CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KÊNH PHÂN PHỐI Phần 1: Xác định câu đúng sai không cần giải thích 1 Kênh phân phối tồn tại bên ngoài, không phải là một phần cấu trúc nội bộ của doanh nghiệp. Đ 2 Kênh phân phối là sự tập hợp thụ động các tổ chức và cá nhân liên quan với nhau trong quá trình phân phối và tiêu thụ sản phẩm S 3 Quản lý kênh liên quan đến việc tổ chức các mối quan hệ giữa các thành viên cùng tìm kiếm một mục đích trong quá trình phân phối. Đ 4 Chức năng duy nhất của kênh phân phối là phân phối và tiêu thụ những sản phẩm đã được doanh nghiệp sản xuất ra. S 5 Kênh phân phối không chỉ thực hiện mục tiêu bán hàng mà còn giúp doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu thị trường khác Đ 6 Kênh phân phối giúp doanh nghiệp giải quyết 3 mâu thuẫn chủ yếu giữa sản xuất và tiêu dùng: khác biệt về số lượng – chủng loại, khác biệt về không gian và khác biệt về thời gian Đ 7 Việc phân loại và sắp xếp hàng hóa nhằm để giải quyết sự khác biệt giữa thời điểm sản xuất và thời điểm tiêu dùng S 8 Kênh phân phối giúp truyền tải các nỗ lực marketing của doanh nghiệp đến thị trường mục tiêu Đ 9 Do ngày càng có nhiều nhà bán lẻ có sức mạnh thị trường nên các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm không cần đầu tư vào chiến lược phân phối mà chỉ cần dựa vào các nhà bán lẻ này để đưa sản phẩm của mình ra thị trường S 10 Kênh phân phối là một công cụ quan trọng để các doanh nghiệp xây dựng lợi thế cạnh tranh trong dài hạn Đ 11 Một trong những nhược điểm của việc sử dụng kênh phân phối bên ngoài là đối thủ cạnh tranh có thể dễ dàng tìm hiểu và sao chép các chiến lược phân phối của doanh nghiệp S 12 Chi phí phân phối không ảnh hưởng đến giá bán sản phẩm, do nó được quyết định từ trước khi bán sản phẩm cho các thành viên kênh. S 13 Những hoạt động cơ bản của quá trình phân phối bao gồm: (1) Phân loại và sắp xếp hàng hóa; (2) Làm gần về không gian; (3) Làm gần về thời gian Đ 14 Sự tham gia vào hoạt động phân phối của các trung gian có thể giúp DN hạ được giá thành sản phẩm, do họ có thể tập trung và chuyên môn hóa vào sản xuất. Đ
Trang 1T
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KÊNH PHÂN PHỐI
Phần 1: Xác định câu đúng/ sai không cần giải thích
1 Kênh phân phối tồn tại bên ngoài, không phải là một phần
cấu trúc nội bộ của doanh nghiệp
Đ
2 Kênh phân phối là sự tập hợp thụ động các tổ chức và cá
nhân liên quan với nhau trong quá trình phân phối và tiêu
thụ sản phẩm
S
3 Quản lý kênh liên quan đến việc tổ chức các mối quan hệ
giữa các thành viên cùng tìm kiếm một mục đích trong quá
trình phân phối
Đ
4 Chức năng duy nhất của kênh phân phối là phân phối và tiêu
thụ những sản phẩm đã được doanh nghiệp sản xuất ra
S
5 Kênh phân phối không chỉ thực hiện mục tiêu bán hàng mà
còn giúp doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu thị trường
khác
Đ
6 Kênh phân phối giúp doanh nghiệp giải quyết 3 mâu thuẫn
chủ yếu giữa sản xuất và tiêu dùng: khác biệt về số lượng –
chủng loại, khác biệt về không gian và khác biệt về thời gian
Đ
7 Việc phân loại và sắp xếp hàng hóa nhằm để giải quyết sự
