1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thuyết trình Ảnh Hưởng Của Pin Đã Qua Sử Dụng Tại Hộ Gia Đình Đến Quá Trình Phân Hủy Hữu Cơ Trong Chất Thải Rắn Đô Thị Để Làm Phân Compost

29 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả• Khối lượng sắt, đồng và niken chứa trong các phần hữu cơ của chất thải đã được tìm thấy cao hơn khi chạy ở cấp độ cao.. Phương pháp TCLP Phương pháp chiết độc tính của EPA Hoa K

Trang 1

ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP.HCM

KHOA MÔI TRƯỜNG

Compost”.

SV: Vũ Thị Mai Loan 1022160

Nguyễn Lê Đức Nhân 1022204

Nguyễn Thị Thanh Tâm 1022254

Trang 2

• FW: food wastes thức ăn thừa(bỏ)

• OFP: wasted office paper giấy vụn, bỏ từ văn phòng

Trang 4

Tóm tắt

Mục tiêu :

• Điều tra tiềm năng chuyển hóa của 9 kim loại nặng từ pin hộ gia đình đến quá trình ủ compost các thành

phần hữu cơ của chất thải rắn đô thị.

• Tính toán khối lượng kim loại trong quá trình ủ và

cân bằng khối lượng kim loại vào lúc bắt đầu và kết thúc quá trình phân huỷ

Trang 5

Kết quả

• Khối lượng sắt, đồng và niken chứa trong các phần hữu cơ của chất thải đã được tìm thấy cao hơn khi chạy ở cấp độ cao

• Kim loại không chuyển hóa trong các lần chạy ở mức thấp

và trung bình

• Khối lượng kim loại cân bằng dao động từ 51% đến 176%

• Nồng độ các kim loại trong leachates dưới 10mgl-1 (trừ sắt ra)

Tóm tắt

Trang 6

• Pin hộ gia đình là thành phần phổ biến của chất thải rắn đô thị

và tái chế.

2012: 25%

pin sản xuất được thu gom

và tái chế.

2016: 45%

được thu gom và tái chế.

2016: 45%

được thu gom và tái chế.

Tuy nhiên, một lượng đáng kể của SHB dường như không được thu gom và trộn lẫn vào chất thải rắn đô thị

Tuy nhiên, một lượng đáng kể của SHB dường như không được thu gom và trộn lẫn vào chất thải rắn đô thị

Trang 7

Phương pháp TCLP (Phương pháp chiết độc

tính) của EPA (Hoa Kỳ) nhận thấy:

• Kẽm-carbon và pin kiềm cao vượt quá giới hạn quy định cho TCLP mangan zincand

• Các loại pin Ni-Cd đã vượt quá giới hạn quy định

cadmium và nickel

• Thủy ngân chưa được phát hiện trong phân tích của họ.

Giới thiệu

Trang 8

Quá trình thí nghiệm :

Lượng SHB thêm vào MSW

Giới thiệu

Trang 9

1 Mô phỏng phần hữu cơ của MSW

 Chất thải thực phẩm (FW) và giấy văn phòng lãng phí ( OFP ) được pha trộn với tỷ lệ xấp xỉ 70 % : 30 %

 Khoảng 10% phân gia cầm (PLC) được thêm vào hỗn

hợp OFMSW để cung cấp vi sinh

 Lượng MSW trong mỗi thí nghiệm là 16 kg khô hoặc 30

kg ướt.

 Chất thải thực phẩm (FW) và giấy văn phòng lãng phí ( OFP ) được pha trộn với tỷ lệ xấp xỉ 70 % : 30 %

 Khoảng 10% phân gia cầm (PLC) được thêm vào hỗn

hợp OFMSW để cung cấp vi sinh

 Lượng MSW trong mỗi thí nghiệm là 16 kg khô hoặc 30

kg ướt.

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 10

Mười một loại pin kẽm-carbon ( ZC ) và kiềm mangan (AM) từ SHB đã được pha trộn với các OFMSW, tỷ lệ pin kiềm : pin không kiềm được tự đặt ra tại 4.3:1 (theo trọng lượng).

2 Pin hộ gia đình

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 12

4 Quá trình lấy mẫu

4 phần, lấy ngẫu nhiên 2 phần đối diện.

Chia mẫu làm

4 phần, lấy ngẫu nhiên 2 phần đối diện.

Tiếp tục chia cho đến khi mẫu còn 1- 1,2 kg

Tiếp tục chia cho đến khi mẫu còn 1- 1,2 kg

Chia làm 3 mẫu nhỏ khối lượng 300- 400g.

Chia làm 3 mẫu nhỏ khối lượng 300- 400g.

Sau đó đem sấy, nghiền nhỏ, đồng nhất mẫu.

Sau đó đem sấy, nghiền nhỏ, đồng nhất mẫu.

