2.5 Một vài tính chất của hàm điều hòa 2.6 Nguyên lý cực đại 2.7 Phương trình Poisson trong hình cầu 2.8 Toán tử Elliptic cấp hai với các hệ số hằng 2.9 Nguyên lý cực đại cho các phư
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
ĐOÀN NGỌC HẢI
PHƯƠNG TRÌNH ELLIPTIC TRONG KHÔNG GIAN
HÖLDER
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
HÀ NỘI, 2010
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
ĐOÀN NGỌC HẢI
Trang 3PHƯƠNG TRÌNH ELLIPTIC TRONG KHÔNG GIAN
HÖLDERChuyên ngành: Toán giải tích
Mã số: 60 46 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Văn Bằng
Trang 4HÀ NỘI, 2010
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả luận văn là trung thực, chưa được công bố trong các công trình nghiên cứu nào khác
Hà nội, ngày tháng năm Đoàn Ngọc Hải
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 dưới
sự hưỡng dẫn của Tiến sĩ Trần Văn Bằng
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới Tiến sĩ Trần Văn Bằng, người luôn quan tâm, động viên và tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Trang 6Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng Sau đại học, các thầy giáo, cô giáo của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong xuất quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thànhluận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà Trường THPT Minh Quang –Chiêm Hóa – Tuyên Quang, cùng bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện, giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
Hà Nội, ngày tháng năm
Đoàn Ngọc Hải
Trang 71.5 Tính khả vi của các hàm Green
1.6 Một vài tính chất của các nghiệm của Lu=f.
1.7 Một số thông tin trên hàm Green
Chương 2: Phương trình Laplace
2.1 Các công thức Green
2.2 Công thức Poisson
2.3 Các hàm Green trong các miền
2.4 Hàm Green và nhân Poisson trong hình cầu
Trang 82.5 Một vài tính chất của hàm điều hòa
2.6 Nguyên lý cực đại
2.7 Phương trình Poisson trong hình cầu
2.8 Toán tử Elliptic cấp hai với các hệ số hằng
2.9 Nguyên lý cực đại cho các phương trình cấp hai với hệ số biến thiên
Chương 3: Tính giải được của các phương trình Elliptic trên không gian
H ölder
3.1 Không gian H ölder
3.2 Bất đẳng thức nội suy
3 3 Chuẩn tương đương trong các không gian Hölder.
3.4 Đánh giá tiên nghiệm trong cả không gian đối với toán tử
Laplace
3.5 Một đánh giá cho các đạo hàm của các hàm L điều hòa.
3.6 Đánh giá tiên nghiệm trong cả không gian đối với toán tử Elliptic tổng quát
3.7 Tính giải được của các phương trình Elliptic với các hệ số hằng.
Chương 4: Phương trình Elliptic với các hệ số biến thiên trên ¡ d
4.1 Đánh giá tiên nghiệm của Schauder
4.2 Lu càng chính quy thì u càng chính quy
4.3 Tính giải được của các phương trình Elliptic cấp hai với các hệ
số biến thiên Phương pháp liên tục
Trang 94.4 Phương trình cấp hai Lu zu − = f với z phức
4.5 Tính giải được của các phương trình Elliptic bậc cao với các hệ
2 Mục đích nghiên cứu
Trang 10Nghiên cứu một số tính chất nghiệm của phương trình Elliptic trong không gian Hölder.
