KÊ TOA DỊCH TRUYỀN: GIẢI PHÁP TỐT NHẤT CHO BỆNH NHÂN HỒI SỨC VÀ CHẤN THƯƠNG William T.. Bây giờ sử dụng loại dịch nào là... KẾT LUẬN 2017 SVV/SV Starling hoá bệnh nhân POP GDT Tối ưu
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH TỐI ƯU HOÁ
Trang 2KÊ TOA DỊCH TRUYỀN:
GIẢI PHÁP TỐT NHẤT CHO BỆNH NHÂN
HỒI SỨC VÀ CHẤN THƯƠNG
William T McGee, M.D., M.H.A
FCCM, FCCP
Intensivist Baystate Medical Center, Springfield, MA Associate Professor of Medicine and Surgery
Tufts University School of Medicine
Boston, MA
Trang 3MỤC TIÊU
Trang 4Dịch là thuốc
Quan trọng là kê đơn nhƣ thế nào!
Tác dụng phụ liên quan tới Cl và liều lƣợng
Trang 5A critique of fluid bolus
resuscitation in severe sepsis
Andrew K Hilton & Rinaldo Bellomo
Critical Care 2012, 16:302
BAD Fluids!
Anything other than good for many of our sickest, most vulnerable patients
Trang 7Tầm quan trọng của quản lý
dịch?
Chúng ta cần kê toa dịch
chuẩn xác?
Trang 8Kết luận n/c FACTT: Ít hơn
thì tốt hơn!
• Khác biệt 7 lít dịch/1 tuần
• Rút ngắn thời gian thở máy và thời gian ICU
Trang 9CHƯƠNG TRÌNH TỐI ƯU HOÁ SINH LÝ
Trang 10Ví dụ POP: Chấn thương- MVC
● 18 tuổi- kéo lê
● Sốc/lơ mơ tại hiện trường
Trang 12• đặt đường ĐM để đo huyết động chức năng; POP:GDT
Dữ kiện
•SVV 40-45 đáp ứng dịch
•SI 14cc/bt/m2 không đủ
Trang 13Điều trị?
Trang 14Hồi sức ban đầu CC/PM
● ĐMXL & FloTrac/Vigileo POP:GDT
Trang 15HỒI SỨC
● Ổn định huyết động học
● POD #1 23L tinh thể 16 đơn vị HCL
SVV 5-10%
Trang 16Bây giờ sử dụng loại dịch nào là
Trang 17Phân bố áp lực động mạch phổi bít (Bảng A) và Áp lực tĩnh mạch trung tâm (Bảng B)
trước khi nhận chỉ dẫn truyền dịch theo phác đồ lần đầu
The National Heart, Lung, and Blood Institute Acute Respiratory Distress
Syndrome (ARDS) Clinical Trials Network N Engl J Med 2006;354:2213-2224
Nhiều bệnh nhân có phù phổi thuỷ tĩnh (30%) Likely preventable; CI≥nl 97%
PCWP ≥ 18
Trang 18Điều trị
●Lợi tiểu, rút ống NKQ POD #2 GDT
●Xuất viện POD #3 – không tổn thương cơ quan
Trang 19POP: Sơ đồ sinh lý học;GDT
Hạ HA: quá tải dịch
SVV & SI
Trang 21CHƯƠNG TRÌNH TỐI ƯU HÓA
Trang 22KẾT LUẬN 2017 SVV/SV
Starling hoá bệnh nhân POP GDT
Tối ưu hoá liệu pháp truyền dịch cứu mạng!
Quản lý dịch sử dụng sinh lý học theo 2
Tiền tải
Điểm ngọt ngào GDT
Không thay đổi DO2 Đánh giá hạ dốc đường cong F-S
Trang 23Test dịch cải tiến
Vincent, Jean-Louis MD, PhD, FCCM; Weil, Max Harry MD, PhD, ScD (Hon), FCCM
Crit Care Med 2006;34(5):1333-1337
Trang 24Test dịch là gì?
