Đối tượng nghiên cứu Các hoạt động và quan hệ trong việc trang bị, bảo quản, sửa chữa, sử dụng cơ sở vật chất - kĩ thuật ở trường tiểu học trên địa bàn huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định.. Một
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
TRẦN CAO SƠN
QUẢN LÍ CƠ SỞ VẬT CHẤT – KĨ THUẬT TRƯỜNG TIỂU HỌC TẠI HUYỆN MỸ LỘC – TỈNH NAM
ĐỊNH THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
TRẦN CAO SƠN
QUẢN LÍ CƠ SỞ VẬT CHẤT – KĨ THUẬT TRƯỜNG TIỂU HỌC TẠI HUYỆN MỸ LỘC – TỈNH NAM
ĐỊNH THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin xam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, được các tác giả và
đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kì một
công trình khoa học nào khác trong lĩnh vực này
Hà Nội, tháng 7 năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Cao Sơn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới:
Phó Giáo sư - Tiến sĩ Đặng Thành Hưng, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này
Hội đồng khoa học, Phòng sau đại học và các thầy cô giáo Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 đã nhiệt tình giảng dạy, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này
Lãnh đạo, cán bộ, GV các trường tiểu học trong huyện Mỹ Lộc, Nam Định đã nhiệt tình tham gia góp ý kiến, cung cấp tư liệu, hợp tác hiệu quả với tôi trong quá trình điều tra khảo sát phục vụ nghiên cứu
Bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này
Tuy đã có nhiều cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót; Kính mong được sự thông cảm và chỉ dẫn, góp ý của các thầy cô giáo, các đồng nghiệp và các bạn
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Cao Sơn
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ CƠ SỞ VẬT CHẤT - KĨ THUẬT TRƯỜNG TIỂU HỌC THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Những nghiên cứu về quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật trong cơ sở giáo dục 6
1.1.2 Những nghiên cứu về chuẩn hóa trong giáo dục 7
1.2 Cơ sở vật chất - kĩ thuật trường tiểu học 8
1.2.1 Khái niệm và cấu trúc 8
1.2.2 Đặc điểm cơ sở vật chất - kĩ thuật trường tiểu học 10
1.3 Chuẩn và chuẩn hóa trong nhà trường 13
1.3.1 Một số khái niệm 13
1.3.2 Bản chất, nguyên tắc và nội dung quản lí theo hướng chuẩn hóa 14
1.3.3 Nội dung Chuẩn cơ sở vật chất - kĩ thuật trường tiểu học 21
Trang 71.4 Những nhân tố ảnh hưởng và điểu kiện quản lí cơ sở vật chất - kĩ
thuật ở trường tiểu học theo hướng chuẩn hóa 24
1.4.1 Năng lực quản lí chung ở cấp trường 24
1.4.2 Nguồn lực quản lí của trường 25
1.4.3 Đặc điểm hoạt động của trường tiểu học 27
Kết luận chương 1 31
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ CƠ SỞ VẬT CHẤT – KĨ THUẬT Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TIỂU HỌC CỦA HUYỆN MỸ LỘC, 33
TỈNH NAM ĐỊNH 33
2.1 Tình hình giáo dục tiểu học ở huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định 33
2.1.1 Qui mô phát triển và thành tựu 33
2.1.2 Thách thức trong chuẩn hóa giáo dục tiểu học 39
2.2 Thực trạng cơ sở vật chất kĩ thuật ở một số trường tiểu học 42
2.2.1 Tình hình trang bị 42
2.2.2 Tình hình sử dụng, bảo quản 47
2.3 Thực trạng quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật ở một số trường tiểu học 51
2.3.1 Tổ chức khảo sát 51
2.3.2 Kết quả khảo sát 51
2.4 Đánh giá chung về thực trạng 63
2.4.1 Những thuận lợi 63
2.4.2 Những khó khăn và hạn chế 64
Kết luận chương 2 65
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÍ CƠ SỞ VẬT CHẤT-KĨ THUẬT TRƯỜNG TIỂU HỌC THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA 66
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 66
3.1.1 Nguyên tắc tự chủ và chịu trách nhiệm 66
3.1.2 Nguyên tắc tham gia rộng rãi 66
Trang 83.1.3 Nguyên tắc thích ứng 66
3.2 Các biện pháp quản lí 67
3.2.1 Xây dựng và thực hiện chương trình hành động nhất quán về cơ sở vật chất - kĩ thuật theo hướng chuẩn hóa 67
3.2.2 Tổ chức tập huấn và truyền thông để nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi và thái độ của mọi người trong quản lí, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất - kĩ thuật 70
3.2.3 Tổ chức các hoạt động khuyến khích phong trào nghiên cứu, sáng kiến, kinh nghiệm trong sử dụng và quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật 74
3.2.4 Xây dựng và thực hiện chế độ thi đua, khen thưởng và qui định kĩ thuật trong sử dụng, bảo quản, sửa chữa cơ sở vật chất - kĩ thuật 77
3.3 Khảo nghiệm các biện pháp bằng phương pháp chuyên gia 79
3.3.1 Tổ chức khảo nghiệm 79
3.3.2 Kết quả khảo nghiệm 81
3.3.3 Đánh giá chung về các biện pháp quản lí 88
Kết luận chương 3 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trang 9DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH Bảng
Bảng 2.1 Về đội ngũ GV và CBQL trường tiểu học 34 Bảng 2.2 Trình độ đào tạo của CBQL và GV tiểu học 34 Bảng 2.3 Qui mô mạng lưới trường, lớp, HS cấp tiểu học huyện Mỹ Lộc 35 Bảng 2.4 Tình hình cơ sở vật chất các trường tiểu học huyện Mỹ Lộc 35 Bảng 2.5 Kết quả giáo dục bậc tiểu học huyện Mỹ Lộc 5 năm qua 37 Bảng 2.6 Chất lượng HS tiểu học tham gia các cuộc thi của tỉnh 5 năm
qua 37 Bảng 2.7 Diện tích trường lớp và bình quân diện tích tối thiểu/HS năm
học 2017-2018 43 Bảng 2.8 Thống kê phòng phục vụ học tập ở các trường tiểu học huyện
Mỹ Lộc (năm học 2017-2018) 44 Bảng 2.9 Việc mua sắm, bổ sung trang thiết bị trường học ở các trường
tiểu học huyện Mỹ Lộc năm học 2017 – 2018 46 Bảng 2.10 Phân cấp quản lí và bảo quản cơ sở vật chất – kĩ thuật ở các
trường tiểu học huyện Mỹ Lộc 50 Bảng 2.11 Thực trạng đáp ứng chuẩn cơ sở vật chất kĩ thuật của các
trường tiểu học huyện Mỹ Lộc theo hướng chuẩn hóa 52 Bảng 2.12 Nhận thức của CB, GV, CNV về chuẩn cơ sở vật chất – kĩ
thuật trường tiểu học trên địa bàn huyện Mỹ Lộc 53 Bảng 2.13 Thực trạng quản lí việc xây dựng hệ thống cơ sở vật chất - kĩ
thuật trường tiểu học huyện Mỹ Lộc 55 Bảng 2.14 Thực trạng quản lí giữ gìn, bảo quản, duy tu hệ thống cơ sở
vật chất - kĩ thuật 56 Bảng 2.15 Thực trạng quản lí sử dụng và khai thác cơ sở vật chất - kĩ
thuật 58
Trang 10Bảng 2.16 Thực trạng quản lí việc mua sắm, thanh lí, thay đổi trang
thiết bị trong dạy học và trong quản lí nhà trường 60 Bảng 2.17 Thực trạng quản lí kiểm kê, đánh giá hạ tầng vật chất – kĩ
thuật và hồ sơ về hạ tầng kĩ thuật 62 Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lí 81 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lí 84 Bảng 3.3 Tương quan giữa các đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của
các biện pháp 87
Hình
Hình 3.1 Tính cần thiết của các biện pháp quản lí 83 Hình 3.2 Tính khả thi của các biện pháp quản lí 86
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ IX chỉ rõ: “Phát triển giáo dục và đạo tạo là một trong những động lực quan trọng để thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội một cách bền vững…” Tại hội nghị