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Phương trình Elliptic với các hệ số hằng trong ¡ d ,
Phương trình Laplace,
Tính giải được của các phương trình Elliptic với các hệ số hằng trong không gian Hölder,
Phương trình Elliptic với các hệ số biến thiên trong ¡ d
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Không gian Hölder,
Nghiệm của phương trình Elliptic trong không gian Hölder
5 Phương pháp nghiên cứu
Tìm hiểu tài liệu, sử dụng các phương pháp của giải tích hàm, phươngtrình đạo hàm riêng để nghiên cứu phương trình Elliptic trong không gianHölder
6 Giả thiết khoa học
Trình bày hệ thống các vấn đề nghiên cứu,
Chi tiết hóa các chứng minh trong tài liệu,
Trang 11Chứng minh một số tính chất cụ thể của nghiệm
Đa thức P( ) ξ =∑α≤m a iα αξα được gọi là đa thức đặc trưng của L Toán
tử α =∑m a Dα α được gọi là phần chính của L
Trang 12Giả sử g x( ) là hàm số đã cho trên ¡ d , ta định nghĩa phép biến đổi Fourier của g là F g( ) = g% xác định bởi
F g( )( ) ξ =g% ( ) ξ =c d∫¡d e−ixξg x dx( ) ,
2
1 (2 )
C∞ ¡ là không gian của các hàm khả vi vô hạn trên ¡ d
với giá compact Khi đó:
g x( )=c d ∫d e gixξ ( )ξ ξd
¡
%hầu khắp nơi khi vế phải được hiểu trong nghĩa L2
Nhận xét 1.1.2: Ta có P( ) ξ =e− ixξLe ixξ Từ đây có Lg%= p( ) ξ g% Thật vậy một cách hình thức sử dụng tích phân từng phần, toán tử
L*:=α ≤∑m aα( 1)− αDα,
được gọi là toán tử liên hợp hình thức với L, và tính chất L e* − ix ξ = p( ) ξ e− ix ξ ta có
Trang 13P ξ = − ξ Ta thấy P( )ξ = 0 khi ξ = 0 Do đó ∆ không phải là một toán
tử Elliptic theo định nghĩa trên
Sau này ta sẽ đưa ra định nghĩa (Ví dụ 1.3.4) toán tử Elliptic thuần nhất, khái niệm đó bao gồm cả toán tử Laplace Chú ý rằng các toán tử Elliptic ở đây cũng là Elliptic theo nghĩa rộng hơn trong cuốn sách của L Bes, F John and M Schechter[2] Trong cuốn sách này ta có thể tìm thấy Elliptic mạnh
và Elliptic thực chặt
Tiện lợi của định nghĩa trên ta có thể thấy khi ta cố gắng giải phương trình
Lu= f trong cả không gian Thật vậy, hình thức ta có p( ) ξ u% = f%, và từ p≠ 0
ta có u% = p f− 1% Từ đây ta tìm u bằng cách sử dụng phép biến đổi Fourier ngược