bất lợi tiềm tàng, đặc biệt là phổi
Trang 25Thiết lập mục tiêu quản lý dịch ở bệnh nhân nặng suy thận cấp
Mailloux P, Friderici J, Freda B, McGee WT: J Nephrol 2012 Nov-Dec 25(6):962-8
Trang 26NGƯNG HỒI SỨC
Nam 51 tuổi nhập ICU
– Sốc nhiễm khuẩn do Viêm phổi
– Hồi sức dịch tích cực trong giai đoạn sớm
– Cần hỗ trợ vận mạch
– Thở máy với FiO2 cao PEEP=13
– Xuất hiện tổn thương thận cấp
• Lọc máu liên tục (CVVH)
Chest 2009 San Diego
Trang 28DEVOLVE: DEresuscitating the VOLume OVErloaded Patient (Loại bỏ dịch dƣ trong quá trình hồi sức)
Trang 29CHƯƠNG TRÌNH TỐI ƯU HÓA
Trang 30POP:
SVV & SI ALI/ARDS
• ĐMXL
• Cảm biến FloTrac; Hệ thống Vigileo
• SV > 50 : thải dịch, dùng Lasix hoặc siêu lọc
• Crit line (DBV) delta blood
volume
Mailloux,McGee Chest 11/4/2009 San Diego
Trang 32Loại bỏ dịch dƣ trong quá trình hồi sức
(DEVOLVE)
– Áp dụng phác đồ rõ ràng an toàn - sử dụng sinh lý để loại bỏ dịch
– Thông số máy thở cải thiện hằng ngày
Mailloux,McGee Chest 11/4/2009 San Diego
Trang 33Fitted Values, Net Fluid Removal Fitted Values, Net Fluid Increase
Stroke Volume Index and DBV over Time
1 unit of time = 5 min
Dịch loại bỏ hoặc thêm vào CVVH ; n = 29
Loại bỏ
Thêm vào
Trang 34Stroke Volume Variability on DBV
Trang 35Loại bỏ dịch hồi sức áp dụng trong
thận học: siêu lọc/ lọc máu
• Sử dụng cơ chế Frank Starling để thải dịch
• Loại bỏ dịch dựa trên sinh lý học!
• Đưa ra mục tiêu (GDT)
• Tối thiểu hoá ảnh hưởng tim mạch và DO2
• Cho phép tự tin kê đơn loại bỏ dịch
• Bỏ đi việc đoán mò!! Cung cấp qui chuẩn! POP
Jour Nephrology – Jan 2012 Mailloux McGee
DATA
Trang 36Dù giảm nguy cơ chấn thương sau khi rơi tự do, nhưng hiệu quả của
nó không được chứng minh bởi thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên
Smith GCS et al: BMJ 2003;327:20-27
Trang 37Dù được sử dụng để ngăn tử vong và chấn thương nặng khi rơi tự do; tổng quan hệ thống các thử nghiệm lâm
sàng
Chứng minh? Biết được vị trí trên
đường cong starling là quan trọng?
Sinh lý cơ bản?!
Smith GCS et al: BMJ 2003;327 :20-27
Trang 38Mục tiêu:
đơn giản nhất để thực hiện
với bệnh nhân nặng
Trang 39Cân bằng dịch dương là yếu tố tiên lượng độc
lập ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết
Crit Care 2015; 19(1): 251
Trang 40Crit Care 2015; 19(1): 251
Published online 2015 Jun 15 doi: 10.1186/s13054-015-0970-1
PMCID: PMC4479078
A positive fluid balance is an independent prognostic factor in patients with sepsis
Angela Acheampong and Jean-Louis Vincent
Cân bằng dịch trung bình (ml/kg) ở nhóm sống (S) và nhóm chết (NS)
qua 7 ngày từ khi khởi phát nhiễm khuẩn huyết * p <0.05 Khác biệt có
ý nghĩa giữa nhóm sống và chết
Trang 41THỬ NGHIỆM SMART
• Thử nghiệm dịch đẳng trương và kết cục xấu trên thận (SMART)
• Late breaking Abstract at CHEST 2017
• Landmark article Status at SCCM 2018
Trang 42Saline S Balanced B LR
Trang 44Tổng dịch trong 7 ngày
Trang 451.1% khác biệt tuyệt đối
NNT = 91 bệnh nhân
Trang 48CÁM ƠN??