1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chiến lược định vị và liên kết thương hiệu của công ty viễn thông viettel

26 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 77,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàng Wow trong Big C giá cả rẻ hơn các hàng chính hãng và chất lượng cũng thấphơn phù hợp với những người có thu nhập trung bình.. Nhữngsản phẩm có chất lượng tương tự nhưn

Trang 1

Tóm lại, ta có thể hiểu Định vị thương hiệu là các cố gắng nỗ lực của doanh nghiệp nhằm cho khách hàng và công chúng thấy được vị thế xác định của thương hiệu.

1.1.2 Các lựa chọn định vị và nỗ lực theo đuổi định vị thương hiệu

1.1.2.1 Lựa chọn định vị rộng cho thương hiệu

Thông thường ,các doanh nghiệp không đủ tiềm lực tài chính để dẫn đầu trong toànbộ các lĩnh vực ,vì vậy họ cần phải lựa chọn giữa các khả năng và tập trung vào một khía

cạnh để dẫn đầu trong các khía cạnh đó Có 3 cách định vị rộng mà thường người ta vẫn

chú ý:

+ Trở thành nhà sản xuất sản phẩm chuyên biệt với các sản phẩm khác Đó là cácnhà sản xuất đi đầu về việc tạo ra các sản phẩm mới độc đáo khác biệt với đối thủ cạnhtranh đáp ứng những nhu cầu khác nhau của khách hàng

+ Dẫn đầu về giá thành thấp nhất: Khi không thể trở thành người dẫn đầu về côngnghệ hay khai thác thị trường chuyên biệt thì cái đích hướng tới là dẫn đầu về giá thànhthấp Tuy nhiên ,trong thực tế vẫn tồn tại trường hợp một số doanh nghiệp có thể dẫn đầutrên cả hai lĩnh vực là sản xuất sản phẩm độc đáo với chi phí thấp.Ví dụ như công ty đầu

tư và phát triển kỹ thuật Việt-Ý khoonh những là công ty dẫn đầu về sản phẩm độc đáomà còn thiên về cơ cấu chi phí sản xuất thấp

+ Khai thác phục vụ thị trường chuyên biệt

Trang 2

Nếu công ty cố gắng tập trung vào cả 3 khía cạnh trên mà không dẫn đầu mộtkhía cạnh nào cả, họ có thể thất thế trước những doanh nghiệp chỉ xuất sắc trong 1 khíacạnh

1.1.2.2 Lựa chọn định vị đặc thù

Cốt lõi của định vị đặc thù là nhấn mạnh tới lý do duy nhất để khách hàng chọnmua, rồi xoáy vào đó đưa ra chiến lược truyền thông hiệu quả tác động vào nhận thứckhách hàng Xuất phát từ thực tiễn sản phẩm kinh doanh và chiến lược hoạt động củacông ty để lựa chọn một trong những cách thức sau:

 Theo thuộc tính của sản phẩm: ví dụ nước giặt Ariel hoàn toàn khác so vớicác dạng bột giặt khác

Định vị dựa trên Lợi ích sản phẩm Tiêu thức này tương tự như tiêu thức

trên, nhưng khác ở chỗ thay vì nói đặc tính hiện hữu của sản phẩm, tiêu thức này nói vềhiệu quả lợi ích và đặc tính mà sản phẩm đó mang lại cho người tiêu dùng Trong trườnghợp kem đánh răng có chứa fluor (tức là đặc tính), lợi ích mang lại là ngừa sâu răng

 Theo công dụng: sản phẩm được định vị là tốt nhất cho một ứng dụng nàođó Ví dụ giày Nike tốt nhất trong việc chơi bóng rổ

 Theo đối thủ cạnh tranh: sản phẩm thể hiện sự độc đáo so với đối thủ cạnhtranh Màu xanh của Pepsi đối nghịch với màu đỏ của coca-cola

 theo chủng loại: công ty xác định mình dẫn đầu về 1 chủng loại nào đó

 theo chất lượng và giá cả

 theo người sử dụng:

1.1.2.3 Lựa chọn định vị giá trị

• Chất lượng cao hơn, giá cao hơn nhiều

• Chất lượng cao hơn, giá không đổi

• Chất lượng không đổi, giá thấp hơn nhiều

• Chất lượng thấp hơn, giá thấp hơn

• Chất lượng cao hơn, giá thấp hơn

1.1.2.4 Lựa chọn tổng giá trị cho thương hiệu

• Định vị cạnh tranh

• Định vị của thương hiệu dẫn đầu

Trang 3

• Định vị của thương hiệu theo sau

• Tái định vị thương hiệu

1.2 Chiến lược liên kết thương hiệu

1.2.1 Khái niệm

Liên kết thương hiệu được hiểu là tất cả các biện pháp và phương tiện kết nối

bộ nhớ của khách hàng với hình ảnh thương hiệu

- Liên kết thương hiệu chỉ có thể có khi khách hàng biết đến thương hiệu

1.2.2 Các dạng liên kết thương hiệu

Aaker theo kinh nghiệm thực tiễn về tầm quan trọng của liên kết thương hiệu, đãliệt kê ra 11 loại liên kết thương hiệu như sau:

(1) Thuộc tính của sản phẩm:đó là sử dụng các hình ảnh nổi trội độc đáo củathương hiệu để liên kết với khách hàng

Khi nhắc tới thương hiệu Mercedes mọi người đã nghĩ tới hình ảnh sang trọng, nổitrội của nó

Hay nhãn hiệu kem đánh răng Colgate nổi trội với công dụng ngừa sâu răng

(2.) Thuộc tính vô hình : đó là khi chất lượng của sản phẩm mà khách hàng cảmnhận được

Nhiều khách hàng rất thích sử dụng sản phẩm dầu gội Dove Vì chất lượng tốt,đápứng được nhu cầu của người sử dụng đó là: mượt tóc, tóc khỏe không bị chẻ ngọn,

(3.)Lợi ích của khách hàng: hiệu quả sử dụng của sản phẩm khi khách hàng sửdụng sản phẩm

Trang 4

Điện thoại của Nokia tạo cho khách hàng sự yên tâm về độ bền, chất lượng củaloại sản phẩm này

(4) Giá cả tương quan: tạo liên tưởng tới chất lượng như là giá cả cao chất lượngcũng cao, giá cả thấp chất lượng vẫn giữ nguyên,giá cả thấp chất lượng không cao

Điện thoại iphone của Apple giá cả cao làm cho người tiêu dùng liên tưởng tớichất lượng của sản phẩm phải cao hơn các sản phẩm cùng loại

Hàng Wow trong Big C giá cả rẻ hơn các hàng chính hãng và chất lượng cũng thấphơn phù hợp với những người có thu nhập trung bình

Nước mắm Nam Ngư đệ nhị giá rẻ hơn nước mắm Nam Ngư nhưng chất lượngvẫn không có gì khác biệt

(5.) Khả năng sử dụng,ứng dụng, thời điểm sử dụng sản phẩm

Những chai dầu gội dạng chai to giúp người sử dụng có thể tiết kiệm được nhiềuhơn túi

(6) loại khách hàng

Thương hiệu có thể phân loại khách hàng, mỗi khách hàng thuộc các đối tượngkhác nhau sẽ có những sản phẩm riêng, phù hợp với họ có rất nhiều cách phân chia sảnphẩm theo khách hàng, có thể chia theo lứa tuổi, giới tính,…

Sản phẩm dầu gội đầu, có thương hiệu dành riêng cho nam: clear for men, hayXmen,…

Hay sản phẩm dầu gội trị gàu dành cho khách hàng da gầu, sản phẩm dầu gội đầungăn rụng tóc dành cho khách hàng muốn có mái tóc dày,…

(7,) Nhân vật nổi tiếng

Thương hiệu có thể được gắn với những nhân vật nổi tiếng để tạo ra sự thu hút vớikhách hàng, hay tạo ra độ tin cậy ví dụ như hình ảnh của Minh Hằng gắn với Head andShoulder, Mỹ Tâm với Pepsi,

Nhân vật nổi tiếng có thể liên quan tới thương hiệu hoặc không Nhưng cần phải cósự chọn lựa kỹ càng trước khi chọn ai đó làm đại sứ thương hiệu Nhũng nhân vật nàyđược gọi là các đại sứ thương hiệu, đại sứ thương hiệu có vai trò rất quan trọng đối vớidoanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp mới thành lập đại sư thương hiệu không đóng vaitrò trong sự thành bại của doanh nghiệp nhưng có vai trò kích thích sự phát triển của

Trang 5

doanh nghiệp Hình ảnh người nổi tiếng giúp tăng sự nhận biết của khách hàng đối vớiquảng cáo, và giúp các quảng cáo dễ đi vào tâm trí khách hàng.