khác biệt giữa thời điểm sản xuất và thời điểm tiêu dùng
S
8 Kênh phân phối giúp truyền tải các nỗ lực marketing của
doanh nghiệp đến thị trường mục tiêu
Đ
9 Do ngày càng có nhiều nhà bán lẻ có sức mạnh thị trường
nên các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm không cần đầu tư
vào chiến lược phân phối mà chỉ cần dựa vào các nhà bán lẻ
này để đưa sản phẩm của mình ra thị trường
S
10 Kênh phân phối là một công cụ quan trọng để các doanh
nghiệp xây dựng lợi thế cạnh tranh trong dài hạn
Đ
11 Một trong những nhược điểm của việc sử dụng kênh phân
phối bên ngoài là đối thủ cạnh tranh có thể dễ dàng tìm hiểu
và sao chép các chiến lược phân phối của doanh nghiệp
S
12 Chi phí phân phối không ảnh hưởng đến giá bán sản phẩm,
do nó được quyết định từ trước khi bán sản phẩm cho các
thành viên kênh
S
13 Những hoạt động cơ bản của quá trình phân phối bao gồm:
(1) Phân loại và sắp xếp hàng hóa; (2) Làm gần về không
Đ
Trang 2gian; (3) Làm gần về thời gian
14 Sự tham gia vào hoạt động phân phối của các trung gian có
thể giúp DN hạ được giá thành sản phẩm, do họ có thể tập
trung và chuyên môn hóa vào sản xuất
Đ
15 Việc sử dụng trung gian phân phối luôn làm tăng giá bán sản
phẩm, do đó nếu muốn giảm giá bán nhằm tăng lượng tiêu
thụ sản phẩm, các doanh nghiệp nên sử dụng kênh phân phối
trực tiếp
Đ
16 Nhược điểm của việc sử dụng trung gian phân phối là làm
tăng chi phí giao dịch
Đ
17 Cấu trúc chính thức của kênh phân phối là sự mô tả mối
quan hệ và sự phân chia công việc phân phối giữa tất cả các
cá nhân, tổ chức liên quan đến việc phân phối sản phẩm, như
các trung gian phân phối, các công ty kho bãi –vận tải, bảo
hiểm…
S
18 Các yếu tố cơ bản phản ánh cấu trúc chính thức của một hệ
thống phân phối bao gồm: chiều dài của kênh, chiều rộng
của kênh, các loại trung gian ở mỗi cấp độ của kênh và các
kiểu kênh cùng đồng thời sử dụng
Đ
19 Các dòng chảy trong kênh cung cấp sự kết nối và ràng buộc
các thành viên kênh và các tổ chức bổ trợ trong quá trình
phân phối hàng hóa dịch vụ
Đ
20 Các dòng chảy trong kênh tự hình thành và tồn tại theo cơ
chế “kéo” và “đẩy” của các hoạt động liên quan đến phân
phối hàng hóa
Đ
21 Các thành viên kênh tham gia vào tất cả các dòng chảy với
mức độ tương đối cân bằng nhau
S
22 Chìa khóa để các dòng chảy trong kênh thông suốt là sự chia
sẻ thông tin giữa các thành viên kênh và thiết lập cơ chế vận
hành của mỗi dòng chảy hợp lý
Đ
23 Quản lý kênh là quản lý sự vận động về mặt vật lý (không
gian và thời gian) của sản phẩm từ người sản xuất đến người
tiêu dùng cuối cùng
S
24 Các đối tượng tham gia vào dòng vận động vật chất của sản
phẩm bao gồm: nhà sản xuất, người tiêu dùng và các công ty
kho vận
Đ
25 Dòng vận động vật chất của sản phẩm là dòng chảy cơ bản
nhất trong kênh phân phối, biểu hiện sự tác động qua lại lẫn
nhau giữa bên mua và bên bán liên quan đến quyền sở hữu
sản phẩm
S
Trang 326 Dòng chảy xúc tiến là dòng hai chiều, nó thể hiện mối quan
hệ giữa các thành viên kênh trong các hoạt động xúc tiến
khuếch trương sản phẩm
S
27 Dòng đàm phán là dòng hai chiều, thể hiện sự trao đổi song
phương giữa các thành viên tham gia vào kênh và có ở tất cả
