáo dục mầm non Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình; Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Yên Khánh, lãnh đạo chuyên viên phụ trách giáo dục mầm non Phòng Giáo dục-Đào tạo huyện Yên Khánh; Cán bộ quản lý và giáo viên các trường Mầm non trên địa bàn huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình cùng bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành bản luận văn!
Tác giả
Phạm Thị Tươi
Trang 4CHÚ THÍCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BGH : Ban giám hiệu
CBQL : Cán bộ quản lý
CNH - HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
CS - ND : Chăm sóc - nuôi dưỡng
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Giả thuyết khoa học 5
8 Cấu trúc luận văn 6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON 7
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Trên thế giới 7
1.1.2 Ở Việt Nam 8
1.2 Các khái niệm, thuật ngữ cơ bản của đề tài 9
1.2.1 Quản lý và chức năng của quản lý 9
1.2.1.1 Khái niệm quản lý 9
1.2.1.2 Chức năng của quản lý 10
1.2.2 Chuyên môn nghề nghiệp 11
1.2.3 Hoạt động chuyên môn của GV mầm non 11
1.2.4 Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 13
1.2.5 Biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 13
1.2.6 Nội dung đổi mới giáo dục ở bậc học mầm non 14
1.3 Trường mầm non và GV mầm non 14
1.3.1 Trường mầm non 14
1.3.2 Giáo viên mầm non 14
1.4 Quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường mầm non của hiệu trưởng 16
1.4.1 Quản lý của hiệu trưởng trường mầm non 16
Trang 61.4.1.1 Quản lý nhà trường 16
1.4.1.2 Quản lý trường mầm non 17
1.4.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường mầm non 19
1.4.2 Mục tiêu và nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường mầm non 20
1.4.2.1 Mục tiêu hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 20
1.4.2.2 Nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 21
1.4.3 Hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN 23
1.4.3.1 Hình thức bồi dưỡng 23
1.4.3.2 Phương pháp bồi dưỡng 25
1.5 Mục tiêu và nội dung quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường mầm non 25
1.5.1 Mục tiêu quản lý 25
1.5.2 Nội dung quản lý 26
1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường mầm non 29
1.6.2 Năng lực chuyên môn và năng lực quản lí của Hiệu trưởng 29
1.6.3 Đặc điểm nghề giáo viên mầm non 30
1.6.5 Cơ sở vật chất của nhà trường 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN YÊN KHÁNH
TỈNH NINH BÌNH 32
2.1 Khái quát về đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 32
2.1.1 Về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 32
2.1.2 Về tình hình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội 32
2.1.3 Về tình hình phát triển giáo dục mầm non huyện Yên Khánh 33
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 36
2.2.1 Mục đích điều tra 36
Trang 72.2.2 Nội dung điều tra 37
2.2.4 Đối tượng điều tra 38
2.3 Kết quả khảo sát 38
2.3.1 Thực trạng bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường mầm non huyện Yên Khánh 38
2.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường mầm non huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 46
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN YÊN KHÁNH
TỈNH NINH BÌNH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 62
3.1 Một số nguyên tắc đề xuất các biện pháp 62
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 62
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 63
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 63
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 64
3.2 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường mầm non huyện Yên Khánh 64
3.2.1 Xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 65
3.2.2 Tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên cốt cán 69
3.2.3 Đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 71
3.2.4 Tổ chức và chỉ đạo bộ máy QL hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 75
3.2.5 Quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 79
3.2.6 Tổ chức thi đua, khen thưởng khuyến khích giáo viên bồi dưỡng chuyên môn 82
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý đề xuất 85
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã được đề xuất 85
Trang 83.4.1 Quy trình khảo nghiệm 85
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 86
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.Quy mô trường, lớp GDMN huyện Yên Khánh 34
Bảng 2.2 Độ tuổi CBQL GDMN huyện Yên Khánh 34
Bảng 2.3.Trình độ đào tạo của CBQL GDMN huyện Yên Khánh 34
Bảng 2.4.Độ tuổi GVMN huyện Yên Khánh 35
Bảng 2.5.Trình độ đào tạo của GVMN huyện Yên Khánh 35
Bảng 2.6 Đánh giá của CBQL, GV về các nội dung đã BDCM cho GV 38
Bảng 2.7 Đánh giá của CBQL, GV về PPBD GV ở trường mầm non 41
Bảng 2.8 Đánh giá của CBQL, GV về hình thức tổ chức BDCM cho GV 42
Bảng 2.9 Đánh giá của CBQL, GV về thời gian BDCM cho GV 43
Bảng 2.10 Đánh giá của CBQL, GV về địa điểm BDCM cho GV 43
Bảng 2.11 Thống kê nhận thức về vai trò của hiệu trưởng trường mầm non trong quản lý hoạt động BDCM cho GV 45
Bảng 2.12 Thống kê ý kiến về mức độ thực hiện nội dung BDCM cho GV của hiệu trưởng trường MN huyện Yên khánh 46
Bảng 2.13 Thống kê ý kiến về mức độ thực hiện các nội dung quản lý hoạt động BDCM của hiệu trưởng 58
Bảng 2.14 Mức độ thường xuyên của các biện pháp hiệu trưởng đã sử dụng trong công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 50
Bảng 2.15 Mức độ hiệu quả của các biện pháp hiệu trưởng đã sử dụng trong công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 52
Bảng 3.1 Thống kê ý kiến về tính cần thiết của các biện pháp đã đề xuất 85
Bảng 3.2 Thống kê ý kiến về tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 86
Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 88
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 88 Biểu đồ 3.2 Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 90 Biểu đồ 3.3 Kết quả tương quan về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên của các trường mầm non
92
Trang 11ghi rõ: “Mục tiêu của Giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình
cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một” [23]
Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng tại đại hội toàn quốc
lần thứ IX cũng khẳng định cần: “Chăm lo phát triển mầm non, mở rộng hệ thống
nhà trẻ và trường lớp mẫu giáo trên mọi địa bàn dân cư, đặc biệt là nông thôn và những vùng khó khăn” [17]
Trong các trường mầm non, đội ngũ giáo viên là lực lượng quyết định chất lượng giáo dục mầm non, vì họ là người trực tiếp chăm sóc, giáo dục trẻ; là lực lượng chủ yếu thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường Có thể nói tương lai của giáo dục lại phụ thuộc rất nhiều vào đội ngũ giáo viên mầm non - Nhất là trong bối cảnh đổi mới giáo dục lấy trẻ làm trung tâm hiện nay Để làm tốt nhiệm vụ của mình, đáp ứng yêu cầu xã hội trong hiện tại và tương lai, người giáo viên cần phải luôn luôn được rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp
vụ, nâng cao năng lực sư phạm… Vì vậy, công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trong trường mầm non là hết sức cần thiết
Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, Nhà nước ta rất coi trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non
Ngày 13/06/2012, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt “Chiến lược phát triển
Trang 12giáo dục 2011 – 2020”[31], trong giải pháp 2, nhấn mạnh: “Tiếp tục đào tạo, đào tạo