(8) Lối sống, cá tính

Thương hiệu có thể làm nổi bật lối sống, cá tính cho người tiêu dùng Đây chính làmột dạng liên kết thương hiệu doanh nghiệp tạo ra cho người tiêu dùng Khi tiêu dùng bấtcứ sản phẩm nào, khách hàng cũng có thể nhìn thấy tính cách của mình trong đó, hoặc làcách thể hiện tính cách của mình với mọi người việc liên kết thương hiệu với cá tín cóvai trò rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng doanh thu Nhữngsản phẩm có chất lượng tương tự nhưng tới từ các thương hiệu khác nhau sẽ có nhữngmức giá khác nhau, những người muốn khẳng định cá tính sẵn sàng trả giá cao hơn chosản phẩm thương hiệu có thể nâng cao đẳng cấp của mình

Phong cách ấy cũng có thể thay đổi theo sở thích của mỗi người ví dụ như nhữngngười đi xe SH, hay Mercedes… thể hiện họ là những người giàu có thuộc giới thượnglưu

(9), Chủng loại sản phẩm

Việc phân chia này liên quan tới tính đa dạng của sản phẩm, nên ít được dùng tới.vì sản phẩm là rất đa dạng, phong phú, việc phân chia theo chủng loại khó gây được hiệuứng hiệu quả

(10), Đối thủ cạnh tranh

Liên kết thương hiệu theo đối thủ cạnh tranh có thể thấy ở một số thương hiệu nhưKonica, Kodak,…việc liên kết thương hiệu đối thủ cạnh làm cho thương hiệu ngày càngmạnh mẽ, trên cơ sở hợp tác cùng có lợi

Tuy nhiên việc liên kết cũng phải hết sức cẩn thận, vì danh tiếng của thương hiệucó thể vì thương hiệu kia mà cùng suy giảm hoặc cùng tăng lên Khi liên kết cần đảm bảosự bền vững

(11), Khu vực địa lý

Thương hiệu cũng bao hàm các chỉ dẫn địa lý, qua đó, khách hàng có thể hiểuthêm về xuất xứ của sản phẩm Nhắc tới nước mắm Phú Quốc, khách hàng có thể liêntưởng tới ngay hòn đảo Phú Quốc

2 CHIẾN LƯỢC ĐỊNH VỊ VÀ LIÊN KẾT THƯƠNG HIỆU của Công ty Viễn thông Viettel

Trang 6

2.1 Giới thiệu Công ty Viễn thông Viettel

Công ty Viễn thông Viettel là công ty con của Tập đoàn Viễn thông Quân độiViettel

Trụ sở: số 1 – Giang Văn Minh – Ba Đình – Hà Nội

Lĩnh vực kinh doanh:

Dịch vụ di động (2G, 3G, và EDGE)

Dịch vụ điện thoại cố định có dây và không dây

Internet băng rộng (ADSL, FTTH, Wimax)

Dịch vụ cho thuê kênh nội hạt, thuê kênh đường dài trong nước, thuê kênh quốc tế,dịch vụ mạng riêng ảo (VPN)

Kinh doanh thiết bị đầu cuối kèm dịch vụ (DCOM 3G, Iphone, BlackBerry,Sumo…)

Ưu thế:

Vùng phủ rộng nhất (với hơn 51.000 trạm BTS (2G và 3G), GPRS phủ toàn quốc).Kênh phân phối lớn nhất đến tận làng xã, cung cấp tới 100% người dân Việt Nam.Đội ngũ gần 30.000 nhân viên địa bàn tại xã, phường trên cả nước