các giao dịch trao đổi giữa các cấp độ trung gian
Đ
28 Sự vận động ngược trở lại của sản phẩm hỏng, bao gói sản
phẩm đã qua sử dụng… thuộc dòng vận động vật chất
S
29 Dòng chảy chuyển quyền sở hữu thể hiện sự tác động qua lại
lẫn nhau giữa các bên tham gia vào quá trình mua bán
S
30 Cơ sở chính để phân loại các kiểu tổ chức kênh là mức độ
liên kết và phụ thuộc lẫn nhau (được thừa nhận) giữa các
thành viên kênh
Đ
31 Kênh truyền thống được biểu hiện thông qua các dòng chảy
được vận hành thông suốt, nhịp nhàng, được quản lý tập
trung
S
32 Yếu tố quan trọng nhất làm cơ sở cho các quan hệ và liên kết
trong một kênh truyền thống là mục đích chung phục vụ thị
trường mục tiêu sao cho có lợi nhuận
Đ
33 Trong một kênh phân phối truyền thống, các thành viên kênh
không chấp nhận hoặc không thừa nhận sự phụ thuộc lẫn
nhau, hay nói cách khác, mức độ phụ thuộc lẫn nhau giữa
các thành viên kênh là tối thiểu
Đ
34 Một trong các đặc điểm của kênh liên kết dọc là ít vững
chắc; cấu trúc kênh có thể bị phá vỡ bất cứ khi nào các thành
viên kênh cảm thấy quan hệ kinh doanh trong kênh là kém
hấp dẫn
S
35 Trong kênh phân phối truyền thống, phương pháp quản lý
tồn kho là cố gắng độc lập của từng doanh nghiệp
Đ
36 Trong một kênh VMS được quản lý, có thể ví quan hệ giữa
các thành viên kênh như là quan hệ giữa các thành viên
trong nội bộ một tổ chức
Đ
37 Trong kênh VMS tập đoàn, vai trò lãnh đạo và quản lý kênh
thường thuộc về thành viên có sức mạnh nhất
Đ
38 Các thành viên trong kênh liên kết dọc có mối liên kết và
hợp tác với nhau rất chặt chẽ, do đó không có vai trò lãnh
đạo kênh
S
39 Trong kênh VMS hợp đồng, vai trò lãnh đạo kênh thuộc về
thành viên kênh có sức mạnh nhất trong hệ thống kênh
S
Phần 2: Lựa chọn một phương án trả lời đúng nhất, không cần giải thích
Trang 41 Các hoạt động cơ bản liên quan đến công việc phân loại sắp
a Phân phối tự phát, phân phối tập trung và phân
phối qua trung gian
b Phân phối trực tiếp, phân phối không trực tiếp và
phân phối tập trung
c Phân phối tập trung, phân phối trực tiếp và phân
phối nhiều giai đoạn không qua trung gian
d Phân phối trực tiếp, phân phối tập trung và phân
phối qua nhiều giai đoạn
D
3 Việc các thành viên kênh tham gia vào hoạt động thử
nghiệm tiềm năng thị trường của sản phẩm mới có thể được
xếp vào chức năng nào của kênh phân phối:
4 Bằng việc bổ sung các yếu tố dịch vụ cho sản phẩm như tư
vấn, giúp NTD thuận lợi hơn trong việc chọn hàng hóa, lắp
ráp, sửa chữa nhỏ, đổi sản phẩm bị hỏng…các trung gian
phân phối đã thực hiện chức năng nào dưới đây:
5 Dòng chảy đảm nhiệm chức năng thiết lập và duy trì mối
quan hệ với người mua tiềm năng là:
a Dòng chảy chuyển quyền sở hữu sản phẩm
b Dòng chảy thông tin
c Dòng chảy san sẻ rủi ro
B
Trang 5d Dòng chảy thanh toán (tiền tệ)
6 Dòng chảy thể hiện sự trao đổi song phương, sự tác động
qua lại lẫn nhau nhằm xác định trách nhiệm và quyền lợi
giữa các bên tham gia vào quá trình mua bán trong kênh
7 Dòng chảy với cơ chế tạo hay huy động vốn giữa các thành
viên trong kênh để thực hiện các hoạt động phân phối,
8 Câu nào dưới đây không phải là đặc điểm của một kênh