lại, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo để đến năm 2020, 100% giáo viên mầm non và phổ thông đạt chuẩn trình độ đào tạo” Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 09/6/2014 cũng xác định rõ: “Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo lại đội ngũ giáo viên phổ thông, giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình, sách giáo khoa mới ”
Trước yêu cầu trên của Đảng và Nhà nước về tăng cường bồi dưỡng, đào tạo giáo viên (GV) đáp ứng đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, ngày 06 tháng 9 năm 2016 Bộ GD&ĐT đã có công văn hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2016-2017 Trong đó nhấn mạnh nhiệm vụ: “tập trung bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non theo hướng phát triển năng lực, đáp ứng yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong cơ sở giáo dục mầm non (GDMN) đại trà và các mô hình chất lượng cao, mô hình điểm”
Ngày 22 tháng 8 năm 2017 Bộ GD&ĐT tiếp tục có công văn hướng dẫn thực
hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2017-2018, Công văn nêu rõ: Tập trung
nguồn lực để bồi dưỡng, tập huấn giáo viên thực hiện chương trình GDMN sau chỉnh sửa; triển khai bồi dưỡng kỹ năng thực hành áp dụng mô đun ưu tiên trong tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục và thực hiện chuyên đề xây dựng trường mầm non “lấy trẻ làm trung tâm” [11]
1.2 Xuất phát từ thực tiễn giáo dục mầm non huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình
Thực hiện các chỉ đạo trên của Đảng, Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), Sở GD&ĐT Ninh Bình, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Yên Khánh thường xuyên quan tâm đến việc bồi dưỡng nâng cao năng lực về chuyên môn nghiệp vụ cho GV, nhằm nâng cao chất lượng toàn diện trong các trường mầm non trên địa bàn Nhờ vậy, mạng lưới trường lớp mầm non được phát triển đều khắp và cân đối ở các xã, thị trấn trong huyện, 100% các xã, thị trấn có trường mầm non công lập, hàng năm huy động đến trường từ 55 - 58% trẻ ở độ tuổi nhà trẻ và 97 - 98% trẻ ở độ tuổi mẫu giáo Năm học 2017 – 2018, đội ngũ giáo viên mầm non tương đối đủ về số lượng và không ngừng nâng cao về chất lượng, đa số cán bộ,
Trang 13giáo viên trường mầm non công lập có trình độ chuyên môn đạt chuẩn nghề nghiệp trở lên Công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GV của huyện được hiện một cách hệ thống: Hàng năm, Sở GD&ĐT chịu trách biên soạn nội dung, chương trình bồi dưỡng trên cơ sở tập huấn cấp Bộ, cải tiến một số nội dung có liên quan đến công tác giáo dục mầm non, lựa chọn đội ngũ cốt cán làm giảng viên tham gia tập huấn;
tổ chức tập huấn bồi dưỡng GV cốt cán cấp cơ sở và chỉ đạo các phòng GD&ĐT thực hiện bồi chức GV Trên cơ sở chỉ đạo và sự hỗ trợ về chuyên môn của Sở GD&ĐT, Các Phòng GD&ĐT thực hiện và chỉ đạo bồi dưỡng chuyên môn ở cơ sở Tuy nhiên, việc bồi dưỡng chuyên môn chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Yên Khánh đang gặp phải một số khó khăn, hiệu quả chưa cao, như: Vẫn còn 30 GV mầm non chưa đạt chuẩn Chất lượng các chuyên đề bồi dưỡng giáo viên hàng năm bị mai một dần từ cấp Bộ xuống cấp Sở, cấp Phòng, đến cấp trường Phương pháp, hình thức tập huấn chưa thực sự hấp dẫn học viên Việc bồi dưỡng của nhà trường cho GV và tự bồi dưỡng của GV chưa có giải pháp kiểm soát
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng này, trong đó có nguyên nhân chủ yếu thuộc về năng lực quản lí bồi dưỡng chuyên môn cho GV của Hiệu trưởng Ở nhiều trường Hiệu trưởng còn thụ động, thậm chí máy móc, lúng túng trong triển khai bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, Thực trạng trên đòi hỏi phải có những nghiên cứu đổi mới công tác quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trong các trường mầm non để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục của nước ta nói chung, giáo dục mầm non ở huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình nói riêng Tuy nhiên qua tìm hiểu của chúng tôi thì từ trước đến nay chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu về vấn đề quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường mầm non trên địa bàn huyện Yên Khánh
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “Quản lý bồi dưỡng
chuyên môn cho giáo viên các trường mầm non huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” để nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng; đề tài đề xuất một số biện
Trang 14pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường mầm non trên địa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
cho giáo viên các trường mầm non
3.2 Đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn và công tác quản
lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường mầm non huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình
3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo
viên mầm non đồng thời tiến hành khảo nghiệm nhằm khẳng định tính khoa học, cần thiết, khả thi và kế thừa của các biện pháp đã đề xuất
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường mầm non
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường mầm non huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình
5 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài chủ yếu nghiên cứu một số biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường mầm non huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình
- Số liệu thống kê sử dụng trong đề tài lấy trong năm học 2016 - 2017; 2017
- 2018 của Phòng GD&ĐT huyện Yên Khánh
- Điều tra thực trạng biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
ở 10 trường mầm non trên địa bàn
- Đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường mầm non huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình
6 Phương pháp nghiên cứu
Trang 156.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu liên quan đến đề tài
Nghiên cứu các tài liệu, sách báo của các tác giả, các nhà khoa học có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài như: Luật Giáo dục; Văn kiện, Nghị quyết của Đảng; Chiến lược phát triển giáo dục của Chính phủ, của ngành giáo dục; các văn bản của Nhà nước, của Ngành, của tỉnh Ninh Bình,
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Phương pháp quan sát
Quan sát hoạt động quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường mầm non
6.2.2 Phương pháp điều tra
Điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến kết hợp với tọa đàm, trao đổi trực tiếp
6.2.3 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này dùng để thu thập thông tin và lấy ý kiến từ các chuyên gia
về những vấn đề có liên quan với đề tài nghiên cứu
6.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Phương pháp này dùng để thu thập thông tin về những kinh nghiệm tốt của các CBQLGD có liên quan với đề tài
6.2.5 Phương pháp toán thống kê được dùng để xử lý số liệu
7 Giả thuyết khoa học
Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường mầm non trên địa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình trong những năm học gần đây đã đạt được một số kết quả nhất định, song bên cạnh đó vẫn còn khá nhiều hạn chế, bất cập Nếu có được những biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên theo hướng thực hiện đồng bộ các chức năng quản lý thì sẽ nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Trang 168 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục; nội dung cơ bản của luận văn được cấu trúc thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng hoạt động chuyên môn cho
giáo viên các trường mầm non
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo
viên các trường mầm non huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo
viên đối các trường mầm non huyện Yên Khánh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Trang 17CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN
CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trên thế giới
Các nhà nghiên cứu Xô Viết trước đây đã rất quan tâm tới vai trò của quản lí
nhà trường và của đội ngũ giáo viên trong nhà trường Họ cho rằng: Kết quả toàn
bộ hoạt động của nhà trường, phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và
hợp lí các công việc của đội ngũ giáo viên [30]
V.A Xukhomlinxki đã nghiên cứu về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên, với biện pháp: Thường xuyên quan tâm xây dựng và bồi dưỡng nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên; Tổ chức dự giờ, phân tích
bài giảng, rút kinh nghiệm [38]
Công tác phát triển chuyên môn cho giáo viên được Bộ Giáo dục Malaysia
chú trọng đến từ năm 1995 với sự thành lập của một hội đồng để nghiên cứu
chuyên môn và phát triển nghề nghiệp cho giáo viên Hội đồng này đã đưa ra các
khuyến nghị quan trọng, trong đó có khuyến nghị: Giáo viên nên được khuyến
khích tham gia các khóa học bồi dưỡng và phát triển hoạt động giáo dục của mình
Các chương trình bồi dưỡng giáo viên được thiết kế nhằm cung cấp hoạt động đào
tạo, tập huấn cho các giáo viên phổ thông nhằm nâng cao kĩ năng, năng lực chuyên
môn và trình độ học thuật trong lĩnh vực của giáo viên
Ở Malaysia, các khóa học bồi dưỡng cho giáo viên có thể là: Phát triển
chuyên môn thường xuyên cho giáo viên tại các cơ sở đào tạo giáo viên Các
chương trình phát triển và bồi dưỡng ngắn hạn và liên tục dành cho giáo viên đứng
lớp kéo dài từ 1 đến 5 ngày [19]
Bàn về vai trò của quản lí, Fiederich Wiliam Taylor (1856-1915) Heri Faylo
(1841-1925) khẳng định: Quản lí là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thức đẩy
sự phát triển của xã hội
Trang 18Về vai trò của hiệu trưởng, tác giả V.A Xukhomlinki, V.P Xtrezicondi và Jaxapob cũng cho rằng: Hiệu trưởng là người lãnh đạo toàn diện, chịu trách nhiệm trong công tác quản lí nhà trường
Trong bài Quản lý nhân sự trong giáo dục - đào tạo, tác giả Mạc Văn Trang
cho rằng: “Bồi dưỡng giáo viên là nâng cao trình độ về kiến thức và kỹ năng của giáo viên lên một bước mới”
Còn theo Nguyễn Trí [34] thì việc nâng cao trình độ văn hóa chung, trình độ
sư phạm cho đội ngũ GV nước ta là việc làm chiến lược, có ý nghĩa thế giới và khu vực
Lục Thị Nga (2005) cũng đã nghiên cứu “Về việc quản lý hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên nhằm nâng cao chất lượng dạy học
Khoảng gần 20 năm trở lại đây có khá nhiều luận văn thạc sĩ khoa học quản
lý giáo dục đã nghiên cứu về vấn đề quản lý giáo viên như: “Giải pháp bồi dưỡng chuẩn hóa giáo viên mẫu giáo các tỉnh Duyên hải miền Trung” (Nguyễn Huy Thông - 1999) [31], “Một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên mầm non trên địa bàn huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh” (Vũ Đức Đạm – 2005) [16], “Quản
lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non thành phố Thái Nguyên” (Lưu Thị Kim Phượng - 2009) [27], “Thực trạng hoạt động quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho GV ở một số trường MN tại TP Hồ Chí Minh” (Nguyễn Hữu Lê Duyên - 2011),…
Về quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, gần đây có:
“Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trẻ của Hiệu
Trang 19trưởng các trường mầm non huyện Từ Liêm - thành phố Hà Nội” của Trần Kim Thu [32]
Tuy có những quan điểm khác nhau nhưng các công trình nghiên cứu trên có điểm chung là cùng nghiên cứu về: Quy hoạch, quản lý, phát triển, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Họ đã từng bước củng cố, hoàn thiện dần về cơ sở lý luận, đề xuất các biện pháp trong việc quản lí bồi dưỡng giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giáo viên, đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện học sinh Tuy nhiên chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề “Quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”
1.2 Các khái niệm, thuật ngữ cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý và chức năng của quản lý
1.2.1.1 Khái niệm quản lý
Quản lý là một hiện tượng xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hội của lao động Quản lý là một hoạt động phổ biến, diễn ra trên mọi lĩnh vực, mọi cấp độ dựa trên sự phân công lao động và hợp tác để đạt một mục tiêu chung Nơi nào có hoạt động chung thì nơi đó có quản lý Quản lý là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân và nhằm đạt được mục đích của nhóm, của tập thể
Hiện nay, thuật ngữ "Quản lý” đã trở nên phổ biến nhưng chưa có định nghĩa thống nhất, có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm quản lý ở các góc độ
- Góc độ chung nhất: Quản lý là vạch ra mục tiêu cho một bộ máy, lựa chọn phương tiện, điều kiện tác động đến bộ máy để đạt được mục tiêu
- Góc độ kinh tế: Quản lý là tính toán sử dụng hợp lý các nguồn lực nhằm đạt tới mục tiêu đề ra
- Góc độ chính trị xã hội: Quản lý là sự kết hợp giữa tri thức với lao động,
xã hội phát triển như thế nào phụ thuộc vào sự kết hợp này, để vận hành sự kết hợp này cần có một cơ chế quản lý phù hợp Quản lý được xem là tổ hợp các cách thức, phương pháp tác động vào đối tượng để phát huy khả năng của đối tượng nhằm thúc đẩy sự phát triển của đối tượng
- Góc độ hành động: Quản lý là quá trình điều khiển, chủ thể quản lý điều
Trang 20khiển đối tượng quản lý để đạt mục tiêu đã đặt ra
Các nhà điều khiển học như A.I.Berg cho rằng:“Quản lý là một quá trình
chuyển một hệ động lực phức tạp từ trạng thái này sang trạng thái khác nhờ sự tác động vào các phần tử biến thiên của nó" [1]
Theo C.Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất khác với sự vận động của các khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm thì tự mình điều khiển lấy mình, còn dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [12]
W.Taylor lại cho rằng: "Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì
cần làm, làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất" [1]
Theo tác giả Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt: "Quản lý là một quá trình định
hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định" [55]
Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý là những tác động chủ thể quản lý trong
việc huy động, phát huy kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức và hiệu quả cao nhất” [21]
Tác giả Nguyễn Văn Lê cho rằng "Quản lý là một hệ thống xã hội, là khoa
học và nghệ thuật tác động vào từng thành tố của hệ thống bằng những phương pháp thích hợp, nhằm đạt được mục tiêu đề ra cho hệ và từng thành tố hệ "[22]
Từ các quan điểm trên, chúng tôi cho rằng: Quản lí là sự tác động có tổ
chức, có hướng đích của chủ thể quản lí tới đối tượng và khách thể quản lí một cách gián tiếp và trực tiếp nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời
cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đã đặt ra
1.2.1.2 Chức năng của quản lý
Quản lý có 2 chức năng cơ bản là duy trì và phát triển Để bảo đảm hai chức năng này, hoạt động quản lý phải bao gồm 4 chức năng cụ thể sau:
Trang 21- Chức năng kế hoạch hóa: Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình quản lý, bao gồm soạn thảo, thông qua được những chủ trương quản lý quan trọng
- Chức năng tổ chức thực hiện: Đây chính là giai đoạn hiện thực các quyết định, chủ trương bằng cách xây dựng cấu trúc tổ chức của đối tượng quản lý, tạo dựng mạng lưới quan hệ tổ chức, lựa chọn sắp xếp cán bộ
- Chức năng chỉ đạo: Chỉ dẫn, động viên, điều chỉnh và phối hợp các lực lượng giáo dục trong nhà trường, tích cực hăng hái chủ động theo sự phân công đã định
- Chức năng kiểm tra, đánh giá: Là chức năng liên quan đến mọi cấp quản lý
để đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống Nó thực hiện xem xét tình hình thực hiện công việc so với yêu cầu để từ đó đánh giá đúng đắn
1.2.2 Chuyên môn nghề nghiệp
Theo từ điển tiếng Việt - NXB Khoa học xã hội 1994: “Chuyên môn là
lĩnh vực riêng, kiến thức riêng nói chung của một ngành khoa học, kỹ thuật”[36]
Chuyên môn nghề nghiệp của một người gắn với nghề và có thể hiểu đó là kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề của người đó, hay nói cách khác là học vấn và nghiệp vụ của người đó trong lĩnh vực nghề
Như vậy, có thể xem dạy học là một nghề chuyên môn và giáo viên phải xem mình vừa là nhà quản lý vừa là người có chuyên môn Từ góc độ quản lý giáo dục, trình độ nghiệp vụ là rất quan trọng Chuyên môn, nghiệp vụ là một khái niệm quan trọng đối với giáo viên nói chung và nhà quản lý nói riêng, vì nó định hình cho cơ sở giáo dục thực hiện được những mục tiêu, làm hài lòng cộng đồng và xã hội
1.2.3 Hoạt động chuyên môn của GV mầm non
Chuyên môn của giáo viên mầm non chủ yếu là các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ Hai lĩnh vực chăm sóc - nuôi dưỡng và giáo dục luôn diễn ra song song và đồng thời với nhau, gắn kết với nhau và không tách rời nhau: Trong hoạt động chăm sóc - nuôi dưỡng có giáo dục và trong giáo dục có chăm sóc nhằm phát
Trang 22triển toàn diện cho trẻ về mặt thể chất cũng như tinh thần
Hoạt động nghề nghiệp tức là hoạt động chuyên môn, hoạt động chuyên môn trong trường mầm non chính là hoạt động chăm sóc - nuôi dưỡng và giáo dục trẻ Hoạt động chuyên môn là hoạt động quan trọng nhất trong trường mầm non Hoạt động này có vai trò quyết định đến chất lượng giáo dục của nhà trường Hoạt động chuyên môn phải bám sát nội dung chương trình chăm sóc - nuôi dưỡng và giáo dục trẻ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Nếu người hiệu trưởng quản lý tốt hoạt động chuyên môn thì sẽ nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ trong nhà trường
Đặc thù của trẻ ở lứa tuổi mầm non là “Học bằng chơi - Chơi mà học”, trẻ
học thông qua chơi Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi, hoạt động giao lưu cảm xúc là hoạt động chủ đạo; đối với trẻ 12 - 36 tháng tuổi, hoạt động với đồ vật là hoạt động chủ đạo; đối với trẻ mẫu giáo, hoạt động chơi là hoạt động chủ đạo Giáo viên mầm non và những người làm công tác quản lý ở cơ sở giáo dục mầm non cần nắm vững đặc thù của trẻ ở lứa tuổi mầm non để tổ chức hoạt động giáo dục trẻ có chất lượng, hiệu quả
Trong trường học, hoạt động chuyên môn là hoạt động trọng tâm, là hoạt động quan trọng nhất Hoạt động này chiếm nhiều thời gian nhất trong các hoạt động của nhà trường Nội dung của quản lý chuyên môn bao gồm nhiều hoạt động, quan hệ đến nhiều đối tượng, đến nhiều mặt, đến nhiều lĩnh vực, nhiều phương diện, rất đa dạng và rất phong phú Tất cả các hoạt động diễn ra trong nhà trường đều nhằm tạo điều kiện tốt nhất để hoạt động chuyên môn đạt chất lượng và hiệu quả cao nhất Các hoạt động chuyên môn của giáo viên mầm non bao gồm:
- Các hoạt động nuôi dưỡng - chăm sóc, giáo dục trẻ của giáo viên ở trong các lớp theo phân phối chương trình như quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Lập kế hoạch, làm sổ sách liên quan đến vấn đề chăm sóc - giáo dục trẻ
- Hoạt động đổi mới hình thức tổ chức hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trẻ, tiếp cận chương trình giáo dục mầm non mới
- Hoạt động tự học, tự bồi dưỡng theo chuyên đề bồi dưỡng giáo viên định
Trang 23kỳ, thường xuyên, đột xuất theo chương trình của Bộ giáo dục, Sở và Phòng giáo dục - đào tạo
- Hoạt động bồi dưỡng, nâng cao năng lực giảng dạy của giáo viên, thi giáo viên dạy giỏi các cấp, đồng thời viết sáng kiến kinh nghiệm
- Hoạt động đánh giá kết quả nuôi dưỡng - chăm sóc và giáo dục trẻ
Ngoài các hoạt động chuyên môn các giáo viên còn tham gia các công tác khác như: Các phong trào bề nổi, công tác Đoàn thể, khi hiệu trưởng hoặc tổ chức đoàn thể giao nhiệm vụ
1.2.4 Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
- Theo UNESCO: “Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp, quá trình
này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp”
- Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: “Bồi dưỡng có thể là một quá trình cập
nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ”
Thực chất của quá trình bồi dưỡng là để bổ sung tri thức và kỹ năng còn thiếu hụt, hoặc đã lạc hậu để nâng cao trình độ, phát triển thêm năng lực trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn, dưới một hình thức phù hợp Bồi dưỡng chuyên môn thể hiện quan điểm giáo dục hiện đại đó là: “Đào tạo liên tục và học tập suốt đời”
Từ đó, chúng tôi cho rằng: Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non là
một hoạt động sư phạm, là quá trình cung cấp, bổ sung những tri thức về chuyên môn nghiệp vụ, năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên trên cơ sở những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ họ đã có, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng và giáo dục trẻ phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần
1.2.5 Biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non
Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên là sự tác
Trang 24động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lí tới giáo viên mầm non Đây là một loại hoạt động sư phạm, là quá trình cung cấp, bổ sung những tri thức về chuyên môn nghiệp vụ, năng lực sư phạm cho họ, trên cơ sở những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo về nghề nghiệp mà họ đã có, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc -
nuôi dưỡng và giáo dục trẻ phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần
1.2.6 Một số yêu cầu của đổi mới giáo dục ở bậc học mầm non
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, giáo dục mầm non cần:
- Tăng cường nền nếp, dân chủ, kỷ cương trong các cơ sở GDMN;
- Đổi mới công tác quản lý, tăng cường phân cấp quản lý cho các cơ sở GDMN
- Tập trung triển khai thực hiện có chất lượng chương trình GDMN sau chỉnh sửa
- Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục “lấy trẻ làm trung tâm”
- Đảm bảo tuyệt đối an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ
1.3 Trường mầm non và GV mầm non
1.3.1 Trường mầm non
Là đơn vị giáo dục cơ sở của ngành học mầm non, là trường được liên hợp giữa nhà trẻ và mẫu giáo Trường mầm non có chức năng thu nhận để chăm sóc và giáo dục trẻ em từ 3 tháng đến 6 tuổi, nhằm giúp trẻ hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách; chuẩn bị cho trẻ em vào lớp 1 Trường mầm non có các lớp
mẫu giáo và các nhóm trẻ Trường do một ban giám hiệu có hiệu trưởng phụ trách
1.3.2 Giáo viên mầm non
* Giáo viên
Từ điển tiếng Việt – Nhà xuất bản Khoa học xã hội – Hà Nội 1994 định nghĩa:
Giáo viên (danh từ) là người dạy học ở bậc học phổ thông hoặc tương đương [36]
Tại điều 70 - Luật Giáo dục Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm
2005 đã đưa ra định nghĩa pháp lý đầy đủ về nhà giáo và những tiêu chuẩn của nhà giáo:
1 Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường
Trang 25hoặc các cơ sở giáo dục
2 Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau:
a Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;
b Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ
c Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp
d Lý lịch bản thân rõ ràng
Luật Giáo dục 2005- Điều 70 cũng đã quy định rất cụ thể về tên gọi đối với từng đối tượng giáo dục theo cấp, bậc giảng dạy và công tác Nhà giáo dạy ở các
cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên
* Giáo viên mầm non
Giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non là người làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập
Vai trò của giáo viên mầm non: Có thể nói rằng người giáo viên mầm non là người thầy đầu tiên đặt nền móng cho việc đào tạo nhân cách con ngýời cho xã hội trong tương lai Nhân cách con người trong xã hội tương lai như thế nào phụ thuộc rất nhiều vào nền móng này
Trong trường mầm non, người giáo viên giữ vai trò chủ đạo trong việc tổ chức các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ Người giáo viên không chỉ là người thầy mà còn là người mẹ, người bạn lớn tuổi đáng tin cậy và gần gũi nhất đối với trẻ
* Nhiệm vụ của giáo viên mầm non
- Tại điều 30, chương IV- Điều lệ trường mầm non - NXBGD 2008 ghi rõ nhiệm vụ của người giáo viên mầm non như sau:
+ Thực hiện chương trình và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
em theo lứa tuổi, thực hiện đúng quy chế chuyên môn và chấp hành nội quy của nhà trường
+ Gương mẫu, yêu thương, tôn trọng và đối xử công bằng với trẻ
+ Chủ động phối hợp với gia đình trẻ trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ khoa học cho các bậc cha mẹ
Trang 26+ Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng và hiệu quả nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ
+ Thực hiện các quy định của hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra của hiệu trưởng
và của các cấp quản lý giáo dục
+ Thực hiện các quy định khác của pháp luật
* Quyền của giáo viên mầm non
Trong Điều lệ trường mầm non, điều 31 có ghi rõ giáo viên mầm non có
những quyền như sau:
+ Được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
+ Được hưởng mọi quyền lợi về cật chất và tinh thần, được chăm sóc sức khoẻ theo chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo
+ Được trực tiếp hoặc thông qua tổ chức của mình để tham gia quản lý nhà trường
+ Được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
+ Được hưởng các quyền lợi khác theo quy đinh của pháp luật
1.4 Quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường mầm non của hiệu trưởng
1.4.1 Quản lý của hiệu trưởng trường mầm non
1.4.1.1 Quản lý nhà trường
Nhà trường là hạt nhân cơ sở và cơ bản nhất của hệ thống giáo dục, trường học với tư cách là một tổ chức cơ sở giáo dục, mang tính xã hội và trực tiếp đào tạo thế hệ trẻ Nhà trường là tế bào chủ chốt của hệ thống giáo dục, trường học vừa là thành tố khách thể cơ bản của tất cả cấp, quản lý giáo dục là hệ thống độc lập tự quản của xã hội Do đó quản lý nhà trường vừa có tính chất nhà nước vừa có tính chất xã hội
Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và
tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và
Trang 27đào tạo trong nhà trường
Bản chất của việc quản lý trường học là quản lý hoạt động dạy – học Tức là làm sao đưa hoạt động từ trạng thái này đến trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất là hoạt động trung tâm của nhà trường Vì vậy, quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạm của thầy, hoạt động học tập, tự giáo dục của trò diễn ra trong quá trình dạy học – giáo dục Có thể nói rằng, quản lý nhà trường, thực chất là quản lý quá trình dạy học giáo dục
Như vậy quản lý trường học chính là quá trình quản lý giáo dục nhưng trong một phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nền tảng, đó là nhà trường Vì thế quản lý giáo dục vừa vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý cũng như của quản lý giáo dục và vừa có nét đặc thù riêng
Quản lý trường học phải là quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát triển nhân cách thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả Thành công hay thất bại của bất kỳ một sự cải tiến nào trong ngành giáo dục đều phụ thuộc rất lớn vào những điều kiện đang tồn tại, phổ biến trong các nhà trường.Vì vậy, muốn thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục phải xem xét những điều kiện đặc thù của mỗi nhà trường, nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân
1.4.1.2 Quản lý trường mầm non
- Trường mầm non là một tổ chức xã hội được xây dựng trên cơ sở tự nguyện, với sự hỗ trợ của nhà nước và nhân dân về vật chất cũng như tinh thần Đây là một môi trường đặc biệt, vừa mang tính chất của một trường học vừa mang
tính chất của một gia đình, giữa cô và trẻ vừa có mối quan hệ xã hội (Thầy - trò)
vừa có quan hệ theo kiểu gia đình (Mẹ - con)
- Trường mầm non là đơn vị cơ sở của bậc giáo dục mầm non nên quản lý trường mầm non là khâu cơ bản của hệ thống quản lý ngành học Đó là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý (hiệu trưởng) đến tập thể cán bộ giáo viên để chính họ tác động trực tiếp đến quá trình chăm sóc giáo dục trẻ nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu của bậc học
Trang 28- Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của trường mầm non (nhà trẻ và mẫu giáo)
Điều lệ trường mầm non (Ban hành kèm theo quyết định số BGD&ĐT ngày 07 tháng 04 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định:
14/2008/QĐ-+ Vị trí trường mầm non:
(1) Trường mầm non là đơn vị cơ sở của GDMN trong hệ thống giáo dục quốc dân của nước CHXHCN Việt Nam do ngành giáo dục quản lý Trường mầm non đảm nhận việc nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục trẻ em nhằm giúp trẻ em hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho trẻ vào trường phổ thông sau này
(2) Trường mầm non có tư cách và con dấu riêng
+ Tính chất của trường mầm non:
Trường mầm non nước CHXHCN Việt nam có 3 tính chất sau:
(1) Chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục nhằm hình thành nhân cách trẻ em một cách toàn diện
(2) Chăm sóc- giáo dục trẻ em mang tính chất giáo dục gia đình giữa cô và trẻ là quan hệ tình cảm mẹ-con, trẻ học thông qua “ Học bằng chơi- Chơi mà học”
(3) Nhà trẻ, trường mẫu giáo mang tính tự nguyện, Nhà nước và nhân dân cùng chăm lo
+ Nhiệm vụ:
(1) Tiếp nhận và quản lý trẻ em trong độ tuổi
(2) Tổ chức nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ em theo chương trình chăm sóc giáo dục trẻ mầm non do Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành
(3) Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật
(4) Chủ động kết hợp chặt chẽ với các bậc cha mẹ trong việc nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ em, kết hợp với các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội nhằm tuyên truyền, phổ biến những kiến thức về khao học nuôi dạy trẻ em cho gia đình và cộng đồng
Trang 29(5) Quản lý giáo viên, nhân viên và trẻ em
(6) Tổ chức cho giáo viên, nhân viên và trẻ em của trường tham gia các hoạt động trong phạm vi cộng đồng
(7) Giúp đỡ các cơ sở giáo dục mầm non khác trong địa bàn
(8) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.4.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường mầm non
Luật Giáo dục 2005 khoản 1, Điều 54 ghi rõ: “Hiệu trưởng là người chịu
trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận với nhiệm kỳ 5 năm
Hiệu trưởng phải có trình độ từ trung học sư phạm trở lên và có thời gian công tác giáo dục mầm non ít nhất là 5 năm, được tín nhiệm về chính trị, đạo đức, chuyên môn, có năng lực tổ chức và quản lý trường học”
Hiệu trưởng là chủ thể quản lý, có thẩm quyền cao nhất về hoạt động chuyên môn và hành chính trong nhà trường Trong công tác điều hành, hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm chỉ đạo tập trung và thống nhất mọi công việc trong nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ năm học, cũng như kế hoạch ngắn hạn
và kế hoạch dài hạn mà tập thể đã vạch ra