Thu mẫu

và phân tích

Thu mẫu

và phân tích

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 13

Tổng hàm lượng kim loại trong các vật liệu hữu cơ (chất thải thực phẩm, giấy văn phòng, phân hữu cơ và OFMSW) và 11 loại pin được đo bằng kỹ thuật phân hủy axit.

được định lượng bằng quang phổ kế hấp thu nguyên tử ngọn lửa (FASS)

mẫu đo Nếu độ lệch vượt quá 5% thì phải thực hiện mẫu mới

cho Co, 1:1 cho Cr, 1:500 cho Cu, 1:10000 cho Fe, 1:75.000 cho Zn và 1:15.000 cho Mn

5 Quá trình phân tích

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 14

6 Cấu tạo lò phản ứng sinh học

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 15

Tính toán theo công thức sau

 VSt: các chất rắn bay hơi của OFMSW tại thời điểm t.

 Metal_conct : lượng kim loại tổng (mg/kg -1 dw) trong OFMSW tại thời điểm t.

7 Tính toán

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 16

Đặc tính ban đầu của vật liệu: W, OFP và PLC đặt trong các phản

ứng sinh học có độ ẩm tương đương với 66%, 4,8%, và 7,0% ww, tương ứng

Kết quả và thảo luận

Trang 17

III Kết quả và thảo luận

1 Ổn định chất hữu cơ

Trang 18

Gas concentration profiles in the headspace of the bioreactor of the control run.

Kết quả và thảo luận

2 Nồng độ khí và nhiệt độ

Trang 19

Temperature profile in the control run

Kết quả và thảo luận

2 Nồng độ khí và nhiệt độ

Trang 20

Hàm lượng Pb, Ni và Cd trong OFMSW theo thời gian

Kết quả và thảo luận

3 Hàm lượng kim loại trong OFMSW theo thời gian.

Trang 21

Hàm lượng của Cu và Co trong OFMSW theo thời gian

Kết quả và thảo luận

3 Hàm lượng kim loại trong OFMSW theo thời gian.

Trang 22

Hàm lượng Fe, Zn và Mn trong OFMSW theo thời gian

Kết quả và thảo luận

3 Hàm lượng kim loại trong OFMSW theo thời gian.

Trang 23

Các thống kê khác theo thời gian

Mẫu đối

chứng Mẫu 1 Mẫu 2_1 Mẫu 2_2 Mẫu 3_1 Mẫu 3_2

Pb Không Không Không m60 < m0 Không Không

Cd Không Không Không Không m11 < m0 Không

Zn Không Không Không Không m46 > m0 m57 > m0

Mn Không m14 > m0 Không Không Không Không

Sự khác biệt trong tính toán hàm lượng của kim loại trong OFMSW so với thời điển ban đầu

Kết quả và thảo luận

3 Hàm lượng kim loại trong OFMSW theo thời gian.

Trang 24

Sự khác biệt giữa các thí nghiệm so với thí nghiệm kiểm chứng.

Kết quả và thảo luận

3 Hàm lượng kim loại trong OFMSW theo thời gian.

Trang 25

4 Cân bằng hàm lượng của kim loại.

tính toán cụ thể (hàm lượng trung bình và số lượng) trước

và sau thí nghiệm bằng cách tính tỷ lệ phần trăm trong hỗn hợp

2,5 % trong lần chạy 1 (kéo dài 45 ngày ) và từ 14% đến 17

% cho tất cả các lần chạy khác ( kéo dài khoảng 60 ngày )

Kết quả và thảo luận

các pin kiềm dễ bị ăn mòn trong ủ môi trường so với những pin không kiềm

sự ăn mòn của pin bắt đầu diễn ra sau 45 ngày ủ đầu

Trang 26

5 Chất lượng của nước rỉ rác.

Fig 7 Concentration of 7 metals in the leachates that were generated during composting Zero values indicate concentrations below the LOD

Kết quả và thảo luận

Trang 27

6 Chất lượng sản phẩm cuối cùng

Có rất nhiều chỉ số để đánh giá chất lượng của sản phẩm ủ cuối cùng, một trong số đó là chỉ số Tổng hàm lượng kim loại của sản phẩm cuối cùng (OFMSW)

Có rất nhiều chỉ số để đánh giá chất lượng của sản phẩm ủ cuối cùng, một trong số đó là chỉ số Tổng hàm lượng kim loại của sản phẩm cuối cùng (OFMSW)

Kết quả và thảo luận

Trang 28

• Không thể quan sát sự chuyển kim loại từ pin vào OFMSW

trong các thí nghiệm cấp thấp và trung bình

• Kim loại có tỷ lệ khối lượng cân bằng dao động từ khoảng 51

% đến 176% Giá trị closure cực đại( 371 % ) được ghi nhận cho đồng trong vận hành điều chỉnh Hàm lượng kim loại

Trang 29

Cám Ơn Quý Thầy Cô

và Các Bạn Đã Chú Ý

Lắng Nghe!

29

Ngày đăng: 13/11/2018, 08:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w