Mã số hàng hóa là ký hiệu bằng một dãy số nguyên thể hiện như một thẻ để chứng minh hàng hóa về xuất sứ sản xuẩt, lưu thông của nhà sản xuẩt trên một quốc gia này tới các thị trường tr
Trang 1Lời mở đầu
Cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu của con người ngày càng được nâng cao Rất nhiều các loại hàng hóa mới ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng Một sản phẩm mới được sản xuất và tung ra thị trường khi nó cần phải đáp ứng được nhu cầu thường xuyên thay đổi của khách hàng và với những tiến bộ trong công nghệ
có sức canh tranh và đảm bảo mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Doanh nghiệp đã
và đang sản xuất những mặt hàng có chất lượng cao, được thị trường chấp nhận.Và
Doanh nghiệp muốn được cấp một “ căn cước” cho hàng hoá của mình dễ dàng vào các siêu thị Trong giao lưu thương mại quốc tế, doanh nghiệp muốn tránh được hiện tượng gian lận thương mại, bảo vệ quyền lợi cho người tiêu dùng và sản phẩm hàng hóa có thể lưu thông trôi nổi toàn cầu mà vẫn biết được lai lịch nguồn gốc của nó cũngnhư đảm bảo độ chính xác về giá cả và thời gian giao dịch rất nhanh Góp phần bảo vệnhãn hiệu, thương hiệu của mình Câu trả lời chính là mã số và mã vạch hàng hóa
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ MÃ SỐ, MÃ VẠCH
1.1 Khái niệm.
1.1.1. Mã số.
Mã số hàng hóa là ký hiệu bằng một dãy số nguyên thể hiện như một thẻ để chứng minh hàng hóa về xuất sứ sản xuẩt, lưu thông của nhà sản xuẩt trên một quốc gia này tới các thị trường trong nước hay một vùng hoặc quốc gia khác Bởi vậy, mỗi hàng hóa sẽ được in vào một mã số duy nhất
Đây là sự phân biệt sản phẩm hàng hóa trên từng quốc gia, vùng khác nhau, tương tự như số điện thoại có mã vùng khác nhau để liên lạc nhanh chóng, không nhầm lẫn1.1.2. Mã vạch.
Mã vạch là hình ảnh tập hợp các ký hiệu các vạch (đậm, nhạt, dài, ngắn) thành nhóm vạch để mã hóa mã số hoặc thông tin liên quan khác về sản phẩm Ngày nay mã vạchcòn được in theo các mẫu của các điểm, theo các vòng tròn đồng tâm hay chúng ẩn trong các hình ảnh Mã vạch thường khó có thể đọc được bằng mắt thường mà được đọc bởi các thiết bị quét quang học gọi làmáy đọc mã vạch hay được quét từ hình ảnh bằng các phần mềm chuyên biệt
1.1.3. Cấu tạo chung của mã số mã vạch.
Để tạo thuận lợi và nâng cao năng suất, hiệu quả trong bán hàng và quản lý kho người
ta thường in trên hàng hoá mã số mã vạch của sản phẩm Mã số mã vạch bao gồm hai phần: mã số và phần thể hiện mã số bằng mã vạch để máy có thể đọc được
Trang 4Mã số mã vạch của hàng hoá bao gồm hai phần: mã số của hàng hoá và mã vạch là phần thể hiện mã số bằng vạch để cho máy đọc Mã số của hàng hoá là một dãy con sốdùng để phân định hàng hoá, áp dụng trong quá trình luân chuyển hàng hoá từ người sản xuất, qua bán buôn, lưu kho, phân phối, bán lẻ tới người tiêu dùng Nếu thẻ căn cước giúp ta phân biệt người này với người khác thì mã số hàng hoá là “thẻ căn cước”của hàng hoá, giúp ta phân biệt được nhanh chóng và chính xác các loại hàng hoá khác nhau.
