Xử lý bùn bằng kiềm có thể phá vỡ bông bùn và tế bào, giải phóng ra chất hữu cơ bên trong và thúc đẩy quá trình thủy phân bùn và cải thiện hiệu suất phân hủy kỵ khí. Xử lý bùn bằng ki
Trang 3THUẬT NGỮ
WAS: Waste Activated Sludge
EPS: Extracellular Polymer Substances
SCOD: Soluble Chemical Oxygen Demand
DDCOD : Disintegration Degree
TCOD: Total Chemical Oxygen Demand
CST: Capillary Suction Time
V5 min: Sludge Viltration Ability
Trang 41 TÓM TẮT
Nghiên cứu này nghiên cứu về khả năng xử
lý của NaOH và Ca(OH)2 ở các nồng độ khác nhau, 0 – 0.5 mol/L của NaOH và Ca(OH)2 trong khoảng nhiệt độ 0 – 400C
NaOH phân hủy bùn tốt hơn Ca(OH)2
Xử lý bằng NaOH, nồng độ hiệu quả nhất là khoảng 0.05
mol/L Xử lý bằng NaOH ở liều lượng thấp (<0.2 mol/L) thì khả năng tách nước giảm
Xử lý bằng Ca(OH)2, các mảng bông bùn và polymer hữu cơ hòa tan có thể được tái tạo lại
Do đó, ảnh hưởng của phân hủy bùn là chống lại hoặc cải thiện khả năng tách nước của bùn.
Trang 5 Xử lý bùn bằng kiềm có thể phá vỡ bông bùn và tế bào, giải phóng ra chất hữu cơ bên trong và thúc đẩy quá trình thủy phân bùn và cải thiện hiệu suất phân hủy kỵ khí.
Xử lý bùn bằng kiềm có thể giải phóng nước trong bông bùn
và cấu trúc tế bào, mà không thể thực hiện với quá trình
tách nước thông thường
Trang 62 GiỚI THIỆU
Xử lý bùn bằng kiềm phụ thuộc vào sự hòa tan hoặc cấu trúc của bông bùn và thành tế bào bởi gốc hydroxy.
EPS gồm protein, humic, polysaccharid, lipid and acid nucleic.
Xử lý bùn bằng kiềm có thể hòa tan được bùn và phóng thích nước bên trong.
Trang 7độ NaOH được thêm vào từ 0.05 mol/L đến 1.0
mol/L và Ca(OH)2 từ 0.02 mol/L đến 0.5 mol/L.
Trang 83 PHƯƠNG PHÁP
Chất hữu cơ hòa tan của bùn được đo bởi hai thông số SCOD và VSS.
Mức độ phân hủy bùn
- SCOD0 là SCOD của bùn chưa được xử lý
- TCOD tổng nhu cầu oxy hóa hóa học của mẫu bùn
00
TCOD SCOD
Trang 93 PHƯƠNG PHÁP
Khả năng tách nước được đo bằng 3 phương pháp:
thời gian hút mao dẫn (CST), lọc và ly tâm
Các mẫu được ly tâm với 5000g cho 10 phút, và khi đó các chất nổi bề mặt được lọc thông qua màn với kích thước lổ là 0.45µm
• Dịch lọc được dùng để đo SCOD.
• pH đo bằng máy đo pH.
• Phân bố kích thước hạt bùn được kiểm tra bằng phép đo mật độ hạt sự nhiễu xạ tia laser malvern Mastersizer.
• CST được đo bằng thiết bị CST sản xuất bởi Boshitong Ltd China.
• Khả năng lọc bùn (V5 min) được đo bằng mẫu dịch lọc của 100mL mẫu bùn thông qua định lượng bằng giấy lọc với vận tốc lọc trung bình sau 5 phút lọc chân không tại 0.09 Mpa.
• Khả năng ly tâm của bùn được đo bởi độ ẩm (5000g, 10min) bánh bùn và độ đục của gạn ly tâm.
• Độ đục được đo bằng Nephelometer.
Trang 104.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 HÒA TAN CHẤT HỮU CƠ
Hình 4.1. Biến thiên của SCOD trong thời
gian xử lý bằng NaOH
Trang 114.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 HÒA TAN CHẤT HỮU CƠ
Ca(OH)2 cũng có thể phân hủy bùn, nhưng hiệu quả thì thấp hơn so với NaOH.