2.2 Chiến lược định vị thương hiệu của Công ty Viễn thông Viettel

Với rất nhiều sản phẩm dịch vụ như trên, chúng ta chỉ tập trung nghiên cứu về dịch

vụ viễn thông di động củaViettel

Công ty đã lựa chọn định vị rộng cho thương hiệu của mình

Bước chân vào ngành viễn thông, Viettel đã áp dụng chiến lược đại dương xanh

Đại dương xanh là gì? Đại dương xanh là những khoảng trống thị trường chưa

được khai phá, đầy giá trị tiềm năng, còn vô số cơ hội phát triển hứa hẹn lợi nhuận cao.Trong mô hình đại dương này, sự cạnh tranh là chưa cần thiết, bởi luật chơi chưa đượcthiết lập

Như vậy, tinh thần chính của chiến lược “Đại dương xanh” là: một hướng đi mớimang tính sáng tạo và độc đáo sẽ mang tới sự đột phá cho các doanh nghiệp mới “vàonghề” Chiến lược này đã trở thành bí quyết thành công của không ít doanh nghiệp Áp

Trang 7

dụng chiến lược này, nghĩa là Viettel lựa chọn cách định vị có sự kết hợp của cả ba cách định vị rộng, đó là:

 Nhà sản xuất sản phẩm độc đáo

 Đẫn đầu về giá thành thấp

 Khai thác và phục vụ thị trường chuyên biệt

Đã qua cái thời nhắc đến viễn thông đến điện thoại và internet là người ta nói đếncác dịch vụ “xa xỉ”, chỉ có ở những khu vực trung tâm, chỉ dành cho những người cónhiều tiền

Năm 2000, chính thức gia nhập vào thị trường viễn thông Viettel không có gì để

so sánh với các doanh nghiệp đã có mấy chục năm tích lũy kinh nghiệm, nhân lực, nguồnvốn và cả sự thống lĩnh thị trường Cái duy nhất mà người ta nhắc đến Viettel, đó làDoanh nghiệp của Quân đội Khó có thể nói đây là khác biệt mang lại lợi thế cạnh tranhcủa Viettel Vậy, điều gì mang lại thành công cho Viettel ngày hôm nay??? Rất nhiềungười đều công nhận đó là Viettel có cách nghĩ chẳng giống ai

Nếu như trước kia, người ta vẫn nói đến viễn thông là có các tính từ “hiện đại”,

“cao cấp” đi kèm và các dịch vụ viễn thông được mặc định là chỉ có ở những khu vựcthành thị, chỉ dành cho người có tiền Nhưng, Viettel lại dám nghĩ rằng, di động phải nhưmớ rau muống! Tức là ai cũng có thể dùng, ở đâu cũng có, và đó chẳng phải là cái gì caosiêu, xa xỉ, chỉ là phương tiện, là nhu yếu phẩm hàng ngày với quan niệm thông tin liênlạc, kết nối là nhu cầu tất yếu của mọi người ở trong xã hội, là “cơm”, là “gạo”…

Từ tư duy này, một khái niệm viễn thông hoàn toàn mới ở Việt Nam đã hình thành,

về sau được tổng quát thành 4Any Đó là anytime: mọi lúc, anywhere: mọi nơi, anybody: mọi người, anyprice: giá rẻ.

Xuất phát từ cách quan niệm ấy, Viettel đưa ra mục tiêu “bình dân hóa’ các dịch vụviễn thông, mang đến cho mỗi người dân Việt Nam một chiếc điện thoại Muốn đạt đượcmục tiêu “bình dân hóa’ các dịch vụ viễn thông thì yếu tố quan trọng nhất là mạng phảirộng và giá phải rẻ

a Khai thác và phục vụ thị trường chuyên biệt

Viettel dám làm những việc khó mà mọi người không làm Trong khi mọi doanhnghiệp tập trung phủ sóng thành phố thì Viettel đầu tư mạnh vào nông thôn với triết lý

“mạng lưới đi trước, kinh doanh theo sau”

Trang 8

Theo thông lệ, các doanh nghiệp viễn thông di động mới thành lập thường xâydựng cơ sở hạ tầng ở các vùng thành phố lớn, nơi có đông dân cư với nhu cầu sử dụngđiện thoại di động lớn để nhanh chóng thu hồi vốn rồi mới mở rộng vùng phủ sóng.VIETTEL không đi theo “truyền thống” ấy mà tự chọn cho mình một hướng đi riêng:

“Mạng lưới đi trước, kinh doanh đi sau”, hoàn thiện hệ thống kĩ thuật ở 64/64 tỉnh thànhrồi mới bắt đầu cung cấp dịch vụ Chính sách khá “mạo hiểm” của VIETTEL là “sự đingược lại truyền thống”, sự sáng tạo cần thiết để làm nên một “cuộc cách mạng” tronglĩnh vực viễn thông di động tại Việt Nam

Từ đó Viettel về đầu tư tại nông thôn Lắp đặt các trạm tại nông thôn rất tốn kém,

đầu tư khó khăn dù cũng chưa biết liệu có thuê bao nào không Tuy nhiên chiến lược nàycuối cùng đã rất thành công vì thứ nhất, nhờ đó mà điện thoại di động đã trở thành thứbình dân Mà ở nước mình, giới bình dân có tới 70% ở nông thôn Thứ hai, ở thành phốngười dùng không phân biệt được sự khác biệt giữa các nhà mạng Ví dụ MobiFone đãlàm mười mấy năm tại thành phố, Viettel có làm khác biệt, làm tốt tại thành phố cũngkhông ai nhận ra Về nông thôn thì hoàn toàn khác hẳn Ở nông thôn không có sóngMobiFone, Viettel lại có Người dân sẽ cảm nhận rằng “A, ông này ở đây còn có sóng thìchắc hẳn ở thành phố còn tốt hơn” Vậy là người ta có ấn tượng về Viettel rất tốt, từ đómà Viettel đã rất thành công

Sau khi Viettel đã thành công tại nông thôn rồi thì các nhà mạng khác đã quay vềnông thôn để làm Vậy là họ đã chậm hơn Viettel từ một năm rưỡi đến hai năm Sau khicác nhà mạng khác về nông thôn thì Viettel lại không đầu tư vào nông thôn nữa mà lạiquay lại thành phố để làm Khi đó thì câu chuyện đã khác

Ngoài ra Viettel cũng là người tiên phong trong việc đầu tư ra biển đảo và vùng sâu, vùng xa.

Đầu năm 2009, khi mạng 3G bắt đầu được đề cập đến Lúc đó, ngoài các chuyêngia và nhà báo chuyên theo dõi ngành thì biết, còn lại hầu hết người dân chỉ biết 3G làmột thế hệ di động mới, nhờ điện thoại người ta có thể thấy hình của nhau, hay xem phimtrực tuyến trên điện thoại… Và chắc chắn giá sẽ rất đắt!

Nhưng, lãnh đạo Viettel lại tuyên bố, cũng như 2G, 3G cũng chỉ là một dịch vụviễn thông Mà đã là viễn thông, chắc chắn phải là bình dân với 2 tiêu chí cơ bản là rộngvà rẻ, đến cuối năm 2010 sẽ phủ sóng 3G rộng như 2G và giá cũng sẽ rẻ như 2G vậy

Cũng giống như 2G, mục tiêu di động là khái niệm quen thuộc với tất vả mọingười, thì đến lược 3G Viettel tiếp tục đưa ra mục tiêu “Internet cho mọi người, mọi nhà”

Trang 9

Sản phẩm D-com 3G của Viettel ra đời như một lời khẳng định cho mục tiêu đó Từ khicó D-com 3G của Viettel, Internet đang dần được đưa đến với người dân ở khu vực nôngthôn, vùng quê và trở thành một phương tiện hữu hiệu và tiện lợi để mọi người có thểnghiên cứu, tìm hiểu thông tin, tiếp cận tri thức, rút ngắn khoảng cách giữa thành thị vớinông thôn, và với cả thế giới

Với 1 thiết bị USB 3G nhỏ gọn, có thể di chuyển dễ dàng, khả năng kết nối nhanh,chi phí chỉ từ 30 nghìn đồng/tháng D-com 3G của Viettel đã được người sử dụng đánhgiá cao về chất lượng dịch vụ, và chi phí sử dụng Cộng với những chính sách bán hàngphù hợp với từng phân khúc thị trường và mạng lưới hạ tầng ngày càng mở rộng, mụctiêu đưa Internet đến với mọi nhà đã và đang được Viettel thực hiện

b Dẫn đầu về giá thành thấp

Vào thời điểm gia nhập ngành, Viettel nhận định giá cước viễn thông di động củaViệt Nam vẫn ở mức cao so với thế giới và so với mức thu nhập bình quân trong nước.Việt Nam có hơn 80% dân số sống ở nông thôn có thu nhập thấp, vì thế muốn mang dịch

vụ liên lạc di động này đến với họ, giá cước rẻ là điều kiện tiên quyết Viettel đã cụ thểhóa mục tiêu đưa viễn thông đến cho mọi người dân Việt Nam bằng giá cước ưu đãi vànhiều chương trình khuyến mại hấp dẫn

