1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án theo năng lực bài 2 lớp 12

21 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 320 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng năng lực được hình thành Sau khi học xong chuyên đề học sinh sẽ hình thành được các năng lực sau: Nănglưc tự học, Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực giải quyết vấn đề và

Trang 1

Tuần: từ tuần 4 đến tuần 7

Tiết : từ tiết 4 đến tiết 7

Ngày soạn: 5/9/2018Ngày dạy: từ ngày 16/9 đến /

CHỦ ĐỀ:THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

Số tiết: 03

Tiết 1: KHÁI NIỆM VÀ CÁC HÌNH THỨC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

Tiết 2: VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÍ

Tiết 3 : CÁC LOẠI VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÍ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Nêu được thế nào là thực hiện pháp luật và các hình thức thực hiện pháp luật

- Nêu được thế nào là vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí

- Trình bày được các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí

2 Về kĩ năng

Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi

3 Về thái độ

Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và phê phán những hành vi vi pháp luật

4 Định hướng năng lực được hình thành

Sau khi học xong chuyên đề học sinh sẽ hình thành được các năng lực sau: Nănglưc tự học, Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Nănglực công nghệ, Năng lực trách nhiệm công dân, Năng lực tự quản lí và phát triển bản thân,Năng lực tư duy phê phán

II NỘI DUNG CHỦ ĐỀ

1 Khái niệm, các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật

2 Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý

III MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH 1.Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành

Trang 2

Phân tích được những điểm giống và khác nhau giữa các hình thức thực hiện pháp luật

Nhận xét các tình huống thực hiện pháp luật trong đời sống

Vận dụng các hình thức THPL trong thực tế cuộc sống

- Trình bàycác loại VPPL

và trách nhiệmpháp lý

- Phân biệt viphạm pháp luật

và vi phạm đạođức

- Phân biệt sự khác nhau giữa

vi phạm hình sự

và vi phạm hành chính

Nhận xét, đánh giá về các hành

vi vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý trong tình huống

cụ thể

-Nâng cao ý thứctôn trọng phápluật, ủng hộnhững hành vithực hiện đúngpháp luật, đồngthời phê phánnhững hành vilàm trái quyđịnh

- Giải quyết tình huống trong cuộc sốngĐịnh hướng năng lực được hình thành:

- NL giải quyết vấn đề; hợp tác; lắng nghe; trình bày suy nghĩ

2 Câu hỏi và bài tập

2.1

Nhận biết

Câu 1 : Các tổ chức cá nhân chủ động thực hiện quyền (những việc được làm) là:

A Sử dụng pháp luật B Thi hành pháp luật

C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng pháp luật

Câu 2 : Các tổ chức cá nhân chủ động thực hiện nghĩa vụ (những việc phải làm) là :

Trang 3

A Sử dụng pháp luật B Thi hành pháp luật.

C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng pháp luật

Câu 3 : Các tổ chức cá nhân không làm những việc bị cấm là:

A Sử dụng pháp luật B Thi hành pháp luật

C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng pháp luật

Câu 4: Người phải chịu trách nhiệm hành chính do mọi vi phạm hành chính mà mình gây ra theo quy định của pháp luật có độ tuổi là:

A Từ đủ 18 tuổi trở lên B Từ 18 tuổi trở lên

C Từ đủ 16 tuổi trở lên D Từ đủ 14 tuổi trở lên

Câu 5: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới:

A các quy tắc quản lý nhà nước

B các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân

C các quan hệ lao động, công vụ nhà nước

D các quy tắc kỉ luật lao động

Câu 6 : Người phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm do mình gây ra có độ tuổi theo quy định của pháp luật là:

A Từ đủ 14 tuổi trở lên B Từ đủ 16 tuổi trở lên

C Từ 18 tuổi trở lên D Từ đủ 18 tuổi trở lên

Câu 7: Vi phạm hình sự là:

A hành vi rất nguy hiểm cho xã hội

B hành vi nguy hiểm cho xã hội

C hành vi tương đối nguy hiểm cho xã hội

D hành vi đặc biệt nguy hiểm cho xã hội

2.2

Thông hiểu

Câu 8: Đối tượng nào sau đây không bị xử phạt hành chính?

A Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi

B Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi

C Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi

D Người từ dưới 16 tuổi

Trang 4

Câu 9: Căn cứ vào đâu để xác định tội phạm:

A Tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội

B Thái độ và tinh thần của hành vi vi phạm

C Trạng thái và thái độ của chủ thể

D Nhận thức và sức khỏe của đối tượng

Câu 10: Người nào sau đây là người không có năng lực trách nhiệm pháp lí?

A Say rượu B Bị ép buộc

C Bị bệnh tâm thần D Bị dụ dỗ

Câu 11: Người bị coi là tội phạm nếu:

A Vi phạm hành chính B Vi phạm hình sự

C Vi phạm kỷ luật D Vi phạm dân sự

Câu 12: Trong các quyền dân sự của công dân, quyền nào là quan trọng nhất?

A Tài sản B Nhân thân C Sở hữu D Định đoạt

Câu 13: Để tham gia tố tụng dân sự người chưa thành niên phải:

A có năng lực trách nhiệm hình sự B có người đỡ đầu

C có người đại diện pháp luật D có bố mẹ đại diện

Câu 14: Điểm khác nhau cơ bản giữa vi phạm hành chính và vi phạm hình sự là?

A Hành vi vi phạm B Biện pháp xử lí

C Mức độ vi phạm D Chủ thể vi phạm

2.3 Vận dụng

Câu 15: Ông A là người có thu nhập cao, hằng năm ông A chủ động đến cơ quan thuế

để nộp thuế thu nhập cá nhân Trong trường hợp này ông A đã:

A sử dụng pháp luật B tuân thủ pháp luật

C thi hành pháp luật D áp dụng pháp luật

Câu 16: Chị C không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy trên đường Trong trường hợp này chị C đã:

A không sử dụng pháp luật B không tuân thủ pháp luật

C không thi hành pháp luật D không áp dụng pháp luật

Trang 5

Câu 17: Công dân A không tham gia buôn bán, tàng trữ và sử dụng chất ma túy Trong trường hợp này, công dân A đã:

A sử dụng pháp luật B tuân thủ pháp luật

C không tuân thủ pháp luật D áp dụng pháp luật

Câu 18: Ông K lừa chị H bằng cách mượn của chị 10 lượng vàng nhưng đến ngày hẹn ông K đã không chịu trả cho chị H số vàng trên Chị H đã làm đơn kiện ông K ra tòa Việc chị H kiện ông K là hành vi:

A sử dụng pháp luật B tuân thủ pháp luật

C thi hành pháp luật D áp dụng pháp luật

2.4 Vận dụng cao

Câu 19: Người nào sau đây cần phải có người đại diện thay mặt trong tố tụng để bảo đảm cho các quyền và nghĩa vụ của họ trong quá trình giải quyết vụ án dân sự:

A Người từ đủ 14 tuổi nhưng chưa đủ 18 tuổi

B Người từ dưới 16 tuổi

C Người từ đủ 16 tuổi nhưng dưới 18 tuổi

D Người từ dưới 18 tuổi

Câu 20: Giáo dục tại xã, phường, thị trấn là biện pháp xử lí:

A hành chính B hình sự C lao động D dân sự

Câu 21 : Học sinh sử dụng tài liệu khi kiểm tra giữa kỳ là hành vi vi phạm :

Câu 22: Trong các hành vi sau đây, hành vi nào phải chịu trách nhiệm về mặt hình sự?

A Vượt đèn đỏ B Đi ngược chiều

C Chở người quá quy định D Lạng lách gây tai nạn chết người

Câu 23 : Bên mua không trả tiền đầy đủ và đúng thời hạn, đúng phương thức như đã thỏa thuận với bên bán hàng, khi đó bên mua đã có hành vi vi phạm :

Trang 6

- Kích thích HS tự tìm hiểu xem các em đã biết gì về thực hiện pháp luật.