1.1.4 Lịch sử phát triển của mã vạch.
Ý tưởng v mã v ch đề ạ ược phát tri n b iể ở Norman Joseph Woodland và Bernard Silver Năm 1948 khi đang là sinh viên trở ườ Đ i h c t ng h p Drexelng ạ ọ ổ ợ , h đã ọphát tri n ý tể ưởng này sau khi được bi t mong ế ướ ủc c a m t v ch t ch c a m t ộ ị ủ ị ủ ộcông ty buôn bán đ ăn là làm sao đ có th t đ ng ki m tra toàn b quy trình ồ ể ể ự ộ ể ộ
M t trong nh ng ý tộ ữ ưởng đ u tiên c a h là s d ngầ ủ ọ ử ụ mã Morse đ in nh ng ể ữ
v ch r ng hay h p th ng đ ng Sau đó, h chuy n sang s d ng d ng "đi m ạ ộ ẹ ẳ ứ ọ ể ử ụ ạ ểđen" c a mã v ch v i các vòng tròn đ ng tâm H đã g i đ n c quan qu n lý ủ ạ ớ ồ ọ ử ế ơ ảsáng ch Mỹế 2,612,994 ngày 20 tháng 10 năm 1949 công trình Classifying
Apparatus and Method (Thi t b và phế ị ương pháp phân lo i) đ l y b ng sáng ạ ể ấ ằ
ch B ng sáng ch đã đế ằ ế ược phát hành ngày 7 tháng 10 năm 1952
Thi t b đ c mã v ch đ u tiên đế ị ọ ạ ầ ược thi t k và xây d ng b i Woodland (khi đó ế ế ự ởđang làm vi c choệ IBM) và Silver năm 1952 Nó bao g m m tồ ộ đèn dây
tóc 500 W và m tộ ống chân không nhân quang tử đượ ảc s n xu t b iấ ở RCA cho các phim có âm thanh (nó đ in theo phể ương pháp quang h c lên trên phim) ọThi t b này đã không đế ị ược áp d ng trong th c t : đ có dòng đi n đo đụ ự ế ể ệ ược
b ng cácằ nghi m dao đ ngệ ộ (oscilloscope) thì đèn công su t 500 W g n nh đã ấ ầ ưlàm cháy gi y có m u mã v ch đ u tiên c a h Nó đã không đấ ẫ ạ ầ ủ ọ ượ ảc s n xu t đ i ấ ạtrà Năm 1962 h bán sáng ch này cho công tyọ ế Philips, sau đó Philips l i bán nó ạcho RCA Phát minh ra tia laser năm 1960 đã làm cho các thi t b đ c mã v ch trế ị ọ ạ ởnên r ti n h n, và s phát tri n c aẻ ề ơ ự ể ủ m ch bán d nạ ẫ (IC) làm cho vi c gi i mã ệ ảcác tín hi u thu đệ ượ ừc t mã v ch có ý nghĩa th c ti n Đáng ti c là Silver đã ch t ạ ự ễ ế ếnăm 1963 38 tu i trở ổ ước khi có b t kỳ nh ng gì th c ti n thu đấ ữ ự ễ ượ ừc t sáng ch ếnày
Năm 1972, c a hàngử Kroger ở Cincinnati th nghi m vi c s d ng đ u đ c mã ử ệ ệ ử ụ ầ ọ
v ch đi m đen, v i s tr giúp c a RCA Không may là các mã v ch đi m đen r tạ ể ớ ự ợ ủ ạ ể ấ
d nhòe khi in, và th nghi m đã không thu đễ ử ệ ược thành công nào đáng k Cùng ể
th i gian đó, Woodland IBM đã phát tri n mã v ch tuy n tính đờ ở ể ạ ế ược ch p nh n ấ ậvào ngày 3 tháng 4 năm 1973 nh làư Mã s n ph m chungả ẩ (ti ng Anh:ế Universal Product Code, hay UPC) Vào ngày 26 tháng 6 năm 1974, s n ph m bán l đ u ả ẩ ẻ ầtiên (gói 10 thanh k o cao suẹ Juicy Fruit c a Wrigley) đã đủ ược bán b ng cách s ằ ử
Trang 5d ng đ u đ c mã v ch t iụ ầ ọ ạ ạ siêu thị Marsh ở Troy, Ohio (Gói k o cao su này hi n ẹ ệnay n m trongằ Vi n b o tàng qu c gia Hoa Kỳệ ả ố ở Smithsonian.)