Ban chấp hành trung ương lần thứ 8 khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Việt Nam, Đảng tiếp tục nhấn mạnh: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lí luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải
đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước.” Năm 2013, Nghị
quyết số 29-NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”[10] đã yêu cầu huy động mọi nguồn lực xã hội, làm sao để trong 1 đến 2 năm tới có sự tiến bộ rõ rệt về phòng học, thư viện, nhà vệ sinh, nhất là cho cấp tiểu học, trung học cơ sở và các trường học ở vùng sâu, vùng xa ” Đó chính là vấn đề của quản lí giáo dục và quản lí nhà trường
Các Nghị quyết của Đảng, Nhà nước đang tập trung mọi nguồn lực để đầu tư cho các trường học, các cơ sở giáo dục công lập, bởi vì để nâng cao được chất lượng trong giáo dục đào tạo thì cơ sở vật chất - kĩ thuật ở các
Trang 12trường học và cơ sở giáo dục không thể nghèo nàn, thiếu các thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập
Mỹ Lộc là một huyện nông nghiệp, nằm ở phía Bắc của tỉnh Nam Định, nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp Trong những năm qua dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ và chính quyền, huyện Mỹ Lộc đã có những bước phát triển rất đáng kích lệ, đời sống nhân dân dần dần được cải thiện, văn hóa, giáo dục, y tế được quan tâm đầu tư Hệ thống giáo cơ sở giáo dục gồm 2 trường Trung học phổ thông công lâp, 10 trường Trung học cơ sở, 11 trường tiểu học và 13 trường mầm non đều được xây dựng khang trang Về cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu học tập của con em nhân dân trên địa bàn huyện
và các vùng phụ cận Các trường Tiểu học trên địa bàn huyện được xây dựng với qui mô hiện đại khép kín với cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, các trang thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập đảm bảo các yêu cầu tối thiểu đối với trường tiểu học
Đứng trước yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới, phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Lộc – Tỉnh Nam Định đã tham mưu với Huyện ủy – HĐND – UBND huyện xây dựng qui hoạch mạng lưới trường học đến năm
2020, tầm nhìn 2030; Xây dựng kế hoạch đầu tư ngắn hạn và trung hạn, tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho các trường đã đạt chuẩn quốc gia Tuy nhiên để thực hiện các kế hoạch này cần phải có nghiên cứu cụ thể về quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật theo theo hướng chuẩn hóa
Đã có một số luận án, luận văn, đề tài nghiên cứu quản lí cơ sở vật chất
- kĩ thuật nhà trường trung học cơ sở [15],[49],[50],[17], trung học phổ thông [4],[11],[12],[18],[45], mầm non [48],[46], cao đẳng nghề [8], kĩ thuật [47], đại học [43],[42], v.v… Song rất ít nghiên cứu về quản lí cơ sở vật chất-kĩ thuật trường tiểu học Cũng có một số công trình nghiên cứu về chuẩn, chuẩn hóa và quản lí giáo dục theo hướng chuẩn hóa [20],[22],[23] nhưng cũng ít
Trang 13thấy chuyên bàn về trường tiểu học mà chủ yếu về trường sở, GV và quản lí bồi dưỡng GV các cấp học [40],[38],[35],[34]
Như vậy vấn đề chuẩn hóa cơ sở vật chất - kĩ thuật tuy đã đi vào khía cạnh hành chính, đưa vào Chuẩn trường tiểu học quốc gia nhưng việc quản lí
cơ sở vật chất - kĩ thuật theo hướng chuẩn hóa còn chưa có tiến triển rõ rệt Việc nghiên cứu vấn đề đó nói chung và ở tiểu học nói riêng lại càng ít được
quan tâm Do đó, đề tài: “Quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật trường tiểu học
tại huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định theo hướng chuẩn hóa” được lựa chọn
để thực hiện nghiên cứu luận văn thạc sĩ Quản lí giáo dục
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật đáp ứng mục tiêu chuẩn hóa trường tiểu học trên địa bàn huyện Mỹ Lộc – tỉnh Nam Định
góp phần chuẩn hóa và nâng cao hiệu quả quản lí nhà trường
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Các quan hệ quản lí trong nhà trường có liên quan đến cơ sở vật chất-kĩ thuật ở trường tiểu học trên địa bàn huyện Mỹ Lộc – tỉnh Nam Định
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các hoạt động và quan hệ trong việc trang bị, bảo quản, sửa chữa, sử dụng cơ sở vật chất - kĩ thuật ở trường tiểu học trên địa bàn huyện Mỹ Lộc,
tỉnh Nam Định
4 Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật theo hướng chuẩn
hóa khuyến khích được sự tham gia rộng rãi, tính tự chủ và chịu trách nhiệm, tác động vào các thay đổi về hành chính, nhận thức, nhân sự và kĩ thuật trong
quá trình quản lí thì chúng sẽ tác động tích cực đến hiệu lực quản lí và hiệu
quả của cơ sở vật chất - kĩ thuật
Trang 145 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xác định cơ sở lí luận của quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật theo hướng chuẩn hóa ở trường tiểu học
5.2 Đánh giá thực trạng quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật theo hướng chuẩn hóa ở một số trường tiểu học trên địa bàn huyện Mỹ Lộc – tỉnh Nam Định
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật theo hướng chuẩn hóa ở trường tiểu học trên địa bàn huyện Mỹ Lộc – tỉnh Nam Định
6 Phạm vi nghiên cứu
- Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 05 trường tiểu học
- Cơ sở vật chất - kĩ thuật không bao gồm tài chính, đất đai
- Các biện pháp quản lí được áp dụng ở cấp trường
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, chọn lọc các quan điểm, lí thuyết, quan điểm khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu về quản lí cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hóa
- Phương pháp so sánh, tổng hợp, khái quát hóa lí luận để xây dựng hệ thống khái niệm và căn cứ lí luận
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn CBQL, GV trường tiểu học
- Phương pháp quan sát các hoạt động liên quan đến cơ sở vật chất-kĩ thuật nhà trường
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật, phân tích, đánh giá hồ sơ quản lí của trường
7.3 Các phương pháp khác
- Phương pháp sử dụng các công thức toán học, thống kê để xử lí số liệu, đánh giá và trình bày các kết quả nghiên cứu
Trang 15- Phương pháp chuyên gia nhằm mục đích lấy ý kiến đánh giá và thẩm định các biện pháp quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận của quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật trường tiểu học
theo hướng chuẩn hóa
Chương 2 Thực trạng quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật ở một số trường tiểu
học của huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định
Chương 3 Biện pháp quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật trường tiểu học theo
hướng chuẩn hóa
Trang 16Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ CƠ SỞ VẬT CHẤT - KĨ THUẬT TRƯỜNG TIỂU HỌC THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu về quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật trong cơ
sở giáo dục