- Rèn luyện NL tư duy phê phán cho HS

GV nêu câu hỏi:

1) Từ những việc làm mà các em quan sát trên ảnh và thực tế hàng ngày, em hãy cho biếtthế nào là thực hiện pháp luật?

2) Em có biết nếu vi phạm pháp luật sẽ phải chịu hậu quả gì không?

Trang 7

- 2 đến 3 HS trả lời.

- Lớp nhận xét, bổ sung (nếu có)

* GV chốt lại: Ảnh 1: Là ảnh công dân thực hiện đúng pháp luật giao thông đường bộ về

đi bộ qua đường, và dừng xe trước vạch dừng chờ tín hiệu qua ngã tư Ảnh 2 Các bạn trên 3 xe đạp vi phạm pháp luật vì đèo hai người trên 1 xe đạp và sử dụng ô khi đi đường

GV dẫn dắt: Vậy chính xác thế nào là thực hiện pháp luật ? Có mấy hình thức thực hiện pháp luật ? Vi phạm pháp luật là gì và phải chịu trách nhiệm pháp lí ra sao ? Đó chính là nội dung bài học hôm nay

2 : Hoạt động HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm thực hiện pháp luật

* Mục tiêu:

- HS nêu được thế nào là thực hiện pháp luật; tỏ thái độ

không đồng tình trước những hành vi vi pháp luật

- Rèn luyện NL tư duy phê phán cho HS

* Cách tiến hành:

- GV cho HS biết về tình huống (chiếu trên màn hình/viết

trước trên giấy khổ lớn hoặc cho HS đóng vai)

Tình huống 1: Bình và Tú đang vội đến trường Tới ngã tư,

thấy đèn đỏ nhưng vắng người qua lại, thấy không nguy

hiểm Tú và Bình vượt đèn đỏ

Hỏi: Em có đồng tình với việc làm của hai bạn đó không?

Tại sao?

- HS thảo luận lớp về tình huống

- GV/1 HS ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng phụ

- GV nêu tiếp câu hỏi để thảo luận : Em biết thực hiện pháp

luật là gì ?

1 Thực hiện pháp luật

và các hình thức thực hiện pháp luật

a) Khái niệmThực hiện pháp luật làquá trình hoạt động cómục đích, làm cho nhữngquy định của pháp luật đivào cuộc sống, trở thànhhành vi hợp pháp của các

cá nhân, tổ chức

Trang 8

- GV chính xác hóa ý kiến của HS.

*Kết luận :

GV định hướng HS :

- Không đồng với việc làm của Tú và Bình

- Vì:

+ Làm như vậy là không tuân thủ Luật Giao thông đường bộ

+ Không vượt đèn đỏ (khi không có sự điều khiển giao thông

khác) là quy định ai cũng phải tôn trọng và thực hiện để đề

phòng trường hợp bất ngờ và chạm với ai đó, nhằm bảo đảm

an toàn cho bản thân, cho người khác và hình thành ý thức

nghiêm túc thực hiện pháp luật

- Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích,

làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở

thành hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức

Hoạt động 2 Đọc hợp tác SGK và xử lí thông tin tìm

hiểu các hình thức thực hiện pháp luật.

* Mục tiêu:

- HS trình bày được các hình thức thực hiện pháp luật

- Rèn luyện NLtự học, NL giao tiếp và hợp tác,NL giải quyết

vấn đề cho HS

*Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS tự đọc điểm b mục 1: Các hình thức thực

hiện pháp luật, ghi tóm tắt nội dung cơ bản Sau đó, HS chia

sẻ nội dung đã đọc theo cặp

- HS tự đọc nội dung trong SGK, tìm nội dung chính, tóm tắt

phần vừa đọc Sau đó, HS chia sẻ nội dung đã đọc theo

cặpvề phần cá nhân đã tóm tắt, tự giải đáp cho nhau những

b) Các hình thức thựchiện pháp luật :

- Sử dụng pháp luật: Các

cá nhâ, tổ chức sử dụngđúng đắn quyền củamình, làm những gì màpháp luật cho phép

- Thi hành pháp luật: Các

cá nhâ, tổ chức thực hiệnđầy đủ những nghĩa vụ,chủ động làm những gì

mà pháp luật quy địnhphải làm

- Tuân thủ pháp luật: Các

cá nhân tổ chức không

Trang 9

thắc mắc và nêu câu hỏi đề nghị GV giải thích (nếu có).

