Giới thiệu công ty• Tính theo doanh số và sản lượng, Vinamilk là nhà sản suất sữa hàng đầu tại Việt Nam.. Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữa nước và sữa
Trang 1Giới thiệu công ty
• Tính theo doanh số và sản lượng,
Vinamilk là nhà sản suất sữa hàng đầu
tại Việt Nam Danh mục sản phẩm của
Vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực là
sữa nước và sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và
yoghurt uống, kem và phó mát
• Cty TNHH Quang Phương phụ trách khu vực quận Cầu Giấy
Trang 2Nghiên cứu thị trường
• Đặc điểm về dân cư: Theo thống kê, hiện nay,
thành phố Hà Nội có khoảng 7.1 triệu người và quy hoạch 7.3 triệu vào năm 2020, mật độ dân số
là 1.962 người trên một km2
• 9 tháng đầu năm 2013, tăng trường GDP của thủ
đô ước đạt 7.88%, thu nhập bình quân đạt 50
triệu đồng (tương đương 2267 USD)
• Theo dự đoán đến năm 2015, tăng trưởng GDP của thủ đô đạt 13%, thu nhập bình quân đầu
người đạt khoảng 80.000 triệu đồng (4.100 4.300 USD/năm).
Trang 3Cầu thị trường
• 30% lựa chọn vị dâu, 20% chọn vị chocolate còn lại là sữa tươi nguyên chất có đường và không đường
Khảosátthị hiếukháchhàng
Vị dâu
Vị sô cô la
Sữa tươi có và không đường
Trang 4Khách hàng mục tiêu
• Độ tuổi < 15 : 30%, độ tuổi 15-40 : 60%, độ tuổi > 40 : 10%
Kháchhàngmục tiêu
dưới 15 tuổi 15-40 tuổi trên 40 tuổi
Trang 5Dự báo sản lượng
• Doanh số thị phần : 65-70 % khu vực
• Sản lượng ước tính 180,000 hộp sữa tươi :
100,000 hộp loại 180ml, 60,000 hộp loại
110ml và 20,000 hộp loại 1L
• Loại 110ml : Giá 4.500, loại 180ml : 28.800 vỉ 4 hộp, loại 1L giá 29.500
• Doanh số ước tính : 1.59 tỉ đồng
Trang 6Mục tiêu bán hàng
Doanh số 1 – 1.2 tỉ đồng
Lãi gộp 500 - 750 triệu đồng Chi phí hoạt động 600 triệu
Lợi nhuận trước thuế 450 triệu đồng
Trang 7Mục tiêu nền tảng
Thu thập thông tin khách hàng Ít nhất 50 người
Thu thập ý kiến khách hàng 20 khách hàng
Kênh phân phối Đạt 15 đại lý và 2 điểm phân phối
Số khách hàng thường xuyên 20 KH / tháng
Giới thiệu sản phẩm 2 buổi / tháng
Khuyến mại 1 đợt/ tháng
Ngân sách thực hiện
100% doanh số 80% doanh số 120% doanh số Doanh số TB tháng 1.15 tỉ đồng 920 triệu 1.38 tỉ đồng
Trang 8Giá vốn hàng bán 420 triệu đồng 420 triệu đồng 420 triệu đồng Lãi gộp 730 triệu đồng 500 triệu đồng 960 triệu đồng Chi phí hoạt động 162 triệu đồng 158 triệu đồng 17 triệu đồng Chi phí bán hàng 50 triệu đồng 40 triệu đồng 55 triệu đồng Lương NV bán hàng 100 triệu đồng 100 triệu đồng 100 triệu đồng Triết khấu hoa hồng 40 triệu đồng 0 80 triệu đồng Chi phí phân phối 70 triệu đồng 70 triệu đồng 70 triệu đồng Chi phí giao hàng 50 triệu đồng 50 triệu đồng 50 triệu đồng Chi phí khác 20 triệu đồng 20 triệu đồng 20 triệu đồng Chi phí hành chính 80 triệu đồng 80 triệu đồng 80 triệu đồng
Ngân sách thực hiện
Chi phí kho bãi 120 triệu đồng 120 triệu đồng 120 triệu đồng
Trang 9Chi phí điện thoại, điện nước 10 triệu đồng 10 triệu đồng 10 triệu đồng Tổng chi phí 702 triệu đồng 648 triệu đồng 755 triệu đồng
Tỉ lệ chi phí / doanh số 61% 70.4% 54.7%
Lợi nhuận trước thuế 448 triệu đồng 272 triệu đồng 625 triệu đồng Lợi nhuận / doanh số 39% 29.6% 45.3%
Chương trình thực hiện
• Thu thập thông tin về các đại lý bán lẻ trên địa bàn
• Tìm các đại lý mới chưa có sản phẩm sữa tươi Vinamilk
• Xây dựng kế hoạch, số lượng, triết khấu hoa hồng cho các đại lý mới
• Tổ chức tuyển dụng và đạo tạo nhân viên mới
• Thu thập thông tin doanh thu mỗi tuần tại các đại lý, và điểm phân phối
Trang 10• Tổ chức thu thập ý kiến khách hàng về chất lượng, mẫu mã và thái
độ phục vụ
• Bên cạnh việc quảng bá hình ảnh trên các phương tiện thông tin đại chúng, có các chương trình cho đại lý :
+ Nâng mức triết khấu cho các đại lý cam kết lấy hàng trong 3 tháng liên tiếp
+ Tặng quà các đại lý trong các dịp khuyến mãi của công ty
Các chỉ tiêu đánh giá
• Thị phần
• Ý kiến khảo sát khách hàng
• Doanh số
• Số lượng đại lý mới
Trang 11• Tỉ lệ chi phí/ doanh thu