Nghiên cứu về quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật trong cơ sở giáo dục là một trong những đề tài được các nhà nghiên cứu quan tâm, một số luận án, luận văn, đề tài, nghiên cứu quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật thể hiện qua các nghiện cứu, luận văn thạc sĩ quản lí giáo dục, các tiểu luận chuyên đề
Các nghiên cứu lí luận chuyên sâu về công tác quản lí nhà trường, quản
lí giáo dục như:“Cẩm nang quản lí nhà trường” của Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Phạm Đỗ Nhật Tiến [2]; “Bản chất của quản lí giáo dục”, “Đặc điểm quản lí giáo dục và quản lí trường học trong bối cảnh hiện đại hóa và hội nhập quốc tế” và “Tiếp cận quản lí giáo dục hiện đại” của Đặng Thành Hưng [27][28][28]; “Những cơ sở khoa học
về quản lí giáo dục” của Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc [6]
Một số nghiên cứu về hiệu quả sử dụng phương tiện, thiết bị giáo dục
như: “Quan niệm về hiệu quả trong giáo dục và hiệu quả sử dụng học liệu, phương tiện, thiết bị giáo dục”, “Hiệu quả sử dụng phương tiện, học liệu, thiết bị giáo dục” của Đặng Thành Hưng [19][21]
Một số nghiên cứu việc quản lí cơ sở vật chất thiết bị dạy học ở trường
THPT như: “Bàn về qui chuẩn và quản lí cơ sở vật chất – kĩ thuật – một yếu
tố đảm bảo chất lượng giáo dục trung học phổ thông Hải Phòng giai đoạn 2005-2010” của Phạm Ngọc Đào [11]; “Biện pháp quản lí thiết bị dạy học ở các trường THPT tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn hiện nay” của Trần Đức
Hùng [16]
Vấn đề quản lí cơ sở vật chất ở các trường THCS, trường Mầm non
cũng được nghiên cứu trong các luận văn: “Quản lí cơ sở vật chất và thiết bị
Trang 17theo tiêu chuẩn trường Trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia tại huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng của Nguyễn Kim Hùng [17]; “Quản lí cơ sở vật chất-kĩ thuật trường trung học cơ sở quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội theo hướng chuẩn hóa“ của Tạ Xuân Tiến [49]; “Quản lí cơ sở vật chất
ở các trường trung học cơ sở thị xã Quảng Yên tỉnh Quảng Ninh, của Nguyễn Thị Tình [50] ; “Biện pháp quản lí cơ sở vật chất của Hiệu trưởng các trường mầm non thành phố Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk của Nguyễn Hải Thanh [46]; “Quản lí cơ sở vật chất và thiết bị theo tiêu chuẩn trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai của Lê Hoài Thu [48]
Tuy nhiên có rất ít những nghiên cứu, đề tài về quản lí cơ sở vật chất –
kĩ thuật ở trường tiểu học Các nghiên cứu, luận văn, đề tài trên đều viết trên
cơ sở tổng kết kinh nghiệm, trên cơ sở khảo sát thực trạng của một địa phương cụ thể khi xem xét quản lí cơ sở vật chất kĩ thuật trường học mà chưa
1.1.2 Những nghiên cứu về chuẩn hóa trong giáo dục
Nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước đã đi sâu nghiên cứu vấn đề
về chuẩn và chuẩn hóa trong giáo dục như Mark Gaynor, Scott Bradner, Tomaš Kunca, Đặng Thành Hưng [20][22][23][25] Một số nghiên cứu chuyên sâu về chuẩn hóa được thể hiện qua các công trình khoa học đăng
trên các tạp chí khoa học như: “Vấn đề chuẩn và chuẩn hóa trong giáo dục phổ thông”, Quan niệm về chuẩn hóa trong giáo dục”,“Quan niệm về chuẩn
và xây dựng chuẩn giáo dục”, “Cơ sở khoa học của việc chuẩn hóa trong giáo dục phổ thông” của Đặng Thành Hưng [20][22][23][25]
Một số luận văn thạc sĩ cũng đề cập đến vấn đề chuẩn hóa như: “Các giải pháp bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ GV tiểu học của tỉnh Gia Lai” của
Lê Văn Luyện [38]; “Thực trạng về hoạt động bồi dưỡng chuẩn hóa GV tiểu học tại tỉnh Tiền Giang từ 1992 đến nay và sự hoàn thiện của nó trong những
Trang 18năm tới” của Võ Văn Lộc [35]; “Làm thế nào để chuẩn hóa bàn ghế HS”
của Vũ Đình Luyến [37]
Nhìn chung các công trình nghiên cứu, các đề tài, luận văn đều đi sâu vào nghiên cứu vấn đề đánh giá thực trạng việc quản lí, sử dụng các trang thiết bị dạy học để từ đó đưa ra các biện pháp, giải pháp nâng cao việc quản lí
sử dụng thiết bị và phương tiện dạy học tại các nhà trường Tuy nhiên, việc quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật theo hướng chuẩn hóa chưa được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu
1.2 Cơ sở vật chất - kĩ thuật trường tiểu học
1.2.1 Khái niệm và cấu trúc
1.2.1.1 Khái niệm
Cơ sở vật chất – kĩ thuật ở trường tiểu học là hệ thống các phương tiện vật chất, kĩ thuật khác nhau làm chỗ dựa và được huy động vào mục đích tiến hành các hoạt động giáo dục và đào tạo trong nhà trường Khái niệm cơ sở vật chất – kĩ thuật liên tục được mở rộng nội hàm nhằm thích ứng thực tiễn phát triển giáo dục và phát triển khoa học công nghệ
Cơ sở vật chất – kĩ thuật ở trường tiểu học là tài sản công của Nhà nước giao cho nhà trường quản lí, sử dụng Các tài sản công đó sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí xã hội hóa hoặc do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước biếu, tặng, đóng góp để đầu tư xây dựng, mua sắm, trang bị
1.2.1.2 Cấu trúc cơ sở vật chất - kĩ thuật
Cơ sở vật chất – kĩ thuật của trường tiểu học gồm:
- Đất đai, khuôn viên và các công trình xây dựng do nhà trường quản lí
và sử dụng
+ Đất đai, khuôn viên, cảnh quan trong trường
+ Phòng học của HS, phòng làm việc của BGH, GV và nhân viên phục
vụ, các phòng chức năng, phòng bộ môn
Trang 19+ Các công trình phụ trợ phục vụ cho hoạt động dạy và học (nhà xe, cổng, tường rào, cột cờ, sân vườn, bồn hoa cây cảnh…)
- Hệ thống kĩ thuật hạ tầng (hệ thống cấp điện, chiếu sáng, hệ thống cấp nước, hệ thống điện thoại, đường truyền internet…)
+ Các trang thiết bị: Bàn ghế ngồi học và làm việc, tủ đựng tài liệu, tủ trưng bày, giá đựng tài liệu, bộ bàn ghế họp, tiếp khách, máy vi tính để bàn, máy vi tính xách tay, máy in, máy photocopy; máy chiếu, màn chiếu, thiết bị
âm thanh; điện thoại, thiết bị kết nối internet
+ Hệ thống kĩ thuật: Máy phát điện, thiết bị chiếu sáng, thiết bị âm thanh, điện thoại, Website, mạng internet, vệ sinh, báo cháy, chữa cháy
+ Các trang thiết bị khác: Máy thu hình, chảo ăng ten…các dụng cụ, vật
+ Sách và tư liệu trong thư viện
+ Tài liệu và các thiết bị nghe nhìn, trình chiếu: băng, đĩa, tài liệu trên mạng … máy vi tính, máy chiếu các loại (projecter, máy chiếu overhead …) Radio - casette, video, đầu VCD, DVD, tivi, điện thoại, máy fax…
Trang 20+ Thiết bị và vật tư thí nghiệm, thực hành: Mô hình, vật mẫu, tranh ảnh, bản vẽ, bảng tủ, các dụng cụ máy móc thực hành, nguyên, nhiên, vật liệu (xăng dầu, hóa chất …)
+ Nội thất và thiết bị kĩ thuật chuyên dùng trong trụ sở làm việc: Bàn ghế, tủ hồ sơ, máy in, máy photocopy…
+ Nội thất và các thiết bị máy móc trang bị cho phòng họp, phòng y tế, nhà ăn, thư viện, các trang thiết bị tuyên truyền như: Âm ly, loa, đài, tivi …
+ Trang thiết bị phục vụ cho sinh hoạt văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí: Loa đài, ánh sáng, nhạc cụ, dụng cụ thể thao, phông màn, quần áo …
+ Phương tiện giao thông: xe ôtô, xe máy …