Sau 30 phút xử lý bằng Ca(OH)2, SCOD tăng từ 275
mg/L đến 1375 mg/L, 1365 mg/L, 984 mg/L, và 821
mg/L với nồng độ 0.02, 0.05, 0.3 mol/L.
Chất hữu cơ hòa tan giảm dần khi nồng độ quá
0.02 mol/L.
kết luận NaOH hiệu quả hơn Ca(OH)2 trong hòa tan bùn.
Trang 124.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.2 THAY ĐỔI KHẢ NĂNG TÁCH NƯỚC CỦA BÙN
Hình 4.2. Ảnh hưởng của loại kiềm và nồng độ
đến CST và khả năng lọc
Trang 134.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.2 THAY ĐỔI KHẢ NĂNG TÁCH NƯỚC CỦA BÙN
Hình 4.3. Ảnh hưởng loại kiềm và nồng độ
khả năng ly tâm của bùn
Trang 144.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.3 MÔ HÌNH PHÂN HỦY BÙN BẰNG NaOH
CA : Nồng độ của dung dịch NaOH, g/L
α, β : Các chỉ số tương ứng của liều lượng NaOH và thời gian
k : Hằng số tốc độ phản ứng phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường xung quanh, được miêu tả trong phương trình Arrhenius.
Mô hình biến đổi năng lượng được thiết kế như phương
trình (1) để miêu tả quá trình của xử lý bùn:
Trang 154.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.3 MÔ HÌNH PHÂN HỦY BÙN BẰNG NaOH
Để thuận tiện cho tính toán phương trình 1 có thể thay vào phương trình 3:
k C t
Trang 164.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.3 MÔ HÌNH PHÂN HỦY BÙN BẰNG NaOH
Kết quả trình bày trong phương trình (4) và hệ số
tương quan là 0.98, trong đó là 0.42.
Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường xung quanh lên xử
lý bùn bằng kiềm cũng được đo Kết quả chỉ ra rằng sự tăng lên của nhiệt độ là hữu ích để tăng tốc độ hòa tan các chất hữu cơ trong bùn trong khoảng 0 - 400C Hệ
Trang 174.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.3 MÔ HÌNH PHÂN HỦY BÙN BẰNG NaOH
Hình 4.4. So sánh số liệu thực nghiệm và mô phỏng cho bùn DD COD
(các điểm là số liệu thực nghiệm, dòng là kết quả tính toán, những con số là nồng độ NaOH, g/L)
Trang 184.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.3 MÔ HÌNH PHÂN HỦY BÙN BẰNG NaOH
Hình 4.5. Mối tương quan giữa dữ liệu
mô phỏng và dữ liệu thực nghiệm cho DD COD
Trang 19độ cao.
Ca(OH)2 thì thích hợp cho việc cải thiện khả năng tách nước của bùn Ca(OH)2 không thể thay đổi CST và khả năng lọc, trong khi đó có thể cải thiện khả năng ly tâm bùn
Trong bài nghiên cứu này, quá trình xử lý NaOH có thể được miêu
tả với mô hình năng lượng và mối quan hệ giữa hằng số tỉ lệ phản ứng
và nhiệt độ môi trường xung quanh có sự phù hợp tốt với phương
trình Arrhenius.
Trang 206 VIỆT NAM
Bùn thải từ các trạm/nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt/đô
thị tập trung sau khi tách nước (làm khô) được vận chuyển đến các bãi chôn lấp vệ sinh/các địa điểm “không xác định” hoặc được xử lý bằng phương pháp sinh học hiếu khí, sản
phẩm được sử dụng để chế biến phân hữu cơ
Bùn nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt
Trang 21 Nhóm nghiên cứu và phát triển công nghệ mới thuộc Hội Khoa học
và Kỹ thuật xây dựng TPHCM do TS Nguyễn Hồng Bỉnh chủ trì đã đưa ra giải pháp ổn định – hóa rắn bùn thải nguy hại và hoàn thiện công nghệ sử dụng bùn thải nguy hại làm phối liệu cho vữa bê tông
xi măng trong xây dựng hạ tầng kỹ thuật
Trang 22Thank You!