phân phối truyền thống:
a Các thành viên kênh thường quan tâm nhiều hơn đến
những mục tiêu ngắn hạn của mình
b Các thành viên kênh thường chỉ thực hiện giao dịch
với các thành viên kế cận trong kênh
c Các thành viên thừa nhận và chấp nhận sự phụ thuộc
b Giá trao đổi và những lợi ích vật chất nhận được
trong quá trình mua bán
c Đàm phán (thương lượng) với các thành viên cùng
cấp trong việc phân chia thị trường
d Chia sẻ những rủi ro phát sinh trong quá trình phân
Trang 6b Kênh phân phối truyền thống
c Kênh liên kết dọc
d Trong một kênh phân phối, các thành viên đều phải
phụ thuộc vào nhau để đạt mục đích chung; do đómức độ phụ thuộc lẫn nhau ở tất cả các kiểu tổ chứckênh nói trên là như nhau
11 Kiểu tổ chức kênh mà trong đó có sự kết hợp các hoạt động
sản xuất và phân phối về cùng một chủ sở hữu, quan hệ giữa
các thành viên trong kênh thực chất là quan hệ trong nội bộ
một tổ chức được gọi là:
a Kênh phân phối truyền thống
b Kênh liên kết dọc tập đoàn
c Kênh VMS được quản lý
d Chương trình đặc quyền kinh tiêu
D
12 Trong kiểu tổ chức kênh liên kết dọc hợp đồng, vai trò quản
lý điều hành hoạt động của kênh:
a Thuộc về nhà sản xuất
b Thuộc về thành viên có sức mạnh nhất trong hệ
thống kênh
c Thuộc về thành viên sở hữu hệ thống kênh
d Được xác định trong các điều khoản thỏa thuận của
hợp đồng ký giữa các thành viên kênh
D
13 Kiểu tổ chức kênh mà trong đó, các nhà bán lẻ độc lập quy
mô nhỏ phối hợp với nhau để lập ra một tổ chức thực hiện
chức năng bán buôn được gọi là:
a Chuỗi tình nguyện được nhà bán buôn bảo đảm
b Tổ chức hợp tác bán lẻ
c Kênh VMS tập đoàn
d Chương trình đặc quyền kinh tiêu
B
CHƯƠNG II: CÁC CHỦ THỂ THAM GIA VÀO KÊNH PHÂN PHỐI
Phần 1: Xác định câu đúng/ sai không cần giải thích
1 Người sản xuất là điểm đầu của kênh và không được coi là
một thành viên kênh
S
2 Cơ sở để xác định đâu là thành viên chính thức của kênh là
việc họ có tham gia vào dòng chảy đàm phán và chuyển
quyền sở hữu hay không
Đ
3 Mục đích của nhà sản xuất trong việc sử dụng không gian
bày hàng của nhà trung gian là cố gắng để nhà trung gian
bày bán nhiều nhãn hàng khác nhau nhằm tối đa hóa doanh
S
Trang 7thu và lợi nhuận nhận được.
4 Nhà sản xuất và nhà trung gian đều mong muốn giảm bớt
các nhãn hàng cạnh tranh trong cửa hàng
Đ
5 Nhà sản xuất và nhà trung gian đều cố gắng giành được lòng
trung thành của khách hàng cho mình và điều này có thể là
nguyên nhân của các xung đột và mâu thuẫn trong kênh
Đ
6 Nhà trung gian luôn mong muốn tối đa hóa số lượng đặt
hàng trong một lần đặt hàng từ nhà sản xuất để đạt được lợi
thế kinh tế theo quy mô
Đ
7 Tất cả các loại nhà bán buôn đều tham gia vào dòng chuyển
quyền sở hữu sản phẩm
Đ
8 Người bán buôn thương mại (merchant wholesalers) được
hưởng hoa hồng từ người sản xuất khi thực hiện công việc
phân phối cho họ
Đ
9 Chi nhánh và đại diện bán của nhà sản xuất được coi là một
dạng nhà bán buôn do nhà sản xuất làm chủ và quản lý hoạt
động
10 Đại lý và người bán buôn hưởng hoa hồng có tham gia vào
dòng đàm phán về các hoạt động phân phối nhưng không
thực sự sở hữu hàng hóa
11 Người bán buôn ăn hoa hồng làm việc như những nhà bán