+ Hệ thống cung cấp điện, nước: Hệ thống đường dây, cột điện, điện chiếu sáng công cộng, hệ thống cấp nước sạch, nước uống …
+ Các thiết bị cứu hoả, chống bão lụt
+ Tư liệu (sách báo và các phương tiện khai thác tài liệu)
+ Thiết bị kĩ thuật dạy học, thiết bị y tế, thiết bị văn nghệ, thể dục thể thao, thiết bị điện nước, thiết bị giao thông, thiết bị chống cháy, chống bão lụt, thiết bị vệ sinh và chống ô nhiễm môi trường ….vv
1.2.2 Đặc điểm cơ sở vật chất - kĩ thuật trường tiểu học
1.2.2.1 Đặc điểm kĩ thuật
- Tính đa dạng và phức tạp: Thể hiện ở mặt cơ sở vật chất – kĩ thuật và thiết bị dạy học có nhiều loại hình, nhiều vật thể và thể hiện ở nhiều hoạt động khác nhau
Trang 21- Tính thường trực và liên tục: Thể hiện ở chỗ cơ sở vật chất – kĩ thuật
và thiết bị dạy học có mặt thường xuyên trong nhà trường để phục vụ quá trình giáo dục - dạy học, nó tồn tại lâu dài trong trường học
- Tính khoa học: Thể hiện ở chỗ cơ sở vật chất – kĩ thuật và thiết bị dạy học đã chứa đựng trong nó những tri thức lí luận và thực tiễn; mặt khác nó là một trong những điều kiện tất yếu để tìm ra chân lí, các luật tự nhiên và xã hội
1.2.2.2 Đặc điểm sư phạm
- Tính tiêu chuẩn: Cơ sở vật chất – kĩ thuật và thiết bị dạy học được thiết kế, thi công và sản xuất theo chuẩn phù hợp với tính sư phạm và các chuẩn đó thường xuyên được nâng cao để thích ứng với các giai đoạn phát triển giáo dục nhằm chuẩn hóa các hoạt động của nhà trường
- Tính hiệu quả giáo dục và hiệu quả kinh tế: Cơ sở vật chất – kĩ thuật
và thiết bị dạy học giúp nâng cao mức độ kết quả quá trình giáo dục nói chung và dạy học nói riêng; khi sử dụng đúng mục đích, tận dụng công suất của mỗi loại cơ sở vật chất – kĩ thuật và thiết bị dạy học sẽ mang lại hiệu quả giáo dục và hiệu quả kinh tế trong hoạt động giáo dục - dạy học
1.2.2.3 Chức năng của cơ sở vật chất - kĩ thuật
- Chức năng thông tin: Cơ sở vật chất - kĩ thuật trường tiểu học là
phương tiện nhận biết thông tin giáo dục Đó là các thông tin về chế định giáo dục và đào tạo, mục đích, nội dung, chương trình, kế hoạch giáo dục - dạy học Mặt khác nhờ có cơ sở vật chất - kĩ thuật mà người học có thể tiếp nhận được các thông tin dạy học chứa đựng trong đó Nhờ có cơ sở vật chất -
kĩ thuật mà thông tin giáo dục, dạy học trong nội dung dạy được người học nhận biết, chọn lọc, sắp xếp chính xác và logic
- Chức năng giáo dục: Cơ sở vật chất – kĩ thuật ở các trường Tiểu học
là một bộ phận cấu thành của cơ sở giáo dục, là một thành tố của quá trình giáo dục, tự thân mang theo chức năng giáo dục Cơ sở vật chất – kĩ thuật đạt
Trang 22chuẩn, hiện đại có tác dụng giáo dục gián tiếp người học về thẩm mỹ, tình cảm
- Chức năng phục vụ: Cơ sở vật chất – kĩ thuật phục vụ việc thực hiện hoạt
động giáo dục; phục vụ các lực lượng giáo dục - dạy học thực hiện chức năng, nhiệm vụ
Cơ sở vật chất – kĩ thuật trường học nói chung và cơ sở vật chất giáo dục
ở các trường tiểu học nói riêng là hệ thống các phương tiện vật chất và kĩ thuật cần thiết được GV sử dụng vào các hoạt động giáo dục nhằm đạt được
mục tiêu giáo dục đề ra
Cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội, phát triền khoa học kĩ thuật, yêu cầu của xã hội về việc đào tạo con người ngày càng cao, yêu cầu con người phát triển toàn diện, hài hòa, đáp ứng yêu cầu phát triển của công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì cơ sở vật chất – kĩ thuật trong các trường tiểu học ngày càng phong phú, đa dạng
Cơ sở vật chất – kĩ thuật ở các trường tiểu học có vai trò rất quan trọng,
là yếu tố tác động trực tiếp đến quá trình giáo dục, góp phần quyết định vào chất lượng của nhà trường
Việc đầu tư cơ sở vật chất – kĩ thuật ở các trường tiểu học chính là tạo ra một môi trường sư phạm cần thiết phục vụ cho hoạt động dạy và học tại trường tiểu học Hơn nữa việc đầu tư cơ sở vật chất – kĩ thuật ở các trường tiểu học còn tạo ra một môi trường hoạt động hấp dẫn mang tính giáo dục cao nhằm đáp ứng được yêu cầu đổi mới trong chương trình giáo dục tiểu học
Điều quan trọng hơn là đầu tư cơ sở vật chất – kĩ thuật ở các trường tiểu học đầy đủ cũng chính là tạo điều kiện thuận lợi cho mỗi cán bộ, GV, nhân viên phát huy hết năng lực của mình trong việc giảng dạy
Trang 231.3 Chuẩn và chuẩn hóa trong nhà trường
1.3.1 Một số khái niệm
1.3.1.1 Khái niệm chuẩn
Trong cuốn “Đại từ điển bách khoa toàn thư thế giới Britannica-2002” định nghĩa về chuẩn và những phạm trù gần với chuẩn như sau:
- Chuẩn là cái được xác lập bởi quyền lực, tập quán hoặc sự thỏa thuận chung để làm mẫu hoặc vật so sánh
- Cái được đặt ra và xác lập bởi quyền lực để làm luật lệ (qui tắc) đo lường số lượng, trọng lượng, giá trị hoặc chất lượng
Cuốn Bách khoa thư giáo dục quốc tế định nghĩa “Chuẩn”(Standards)
là mức độ ưu việt cần phải có để đạt được những mục đích đặc biệt; là cái đo xem điều gì là phù hợp; là trình độ thực hiện mong muốn trên thực tế hoặc mang tính xã hội”
Theo Đặng Thành Hưng: “Chuẩn là mẫu lí thuyết có tính chất nguyên tắc, tính công khai và tính xã hội hóa, được đặt ra bằng quyền lực hành chính hoặc chuyên môn, bao gồm những yêu cầu, tiêu chí, qui định kết hợp logic với nhau một cách xác định, được dùng làm công cụ xác minh sự vật, làm thước đo- đánh giá hoặc so sánh các hoạt động, công việc, sản phẩm, dịch vụ v.v…trong lĩnh vực nào đó và có khuynh hướng điều chỉnh những sự vật này theo nhu cầu, mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lí hoặc chủ thể sử dụng công việc, sản phẩm, dịch vụ’ …[23]
Các yêu cầu, tiêu chí, qui định trong chuẩn thực chất gồm 2 loại: loại thứ nhất chỉ ra nội dung cần đạt (những cái gì, thí dụ tri thức, kĩ năng, mẫu hành vi, sản phẩm nào…), loại thứ hai chỉ rõ mức độ giá trị, chất lượng của nội dung này, hiệu quả, cách thức của quá trình đạt tới nó Vì vậy có thể xem mỗi chuẩn gồm 2 mặt, hoặc có 2 loại chuẩn trong một bộ chuẩn: chuẩn nội
dung và chuẩn thực hiện
Trang 241.3.1.2 Khái niệm chuẩn hóa
Chuẩn hóa thường được hiểu là làm cho đúng chuẩn Theo Đặng Thành
Hưng, “Chuẩn hóa là những quá trình làm cho các sự vật, đối tượng thuộc phạm trù nhất định (kinh doanh, dịch vụ, sản xuất, giáo dục, y tế, thể thao…) đáp ứng được các chuẩn đã ban hành trong phạm vi áp dụng và hiệu lực của các chuẩn đó” [23]
1.3.2 Bản chất, nguyên tắc và nội dung quản lí theo hướng chuẩn hóa
1.3.2.1 Bản chất của quản lí theo hướng chuẩn hóa
Bản chất của quản lí nhà trường theo hướng chuẩn hóa được hiểu là cách thức quản lí của các nhà quản lí cấp cơ sở mà người đứng đầu là hiệu trưởng dựa trên việc tuân thủ theo các chuẩn ở trường tiểu học và xem nó như
là mục tiêu để nhà trường hướng tới và trở thành công cụ để quản lí nhà trường Trong đó lãnh đạo nhà trường mà người đứng đầu là hiệu trưởng có thể quản lí nhà trường dựa vào các nội dung của chuẩn hóa để định hướng được từ khâu lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo giám sát và kiểm tra đánh giá các