Năm 1992, Woodland đã được trao t ng gi i thặ ả ưở Huy chng ương công ngh ệ
qu c giaố b i T ng th ngở ổ ố George H W Bush
Năm 2004, Nanosys Inc s n xu t mã v ch nano (ả ấ ạ nanobarcode) - s i dây kích ợ
thước nano (10−9 m) ch a các ph n khác nhau c aứ ầ ủ Si và GexSi1-x
1.2 Tìm hi u các lo i ma s , ma v ch ể ạ ô ạ .
Trong thực tế, mã vạch có nhiều dạng khác nhau Tùy theo dung lượng thông tin, dạngthức thông tin được mã hóa cũng như mục đích sử dụng mà người ta chia ra làm rất nhiều lọai, trong đó các dạng thông dụng trên thị trường mà ta thấy gồm UPC, EAN, Code 39, Interleaved 2of 5, Codabar và Code 128 Ngoài ra, trong 1 số loại mã vạch người ta còn phát triển làm nhiều Version khác nhau, có mục đích sử dụng khác nhau, thí dụ UPC có các version là UPC-A, UPC-B, UPC-C, UPC-D và UPC-E; EAN có các version EAN-8, EAN-13, EAN-14, Code 128 gồm Code 128 Auto, Code 128-A, Code 128-B, Code 128-C,…
Dựa theo đặc điểm của các loại mã vạch, người ta chia mã vạch thành các dạng sau:1.2.1 Mã vạch tuyến tính
Đây là những thế hệ đầu tiên của mã vạch và được xây dựng bằng các đường thẳng cókích thước và khoảng cách khác nhau Các loại mã vạch tuyến tính phổ biến như: UPC ( bao gồm UPC-A, UPC-B, UPC-C, UPC-D và UPC-E,…) , EAN ( có các phiên bản EAN-8, EAN-13, EAN-14, Code 128 gồm Code 128 Auto, Code 128-A, Code 128-B, Code 128-C,…), postnet, postbar, CPC Binary,…
Trong bài viết này chúng ta sẽ chỉ tìm hiểu về các loại mã vạch phổ biến là UPC, EAN– 13, EAN – 8
2.1.1.1 UPC (Universal Product Code).
UPC là 1 lọai ký hiệu mã hóa số được ngành công nghiệp thực phẩm ứng dụng vào năm 1973 Ngành công nghiệp thực phẩm đã phát triển hệ thống này nhằm gán mã số không trùng lặp cho từng sản phẩm Người ta sử dụng UPC như “giấy phép bằng số” cho các sản phẩm riêng lẽ
UPC gồm có 2 phần: phần mã vạch mà máy có thể đọc được và phần số mà con người
có thể đọc được
Số của UPC gồm 12 ký số, không bao gồm ký tự Đó là các mã số dùng để nhận diện mỗi một sản phẩm tiêu dùng riêng biệt
Trang 6Nhìn ký hiệu UPC như hình bên ta thấy tổng cộng gồm 12 ký số:
Ký số thứ 1: Ở đây là số 0, gọi là ký số hệ thống số (number system digit) hoặc còn gọi là “Family code” Nó nằm trong phạm vi của 7 con số định rõ ý nghĩa và chủng lọai của sản phẩm như sau:
* 5 - Coupons: Phiếu lĩnh hàng hóa
* 4 - Dành cho người bán lẽ sử dụng
* 3 - Thuốc và các mặt hàng có liên quan đến y tế
* 2 - Các món hàng nặng tự nhiên như thịt và nông sản
* 0, 6, 7 - Gán cho tất cả các mặt hàng khác như là một phần nhận diện của nhà sản xuất
Năm ký số thứ 2: Trong mẫu này, tượng trưng là 12345, ám chỉ mã người bán