Nhà mạng nào có giá rẻ nhất, trước đây, câu trả lời thường rất đơn giản: rẻ nhất làViettel, doanh nghiệp từng khẳng định là giá cước luôn thấp hơn MobiFone và VinaPhone10% – 15% Tuy nhiên, đợt giảm giá cước nội mạng của VinaPhone và MobiPhone mớiđây, giá cước của Viettel cũng không còn rẻ hơn 10% – 15% so với hai mạng nói trên.Ông Nguyễn Việt Dũng, Phó Giám đốc của Viettel Telecom thừa nhận: “Giá cước củachúng tôi chỉ còn rẻ hơn 5% – 7% so với gói cước tương tự của các mạng MobiFone vàVinaPhone sau khi hai doanh nghiệp này thực hiện đợt giảm giá từ ngày 1-5-2007”

0 1000 2000 3000

Nhà cung ứng

VNĐ

Mobiphone 2194.184 2446.184 Vinaphone 2360.95 2605.45

Nội mạng Ngoại mạng

Trang 10

Biểu đồ giá cước bình quân/ phút của một số nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hiện nay

Khi đã là mạng di động có vùng phủ sóng rộng nhất, VIETTEL lại hướng đến sựthay đổi về chính sách giá cước Vào năm 2004, giá cước di động ở nước ta đã có xuhướng giảm xuống, tuy nhiên vẫn ở mức cao so với thu nhập bình quân của người dân.Hơn nữa, các mạng di động vẫn duy trì cách tính cước theo block 1 phút + 1 phút, chưathực sự quan tâm đến lợi ích thiết thực của khách hàng Từ nghĩ khác đến làm khác,VIETTEL liên tục đưa ra những chương trình khuyến mại hấp dẫn, giảm dần giá cước vàtính cước dịch vụ theo block 6 giây + 1 giây Với cách làm “khác người” này cộng thêmsự sáng tạo và đột phá cho ra đời nhiều gói sản phẩm nhằm vào hành vi tiêu dùng củakhách hàng như Economy, Tomato, Ciao, Cha và con,… số lượng khách hàng củaVIETTEL tăng lên từng ngày, chỉ sau 8 năm hoạt động, VIETTEL đã tạo dựng cho riêngmình một “đại dương xanh” khổng lồ với 50 triệu khách hàng

Chat 1338 là dịch vụ làm quen qua di động và gọi nội mạng giá rẻ mới nhất màViettel cung cấp, dành riêng cho những khách hàng trẻ tuổi Với dịch vụ này, ngoài việcđược gọi nội mạng với cước chỉ 500 đồng/phút, khách hàng còn được bổ sung thêm “tínhnăng Facebook cho cuộc gọi

Không giống như nhiều dịch vụ khác, giới hạn nhóm khách hàng tham gia, Chat

1338 của Viettel cho phép mọi đối tượng tham gia sử dụng Mục tiêu mà hãng di độngnày hướng tới là một môi trường như mạng xã hội trên di động, giúp mọi người kết nốivới nhau thú vị và dễ dàng hơn

Nguồn tin từ Viettel cho biết, chỉ sau một thời gian ngắn cung cấp Chat 1338, cócả trăm nghìn khách hàng đã đăng ký sử dụng dịch vụ này “Đây là một dịch vụ mới, lầnđầu tiên xuất hiện tại Việt Nam Thêm vào đó, Chat 1338 đánh đúng nhu cầu của giới trẻ,

Trang 11

với tính năng bổ trợ như một mạng xã hội trên di động nên các bạn trẻ rất ưa chuộng.Chúng tôi hy vọng sẽ phát triển Chat 1338 như một mạng xã hội trên di động thực sự,giúp kết nối các bạn trẻ Việt Nam ở mọi lúc, mọi nơi”, đại diện của Viettel chia sẻ.