1.3.2.2 Nguyên tắc quản lí theo hướng chuẩn hóa
Nguyên tắc quản lí theo hướng chuẩn hóa là những yếu tố chỉ đạo, những hành vi mà công tác quản lí bất kì cấp nào đều phải tuân theo khi thực hiện chỉ đạo và điều hành công tác quản lí của mình Các nguyên tắc quản lí chung như sau:
- Nguyên tắc lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng đối với toàn bộ các hoạt động về cơ sở vật chất – kĩ thuật trong nhà trường
- Nguyên tắc tính khoa học cao trong hoạt động quản lí cơ sở vật chất –
kĩ thuật: Mọi hoạt động trong nhà trường đều có đặc điểm riêng, cho nên quản lí cơ sở vật chất – kĩ thuật phải đảm bảo tính lí luận và thực tiễn hoạt động của nó
Trang 25- Nguyên tắc tập trung dân chủ trong lãnh đạo và quản lí: Mọi người được biết, được bàn các công việc, từ đó giao trách nhiệm cho một người điều hành và mọi người phải tuân thủ theo sự điều hành đó
- Nguyên tắc chất lượng và hiệu quả: Mọi việc quản lí phải mang lại chất lượng thực sự cho hoạt động giáo dục và hiệu quả kinh tế cao
- Nguyên tắc dựa vào chuẩn và tuân theo chuẩn
Ngoài các yếu tố nêu trên, trong quản lí cơ sở vật chất – kĩ thuật cần tập trung vào việc thực hiện đúng nguyên tắc có tính đặc trưng sau: Nguyên tắc bền vững, nguyên tắc đầy đủ, nguyên tắc phát triển và hiện đại, nguyên tắc đồng bộ, nguyên tắc bố trí hợp lí và thuận lợi, nguyên tắc kịp thời, nguyên tắc hiệu quả
1.3.2.3 Nội dung quản lí theo hướng chuẩn hóa
1 Quản lí việc xây dựng hệ thống cơ sở vật chất - kĩ thuật đáp ứng các yêu cầu cho hoạt động của trường đáp ứng chuẩn
- Về việc quản lí đất đai, tài nguyên: Xây dựng qui hoạch sử dụng đất đai với các nội dung sau:
+ Xác định các mục tiêu sử dụng đất đai theo từng giai đoạn
+ Xác định các công trình xây dựng trước mắt và lâu dài, đồng thời xây dựng bản đồ qui hoạch mặt bằng tổng thể và dự kiến các công trình trên mặt bằng tổng thể như: lớp học, phòng BGH và các phòng chức năng, thư viện, sân chơi, phòng thể thao, đường đi, vườn hoa cây cảnh, khu vệ sinh trên cơ
sở các công trình đã xây dựng hoặc qui hoạch lại theo yêu cầu mới phù hợp với kế hoạch phát triển nhà trường
+ Dự kiến kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn sử dụng mặt bằng + Dự kiến các biện pháp thu hút nguồn lực: nhân lực, tài lực và vật lực + Các đề nghị cần thiết để thực hiện qui hoạch mặt bằng
Trong quá trình quản lí đất đai cần thực hiện các nội dung mà Luật đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Trang 26Nam thông qua năm 2013 qui định, thực hiện việc quản lí theo điều lệ Trường tiểu học, Qui định trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia, Tiêu chuẩn Việt Nam khi thiết kế và xây dựng trường học năm 2011 Có biện pháp quản lí đất trường học và tránh các hình thức cho thuê, mượn đất
- Quản lí xây dựng thư viện bao gồm các nội dung: Trong thư viện nhà trường cần sắp xếp các khu vực làm việc cụ thể như sau:
+ Kho sách: bao gồm các loại sách, sách tham khảo
+ Khu báo chí và tạp chí khác
+ Khu tra cứu thư mục: Sử dụng máy tính kết nối thư mục và bàn ghế phục vụ việc tra cứu
+ Khu mượn và trả tài liệu
+ Phòng đọc và khai thác tài liệu: Phòng đọc có đầy đủ bàn ghề, ánh sáng, hệ thống thông gió, chống nóng, lạnh đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường
Xây dựng danh mục sách và tài liệu cần thiết cho thư viện: Danh mục sách và tài liệu cho thư viện được thực hiện theo Quyết định 01/2003/QĐ-BGD&ĐT của Bộ GD - ĐT ngày 02 tháng 01 năm 2003 về việc ban hành Qui định tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông và theo Điều 47 văn bản hợp nhất 03/VBHN-BGDĐT năm 2014 hợp nhất Thông tư về Điều lệ Trường Tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Quản lí việc xây dựng hệ thống thiết bị dạy học: Xây dựng hệ thống thiết bị dạy học theo Thông tư ban hành danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học số 15/2009/TT- BGDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2009 của Bộ giáo dục và đào tạo
2 Quản lí giữ gìn, bảo quản, duy tu hệ thống cơ sở vật chất - kĩ thuật để bảo đảm chất lượng của chúng đáp ứng chuẩn
- Quản lí việc bảo quản, duy tu thiết bị dạy học:
Trang 27+ Xây dựng qui trình sử dụng và bảo quản hợp lí cho từng loại thiết bị dạy học đảm bảo tính hiệu quả, an toàn và tăng tuổi thọ, hạn chế hư hỏng và tránh thất thoát
+ Giám sát việc thực hiện chế độ bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ Kiểm tra việc lưu giữ thiết bị dạy học ở các vị trí qui định đảm bảo các yêu cầu, tiêu chuẩn của nhà sản xuất (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng…)
+ Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học của các đơn vị trong toàn trường
+ Thực hiện chế độ sửa chữa theo đúng qui trình (Kế toán tiếp nhận báo cáo/kế hoạch của các phòng ban khi có yêu cầu sửa chữa - xin ý kiến chấp thuận Hiệu trưởng - kế toán tiến hành lập dự toán sửa chữa) Việc sửa chữa chỉ được tiến hành sau khi có ý kiến phê duyệt của cấp có thẩm quyền Trước và sau khi sửa chữa các tài sản là máy móc, thiết bị phải lập biên bản kiểm tra xác nhận tình trạng hư hỏng và biên bản nghiệm thu bàn giao Đối với tài sản đang trong thời gian bảo hành, nếu có phát sinh hư hỏng, phải yêu cầu đơn vị cung cấp thực hiện trách nhiệm bảo hành như đã cam kết trong hợp đồng
- Quản lí việc bảo quản sách, báo và các tài liệu trong thư viện: Bảo quản sách, báo, tài liệu: Việc bảo quản được thực hiện thường xuyên, liên tục như: bảo quản chống mối, mọt, chống ẩm, bụi, mốc …vv
- Quản lí việc bảo quản phòng học và các thiết bị trong phòng học: GV chủ nhiệm các lớp được phân công quản lí lớp học và các thiết bị trong lớp học (máy điều hòa không khí, quạt, hệ thống chiếu sáng, bàn ghế, tủ…) GV chủ nhiệm là người chịu trách nhiệm theo dõi và giám sát tình trạng lớp học
và các thiết bị trong lớp học, thông báo khi phát hiện lớp học hoặc thiết bị trong lớp học hư hỏng để kịp thời lên kế hoạch sửa chữa Nhà trường có kế hoạch và thực hiện duy tu, bảo trì, bảo dưỡng chống xuống cấp lớp học hàng năm
Trang 283 Quản lí sử dụng và khai thác cơ sở vật chất - kĩ thuật đạt hiệu quả cao trong dạy học và trong quản lí nhà trường
- Quản lí việc sử dụng và khai thác thiết bị dạy học:
+ Đào tạo và bồi dưỡng những cán bộ chuyên trách có khả năng, am hiểu về tính năng kĩ thuật và ứng dụng của các thiết bị dạy học tiên tiến
+ Tổ chức tập huấn cho đội ngũ GV trong toàn trường về tính năng, ứng dụng và cách thức sử dụng, bảo quản các thiết bị dạy học Đối với các máy móc, thiết bị hiện đại, đắt tiền, các phòng máy, nhà trường xây dựng nội qui an toàn và nội qui, qui định sử dụng máy, tập huấn GV cách thức sử dụng thiết bị dạy học an toàn và đúng qui định, qui trình sử dụng