(Vendor Code), mã doanh nghiệp hay mã của nhà sản xuất (Manufacturer code) Ở Hoa kỳ, mã này được cấp bởi hiệp hội UCC (The Uniform Code Council) và mã đượccấp cho người bán hoặc nhà sản xuất là độc nhất Như vậy khi hàng hóa lưu thông trênthị trường bằng mã UPC thì chỉ cần biết được 5 ký số này là có thể biết được xuất xứ của hàng hóa
Năm ký số kế tiếp: Dành cho người bán gán cho sản phẩm của họ Người bán tự tạo
ra 5 ký số này theo ý riêng của mình để mã hóa cho sản phẩm
Ký số cuối cùng: Ở đây là số 5, là ký số kiểm tra, xác nhận tính chính xác của tòan bộ
số UPC
UPC được phát triển thành nhiều phiên bản (version) như UPC-A, UPC-B, UPC-C, UPC-D và UPC-E trong đó UPC-A được coi như phiên bản chuẩn của UPC, các phiênbản còn lại được phát triển theo những yêu cầu đặc biệt của ngành công nghiệp
Mã UPC vẫn còn đang sử dụng ở Hoa Kỳ và Bắc Mỹ
2.1.1.2 EAN (European Article Number).
EAN là bước phát triển kế tiếp của UPC Hai dạng mã vạch chính được sử dụng rộng rãi trên thế giới là EAN-13 và EAN – 8
EAN – 13 là một loại mã vạch thuộc quyền quản lý của hệ thống đánh số sản phẩm
châu Âu Về cách mã hóa nó cũng giống hệt như UPC nhưng về dung lượng nó gồm
Trang 713 ký số trong đó 2 hoặc 3 ký số đầu tiên là ký số “mốc”, dùng để biểu thị cho nước xuất xứ Các ký số này chính là “mã quốc gia” của sản phẩm được cấp bởi Tổ chức EAN quốc tế (EAN International Organization)
EAN này được gọi là EAN-13 để phân biệt với phiên bản EAN-8 sau này gồm 8 ký số
∗ Theo ký hiệu EAN-13 như hình vẽ phía trên, có thể phân chia như sau:
∗ Ba chữ số đầu tiên là mã quốc gia (vùng lãnh thổ): 893 - Mã quốc gia Việt Nam
∗ Chín số tiếp theo là mã số hàng hóa: 123456789 - 9 ký số này được phân chia làm 2 cụm: cụm mã nhà sản xuất có thể 4, 5 hoặc 6 ký số tùy theo được cấp, cụm còn lại là mã mặt hàng
∗ Số đứng cuối cùng : 7 - Mã kiểm tra tính chính xác của tòan bộ số EAN
EAN – 8
EAN – 8 hay EAN.UCC – 8 là phiên bản EAN tương đương của UPC-E với mục đích là cung cấp mã vạch có chiều rộng ngắn để sử dụng trên các loại bao bì nhỏ như vỏ bao thuốc lá chẳng hạn
EAN – bao gồm 8 chữ số:
Trong đó:
Trang 8∗ Mã số quốc gia: gồm 3 chữ số đầu tiên (bên trái).
∗ Mã số hàng hóa: gồm 4 chữ số tiếp theo
∗ Mã số kiểm tra: gồm 1 chữ số cuối cùng
EAN có một biến thể khác của nó là JAN (Japaneses Artical Numbering), thực chất là EAN của người Nhật với mã quốc gia là 49
Vì EAN phát triển với mã quốc gia nên nó được sử dụng trên những sản phẩm lưu thông trên tòan cầu Các tiêu chuẩn của EAN do Tổ chức EAN quốc tế quản lý Ở ViệtNam, các doanh nghiệp muốn sử dụng được mã EAN trên sản phẩm của mình, phải là thành viên của Tổ chức Mã Số Mã Vạch Việt Nam, gọi tắt là EAN Việt Nam, để được cấp mã số doanh nghiệp
Mã vạch 2D (mã vạch hai chiều).