buôn thực sự: bán hàng, sở hữu sản phẩm, phân phối vất
chất…
12 Người bán buôn hưởng hoa hồng thực hiện đầy đủ các chức
năng của nhà bán buôn và chịu toàn bộ rủi ro phát sinh trong
quá trình phân phối hàng hóa
13 Nhà bán buôn thực hiện rất nhiều công việc khác nhau
nhưng họ không cung cấp dịch vụ khách hàng, trách nhiệm
này thuộc về nhà bán lẻ
14 Đại lý bán buôn bao gồm các dạng: đại diện của người sản
xuất, đại lý bán và nhà bán buôn ăn hoa hồng Họ không
thực sự sở hữu hàng hóa
15 Đại lý, môi giới và nhà bán buôn hưởng hoa hồng thường
hành động với tư cách đại diện cho các khách hàng của mình
16 Cửa hàng chuyên doanh là một loại nhà bán lẻ được phân
theo mức độ cung cấp dịch vụ khách hàng
17 Quy mô của nhà bán lẻ không ảnh hưởng tới việc phân chia
các công việc phân phối giữa các thành viên kênh
18 Một trong những nhiệm vụ cơ bản của người bán lẻ là phát
Trang 8hiện nhu cầu tiêu dùng và truyền những thông tin này tới nhà
sản xuất qua kênh phân phối
19 Người tiêu dùng cuối cùng cũng là thành viên kênh
20 Các tổ chức bổ trợ không thực hiện các chức năng phân
phối
Phần 2: Lựa chọn một phương án trả lời đúng nhất, không cần giải thích
1 Công việc nào dưới đây không phải là nhiệm vụ cơ bản của
nhà bán buôn thực hiện cho khách hàng:
a Đảm bảo sự sẵn sàng của sản phẩm
b Thực hiện tín dụng và trợ cấp tài chính
c Đưa ra tập hợp hàng hóa phù hợp
d Phân chia số lượng hàng hóa lớn thành nhiều lượng
hàng nhỏ phù hợp với nhu cầu
A
2 Công việc nào dưới đây là chức năng mà nhà bán buôn thực
hiện đối với nhà sản xuất:
a Đảm bảo sự sẵn sàng của sản phẩm
b Chia nhỏ gói hàng hóa
c Giữ tồn kho và phân phối vật chất
d Tư vấn và trợ giúp kỹ thuật trong kinh doanh sản
4 Công việc nào dưới đây không phải là thể hiện chức năng
bán hàng mà nhà bán buôn thực hiện cho nhà sản xuất:
5 Đại diện của nhà sản xuất có thể được xem là:
a Người thay thế cho lực lượng bán bên ngoài của
người sản xuất
b Người đại diện và bán sản phẩm cho nhà sản xuất
c Người thực hiện chức năng bán hàng cho nhà sản
xuất tại một khu vực thị trường
D
Trang 9d Cả a và b
6 Loại cửa hàng nào dưới đây không phải là nhà bán lẻ phân
loại theo quyền sở hữu:
a Cửa hàng bán lẻ độc lập
b Cửa hàng bán lẻ của hộ gia đình cá thể
c Cửa hàng bán lẻ do nhà nước quản lý
d Cửa hàng bản lẻ có liên kết với chức năng bán buôn
7 Công việc nào dưới đây không phải là công việc phân phối
của nhà bán lẻ:
a Tham gia vào tất cả các dòng chảy trong kênh
b Thực hiện các công việc phân phối với tư cách “đại
lý bán” cho nhà sản xuất và nhà bán buôn
c Thực hiện các công việc phân phối với tư cách “đại
9 Các tổ chức bổ trợ trong một kênh phân phối:
a Bao gồm các cá nhân, tổ chức cung cấp các dịch vụ
trợ giúp cho việc thực hiện các chức năng phân phối
chủ yếu trong kênh;
b Bao gồm các cá nhân, tổ chức cung cấp các dịch vụ
trợ giúp cho việc thực hiện các công việc phân phối
khác ngoài mua, bán và chuyển quyền sở hữu;
c Bao gồm các cá nhân, tổ chức được người quản lý
kênh phân chia các công việc phân phối không quan
trọng trong kênh, như vận tải, bảo hiểm…
d Bao gồm các cá nhân, tổ chức đóng vai trò như
những nhà “thầu phụ” cho các thành viên trong kênh