+ Giao các thiết bị dạy học cho các tổ chuyên môn quản lí và sử dụng, phân công người chịu trách nhiệm quản lí Luôn kiểm tra, giám sát chặt chẽ, thường xuyên việc bảo quản và sử dụng các thiết bị dạy học nhằm huy động tối đa các thiết bị dạy học vào quá trình dạy học đạt mục tiêu đề ra Hạn chế việc dạy chay hoặc sử dụng không hiệu quả, không phát huy hết ứng dụng của thiết bị dạy học dẫn đến kết quả dạy học không cao
- Quản lí việc sử dụng và khai thác thư viện
+ Phân loại, sắp xếp các loại sách, báo và các tài liệu: Đánh số sách và
tư liệu, thiết lập thư mục đúng tiêu chuẩn của ngành thư viện Xếp đặt một cách khoa học các chủng loại theo mã thư mục nhằm đảm bảo sự thuận tiện cho mượn và nhập thêm tài liệu vào kho
+ Giới thiệu sách và tư liệu mới: Thường xuyên giới thiệu các loại sách
và tư liệu mới phục vụ cho dạy học đối với từng môn học cụ thể Cần chú ý
có các liên hệ thông tin cần thiết với các thư viện khác để giới thiệu GV tìm kiếm tài liệu theo yêu cầu ở các thư viện khác
+ Tổ chức hoạt động cho mượn và trả sách, tư liệu: Xây dựng qui trình cho mượn và trả sách báo, làm thẻ thư viện cho GV và HS
Trang 29+ Tổ chức phòng đọc cho GV và HS: Xây dựng nội qui phòng đọc, có qui định cụ thể về thời gian, vị trí đọc, vệ sinh, trật tự …
+ Tổ chức hoạt động khai thác tư liệu điện tử
+ Quản lí các nguồn thu chi tài chính (nếu có) của thư viện
+ Tổ chức các hoạt động in sao tài liệu để đáp ứng nhu cầu của GV và
HS
4 Quản lí việc mua sắm, thanh lí, thay đổi trang thiết bị trong dạy học
và trong quản lí nhà trường
- Quản lí việc mua sắm, thanh lí và thay đổi thiết bị dạy học:
+ Căn cứ vào nội dung, chương trình đào tạo và kế hoạch giảng dạy đối với từng môn học, từng khoá học, trên cơ sở kiểm kê và đánh giá những thiết bị dạy học đã có để lập kế hoạch sử dụng và mua sắm thiết bị dạy học Trên kế hoạch cần thể hiện rõ cơ sở của việc trang bị thêm thiết bị dạy học (Cái nào đã có, cái gì đã cũ, lạc hậu cần thanh lí, cái gì còn thiếu …), số lượng cần mua sắm, nguồn tài chính (nguồn ngân sách, nguồn tự có của nhà
trường, nguồn huy động xã hội hoá …), thời gian thực hiện
Cập nhật thông tin về nội dung, chương trình và kế hoạch dạy học; đồng thời cập nhật các thông tin về thiết bị dạy học mới để thường xuyên có
kế hoạch bổ sung theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá Lập kế hoạch mua sắm các máy móc hiện đại phục vụ công tác giảng dạy và học tập
- Quản lí việc mua sắm, thanh lí trong thư viện:
+ Quản lí việc trang bị thêm các sách báo, tài liệu mới có tính cập nhật phục vụ hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường, bổ sung thêm các
đầu sách đảm bảo phục vụ nhu cầu cho GV và HS
+ Quản lí việc thanh lí các loại tài liệu đã bị hư hỏng hoặc có nội dung
không phù hợp với nhu cầu của nhà trường
- Quản lí việc mua sắm, thanh lí và thay đổi thiết bị phòng học: Quản
lí việc trang bị bàn ghế và các trang thiết bị cần thiết khác, có hệ thống chiếu
Trang 30sáng đảm bảo, có hệ thống thông gió, chống nóng, chống lạnh, …cho các phòng làm việc, phòng học
- Kiểm tra, quản lí, giám sát việc thanh lí trang thiết bị: Thực hiện theo
đúng trình tự, thủ tục và thẩm quyền thanh lí trang thiết bị theo qui định của
Bộ Tài chính (thanh lí khi đã sử dụng vượt quá thời hạn khấu hao mà không thể tiếp tục sử dụng hoặc bị hư hỏng không thể sử dụng hoặc bị hư hỏng mà sửa chữa không khắc phục được)
5 Quản lí việc kiểm kê, đánh giá hạ tầng vật chất – kĩ thuật và hồ sơ
về hạ tầng kĩ thuật đáp ứng chuẩn
- Quản lí việc kiểm kê trang thiết bị được thực hiện theo các qui định
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21 tháng
sử dụng của từng tài sản để đưa ra những quyết định như sửa chữa, nâng cấp, điều chuyển hay thay thế tài sản phù hợp với năng lực tài chính, chính sách quản lí tài sản Nhà nước hiện hành (Tài sản thừa, thiếu; Chênh lệch số lượng, giá trị giữa sổ sách và thực tế; Tài sản cần sửa chữa, nâng cấp, điều chuyển nội bộ; Tài sản cần thanh lí: do hư hỏng, chi phí sửa chữa lớn, tiêu hao nhiều nhiên liệu, năng lượng, không hiệu quả …), có kế hoạch phân bổ, sử dụng hợp lí tiết kiệm nguồn tài sản hiện có trong trường, khắc phục tình trạng sử dụng lãng phí tài sản và kinh phí
- Việc kiểm kê tài sản cố định hàng năm thực hiện vào cuối năm tài chính để thống kê, phân loại tài sản Việc kiểm kê cũng có thể tổ chức bất thường để phục vụ một số mục đích nhất định hoặc do yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
- Quản lí hồ sơ giao quyền sử dụng đất trường học: Thiết lập hồ sơ về nguồn gốc sử dụng đất bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và bản
đồ địa chính khu đất nhà trường được phép sử dụng
Trang 31- Sổ tài sản về sách thư viện, thiết bị dạy học do cán bộ thư viện, cán
bộ thiết bị lập và lưu giữ
- Phân công cho kế toán, văn thư quản lí hồ sơ, sổ sách chứng từ gốc của mỗi loại tài sản
+ Lập sổ theo dõi sử dụng tài sản: số lần sửa chữa, tình trạng thiết bị, thời gian sử dụng
+ Lập sổ tài sản của kế toán theo từng chỉ tiêu (Các loại sổ sách trên bảo đảm yêu cầu thông tin gồm tổng hợp danh mục trang thiết bị làm việc của đơn vị, số lượng, qui cách và ngày trang bị; Nguồn gốc thiết bị (mua sắm, quà tặng, tài trợ…); Họ tên và chữ ký của người được giao sử dụng trang thiết bị
và người được giao theo dõi việc sử dụng thiết bị của đơn vị; Xác nhận của Hiệu trưởng và các bộ phận liên quan; Các biên bản bàn giao liên quan đến việc trang bị, mua sắm, tiếp nhận, thu hồi, điều chuyển và thanh lí trang thiết
- Về khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo qui định của Điều lệ trường tiểu học: Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo qui định; Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh theo qui định; Có sân chơi, bãi tập theo qui định
- Phòng học, bảng, bàn ghế cho GV, HS: Số lượng, qui cách, chất lượng và thiết bị của phòng học đảm bảo qui định của Điều lệ trường tiểu học;
Trang 32Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế HS đảm bảo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế; Kích thước, màu sắc, cách treo của bảng trong lớp học đảm bảo qui định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế
- Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lí, dạy và học theo qui định của Điều lệ trường tiểu học: Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính quản trị, khu nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) đảm bảo qui định; Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu đảm bảo qui định; Có các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lí và giảng dạy, máy tính nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu
- Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục: Có công trình vệ sinh riêng cho cán bộ, GV, nhân viên, HS, riêng cho nam và nữ, thuận lợi cho
HS khuyết tật (nếu có), vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ; Có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và HS; Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên
và học sinh; hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu
- Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh: Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, GV, nhân viên và HS; Bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hằng năm
- Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học: Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của GV đảm bảo qui định
Trang 33của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng
và thiết bị dạy học hằng năm
- Trường có tối đa không quá 30 lớp; mỗi lớp có tối đa không quá 35
HS Có đủ phòng học cho mỗi lớp học; diện tích phòng học bình quân không dưới 1m²/1 HS Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc bàn ghế HS đảm bảo qui định của Bộ GD-ĐT, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế
- Có khu vệ sinh riêng cho cán bộ, GV, nhân viên, HS, riêng cho nam
và nữ, vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ
Có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, HS và đảm bảo an toàn, tiện lợi Có thư viện đạt chuẩn theo qui định về tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông ban hành theo qui định của Bộ GD-ĐT Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của GV đảm bảo hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu về nội dung và phương pháp được qui định trong
Trang 341.4 Những nhân tố ảnh hưởng và điểu kiện quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật ở trường tiểu học theo hướng chuẩn hóa
1.4.1 Năng lực quản lí chung ở cấp trường
1.4.1.1 Năng lực của CBQL
Để việc quản lí cơ sở vật chất – kĩ thuật ở trường tiểu học đạt hiệu quả cao thì năng lực quản lí, vốn kiến thức về cơ sở vật chất kĩ thuật của CBQL trường học là rất quan trọng Người quản lí phải luôn luôn cập nhật kiến thức
về các tiến bộ về khoa học công nghệ, nắm bắt được xu hướng đổi mới nội dung và phương pháp trong giáo dục để có định hướng trong việc xây dựng qui hoạch và kế hoạch mua sắm, bổ sung, thay đổi cơ sở vật chất kĩ thuật kịp thời, đúng với yêu cầu đổi mới trong giáo dục, biết chỉ đạo để nâng cao trình
độ chuyên môn cho GV, nhân viên kĩ thuật sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất kĩ thuật theo đúng chuẩn qui định
1.4.1.2 Năng lực quản lí của nhà giáo
Trong quá trình sử dụng cơ sở vật chất – kĩ thuật thì trình độ chuyên môn, thái độ làm việc của GV là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc sử dụng, khai thác các trang thiết bị dạy học một cách hiệu quả, tối ưu với các hình thức đa dạng, đến việc giữ gìn và bảo quản chúng một cách cẩn thận GV
là người trực tiếp sử dụng các thiết bị phục vụ công tác giảng dạy đồng thời
họ cũng là người giám sát trong hoạt động quản lí cơ sở vật chất kĩ thuật trong trường học
1.4.1.3 Năng lực quản lí của kĩ thuật viên
Nhân viên kĩ thuật là người trực tiếp quản lí cơ sở vật chất – kĩ thuật của trường tiểu học do đó cần phải có chuyên môn sâu về công tác quản lí cơ
sở vật chất, phải đạt các tiêu chuẩn, nhiệm vụ và hưởng các chế độ theo qui định của Nhà nước, cụ thể là:
- Có trình độ chuyên môn theo yêu cầu của bậc học tiểu học
Trang 35- Được đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về công tác quản lí
cơ sở vật chất – kĩ thuật
- Có tinh thần trách nhiệm đối với công tác được giao
- Chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng trong việc quản lí cơ sở vật chất –
kĩ thuật của nhà trường
- Có nhiệm vụ thiết lập, bảo quản các loại hồ sơ sổ sách liên quan đến thiết bị giáo dục; theo dõi việc xuất - nhập thiết bị giáo dục; ghi chép và kiểm
kê thiết bị giáo dục theo đúng các qui định của Nhà nước
- Có năng lực tổ chức giới thiệu danh mục thiết bị giáo dục hiện có của nhà trường cho toàn thể GV nắm, thống kê thành hệ thống, thành nhóm, dựa vào đặc điểm, đặc trưng của từng môn học tạo điều kiện thuận lợi để GV tìm hiểu và sử dụng
- Có năng lực sửa chữa và phục hồi các cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục xuống cấp
1.4.2 Nguồn lực quản lí của trường
1.4.2.1 Nguồn lực tài chính
Nguồn lực tài chính trong trường tiểu học bao gồm nhiều nguồn như: từ ngân sách nhà nước, sự hỗ trợ của các doanh nghiệp thuộc tất cả các thành phần kinh tế; đóng góp của nhân dân Trong trường tiểu học, ngoài nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước cấp, còn có cả nguồn thu sự nghiệp của nhà trường bao gồm:
- Các loại phí, lệ phí hiện hành theo qui định: Quỹ hỗ trợ giáo dục do
HS đóng góp; các lệ phí tuyển sinh, thi cử
- Các khoản thu gắn với hoạt động của nhà trường: Các khoản thu từ các hoạt động cung ứng dịch vụ gắn với hoạt động của nhà trường, khai thác
cơ sở vật chất dịch vụ do nhà trường cung cấp; thu từ các hoạt động sản xuất, bán sản phẩm thực hành, sản phẩm thí nghiệm
Trang 36- Các khoản thu khác theo qui định của pháp luật như tiền lãi từ tiền gửi ngân hàng từ các khoản thu sản xuất, cung ứng dịch vụ
Ngoài những khoản thu sự nghiệp nêu trên, các trường tiểu học được phép huy động vốn hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để phục vụ cho hoạt động hợp pháp của nhà trường theo đúng qui định hiện hành của pháp luật
1.4.2.2 Phương pháp và kinh nghiệm quản lí
Phương pháp quản lí là tổng thể những cách thức tác động của công tác quản lí đến cá nhân, tập thể người lao động nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc Từ vai trò, vị trí, chức năng, tính chất và nhiệm vụ quản lí
cơ sở vật chất – kĩ thuật, công tác quản lí nhà trường cần phối hợp sử dụng một số phương pháp quản lí sau:
- Phương pháp hành chính - pháp chế kết hợp phương pháp tổ chức điều khiển (có thể gọi quản lí bằng pháp trị)
- Phương pháp tư tưởng - chính trị kết hợp phương pháp tâm lí xã hội (có thể gọi là quản lí bằng đức trị)
- Phương pháp kinh tế: dùng lợi ích kinh tế và lấy hiệu quả kinh tế là thước đo đánh giá kết quả hoạt động (có thể gọi là quản lí bằng lợi ích)
Trong việc quản lí cơ sở vật chất – kĩ thuật ở trường tiểu học không có phương pháp nào tối ưu vì vậy nhà quản lí cần chú ý phối hợp hài hoà các phương pháp, đồng thời xem xét từng trường hợp cụ thể để sử dụng phương pháp quản lí phù hợp
1.4.2.3 Công nghệ và thông tin quản lí
Công nghệ và thông tin trong quản lí đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng Một trong những lĩnh vực đang được ứng dụng tin học hóa rất phổ biến ở nước ta
là lĩnh vực quản lí Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã ban hành văn bản số
Trang 374116/BGDĐT, ngày 08/9/2017 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin năm học 2017-2018
Tin học hóa trong quản lí nhà trường nói chung và quản lí cơ sở vật chất – kĩ thuật nói riêng đã giúp cho BGH các trường tiểu học điều hành công việc một cách khoa học, chính xác, hiệu quả Việc ứng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí nhà trường đòi hỏi tương đối phức tạp, tốn nhiều thời gian và công sức, đòi hỏi phải thường xuyên theo dõi chính xác một số lượng thông tin rất lớn, phục vụ nhiều đối tượng khác nhau Việc