Ví dụ 1.1.4: Toán tử 1 − ∆ là Elliptic, vì đa thức đặc trưng của nó là
2
1 + ξ
Ví dụ 1.1.5: Gọi P L là đa thức đặc trưng của L, thì P L L1 2 =P P L1 L2
( xem Nhận xét 1.1.2) Do đó các toán tử L L1 , 2 là Elliptic thì L L1 2 cũng là Elliptic Nói riêng, toán tử (1 − ∆ )k là Elliptic với mọi số nguyên k≥ 1
Trang 14Ví dụ 1.1.6: Các toán tử
1
1
d k k k
Hơn nữa ∃ > ε 0 sao cho
thuần nhất dương bậc m vì f (λ λξt, ) = λm f t( ), ξ , ∀ > λ 0, liên tục và f > 0trên hình cầu đơn vị t2 + ξ 2 = 1 trong ¡ d+ 1 nên f ≥ k trên hình cầu với hằng số k > 0 Điều này suy ra 2 2 2
Trang 15ở đây hằng số N chỉ phụ thuộc vào d
Bổ đề 1.1.9: sử g( ) η là một hàm số thuần nhất dương cấp γ trên ¡ n Nếu
g bị chặn trên hình cầu đơn vị, thì g( ) η ≤Nηγ,∀ ≠ η 0với một hằng số N
không phụ thuộc η Nếu nó khả vi liên tục tại bất kỳ điểm η ≠ 0, thì các đạo hàm riêng là hàm thuần nhất dương bậc γ − 1, bị chặn trên hình cầu đơn vị và
1
( )
j
D g η ≤Nηγ− ,∀ ≠ η 0 trong đó hằng sốN không phụ thuộc η Đặc biệt, với
hàm số g= f−1 với f xác định bởi (1.1.2) ta có với mọi đa chỉ số α
( )1 1 ,
1
d m
Cho L là một toán tử Elliptic Như đã đề cập ở trên ta có thể tìm ra
nghiệm của phương trình Lu= f từ công thức u% = p f− 1% và biểu diễn u như phép biến đổi Fourier ngược của p f− 1 % Do phép biến đổi Fourier của tích chập hai hàm là một bội của tích các biến đổi Fourier của các nhân tử Nên
ta tìm hàm số u có dạng
Trang 16Vậy ta đã chứng minh định lí sau đây, trong đó ( d)
Trang 17Nếu m d≤ ∀ ∈k ¢ sao cho 2k m d+ > Theo chứng minh trên ta có phươngtrình (1 − ∆ )k Lu= − ∆ (1 )k f có nghiệm (vì cấp của toán tử (1 − ∆ )k L bằng
2k m d+ > ) Theo cách xác định trên thì
ix 2
Điều phải chứng minh
Định nghĩa 1.2.3: Hàm suy rộng G x( ) được gọi là một hàm Green của phương trình Lu= f trong cả không gian nếu LG x( ) = δ 0 ( )x hoặc tương đương, nếu đẳng thức (1.2.3) cố định
Mỗi hàm số khả tích địa phương f đều xác định một hàm suy rộng (bởi
Định lí hội tụ bị trội) theo công thức ( , ) ( ) ( )
Trang 18Nếu f n là một dãy các hàm suy rộng, ta nói nó hội tụ tới một hàm suy rộng f nếu ( , )f n φ → ( , )f φ với 0 ( d)
C
∀ ∈ ¡ Khi đó ta có D fα n →D fα với
bất kỳ đa chỉ số α .