Mã vạch 2D, nó cũng có những phiên bản gần giống mã vạch 1 chiều (mã vạch tuyến tính) nhưng lại thể hiện nhiều thông tin hơn Người dùng mã vạch ngày càng quan tâm đến mã vạch 2 chiều (2D Barcode) vì nhận ra những đặc tính độc đáo của nó không có mặt trong các ký hiệu tuyến tính truyền thống Ký hiệu 2 chiều nhằm vào ba ứng dụng chính:
Sử dụng trên các món hàng nhỏ: Nếu in mã vạch tuyến tính, tức là các lọai
mã vạch 1D thông dụng, trên các món hàng nhỏ thì thường gặp trở ngại về kích thước của mã vạch vẫn còn quá lớn so với các món hàng cực nhỏ Với
sự phát triển của mã vạch 2 chiều người ta có thể in mã vạch nhỏ đến mức
có thể đặt ngay trên món hàng có kích thước rất nhỏ
Nội dung thông tin: Công nghệ 2 chiều cho phép mã hóa 1 lượng lớn thông tin trong một diện tích nhỏ hẹp Cả lượng thông tin lưu trong cùng một ký hiệu mã vạch 2D có thể coi như là 1 file dữ liệu nhỏ gọn (trong ngành gọi làPDF - Portable Data File) Do đó khi sử dụng lọai mã 2D, có thể không cần đến CSDL bên trong máy vi tính
Quét tầm xa: Khi sử dụng các ký hiệu 2D, máy in không đòi hỏi in ở độ phân giải cao mà có thể in ở độ phân giải thấp vì trong ký hiệu 2D, các mảng điểm (pixel) hoặc các vạch (bar) rất lớn Điều này dẫn đến việc cho phép quét mã vạch 2D ở 1 khỏang cách xa lên đến 50 feet (khoảng 15m)Các ký hiệu barcode 2D có thể được chia làm 2 loại:
Loại mã xếp chồng (Stacked Codes): như Code 16K, Code 49, PDF-417
Trang 9Code 16K
PDF-417 Code 49
(Với 2 “chồng” lưu trữ được 14 ký số) (18 digits cho 1 kích thước rất nhỏ) (2
“chồng lưu được 15 digits)
Loại mã ma trận (Matrix Codes): như Data Matrix, Maxicode,Softstrip,
Vericode, …
Với Data Matrix như thế này đây, khi giải mã các bạn sẽ được một đoạn văn như sau:
” Cac ban co tin la toi co the viet 1 quyen truyen bang ma vach khong? ”
Thật kinh khủng nếu ai đó viết 1 quyển truyện bằng mã vạch, lúc đó mỗi câu văn hoặc mỗi đoạn văn sẽ là … 1 mã ma trận Với sự phát triển của mã ma trận, ta thấy rằng ngành mã vạch đã thực sự phát triển theo một hướng khác:
Cơ sở dữ liệu Một ngày nào đó, bạn sẽ có trong tay một chiếc đĩa mềm, hoặc Flashdisk trong đó chỉ toàn là các mã ma trận lưu trữ danh sách của các VIP màkhông sợ bị các Hacker bẻ khoá Vì chỉ có máy quét mới có thể “bẻ khoá” được