Theo cơ cấu ngành học trực tuyến - Người hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước Đảng bộ, chính quyền địa phương, trưởng phòng giáo dục thành phố về công tác giáo dục mầm non ở cơ sở mình quản lý về toàn bộ hoạt động của nhà trường theo đúng đường lối giáo dục của Đảng, phương hướng nhiệm vụ của ngành Hiệu trưởng còn là người tham mưu tích cực, đảm bảo sự lãnh đạo sát sao cụ thể của cấp uỷ Đảng và chính quyền địa phương, đồng thời tạo được mối liên hệ chặt chẽ với các tổ chức hữu quan nhằm tạo sự hỗ trợ mạnh mẽ của toàn dân trong việc xây dựng nhà trường vững mạnh
Hiệu trưởng trường mầm non có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
(1) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học
(2) Điều hành các hoạt động của nhà trường, thành lập và cử các tổ trưởng chuyên môn, tổ hành chính quản trị, thành lập các hội đồng trong trường
Trang 30(3) Phân công, quản lý, kiểm tra công tác của giáo viên, nhân viên, đề nghị khen thưởng, kỷ luật và đảm bảo các quyền lợi của giáo viên, nhân viên theo quy định của nhà nước
(4) Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của trường
(5) Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường
(6) Quản lý trẻ em và các hoạt động của trẻ do trường tổ chức, nhận trẻ vào trường, xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại trẻ theo các nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
(7) Theo học các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn và nghiệp vụ quản
lý trường và được hưởng các quyền lợi của hiệu trưởng theo quy định
(8) Đề xuất với cấp uỷ và chính quyền địa phương hoặc lãnh đạo cơ quan, doanh nghiệp, phối hợp với các lực lượng xã hội trong địa bàn nhằm huy động mọi nguồn lực phục vụ cho việc chăm sóc – giáo dục trẻ của trường
Hiệu trưởng là người có quyền hạn cao nhất trong trường mầm non và có vị trí và vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của nhà trường Bản thân người hiệu trưởng luôn phải suy nghĩ để có được những quyết định phù hợp với quy định của nhà nước và của ngành và những quyết định đó cũng phải là những biện pháp quản lý khả thi nhằm đưa nhà trường phát triển đến một tầm cao mới Người hiệu trưởng phải tìm cách nâng cao trình độ nhận thức của giáo viên về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, tạo điều kiện cho họ tham gia quản lý nhà trường Bên cạnh đó phải làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, làm cho phụ huynh học sinh và các tổ chức xã hội có liên quan đến nhà trường hiểu biết về đường lối chính sách của Đảng và nhà nước đối với giáo dục mầm non, hiểu về tình hình thực tế của trường Thu hút sự quan tâm của các ngành, các cấp và của phụ huynh đối với nhà trường
1.4.2 Mục tiêu và nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường mầm non
1.4.2.1 Mục tiêu hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non
Bồi dưỡng là quá trình diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao
Trang 31kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân để đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp Hay bồi dưỡng là một quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ
Thực chất của quá trình bồi dưỡng là để bổ sung tri thức và kỹ năng còn thiếu hụt, hoặc đã lạc hậu để nâng cao trình độ, phát triển thêm năng lực trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn, dưới một hình thức phù hợp Bồi dưỡng chuyên môn thể hiện quan điểm giáo dục hiện đại đó là: “Đào tạo liên tục và học tập suốt đời” Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non là một hoạt động sư phạm, là quá trình cung cấp những tri thức về chuyên môn, về nghiệp vụ quản lý, nhằm vun đắp, bổ sung thêm kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm cho đội ngũ giáo viên trên
cơ sở những kiến thức, tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ họ đã có, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc- giáo dục trẻ nhằm phát triển toàn diện cho trẻ
về thể chất và tinh thần
1.4.2.2 Nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non
Bồi dưỡng chuyên môn là một việc không thể thiếu của người GV trong suốt quá trình công tác Mỗi GV cần phải đủ trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu của giáo dục trong những hoàn cảnh, đối tượng khác nhau và theo kịp sự phát triển của
xã hội Vì vậy, GV cần được bồi dưỡng những kiến thức cập nhật Đối với những
GV chưa đạt trình độ chuẩn thì được bồi dưỡng để đạt chuẩn theo quy định Trên
cơ sở những kiến thức chuyên môn chắc chắn mới thể hiện kỹ năng sư phạm nhuần nhuyễn Có nghĩa là người GV có một trình độ chuyên môn vững vàng, kiến thức sâu sắc, toàn diện là cơ sở cho việc cải tiến phương pháp dạy học và hoàn thiện nghiệp vụ sư phạm Việc bồi dưỡng để hoàn thiện kỹ năng sư phạm là cần thiết và phù hợp với khả năng của các trường, là hình thức phổ biến thường làm ở các trường.Công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non bao gồm những mặt sau:
* Bồi dưỡng kiến thức
Bồi dưỡng kiến thức cơ bản về giáo dục MN, về chăm sóc sức khỏe lứa tuổi
Trang 32MN; Các kiến thức cơ sở chuyên ngành; Các kiến thức phổ thông về chính trị, kinh
tế, văn hóa, xã hội liên quan đến giáo dục MN
* Bồi dưỡng những kỹ năng về chăm sóc- giáo dục trẻ
Bồi dưỡng về kỹ năng lập kế hoạch chăm sóc- giáo dục trẻ theo năm học, tháng, tuần; lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu chăm sóc- giáo dục trẻ
Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ như: tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh an toàn cho trẻ; tổ chức bữa ăn, giấc ngủ; rèn luyện cho trẻ một số kỹ năng tự phục vụ; phòng tránh và xử trí ban đầu một số bệnh, tai nạn thường gặp đối với trẻ
Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục trẻ: tổ chức các hoạt động giáo dục theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực, sáng tạo của trẻ, môi trường giáo dục phù hợp với điều kiện của nhóm, lớp; sử dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi (kể cả đồ dùng, đồ chơi tự làm) và các nguyên vật liệu vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ; quan sát, đánh giá và có phương pháp chăm sóc- giáo dục trẻ phù hợp
Bồi dưỡng kỹ năng quản lý lớp học, đảm bảo an toàn cho trẻ; Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạch hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ; Sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục đích chăm sóc- giáo dục; Quản lý và sử dụng hiệu quả hồ sơ cá nhân, nhóm, lớp
Bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ một cách gần gũi, tình cảm; Giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình, cởi mở, thẳng thắn; Gần gũi, tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ; Giao tiếp, ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác
* Bồi dưỡng thực hiện chuyên đề
Chuyên đề được hiểu là những vấn đề chuyên môn được đi sâu chỉ đạo trong một thời gian nhất định, nhằm tạo ra sự chuyển biến chất lượng về vấn đề đó, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc- giáo dục trẻ Chính vì vậy, Hiệu trưởng cần
có kế hoạch chỉ đạo chuyên sâu từng vấn đề và tập trung vào những vấn đề khó,
Trang 33vấn đề còn hạn chế của nhiều GV hoặc vấn đề mới theo chỉ đạo của ngành, giúp cho giáo viên nắm vững những vấn đề lý luận và có kỹ năng thực hành chuyên đề tốt
- Bồi dưỡng là quá trình diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân để đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp Hay bồi dưỡng là một quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ Thực chất của quá trình bồi dưỡng là để bổ sung tri thức
và kỹ năng còn thiếu hụt, hoặc đã lạc hậu để nâng cao trình độ, phát triển thêm năng lực trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn, dưới một hình thức phù hợp Bồi dưỡng chuyên môn thể hiện quan điểm giáo dục hiện đại đó là: “Đào tạo liên tục và học tập suốt đời”
Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non là một hoạt động sư phạm,
là quá trình cung cấp những tri thức về chuyên môn, về nghiệp vụ quản lý, nhằm vun đắp, bổ sung thêm kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm cho đội ngũ giáo viên trên cơ sở những kiến thức, tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ họ đã
có, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc- giáo dục trẻ nhằm phát triển toàn diện cho trẻ về thể chất và tinh thần
- Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên của hiệu trưởng trường mầm non là một nội dung quan trọng, cơ bản của người hiệu trưởng vì đội ngũ giáo viên là yếu tố hàng đầu, là lực lượng nòng cốt quyết định chất lượng giáo dục
1.4.3 Hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN
1.4.3.1 Hình thức bồi dưỡng
Tùy theo nội dung và các điều kiện hiện có, các trường MN thường có các hình thức bồi dưỡng sau:
* Bồi dưỡng tại chỗ: Là tổ chức bồi dưỡng ngay tại trường, nơi GV công
tác, thông qua sinh hoạt nhóm, tổ chuyên môn, tổ chức hội thảo theo từng trường hoặc cụm trường Có nhiều hoạt động phong phú để bồi dưỡng GV theo hướng này:
Trang 34- Tổ chức cho GV dự giờ, thăm lớp lẫn nhau
- Tổ chức chuyên đề về phương pháp chăm sóc- giáo dục trẻ
- Tổ chức rút kinh nghiệm sau mỗi học kì, mỗi năm học
- Các GV trong trường có thể giúp đỡ lẫn nhau, làm việc theo cặp hoặc theo
tổ GV giỏi giúp GV còn yếu về chuyên môn, GV có kinh nghiệm giảng dạy giúp
GV mới ra trường
- Tổ chức cho GV giao lưu, trao đổi kinh nghiệm
- Tạo điều kiện cho GV tham dự các hội thảo, seminar
* Bồi dưỡng thường xuyên: Là bồi dưỡng theo chu kỳ cho GVMN để họ
được bổ sung các kiến thức thiếu hụt và cập nhật kiến thức mới về chủ trương, đường lối giáo dục, về nội dung chương trình, phương pháp giáo dục trẻ Việc bồi dưỡng này rất thiết thực, đòi hỏi mỗi GV phải có ý thức tự bồi dưỡng, thường xuyên trau dồi kiến thức, nếu không sẽ khó có thể dạy tốt chương trình mới
* Bồi dưỡng thay sách: Là hình thức bồi dưỡng được tiến hành khi có
những thay đổi về chương trình, nội dung và phương pháp giáo dục trẻ Loại bồi dưỡng này chủ yếu giúp GV có kiến thức mới, cập nhật những đổi mới trong chương trình về nội dung cũng như phương pháp giáo dục, kỹ năng sư phạm giúp cho đội ngũ GVMN có thể dạy tốt chương trình mới Các đợt bồi dưỡng thay sách này thường diễn ra trong hè trước khi năm học mới bắt đầu
* Bồi dưỡng thông qua tự học, tự nghiên cứu: Với các yêu cầu như: Phát
huy hình thức tự bồi dưỡng, kết hợp nghe giảng, trao đổi, thảo luận; Tăng cường thực hành, rút kinh nghiệm, chia sẻ cùng đồng nghiệp; Chú trọng sử dụng các thiết
bị, phương tiện, đồ dùng dạy học Bồi dưỡng là loại hình của hoạt động dạy và học Yếu tố nội lực trong dạy học là tự học; yếu tố nội lực trong bồi
dưỡng là tự bồi dưỡng Trong bồi dưỡng, việc tự bồi dưỡng sẽ phát huy hiệu quả tối ưu khi có sự định hướng của người hướng dẫn của tổ chức và có sự tác động đúng hướng của quản lý Bồi dưỡng tập trung chỉ có hiệu quả khi được quản lý hợp lý và phải dựa trên cơ sở ý thức tự giác và tự bồi dưỡng của người học
Trang 351.4.3.2 Phương pháp bồi dưỡng
Phương pháp bồi dưỡng GV là khâu đột phá có tính chất quyết định đến chất lượng và hiệu quả bồi dưỡng Do vậy cần chú trọng những giải pháp:
- Đổi mới phương thức học tập của các GV trong các chương trình bồi dưỡng theo hướng tập trung vào hoạt động của GV với phương châm lấy tự học, tự bồi dưỡng là chính Lôi cuốn, hướng dẫn cho GV tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập với sự trợ giúp của tài liệu và phương tiện nghe nhìn, luôn phát hiện, tìm tòi, không cứng nhắc, gò bó, rập khuôn theo những gì đã có trong tài liệu
- Tăng cường tổ chức theo nhóm môn học trong từng tập thể sư phạm, nêu thắc mắc, tự giải đáp ở tổ, nhóm, có chuyên gia giải đáp… Tạo điều kiện cho
GV được đóng góp kinh nghiệm bản thân vào xây dựng nội dung chương trình, đổi mới phương pháp dạy học- giáo dục Tóm lại, phương pháp bồi dưỡng là phương pháp dạy học cho người lớn, là những người đã có phương pháp sư phạm nên phương pháp bồi dưỡng phải linh hoạt, phù hợp, nghiêng về phương pháp tự học, tự nghiên cứu trên cơ sở hướng dẫn khai thác nhiều kênh thông tin Hiện nay, khai thác những tiến bộ của khoa học công nghệ trong hoạt động bồi dưỡng đang được khuyến khích
1.5 Mục tiêu và nội dung quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường mầm non
1.5.1 Mục tiêu quản lý
Trường mầm non là nơi trực tiếp thực hiện mục tiêu của ngành học mầm non, nên quản lý trường mầm non là một khâu quan trọng của hệ thống ngành học Chất lượng quản lý trường mầm non có ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến chất lượng chăm sóc- giáo dục trẻ và góp phần tạo nên chất lượng quản lý của ngành Chỉ đạo hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, đảm bảo sự tồn tại, phát triển của nhà trường, phù hợp với sự đòi hỏi của sự phát triển kinh tế - xã hội, với giáo dục đào tạo trong điều kiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Vì vậy, trường mầm non trở thành khách thể cơ bản nhất, chủ yếu nhất của các cấp quản lý giáo dục mầm non Mọi hoạt động chỉ đạo của ngành đều
Trang 36tạo điều kiện tối ưu cho sự vận hành và phát triển các cơ sở giáo dục mầm non
Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên của hiệu trưởng trường mầm non là một nội dung quan trọng, cơ bản của người hiệu trưởng vì đội ngũ giáo viên là yếu tố hàng đầu, là lực lượng nòng cốt quyết định chất lượng giáo dục
Mục tiêu quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên của hiệu trưởng trường mầm non là tạo dựng môi trường và những điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt mục tiêu, kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, góp phần khẳng định vị thế trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, giữ vị trí nòng cốt của các sơ sở giáo dục mầm non, khẳng định thương hiệu của nhà trường
1.5.2 Nội dung quản lý
1.5.2.1 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
Đội ngũ cán bộ, giáo viên là nguồn nhân lực sư phạm có vai trò quyết định đến chất lượng chăm sóc- giáo dục trẻ trong trường Muốn nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trong nhà trường cần nâng cao chất lượng bồi dưỡng chuyên môn Mặt khác, để chất lượng bồi dưỡng chuyên môn trong nhà trường đạt hiệu quả tốt cần quan tâm đến việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên là nội dung, khối lượng kiến thức cụ thể cần được bồi dưỡng cung cấp bổ sung trong suốt năm học Kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên bao gồm nội dung bồi dưỡng, hình thức bồi dưỡng và thời gian bồi dưỡng Kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên càng cụ thể, sát thực và chi tiết càng nâng cao hiệu quả của bồi dưỡng chuyên môn
và từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trong nhà trường
Mặt khác để đáp ứng kịp thời với yêu cầu ngày càng cao của xã hội về chất lượng giáo dục, yêu cầu của chương trình giáo dục mầm non hiện hành và sự phát triển không ngừng như “Vũ bão” của nền giáo dục nói chung và giáo dục mầm non nói riêng người hiệu trưởng cần phải xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên thường xuyên, liên tục, cập nhật với chương trình giáo dục mầm non
Trang 37mới, phương pháp giáo dục mới, yêu cầu sự phát triển của giáo dục
1.5.2.2 Tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
- Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ giáo viên là một yêu cầu quan trọng, cấp thiết và thường xuyên liên tục trong nhà trường Hiệu trưởng trường mầm non cần tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ, giáo viên vận dụng lý luận đã học vào thực tiễn, tích lũy và tổng kết được những kinh nghiệm thực tiễn, rút ra những lý luận mới Qua đó, nâng cao trình độ về mọi mặt Muốn đạt được nội dung trên, hiệu trưởng cần phải