1.3 Các hàm Green như các giới hạn các hàm thông thường
Lưu ý rằng đẳng thức LG x( ) = δ 0 ( )x có nghĩa là với bất kỳ f ∈C0∞ ( ¡ d) ta có ∫d G y L f y dy( ) * ( ) = f(0)
¡
Bằng cách sử dụng f x y( − ) thay cho f y( ) , ta có đẳng thức LG x( ) = δ 0 ( )x
được hiểu theo công thức (1.2.3)
Hệ quả 1.3.2: Lấy bất kỳ k= 0,1, 2, sao cho 2k m d+ > và định nghĩa
Thì G là một hàm Green đối với L
Nhận xét 1.3.3: Hàm Green G Có thể được xác định bởi công thức cụ thểhơn công thức G c F= d −1 (p−1 ) Đó là:
ξ
≤
= ∫ (1.3.1)
Khi đó với mỗi đa chỉ số α và số hạng r= 0,1, 2,3,
i
p x
với ς là một hàm bất kỳ thuộc lớp C0∞ ( ¡ d) sao cho ς (0) 1 = và ς ξR( )=ς( ξR).
Để chứng minh (1.3.1) chú ý từ Hệ quả 1.3.2 (luôn theo phương của các hàm suy rộng)
Trang 19ξ ξ
ξ ξ
khi chỉ số dưới ξ tồn tại là ∆ được áp dụng với biến ξ Thì
r
i
e d p
x
α α
ξ ξ
1.4 Các hàm số Green như các hàm thông thường.
Từ đây về sau ta luôn giả thiết m≥ 2
Định lí 1.4.1: Hàm suy rộng G là một hàm thông thường (hàm khả tích địa phương) Nếu m d> , thì G bị chặn và liên tục Trong trường hợp chung với x≠ 0 và số nguyên bất kỳ r= 0,1, 2,3, sao cho m+ 2r d> ta có
Trang 20Ngoài ra, nếu m d≤ và d m− chẵn, thì với x≠ 0 và m+ 2r d= + 2
r R r
(nhờ tính tích phân từng phần) Theo Nhận xét 1.3.3, g R →G theo nghĩa của
các hàm suy rộng Hơn nữa, với các hằng số Cαβ ta có
π
− + = −
N x− + với hằng số N không phụ
Trang 21thuộc ¡ , nên nó cũng hội tụ tới gtheo nghĩa của hàm suy rộng Bây giờ, để chứng minh công thức (1.4.2) ta chứng minh số hạng thứ hai của vế phải trong (1.4.3) tiến tới 0 theo nghĩa của hàm suy rộng
Để chứng minh được điều này ta lại sử dụng tính khả tích địa phương của x− +2 1r và chú ý rằng nếu α + β = 2r− 1 và α ≠ 0, R> 1thì từ tính chất của
trong (1.4.2), ta thu được (1.4.1) như một trường hợp riêng Nếu m d≤ và
d m− chẵn, nhưng với giá trị lớn hơn của r thì tích phân từng phần và sử dụng (1.3.3) thì ta có (1.4.1)
Trường hợp cuối cùng hoặc m d> , hoặc m d≤ và d m− lẻ, đầu tiên ta lấy số nguyên nhỏ nhất r0 ≥ 0 sao cho m+ 2r0 ≥ +d 1 Nếu r0 = 0 (m d> ) thì từ(1.2.2) với r r= 0 ta có (1.4.1) Nếu r0 ≥ 1 thì m d≤ và d m− lẻ Cũng trong trường hợp m+ 2r0 = +d 1, 2r0 <d (m≥ 2!) ta có hàm số x−2 0r khả tích địa
Trang 22phương nên tương tự như trên ta có (1.4.1) với r r= 0 tương tự ta có khẳng
định với giá trị lớn hơn của r Định lí được chứng minh
1.5 Tính khả vi của các hàm Green
Hệ quả 1.5.1: Hàm số G x( ) khả vi vô hạn với x≠ 0 Nói riêng theo nghĩa thông thường (tại từng điểm) Với bất kỳ đa chỉ số α ta có
( ) 0( n)
và số nguyên r= 0,1, 2, sao cho m+ 2r d> + α ta có
d
i
p x
Thật vậy ba khẳng định đầu tiên là đúng vì r trong (1.4.1) có thể lớn tuỳ
ý Để chứng minh khẳng định cuối cùng chú ý rằng D G xα ( ) là một hàm thông thường, liên tục tại ∀ ≠x 0 Hơn nữa, giới hạn bên phải trong (1.3.2) là đều trên ¡ d Thật vậy (xem Bổ đề 1.1.9)
i
d p
Trang 23ta cũng có kết luận của hệ quả trên đối với các đạo hàm cấp n của u Hơn nữa, nếu n m≥ , công thức (1.2.1) vẫn xác định nghiệm của phương trình
Lu= f Để thấy điều này, lấy các hàm số bị chặn đều 0 ( d)
n
f ∈C∞ ¡ sao cho( ) ( )
n
f x → f x tại ∀x, và để ý rằng G f∗ n bị chặn đều và hội tụ tới G f∗ tại ∀x
Do đó, theo nghĩa hàm suy rộng, G f∗ → ∗n G f, f n =L G f( ∗ n) →L G f( ∗ ) và
Nhận xét 1.5.3: Trong các mục sau ta sẽ cần các kết quả sâu sắc hơn về
tính giải được của phương trình Lu= f Tại thời điểm này để có (1.2.3) ta
chưa cần tới tính bị chặn của f và các đạo hàm của nó Công thức này vẫn đúng nếu f và đạo hàm của nó đến cấp m bị chặn bởi một đa thức Thật vậy, với hàm ς như trên và sử dụng
Trang 24(đẳng thức cuối đúng vì L f( ς →R) Lf và L f( ςR) bị chặn bởi một đa thức không phụ thuộc vào R nếu R> 1).
1.6 Một vài tính chất của các nghiệm của Lu=f.
Kí hiệu { d : }, B ( ) { 0 d : 0 }, i
B = ∈x ¡ x <R x = ∈x ¡ x x− <R eθ Với n= 1, 2, kíhiệu n ( )
(chẳng hạn khi Lu= 0), thì u khả vi vô hạn trong B R.