mã vạch, hơn nữa không phải máy quét nào cũng đọc được mã ma trận
1.3 Tạo một mã vạch.
Mã vạch được in trên phần mềm và máy in trong các ứng dụng văn phòng như
MS Word hay Execl , mã vạch là một loại Font đặc biệt có thể chèn được văn bản nếu bạn biết cách Trong CorelDraw cũng có chức năng chèn mã vạch nhưng nói chung các loại phần mềm thông dụng, việc chèn mã vạch chỉ là công việc “ phụ thêm’’ chứ không chuyên nghiệp Các loại mã vạch của sán phẩm này rất hạn chế, không có các tiện ích để xử lý
Mã vạch có thể in trực tiếp lên bao bì của sản phẩm hoặc in lên nhãn và dán lên sản phẩm Trường hợp in trực tiếp lên bai bì thì không có gì để nói vì lúc
đó mã vạch sẽ được in bằng công nghệ bao bì ( thường là Offset) Nhưng điểm quan trọng nhất cần phải nhấn mạnh là đa số các trường hợp mã vạch được in lên nhãn và dán
Trang 10 Mã vạch có thể được in trực tiếp lên bao bì của sản phẩm hoặc in lên nhãn và dán lên sản phẩm Trường hợp in trực tiếp lên bao bì thì không có gì để nói vì lúc đó mã vạch sẽ là 1 phần trong kiểu dáng nói chung của bao bì sản phẩm
nó sẽ được in bằng công nghệ in bao bì (thường gọi là Offset) Nhưng điểm quan trọng nhất phải nhấn mạnh là cần phải nhấn mạnh là các đa số trường hợp mã vạch được in lên nhãn và dán lên sản phẩm, thường được in với số lượng rất nhiều theo sản phẩm sản xuất, do đó cần phải có các máy in chuyên dụng mới đảm trách nổi công việc này Mà mỗi khi có máy in chuyên nghiệp thì tất nhiên phải có phần mềm chuyên nghiệp “ nhúng tay vào” thì tất yếu phải có phần mềm chuyên nghiệp kèm theo để có thể tận dụng được những đặc tính của máy in chuyên nghiệp đó
Trong chuyên ngành in mã vạch người ta sử dụng hai công cụ sau đây để tạo
ra mã vạch trên nhãn:
Máy in nhãn (Label Printer): là loại máy in chuyên dùng để tạo nhãn cho các sản phẩm các loại máy in nfay đặc biệt hỗ trợ việc in mã vạch với quy mô chuyên nghiệp Các loại máy in không nhãn dùng công nghệ in Laser hay in phun in kim mà không dùng công nghệ in tựa như máy Fax
Các “đại gia” chuyên ngành về máy in gồm có các hang như : Zebra, Sato, Avery, Argox, Intermec, Datamax … vốn còn dặt dè chưa thấy xuất hiện chínhthức tại Việt Nam trong khi thị trường mã vạch Việt Nam là một thị trường còn bỡ ngỡ rất lớn vì chưa được quan tâm đúng mức
Phần mềm in nhãn: thường các hãng sản xuất máy in đều có phần mềm in nhãn và driver của máy in nhãn kèm theo trong một đĩa CD Phần mềm in nhãn do hang cung cấp kèm theo máy thường hỗ trợ tiện ích cho máy tuy nhiên cũng có một số phần mềm in nhãn do các hang khác sản xuất có thể dùng chung cho nhiều loại máy Sự khác nhau giữa các phần mềm in nhãn là mức độ hỗ trợ các tiện ích, các driver và các loại barcode