- GV nêu tiếp yêu cầu mỗi cặp HS đọc các thông tin sau và

thử xác định những công dân/cơ quan sau đã thực hiện hình

thức pháp luật nào?

1 Trong lần bầu cử đại biểu quốc hội và hội đồng nhân dân

các cấp vừa qua, Chú Tư bị liệt tay phải không tự viết được

phiếu bầu cử được nên đã nhờ người viết hộ Sau đó, chú đã

tự mình bỏ phiếu vào hòm phiếu.

2 Bà Năm là người kinh doanh nhỏ luôn đi nộp thuế đúng kì

hạn.

3 Bạn Ba không đi xe đạp điện qua ngã tư khi đèn vàng bật

sáng.

4 Ngày 11-5/2016, Cơ quan CSĐT Công an huyện Tân Trụ

(Long An) cho biết cơ quan này vừa có quyết định xử phạt

hành chính Võ Thị Mỹ P (32 tuổi, ngụ Tân Trụ) 7,5 triệu

đồng về hành vi cung cấp sử dụng thông tin nhằm xúc phạm

danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác.

* GV chính xác hóa các đáp án của HS và chốt lại nội

dung 4 hình thức thực hiện pháp luật.

Lưu ý: GV cần giảng giải thêm những gì HS hiểu chưa rõ

hoặc nhầm lẫn khi xác định các hình thức thực hiện pháp

luật

Sản phẩm: Kết quả đọc tài liệu và làm việc nhóm đôi của HS

làm những gì mà phápluật cấm

- Áp dụng pháp luật: Các

cơ quan, công chức Nhànước có thẩm quyền căn cứvào pháp luật để đưa ra cácquyết định cụ thể làm phátsinh, chắm dứt…

Trang 10

1 GV tổ chức cho HS làm bài tập 1, theo nhóm (4 -6 em).

* Giống nhau: đều là hoạt động có mục đích nhằm đưa PL vào đời sống, trở thành hành

vi hợp pháp của người thực hiện.

Sử dụng pháp

luật

Thi hành pháp luật

Tuân thủ pháp luật

Không được làm những gì

pháp luật cấm

Căn cứ vào thẩmquyền và quy địnhcủa pháp luật ra quyếtđịnh làm phát sinh,chấm dứt quyền,nghĩa vụ cụ thể của cánhân, tổ chức

lý theo quy định của pháp luật

Không đc làm nếu không sẽ

bị xử lý theo quy định của pháp luật

Buộc phải tuân theo các thủ tục, trình tự chặt chẽ do pháp luật quy định

2 GV yêu cầu hs Liên hệ việc thực hiện pháp luật của bản thân

3 HS làm câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 : Câu 2 : Câu 3 : Câu 15 Câu 16 Câu 17 Câu 18

Trang 11

Học sinh học bài, chuẩn bị trước bài sau

Ngày bắt đầu dạy: 22/9/2018

Tiết theo PPCT: 05

Tiết 2: VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÍ

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Thực hiện pháp luật ? Liên hệ việc thực hiện pháp luật của bản thân

- Phân biệt điểm giống và khác nhau giữa các hình thức thực hiện pháp luật?

3 Hoạt động hình thành kiến thức

Trang 12

Hoạt động 1: Xử lý tình huống nhằm tìm hiểu

khái niệm vi phạm pháp luật.

* Mục tiêu:

- Từ tình huống HS nhận dạng được các dấu hiệu

vi phạm pháp luật và trình bày được thế nào là vi

phạm pháp luật

- Rèn luyện NL tự học, NL giao tiếp và hợp

tác,NL giải quyết vấn đề cho HS.