Sản phẩm độc đáo của Viettel còn thể hiện ở các gói cước đặc biệt dành cho nhóm

khách hàng đặc biệt Ví dụ như gói cước dành riêng cho khách du lịch, gói cước dành riêng cho những người dân vùng biển.

2.3 Chiến lược liên kết

2.3.1 Các dạng liên kết của Viettel

a Giá cả tương quan

Giá thấp chất lượng tốt

Trước những năm 2000, dịch vụ viễn thông ở Việt Nam được hiểu là một dịch vụcao cấp, dành cho người giàu và ở thành phố Khi đó, người tiêu dùng Việt Nam vẫn xa lạvới việc gọi điện thoại, bởi phải bỏ ra số tiền là 850.000 đồng (gồm phí lắp đặt và tiềnmua máy điện thoại cố định - tương đương hai chỉ vàng lúc bấy giờ) mới lắp được mộtđường dây điện thoại

Nhắc đến viễn thông là người tiêu dùng thường phàn nàn về tình trạng độc quyền,giá cước cao và dịch vụ kém Việc gọi điện thoại đường dài trong nước hay quốc tế là mộtthứ dịch vụ rất xa xỉ mà người dân chỉ bất đắc dĩ mới phải dùng Với điện thoại di động,người sử dụng chỉ là chủ yếu là đại gia ở thành phố Giai đoạn này cả nước có chưa mộttriệu thuê bao (gồm cả cố định và di động) Mấy chục triệu người dân Việt Nam cũngkhông có sự lựa chọn nào khác vì thị trường viễn thông Việt Nam chỉ có một nhà cungcấp là VNPT

Sau quá trình tìm hiểu và nghiên cứu thị trường, Viettel đã nhận thấy nhu cầu hiệntại của khách hàng là được sử dung dich vụ viễn thông như một sản phẩm bình dân.Trước tình hình đó, năm 2000, Viettel đã gia nhập làng viễn thông Việt Nam và tình hìnhbắt đầu thay đổi

Với thị trường trọng tâm là thị trường nông thôn, vùng sâu vùng xa và biển đảo,ngay từ khi bước chân vào thị trường, Viettel được biết đến là có giá cước thấp nhất KhiViettel mới cung cấp dịch vụ di động, cơ quan quản lý nhà nước đã phải “trói” anh emnhà VNPT để lính mới Viettel có lợi thế cạnh tranh bằng mức cước thấp hơn VinaPhonevà MobiFone Chỉ sau 3 năm thâm nhập thị trường, Viettel đã phát triển nhanh chóng và

Trang 12

được “ngồi cùng thuyền” doanh nghiệp chiếm thị phần khống chế cùng anh em nhàVNPT.

Ngày 27/7/2010, Bộ TT&TT đã đồng ý cho Viettel giảm cước di động từ 10-15%theo lộ trình nhà mạng này đưa ra đầu năm 2010 Với việc giảm cước này, Viettel đã cógiá cước thấp hơn của anh em nhà VNPT tại thời điểm đó

Theo đó, mức cước của 4 gói trả sau sẽ được giảm cước gọi nội mạng và ngoạimạng trung bình khoảng 100 đồng/phút gọi Đối với 7 gói trả trước như Economy,Tomato, Ciao, Happy Zone, Cha và Con, Student, Hi School , mức cước cũng giảm từ 10–15% cho mỗi hạng mục cước gọi

Chi tiết mức cước điều chỉnh

T

I

Trả trước 1

Economy Nội mạng

1,190

Ngoại mạng

1,390

2

Tomato Nội mạng

1,590

Ngoại mạng

1,790

Tính năng gọigiảm cước

Giá

cước gọi chỉcòn 1200đ/phútnếu KH đăngký

(2000đ/ngày)

Khôngcó

Trang 13

Ciao Nội mạng

1,190

Ngoại mạng

1,390

4

HappyZone Trong Zone Nội mạng

Ngoài Zone(không phân biệt nội

mạng, ngoại mạng)

Cước phụthu/cuộc

1,000

5

Cha và Con Nội mạng

1,190

Ngoại mạng

1,390

6

Student Sim Nội mạng

1,190

Ngoại mạng

1,390

Ngày đăng: 12/11/2018, 19:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w