Thật vậy, lấy bất kỳ ε ∈ (0; )R và ς ∈C0∞ ( ¡ d) sao cho ς ( ) 1x = với
Trang 25u G y Cαβ Dα D u y dyβ
α β α
1.7 Một số thông tin trên hàm Green
Các kết quả sau đây là những đánh giá quan trọng của G x( ) và các đạo hàm của nó ở gần 0 Nó cho thấy nếu d m> thì dáng điệu của G và các đạo
hàm của nó gần 0 giống như của hàm 1d m
x − Hơn nữa, nếu α =m, thì hạch
với bất kỳ j= 1, 2, d Những ước lượng như vậy có vai trò quyết định trong
lý thuyết không gian Hölder và lý thuyết không gian Sobolev
Trang 26Định lí 1.7.1: Cho α là một đa chỉ số sao cho d+ α − >m 0 Khi đó
D G x( ) N d1 m
x
α
α + −
nguyên r bất kỳ sao cho m+ 2r d> + α và sử dụng Hệ quả 1.5.1, ta cũng lấy
một hàm số ς ∈C0 ∞ ( ¡ d) sao cho ς ( ) 1x = với x ≤ 1 và ς ( ) 0x = với x ≥ 2, và nhờ đẳng thức 1 = ς (xξ ) [1 + − ς (xξ )] ta biểu diễn tích phân trong (1.5.1) thành tổng của hai tích phân, với tích phân đầu tiên chứa ς (xξ ) và tích phânthứ hai chứa 1 − ς (xξ ) Cuối cùng, trong tích phân đầu tiên ta sử dụng tích phân từng phần để đưa tất cả các đạo hàm (theo ξ) của 1
Trang 27Nếu d+ α − =m 0, thì ta nhận được điều cần chứng minh từ
r= Định lí được chứng minh
Trong một vài ứng dụng kết quả sau đây là rất hữu ích
Định lí 1.7.2: G x( ) là một hàm giải tích thực với x≠ 0
Chứng minh
Ta chỉ cần chứng minh với số k sao cho 2k m d+ > hàm số G x'( ) trong
Hệ quả 1.3.2 là giải tích thực với x≠ 0 Vì G' là hàm Green đối với (1 )k
Tiếp đó, cố định một điểm x0 ≠ 0, ε ∈ (0,1) và một véctơ đơn vị
spanη θ vào chính nó và biến η thành θ
Mệnh đề 1.7.3: Tìm công thức với Tη θ, và chứng tỏ rằng Tη θ, là một hàm giải tích của θ khi θ θ − 0 ≤ ε
Sau đây ta thay ξ trong (1.7.2) bởi T n,θ ξ Từ
θ ξTηθ =Tηθη ξ ηξTηθ =
Trang 28với ∀ ∈ ξ ¡ d và với mọi số phức p, θ thoả mãn θ θ − 0 < ε và p− x0 < ε Điều
này cho phép chúng ta lấy vi phân dưới dấu tích phân trong định nghĩa của hàm g, chứng tỏ g là giải tích Một hàm giải tích cũng là giải tích thực nên định lí được chứng minh
Nhận xét 1.7.5: Các kết quả ở trên cũng có thể mở rộng cho các hệ, ở đó aα
là các ma trận vuông cấp n và phương trình Lu= f là một hệ cấp m của hàm vectơ ur=(u1 , ,u n) Trong trường hợp đó ta làm việc với các đa thức đặc
trưng giá trị ma trận, và khái niệm Elliptic trở thành:
det ( ) (1 mn), d
pξ ≥k + ξ ∀ ∈ ξ ¡ Khi đó ta lai có p− 1 ( ) ξ ≤N(1 + ξ m) − 1
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TRÌNH LAPLACE
Sẽ là không đầy đủ khi ta chỉ nghiên cứu lý thuyết tổng quát, trên thực
tế đã có những ý tưởng cũng như các kết quả vô cùng đẹp đẽ đã đạt được trong thế kỷ 19 về các toán tử Elliptic cụ thể Trong chương này chúng tôi sẽ
Trang 29đề cập tới một số ý tưởng và kết quả đó Ở đây ta chỉ nghiên cứu các nghiệmgiá trị thực trong miền Ω đủ chính quy Để có thể thực hiện được công thức tích phân từng phần Ta kí hiệu n( )
trong đó
v
∂
∂ đạo hàm theo véctơ pháp tuyến ngoài đơn vị của ∂Ω
Đặc biệt khi u v= ta có đẳng thức năng lượng
u = trong Ω do đó u c= onst trong Ω Điều này dẫn tới các kết quả về tính
duy nhất nghiệm của hai bài toán biên trong lý thuyết của các phương trình Elliptic cấp hai:
Bài toán Dirichlet: Tìm hàm u xác định trong Ω khi biết giá trị của ∆u
trong Ω và giá trị của u trên ∂Ω
Trang 30Bài toán Neumann: Tìm hàm u xác định trong Ω khi biết giá trị của
Trang 31v x( ) = ψ ( )r =
2 d
1
3 (2 )
1
2 1
1 2
nên ta chỉ cần chứng minh khẳng định thứ hai của định lý là đủ Hơn nữa ta
có thể lấy x0 = 0 Các đạo hàm của K x y( , ) bị chặn nếu x y, không gần nhau
Trang 32số hạng cuối cùng là một hàm điều hòa trong 0
B B
∆ = có thể lấy các nghiệm K x y( , ) của phương trình ∆x K = δy và tính
tổng của chúng theo y sau khi nhân với f y( ) Do vậy hàm K thường được gọi là nghiệm cơ bản của phương trình ∆ = ω f ’.