trong việc thực hiện tất cả các chức năng phân phối
Trang 10Hành vi hợp tác trong kênh là việc các thành viên kênh
cùng phối hợp với nhau thực hiện các công việc phân phối
nhất định, nhằm cùng khai thác các cơ hội kinh doanh trên
thị trường một cách có hiệu quả
Quan hệ hợp tác chỉ xảy ra giữa các thành viên ở các cấp độ
phân phối khác nhau trong kênh; còn giữa các thành viên ở
cùng cấp độ phân phối thường xảy ra hành vi cạnh tranh
hoặc xung đột
Sự hợp tác trong kênh bao gồm cả hợp tác chiều ngang và
hợp tác chiều dọc
Để có thể hợp tác với nhau, các thành viên kênh phải xác
định trách nhiệm và quyền lợi gắn liền với thành công của cả
hệ thống
Mức độ liên kết và phụ thuộc lẫn nhau giữa các thành viên
kênh càng cao, trong kênh càng có xu hướng ít diễn ra hành
vi hợp tác
Hành vi cạnh tranh trong kênh là hành động đấu tranh giữa
các thành viên kênh nhằm đạt thế trội hơn hoặc thế có lợi
hơn cho mình, do đó nhà quản lý kênh luôn phải nỗ lực để
loại bỏ hành vi này
Cạnh tranh chiều ngang cùng loại là cạnh tranh giữa các
thành viên trong cùng một hệ thống kênh nhưng khác cấp độ
phân phối
Cạnh tranh chiều ngang khác loại là cạnh tranh giữa các
thành viên kênh ở cùng một cấp độ phân phối nhưng khác
loại
8 Hành vi cạnh tranh chiều ngang khác loại có thể dẫn tới
những kiểu/ phương thức kinh doanh mới
Xung đột kênh là hiện tượng hành vi của một thành viên
kênh gây ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các thành
viên khác hay của toàn bộ kênh
Hành vi xung đột là hành vi không trực tiếp, không cá nhân
và tập trung vào đối thủ
Hành vi cạnh tranh là hành vi diễn ra giữa các thành viên
trong cùng một hệ thống kênh, trong đó các thành viên kênh
hướng vào việc tranh giành thị trường và khách hàng của
nhau
Xung đột là thuộc tính cố hữu và luôn có ở mọi hệ thống
kênh, do đó mọi nhà quản lý kênh phải tìm cách đối mặt với
nó
Trang 11Hành vi cạnh tranh là thuộc tính cố hữu; còn hành vi xung
đột mang tính thời điểm, không phải lúc nào cũng có và có
thể giải quyết được
Cạnh tranh trong kênh phân phối luôn làm giảm hiệu quả
hoạt động của kênh, do đó nhà quản lý kênh cần tìm cách để
loại bỏ nó
Hiện tượng 2 nhà bán buôn của cùng một hệ thống kênh, khi
mỗi người theo đuổi mục tiêu riêng của mình đã làm ảnh
hưởng đến sự thành công/thất bại của NBB còn lại, là hành
vi cạnh tranh chiều ngang cùng loại
Thông tin sai lệch hoặc không lưu chuyển cũng là một
nguyên nhân dẫn đến hành vi xung đột trong kênh
Xung đột luôn làm giảm hiệu quả hoạt động của kênh, do đó
nhà quản lý kênh luôn phải nỗ lực để phát hiện, kiềm chế và
giải quyết xung đột
Để tránh xung đột kênh xảy ra, trong mọi trường hợp nhà
sản xuất cần áp dụng giá thống nhất cho tất cả các thành viên
kênh
Nếu NBB và NBL trong kênh cùng hướng tới phục vụ một
nhóm khách hàng mục tiêu, chắc chắn sẽ nảy sinh các xung
đột do họ sẽ tranh giành khách hàng Do đó nhà quản lý
kênh không nên thiết kế kênh tiềm ẩn hiện tượng này
Khi nhà quản lý kênh phải chi nhiều tiền hơn cho hoạt động
phân phối để đạt mục tiêu đã xác định, có thể nói “hiệu quả
hoạt động của kênh giảm”
Sức mạnh tiền thưởng thể hiện ở khả năng trừng phạt của