+ Củng cố thêm nhận thức về vị trí và trách nhiệm cho cán bộ, giáo viên, tạo
đà và động lực thúc đẩy tâm huyết nghề nghiệp cho giáo viên
+ Nắm bắt tâm lý, tranh thủ cơ hội và tạo sức mạnh tập thể; Xây dựng được khối đoàn kết, nhất trí trong nhà trường
+ Phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của mỗi người trong nhiều lĩnh vực hoạt động Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, thường xuyên có nhiều biện pháp quan tâm đến từng cá nhân giáo viên trong nhà trường
+ Nâng cao nghiệp vụ và rèn tay nghề cho cán bộ, giáo viên Tận dụng nhiều mặt sáng tạo của giáo viên và thường xuyên phát huy, củng cố nâng cao tay nghề trong mọi trường hợp Nhân rộng nhiều điển hình, nhiều biện pháp thủ thuật riêng sáng tạo của từng người và thường xuyên tạo nhiều cơ hội để giáo viên được nâng cao nghiệp vụ
Thực hiện các yêu cầu chuyên môn, thanh tra, kiểm tra, dự giờ, thăm lớp, áp dụng các sáng kiến kinh nghiệm trong và ngoài nhà trường, giúp đỡ tìm cách khắc phục tình trạng yếu kém trong từng lĩnh vực của các giáo viên yếu hơn trong nghề
- Quản lý đội ngũ CB- GV là điều hành tập thể những người lao động nhằm đạt được mục tiêu đề ra Hiệu trưởng quản lý đội ngũ CB- GV bằng các hình thức sau:
+ Quản lý CB-GV bằng phân công công việc, giáo nhiệm vụ và quan sát khả năng năng lực của họ
Trang 38+ Quản lý CB-GV bằng kế hoạch công tác cá nhân của họ
+ Quản lý CB-GV thông qua tập thể, nhà trường, tổ nhóm và các phong trào thi đua
+ Quản lý CB-GV bằng các văn bản, thể chế của nhà nước
- Xây dựng đội ngũ CB-GV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, vững vàng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đủ khả năng thực hiện tốt mục tiêu,
kế hoạch đào tạo luôn là yêu cầu bức thiết và quan trọng hàng đầu đối với cán
bộ quản lý trường mầm non trong việc nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường
+ Hiệu trưởng xác định hình thức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên vào từng thời điểm:
Bồi dưỡng tại chỗ
Bồi dưỡng qua hội giảng
Bồi dưỡng ngắn hạn trong hè
Giáo viên tự học bồi dưỡng
Bồi dưỡng dài hạn
Tham quan học hỏi các trường bạn
Từ đó, hiệu trưởng phải có kế hoạch tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng cho giáo viên phù hợp với đặc điểm tình hình của trường mình mà vẫn đạt hiệu quả
1.5.2.3 Lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
Hiệu trưởng chỉ đạo cụ thể hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên về mục tiêu, nội dung bồi dưỡng, thời gian bồi dưỡng, thời điểm bồi dưỡng, hình thức bồi dưỡng, phương pháp bồi dưỡng, địa điểm bồi dưỡng, phân công trách nhiệm cho từng thành viên, yêu cầu cần đạt sau bồi dưỡng,
1.5.2.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên là cách thức kiểm tra, đánh giá, khảo sát thông qua các hoạt động kiểm tra hồ sơ cá nhân, dự giờ, thăm lớp…thông qua các biên bản, phiếu khảo sát, phiếu góp ý ý kiến đánh giá… của các giáo viên khác trong cùng tổ nhóm để hiệu trưởng nhà quản lý được
Trang 39chất lượng chuyên môn của giáo viên sau khi được bồi dưỡng Từ đó hiệu trưởng sẽ nắm được kết quả chuyên môn mà giáo viên đạt được để từ đó có những biện pháp bồi dưỡng chuyên môn hiệu quả
1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường mầm non
Quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở trường mầm non chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, trong đó có các yếu tố cơ bản sau:
1.6.1 Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội ở địa phương Chất lượng bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên nói chung, giáo viên mầm non nói riêng chịu tác động khá nhiều từ điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội ở địa phương Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội là yếu tố quan trọng – tiền đề cho bồi dưỡng chuyên môn giáo viên Những địa phương có kinh tế, văn hóa, xã hội phát triển sẽ
có điều kiện đầu tư cho bồi dưỡng, đào tạo giáo viên tốt hơn Những địa phương có điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội kém phát triển sẽ hạn chế nhiều trong việc đầu tư cho các hoạt động bồi đưỡng giáo viên Mặt khác, ở địa bàn có điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội phát triển thì cha mẹ học sinh cũng có yêu cầu cao hơn đối với giáo
dụ Vì vậy, mỗi thầy cô giáo phải không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội Ngược lại ở những địa phương có điều kiện khó khăn do kinh tế, văn hóa, xã hội chưa phát triển nhưng với trọng trách của mình, ngành giáo dục vẫn phải coi trọng bồi dưỡng đội ngũ giáo viên để thực hiện
tốt trọng trách cao cả của mình
1.6.2 Năng lực chuyên môn và năng lực quản lí của Hiệu trưởng
Hiệu trưởng là người giữ vai trò quyết định hiệu quả trong việc quản lí công tác bồi dưỡng giáo viên của nhà trường
Nếu hiệu trưởng có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ quản lí cao sẽ biết lập
kế hoạch bồi dưỡng phù hợp với nhiệm vụ của nhà trường và nhu cầu của giáo viên; biết cách tổ chức thực hiện, quản lí và kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên tại cơ sở Người hiệu trưởng có năng lực chuyên môn
và quản lí tốt sẽ có khả năng hướng dẫn, tư vấn, hỗ trợ, tạo điều kiện cho GV tham
Trang 40gia các khóa bồi dưỡng chuyên môn; biết động viên, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho đội ngũ giáo viên tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn
1.6.3 Đặc điểm nghề giáo viên mầm non
Giáo viên mầm non là một nghề rất đặc biệt, là nhà giáo nhưng không chỉ
“dạy” mà còn phải nuôi dưỡng, chăm sóc và “dỗ” trẻ từ 18 tháng đến 5 tuổi Để trở thành một giáo viên mầm non, thì người giáo viên phải có lòng yêu trẻ vì đặc thù của nghề giáo viên mầm non đòi hỏi ở các giáo viên tình yêu của người mẹ đối với trẻ Cô là người cho bé ăn, dỗ cho bé ngủ, quan tâm chăm sóc, bảo vệ bé trong thời gian ở trường Cô dạy cho bé tất cả mọi điều thiết yếu đầu đời như: Kỹ năng sống, kiến thức về môi trường xung quanh, về toán, về văn học, chữ viết, về thẩm mỹ, hội họa, âm nhạc, phát triển thể chất Mặt khác, xã hội ngày càng phát triển đặt ra yêu cầu Ngành Giáo dục và nhà trường phải chú trọng bồi dưỡng nhiều mặt cho giáo viên để nâng cao phẩm chất, năng lực chuyên môn đa dạng cho họ
1.6.4 Nguồn và chất lượng đầu vào của đội ngũ giáo viên mầm non
Nguồn tuyển dụng đầu vào là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của đội ngũ giáo viên Giáo viên mầm non được đào tạo rất đa dạng từ trung cấp đến cao đẳng, đại học và sau đại học ở nhiều trường khác nhau Do đặc điểm trình
độ đào tạo không đồng đều nên chất lượng đầu vào của đội ngũ giáo viên cũng không đồng đều, ảnh hưởng đến kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng họ và kế hoạch phát triển nhà trường Có thể nói nguồn và chất lượng đầu vào của giáo viên ảnh hưởng lớn đến nội dung, phương pháp và hình bồi dưỡng; thời gian bồi dưỡng; số lượng cần phải bồi dưỡng và kinh phí cho bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
1.6.5 Cơ sở vật chất của nhà trường
Công tác bồi dưỡng giáo viên cũng chịu sự tác động không nhỏ của cơ sở vật chất nhà trường, đặc biệt là trang thiết bị đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non Hiện nay, phương pháp bồi dưỡng hướng về phát triển năng lực người học nên giảng viên không thể lên lớp “chay” mà cần có các phương tiện hỗ trợ Ngay cả việc giáo viên tự học, tự bồi dưỡng cũng cần sự hỗ trợ của nhiều phương tiện học tập, trong đó có công nghệ thông tin và truyền thông