Hệ quả 2.22: Cho Ω là một miền bị chặn, 2
( )
f ∈C Ω Khi đó công thức
Hệ quả cho thấy thay vì giải phương trình ∆ =u f trong Ω với điều kiện
biên u g= trên ∂Ω, ta chỉ cần tìm một hàm điều hòa h trong Ω bằng g− ω
Trang 33trên ∂Ω Thật vậy, trong trường hợp đó u h= + ω sẽ là nghiệm của bài toán ban đầu.
2.3 Các hàm Green trong các miền
Nghiệm cơ bản giúp ta nghiên cứu bài toán Dirichlet: Cho hai hàm f g,xác định trên Ω, tìm u C∈ loc2 ( ) Ω ∩ ΩC( ) sao cho
∆ =u f trong Ω, u x( ) =g x( ) với x∈∂Ω (2.3.1)
Định lí 2.3.1: Cho Ω là miền bị chặn chính quy Giả định rằng với mỗi
x∈Ω đều tồn tại một hàm số h x( ), ∈C2 ( ) Ω sao cho
Trang 34Vì ∆y G x y( , ) 0 = nên theo công thức Green ta có
Nhận xét 2.3.2: Trong chứng minh ta chưa sử dụng một thực tế là
Trang 35Một cách tổng quát, với x sao cho hình cầu B x R( )nằm trong một miền mà
u là điều hòa trên đó thì ta có quy tắc Gauss giá trị trung bình:
2.4 Hàm Green và nhân Poisson trong hình cầu
Định lí 2.3.1 sẽ có giá trị hơn nếu ta tìm ra hàm Green và nhân Poisson đối với Ω, lúc đó công thức (2.3.2) cho ta một nghiệm của bài toán
Dirrichlet Phương pháp này cho ta nghiệm hiện nên việc nghiên cứu các tính chất của chúng ít nhiều bị bỏ qua trong lí thuyết hiện đại nguyên nhân chủ yếu là đa số với các phương trình có hệ số biến thiên ta đều không thể tìm được nghiệm hiện thậm chí cả trong những trường hợp mà ta có thể nhậnđược thông tin khá đầy đủ về nghiệm bằng các cách khác
Trong một vài trường hợp, ta có thể tìm được hàm Green và nhân
Poisson một cách tường minh (xem Mệnh đề 2.3.3) Ở đây ta giả sử Ω =B R
Tính toán đơn giản ta có: Nếu d ≥ 2 và ∆ =u 0 trên miền Ω ', thì
Trang 36cho ta hàm Green và nhân Poisson đối với B R Với d= 1công thức vẫn đúng Đặc biệt, nếu u C B∈ 2 ( R) và điều hòa trong B R, thì ta có tích phân
Poisson sau: Với ∀ ∈x B R ta có
Câu hỏi tự nhiên được đưa ra: Cho hàm g và u liên tục, xác định trên
liệu u có là một hàm điều hòa trong B R và lấy giá trị biên g trên ∂B R hay
không? Câu trả lời là có Trường hợp câu hỏi thứ nhất ta kiểm tra ∆ =u 0trong B R bằng phép tính đơn giản Phép chứng minh u x( ) →g y( ) nếu
từ một cách khác (xem Nhận xét 2.7.2 dưới đây)
Có nhiều phương pháp khác có thể tìm ra hàm Green và nhân Poisson đối với các miền cụ thể Nếu d = 2 và R={ (x y, ) } , thì ta có thể áp dụng lí thuyết của các hàm giải tích Để cho việc trình bày ngắn gọn, rõ ràng, ta đưa vào khái niệm toán tử Cauchy- Riemann
Trang 37từ đây suy ra trong khai triển thành chuỗi lũy thừa của u x y( , ) không có các
số hạng với z Hơn nữa,
z
Nên nếu ta có phương pháp giải phương trình Poisson trên Ω và ánh xạ
F không quá tồi (tức, F z > 0), thì ta có thể giải được phương trình này trong
'
Ω Đặc biệt, các ánh xạ giải tích biến các hàm điều hòa thành các hàm điều hòa
2.5 Một vài tính chất của hàm điều hòa