1.4 Cách đọc mã vạch.
Để đọc được các ký hiệu mã vạch người ta dùng một loại thiết bị gọi là máy quét mã vạch (barcode scanner), thực chất chính là một loại đầu đọc quang học dùng chùm tia sáng hoặc tia laser Nhiều người có ý tưởng là “viết một phần mềm để đọc mã vạch” nhưng tôi khuyên bạn không cần phải làm thế vì ngay trong máy barcode scanner đã
có một phần mềm dưới dạng Firmware dùng để đọc đủ loại mã vạch Nếu bạn thực sự muốn viết một phần mềm để đọc mã vạch thì trước hết bạn phải mua cho được một máy quét dùng cổng COM thường là loại máy quét không có bộ giải mã bên trong.Khi nhìn vào một ký hiệu mã vạch trên 1 món hàng, có khi ta thấy 1 dãy số nằm ngay bên dưới ký hiệu mã vạch đó nhưng cũng có khi không có gì cả Dãy số này chính là
Trang 11mã số mà ký hiệu mã vạch đã mã hoá Vấn đề có mã số hay không có mã số là do phần mềm in mã vạch tạo ra giúp cho con người có thể nhận dạng được bằng mắt thường, nó chỉ quan trọng đối với con người chứ không quan trọng đối với máy vì máy không hiểu được các con số này mà chỉ có thể đọc được chính bản thân các ký hiệu mã vạch Do đó, để máy quét có thể đọc được mã vạch tốt thì khi in ra, ký hiệu
mã vạch phải rõ ràng, không mất nét, các vạch phải thẳng đứng không biến dạng
Mã v ch sau khi quét sẽ đạ ược gi i mã b ng 1 ph n m m đ cho ra mã s ban ả ằ ầ ề ể ố
đ u Tùy theo công ngh đang dùng và tùy theo lo i máy quét, máy đ c mà ph n ầ ệ ạ ọ ầ
m m gi i mã có th là 1 ph n m m dề ả ể ầ ề ướ ại d ng Firmware n m ngay trong máy ằquét và có th để ược hi n th b ng các file văn b n thông thể ị ằ ả ường nh Notepad, ưWordpad, hay là 1 ph n m m chuyên d ng kèm theo thi t b ho c do ngầ ề ụ ế ị ặ ườ ửi s
d ng vi t chụ ế ương trình ng d ng.ứ ụ
1.4 Lợi ích của việc ứng dụng mã số, mã vạch.
Công ngh mã s mã v ch có u đi m là nh n d ng t đ ng, thay th ghi chép ệ ố ạ ư ể ậ ạ ự ộ ế
b ng tay nên giúp gi m nhân công, ti t ki m th i gian, d n đ n tăng hi u su t ằ ả ế ệ ờ ẫ ế ệ ấcông vi c ệ V i c u trúc đớ ấ ược tiêu chu n hoá, an toàn và đ n gi n, công ngh này ẩ ơ ả ệcho phép nh n d ng chính xác v t ph m và d ch v , thay th khâu “nh p” và ậ ạ ậ ẩ ị ụ ế ậ
“truy c p” d li u b ng tay, do đó cho “k t qu ” chính xác, không nh m l n.ậ ữ ệ ằ ế ả ầ ẫ
Mã số mã vạch giúp đơn giản hoạt động việc nhập dữ liệu: mã vạch sử dụng ở những nơi mà các đồ vật cần phải đánh số với các thông tin liên quan để các máy tính có thể
xử lý (chẳng hạn ở thư viện, …) Thay vì việc phải đánh một chuỗi dữ liệu vào phần nhập liệu của máy tính thì người thao tác chỉ cần quét mã vạch cho thiết bị đọc mã vạch Chúng cũng làm việc tốt trong điều kiện tự động hóa hoàn toàn, chẳng hạn như trong luân chuyển hành lý ở các sân bay
Đặc biệt, trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung, việc sử dụng mã số mã vạch
có những lợi ích
+ Góp ph n b o v thầ ả ệ ương hi u thông qua nhãn mã v ch: thông qua mã ệ ạ
v ch, ngạ ườ ử ụi s d ng có th bi t để ế ược ngu n g c, xu t x , thồ ố ấ ứ ương hi u c a ệ ủ
s n ph m Ngày nay, nh ng s n ph m không có mã v ch b ngả ẩ ữ ả ẩ ạ ị ười tiêu dùngcho là nh ng s n ph m không ro ngu n g c và thữ ả ẩ ồ ố ường b lo i b đ u tiên ị ạ o ầkhi mua hàng
+ Ki m soát ti n đ s n xu t m t cách tr c tuy n (ngay l p t c): nhà s n ể ế ộ ả ấ ộ ự ế ậ ứ ả
xu t có th bi t đấ ể ế ượ ược l ng s n xu t c a doanh nghi p thông qua thông ả ấ ủ ệtin được mã hóa trên mã v ch.ạ
+ Tăng năng su t : nhanh chóng nh p, xu t kho tính ti n, làm hóa đ n ph cấ ậ ấ ề ơ ụ
v khách hàng.ụ