* Cách tiến hành:

- Giáo viên nêu tình huống: Dũng 15 tuổi hay đi

chơi điện tử tại quán Internet Tại đây, Dũng bị

Thắng (18 tuổi) dụ dỗ sử dụng ma túy Thắng bị

công an bắt quả tang đang sử dụng ma túy và dụ

dỗ người khác sử dụng ma túy

Hỏi:

1) Em có nhận xét gì về hành vi của Thắng ?

2) Những dấu hiệu nào giúp em xác định Thắng vi

phạm pháp luật?

3) Theo em, thế nào là vi phạm pháp luật?

- GV tổ chức cho HS thảo luận lớp xử lí tình

a) Vi phạm pháp luật

* Các dấu hiệu cơ bản về vi phạmpháp luật :

- Dấu hiệu Thứ nhất :Là hành vi trái PL xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

VD: SX-KD không nộp thuế, đi xe

mô tô đèo ba người…

- Dấu hiệu Thứ 2 : Do người có nằng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.

Năng lực trách nhiệm pháp lý là :

+ Đạt độ tuổi nhất định (16 tuổi)tâm sinh lí bình thường

+ Có thể nhận thức và điều khiểnđược hành vi của mình

+ Chịu trách nhiệm độc lập về hành

vi của mình

- Dấu hiệu Thứ 3 : Người vi phạm

Trang 13

ma tuý.

* Kết luận:

GV chính xác hóa đáp án của HS và kết luận

1) Căn cứ vào Điều 3 Luật Phòng chống ma tuý

thì sử dụng trái phép ma tuý là vi phạm pháp luật

Thắng đã sử dụng trái phép ma tuý và phạm tội lôi

kéo trẻ em sử dụng trái phép ma túy (theo Bộ luật

Hình Sự năm 2015)

2) Vi phạm pháp luật có ba dấu hiệu cơ bản (nêu

ND chính theo SGK)

Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi

do người có năng lực trách nhiệm pháp lí , xâm

hại các quan hệ xã hội, được pháp luật bảo vệ

Sản phẩm: Các đáp án của HS ghi trên bảng phụ.

Hoạt động 2: Đàm thoại tìm hiểu thế nào là

trách nhiệm pháp lí

* Mục tiêu:

- HS nêu được thế nào là trách nhiệm pháp lí

- Rèn luyện NL giao tiếp và hợp tác,NL giải quyết

vấn đề cho HS

* Cách tiến hành:

- Giáo viên chiếu lại tình huống trong HĐ3 và lần

lượt nêu các câu hỏi:

1) Ở tình huống trong HĐ3, Thắng sẽ phải chịu

trách nhiệm pháp lí gì ?

2) Căn cứ vào đâu để xử phạt Thắng? Xử phạt như

thế nào?

phải có lỗi.( Lỗi thể hiện thái độ của

người biết hành vi của mình là sai,trái pháp luật, có thể gây hậu quảkhông tốt nhưng vẫn cố làm hoặc vôtình để xảy ra)

Lỗi chia làm 2 loại :

+ Lỗi cố ý

• Cố ý trực tiếp: Chủ thể nhận thấytrước hậu quả cho XH và ngườikhác nhưng vẫn mong muốn nó xảyra

• Cố ý gián tiếp: Chủ thể nhận thấytrước hậu quả cho XH và ngườikhác, tuy không mong muốn nhữngvẫn để cho nó xẩy ra

+ Lỗi vô ý

• Vô ý do quá tự tin: Chủ thể nhậnthấy trước hậu quả cho XH và ngườikhác nhưng hi vọng không xẩy ra

• Vô ý do cảu thả: Chủ thể khôngnhận thấy trước hậu quả cho xã hội

và người khác

=>Khái niệm: VPPL là hành vi

trái pháp luật và có lỗi do chủ thể

có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

Ngày đăng: 13/11/2018, 08:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w