Tích phân Poisson (2.4.1) rất hữu ích trong việc nghiên cứu các tính chất của các hàm điều hòa
Định lí 2.5.2 Cho miền Ω và 2 ( ) ( )
loc
u C∈ Ω ∩C Ω là hàm điều hòa trên Ω
Khi đó u khả vi vô hạn trong Ω và với bất kỳ đa chỉ số α và ∀ ∈Ωx ta có
x
∀ ∈Ω, thì u điều hòa trong Ω
Trang 38Hệ quả 2.5.4: Nếu hàm u điều hòa trên ¡ dvà u x( ) ≤N(1 + x n) với hằng số N n, và ∀x, thì u là một đa thức có bậc nhỏ hơn hoặc bằng n
Thật vậy, theo Định lí 2.5.2 với Ω =B R và cho R → ∞ ta có D uα ≡ 0
trong đó c> 0 và không phụ thuộc u và R
Để chứng minh định lí ta chỉ cần chứng minh cho trường hợp R= 1 thậtvậy, xét hàm v x( ): =u Rx( ) thay cho u, và để ý rằng nhân Poisson H x y( , ) bị
chặn bên ngoài điểm 0 chẳng hạn khi 1
Hệ quả 2.5.6: Nếu một dãy các hàm số không âm, điều hòa trên B R và
bị chặn đều tại điểm x0 ∈B R, thì dãy các hàm số đó bị chặn đều trên hình cầur
B bất kỳ với r R<
Bất đẳng thức Harnacks đúng với các nghiệm của các phương trình Elliptic cấp hai không suy biến với các hệ số biến thiên Trong trường hợp như vậy đó là kết quả sâu và khó
Trang 39Định lí 2.5.7 (Liouvilles): Mọi hàm số không âm, điều hòa trong cả
không gian ¡ d đều là hằng số
Thật vậy, theo bđt Harnacks với R→ ∞ thì u(x ) 1 ≤cu(0) do đó hàm u
không âm và bị chặn, khi đó theo Hệ quả 2.5.4 ta có điều phải chứng minh Cách chứng minh trên đây dựa vào đánh giá gradient trong miền, mà đánh giá này không có đối với các toán tử Elliptic cấp hai nói chung Đó là
lý do ta đưa ra phép chứng minh khác như sau
Hàm số v u= − infu là hàm điều hòa, không âm với infv= 0 Tiếp theo lấy dãy ( )x n sao cho v x( )n → 0 Khi đó theo bđt Harnacks với ∀x ta có
Chứng minh
Giả sử ∆ >u 0 trong Ω và x0 là điểm mà tại đó u đạt giá trị cực đại trên
Ω Nếu x0 ∈Ω, suy ra u x x i i ≤ ∀ = 0, i 1, ,d, trái với giả thiết ∆ >u 0 Vậy x0 ∉Ω
nên x0 ∈∂Ω Do đó, ta có (2.6.1) Nếu ∆ ≥u 0 / Ω thì với ∀ > ε 0 ta có
( 2)
u+ x ε 2 εd 0
∆ ≥ > , do đó với ∀ ∈Ωx ta có (theo chứng minh trên)
Trang 40u x( ) u x( ) ε x2 max u y( ) ε y2 maxu Nε
trong đó n không phụ thuộc ε Cho ε ↓0, ta có vế trái của (2.6.1) nhỏ hơn
hoặc bằng vế phải Còn vế phải nhỏ hơn hoặc bằng vế trái là hiển nhiên Vậyđịnh lí được chứng minh
Hệ quả 2.6.2: Nếu thêm giả thiết hàm u điều hòa trong Ω, thì
2.7 Phương trình Poisson trong hình cầu
Thoạt nhìn thì nguyên lý cực đại không có vẻ là một kết quả sâu sắc Tuy nhiên chỉ cần để ý tới các kết quả sau đây về phương trình Elliptic cấp hai với hệ số thực thôi thì nguyên lý cực đại đã tỏ ra hết sức quan trọng, ta không cần tới bất cứ kiến thức nào trước đó
Trong phần này ta sẽ xem cách chứng minh tính giải được của phươngtrình Poisson trong hình cầu, cách đầu tiên dựa vào các kết quả trước đó, cách thứ hai dựa vào nguyên lí cực đại
Gọi P n là tập hợp tất cả các đa thức của x có bậc nhỏ hơn hoặc bằng n Đây là một không gian véctơ hữu hạn chiều Định nghĩa toán tử trênP n là: ( 2)