sử dụng công nghệ thông tin trong quản lí cơ sở vật chất – kĩ thuật ở trường tiểu học trong thời đại mới là yêu cầu bắt buộc nhằm giúp công tác quản lí của BGH nhà trường đạt hiệu quả cao Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí giáo dục là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và hỗ trợ đổi mới quản lí giáo dục, góp phần nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục
1.4.3 Đặc điểm hoạt động của trường tiểu học
1.4.3.1 Đặc điểm dạy học và giáo dục
Ở trường tiểu học, dạy học và giáo dục là hai mặt hoạt động của một quá trình trong đó dưới vai trò chủ đạo của GV, HS chủ động, tự giác, tích cực lĩnh hội tri thức, kĩ năng và tự làm phong phú vốn hiểu biết của mình
Do đó, trong quá trình học tập, HS phải không ngừng lĩnh hội những kiến thức do GV cung cấp mà còn phải tự tìm ra tri thức mới, kĩ năng mới
từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau Vì vậy, dạy học phải hướng vào hoạt động
tự nhận thức của HS, GV là người tổ chức, hỗ trợ, người hướng dẫn hoạt động học tập của HS như T Makiguchi-nhà giáo dục học Nhật Bản đã viết trong tác phẩm “Giáo dục vì cuộc sống sáng tạo” nhấn mạnh “…Nhà giáo, trước hết không phải là người cung cấp thông tin mà là người hướng dẫn đắc lực cho HS tự mình học tập tích cực Họ nên nhường quyền cung cấp tri thức cho sách vở, tài liệu và cuộc sống Thay vào đó, họ phải đóng vai trò người
Trang 38hỗ trợ cho kinh nghiệm học tập của bản thân người học…” Quá trình nhận thức của HS về cơ bản cũng diễn ra theo qui luật nhận thức chung của loài người: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn” Vì vậy, trong quá trình dạy học, người GV cần vận dụng qui luật trên một cách hợp lí nhằm thu được kết quả mà mục tiêu, nội dung giáo dục yêu cầu
Trong dạy học tiểu học, GV ngoài việc thực hiện nhiệm vụ trang bị tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực cho người học còn có nhiệm vụ giáo dục
HS, giúp HS phát triển toàn diện Tuy nhiên, quá trình nhận thức của HS tiểu học nó mang nặng tính trực quan cụ thể và luôn cần sự trợ giúp của GV và môi trường xung quanh Vì vậy, trong quá trình dạy học ở tiểu học cần quan tâm đến việc sử dụng các đồ dùng trực quan, chú ý đến cách dẫn dắt cụ thể, những chỉ dẫn tỉ mỉ nhằm giúp các em giải quyết các nhiệm vụ học tập đề ra,
đi đôi với việc hướng dẫn, tổ chức nhận thức cho HS tiểu học là hoạt động thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động học tập của HS bởi ở lứa tuổi này các em chưa có ý thức tự giác cao, khả năng tập trung chú ý có chủ định chưa phát triển
1.4.3.2 Đặc điểm HS tiểu học
HS tiểu học có độ tuổi thường từ 06 đến 11,12 tuổi Đây là lứa tuổi đầu tiên đến trường - thời kỳ quan trọng và tiền đề của sự phát triển thể chất và nhân cách Sự phát triển thể chất đang đi vào giai đoạn phát triển; Hệ xương,
cơ đang trong thời kì phát triển mạnh nên các em rất thích các trò chơi vận động như chạy, nhảy, nô đùa HS tiểu học là một thực thể hồn nhiên, ngây thơ và trong sáng Trẻ em ở lứa tuổi tiểu học là thực thể đang hình thành và phát triển cả về mặt sinh lí, tâm lí, xã hội các em đang từng bước gia nhập vào xã hội thế giới của mọi mối quan hệ Do đó, HS tiểu học chưa đủ ý thức, chưa đủ phẩm chất và năng lực như một công dân trong xã hội, mà các em luôn cần sự bảo trợ, giúp đỡ của người lớn, của gia đình, nhà trường và xã
Trang 39hội HS tiểu học dễ thích nghi và tiếp nhận cái mới và luôn hướng tới tương lai Nhưng cũng thiếu sự tập trung cao độ, khả năng ghi nhớ và chú ý có chủ định chưa được phát triển mạnh, tính hiếu động, dễ xúc động còn bộc lộ rõ nét HS tiểu học nhớ rất nhanh và quên cũng nhanh
HS tiểu học thường có nhiều nét tính cách tốt như hồn nhiên, ham hiểu biết, lòng thương người, lòng vị tha GV nên tận dụng đặc tính này để giáo dục HS của mình nhưng cần phải đúng, phải chính xác, đi học đúng giờ, làm việc theo hướng dẫn của GV
HS tiểu học là lứa tuổi đang từng ngày, từng giờ tự hình thành cho mình những năng lực của người ở trình độ sơ đẳng nhưng cơ bản, như sử dụng tiếng mẹ đẻ, năng lực tính toán, đặc biệt là năng lực làm việc trí óc - năng lực tạo ra các năng lực khác Cùng với các năng lực trên là sự hình thành tình cảm, thái độ và cách cư xử phù hợp với dân tộc và văn minh nhân loại hiện đại thông qua sự giáo dục thụ động từ nhà trường, xã hội và gia đình
1.4.3.3 Đặc điểm GV
Trong môi trường giáo dục, người GV tiểu học trước hết phải là nhà giáo dục, có tác động tích cực đến HS thông qua bản thân nhân cách của mình GV tiểu học ngoài việc phải có nhân cách trong sáng thì phải có những năng lực nghề nghiệp nhất định Trong quá trình dạy học GV tiểu học cần phải có những đặc điểm sau:
- Năng lực chẩn đoán: Tức là năng lực phát hiện và nhận biết đầy đủ, chính xác và kịp thời sự phát triển của HS, những nhu cầu được giáo dục của từng HS Đối với GV tiểu học đây là năng lực đặc biệt quan trọng vì sự phát triển về các mặt của HS ở lứa tuổi tiểu học diễn ra rất nhanh, nhưng lại không đồng đều
- Năng lực đáp ứng: Đó là năng lực đưa ra được những nội dung và biện pháp giáo dục đúng đắn, kịp thời , phù hợp với nhu cầu của người học và yêu cầu của mục tiêu giáo dục
Trang 40- Năng lực đánh giá: Đó là năng lực nhìn nhận sự thay đổi trong nhận thức , kĩ năng thái độ và tình cảm của HS Năng lực đánh giá giúp nhìn nhận tính đúng đắn của chẩn đoán và đáp ứng
- Năng lực thiết lập mối quan hệ thuận lợi với người khác: Như quan hệ đồng nghiệp, quan hệ với phụ huynh HS và nhất là quan hệ với HS
- Năng lực triển khai chương trình dạy học: Đó là năng lực tiến hành dạy học và giáo dục Căn cứ vào mục đích và nội dung giáo dục và dạy học
đã được qui định, nhưng lại phù hợp với đặc điểm của đối tượng
- Năng lực đáp ứng với trách nhiệm xã hội: Đó là năng lực tạo nên những điều kiện thuận lợi cho giáo dục trong nhà trường và từ cuộc sống bên ngoài nhà trường
Người GV tiểu học bên cạnh việc có những năng lực tối thiểu để đáp ứng yêu cầu trong công tác thì cũng cần phải có những kĩ năng để phục vụ công tác giảng dạy Do đặc trưng bậc học, người GV tiểu học ngay từ những tiếp xúc ban đầu với HS và trong suốt thời gian hành nghề dài lâu, luôn cần
có kĩ năng thể hiện, sự mẫu mực ( phong thái, hành vi, cư xử…) như một trong các điều kiện để hành nghề dạy học Sử dụng ngôn ngữ bảo đảm tính
sư phạm, giản dị, trong sáng phù hợp đối tượng Điểm nổi bật của GV tiểu học so với GV các bậc học khác, phải có kĩ năng viết đúng, viết đẹp, trình bày bảng khoa học, thẩm mỹ trong giờ học Nhằm giải quyết tốt các mối quan hệ với đồng nghiệp, quan hệ thày trò, quan hệ với phụ huynh HS, quan
hệ với cộng đồng xã hội và giải quyết tốt quan hệ giữa các HS trong lớp người GV tiểu học phải có kĩ năng giao tiếp sư phạm Bên cạnh đó GV tiểu học phải có kĩ ăng tiến hành các hoạt động giáo dục HS trong và ngoài giờ lên lớp
1.4.3.4 Đặc điểm hoạt động quản lí
Hoạt động quản lí giáo dục vừa có những đặc điểm chung của quản lí