thành viên nào đó khi các thành viên khác không tuân theo
ảnh hưởng của mình
Khi một thành viên kênh có ảnh hưởng đến các thành viên
khác nhờ kiến thức, sự lành nghề và khả năng chuyên môn
của mình, đó là “sức mạnh chuyên môn”
Khi áp dụng một sức mạnh nhất định trong quản lý kênh,
điều quan trọng duy nhất cần xem xét là đánh giá khả năng
sức mạnh đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đến hành vi của các
thành viên kênh và quan hệ của toàn bộ kênh
Trong cùng một hệ thống kênh phân phối, vai trò của các
loại nhà bán buôn (như NBB độc lập, NBB ăn hoa hồng, đại
lý, chi nhánh và đại lý bán của NSX…) đều như nhau; đó là
lý do họ đều được xếp loại là “nhà bán buôn”
Nhà quản lý kênh luôn phải tuân thủ nguyên tắc là không
thay đổi các vai trò đã xác định trong thiết kế kênh ban đầu,
Trang 12vì điều đó khiến cho các thành viên kênh không hành động
theo các hành vi được mong đợi và do đó làm nảy sinh xung
đột kênh
Khi xác định các vai trò trong kênh phân phối, nhà quản lý
kênh cũng cần phải xác định vai trò cho chính mình thông
qua việc xem xét các thành viên kênh khác mong chờ gì ở
người quản lý kênh
Một trong những chiến lược phân phối có thể áp dụng trong
thời kỳ lạm phát là tăng vòng quay dự trữ tồn kho
Trong thời kỳ kinh tế suy thoái, các doanh nghiệp nên có
chính sách hỗ trợ các thành viên kênh để khuyến khích hoạt
động của họ
Dân số giữa các vùng thay đổi nhanh chóng và trên thực tế,
các kênh phân phối không cần và không thể thay đổi theo
Phần 2: Lựa chọn một phương án trả lời đúng nhất, không cần giải thích
Việc các thành viên trong kênh phối hợp với nhau để cùng
nhập khẩu một lô hàng là ví dụ của hành vi nào trong kênh:
Sự cạnh tranh giữa cửa hàng bán lẻ truyền thống (điểm bán
hàng tiện lợi cạnh đường giao thông) với siêu thị là ví dụ
của:
a Hành vi cạnh tranh chiều ngang cùng loại
b Hành vi cạnh tranh chiều ngang khác loại
Trong các hành vi cạnh tranh dưới đây, hành vi nào tiềm ẩn
nhiều nguy cơ biến thành xung đột nhất:
a Hành vi cạnh tranh chiều ngang cùng loại
b Hành vi cạnh tranh chiều ngang khác loại
c Hành vi cạnh tranh chiều dọc
d Hành vi cạnh tranh giữa các hệ thống kênh
C
Hành vi cạnh tranh chiều dọc: các TVKthuộc cùng một hệ thống kênh, cùngphân phối chung một nhãn hiệu
CT chiều ngang khác loại: TVK khácloại có thể không cung cấp cùng mộtnhãn hiệu sản phẩm, họ chỉ cạnh tranhvới nhau để thu hút khách hàng củanhau
Đại lý A và đại lý B cùng là nhà bán buôn cấp 1 trong khu
vực C của nhà sản xuất Z Đại lý A nhận thấy đại lý B giảm
giá bán để thu hút khách hàng của mình nên tìm cách “trả
C
Hành vi này mang tính cá nhân, trựctiếp, hướng vào đối thủ, do đó là hành vi
Trang 13đũa” bằng cách giảm giá và khuyến mại nhiều hơn cho
những khách hàng trước đây thường mua hàng của đại lý B
Đây là biểu hiện của:
a Hành vi cạnh tranh chiều ngang cùng loại
b Hành vi cạnh tranh giữa các hệ thống kênh
c Hành vi xung đột
d Hành vi tiêu diệt đối thủ
xung đột
Cửa hàng bán điện thoại di động NOKIA tìm cách lôi kéo
khách hàng thường đến mua điện thoại di động SAMSUNG
ở một cửa hàng cùng phố, là biểu hiện của:
a Hành vi cạnh tranh chiều ngang cùng loại
b Hành vi cạnh tranh chiều ngang khác loại
c Hành vi cạnh tranh giữa các hệ thống kênh
d Hành vi xung đột trong kênh
A
Hành vi này diễn ra ở 2 hệ thống kênhbán 2 sản phẩm khác nhau Tập trungvào việc lôi kéo, tranh giành khách hàngcủa nhau
Việc hai nhà bán buôn trong một khu vực thị trường câu kết
với nhau để bán phá giá sản phẩm, về bản chất là hành vi:
6 Sự cạnh tranh thu hút cùng một đối tượng khách hàng mục
tiêu giữa nhãn hiệu riêng của nhà phân phối và nhãn hiệu
quốc gia của nhà sản xuất là biểu hiện của:
a Hành vi cạnh tranh chiều ngang khác loại
b Hành vi cạnh tranh chiều dọc
c Hành vi cạnh tranh giữa các hệ thống kênh
d Hành vi xung đột trong kênh
B
Mặc dù có cùng mục tiêu làm thị trườngchấp nhận nhãn hiệu riêng của mình;nhưng không hướng vào việc tiêu diệtlẫn nhau mà hướng vào thị trường; việcmỗi bên cố gắng giành được sự chấpnhận nhãnh hiệu của mình không trựctiếp ảnh hưởng đến việc thị trường chấpnhận nhãn hiệu kia là hành vi cạnhtranh
Khi nhà sản xuất bán cho nhà bán buôn và nhà bán lẻ trong
kênh với cùng mức giá, nhà bán buôn phản ứng do cảm thấy
lợi ích của mình bị xâm phạm vì có thể mất đi khách hàng
bán lẻ Câu nào dưới đây mô tả đúng nhất hiện tượng này:
a Xung đột kênh do phân chia vai trò không thích hợp
b Xung đột kênh do nguyên nhân nguồn lực khan hiếm
c Cạnh tranh chiều dọc do khác nhau về mong muốn
d Cạnh tranh chiều dọc do mục tiêu không thích hợp
A
Cũng có thể nói đây là hiện tượng xungđột kênh do không đồng tình về phạm viquyết định: NBB không đồng ý vớiquyết định của NSX đã xâm phạm lãnhđịa hoạt động của mình
Giả định nhà sản xuất và nhà bán buôn không thống nhất với
nhau về sự phân chia một số nhà bán lẻ quan trọng trong một
D
Trang 14khu vực thị trường, dẫn đến xung đột kênh Xác định nguyên
nhân cơ bản gây xung đột trong tình huống nói trên:
a Do khác nhau về nhận thức
b Do khác nhau về mong muốn
c Do khác nhau về thông tin
d Do nguồn lực khan hiếm
Việc một siêu thị dùng phiếu thưởng riêng hoặc đưa ra
chương trình giảm giá thông qua giảm phần chiết khấu được
c Có thể tiềm ẩn xung đột kênh
d Tất cả các câu trên đều đúng
Ba vấn đề cơ bản của quản lý xung đột trong kênh phân phối
là:
a Phát hiện xung đột, đánh giá ảnh hưởng của xung đột
và giải quyết xung đột
b Phát hiện xung đột, giải quyết xung đột và ngăn chặn
xung đột
c Phân tích xung đột, giải quyết xung đột và ngăn chặn
xung đột
d Phân tích xung đột, đánh giá ảnh hưởng của xung đột
và giải quyết xung độtĐịnh hướng quản lý kênh sao cho các thành viên tự nguyện
hợp tác với nhau bởi họ nhận thấy mục tiêu của bản thân gần
gũi, thống nhất hoặc phụ thuộc vào các thành viên khác, là
biểu hiện của việc áp dụng:
a Sức mạnh tiền thưởng
b Sức mạnh hợp pháp
c Sức mạnh áp đặt
d Sức mạnh được thừa nhận
CHƯƠNG IV: CHIẾN LƯỢC KÊNH PHÂN PHỐI
Phần 1: Xác định câu đúng/ sai, không cần giải thích
1 Chiến lược kênh là một tập hợp các nguyên tắc nhờ đó
doanh nghiệp hy vọng đạt được các mục tiêu kinh doanh trên
thị trường mục tiêu đã xác định
2 Việc xác định vai trò của phân phối là thực chất là xác định
Trang 15mức độ ưu tiên dành cho phân phối trong tổng nguồn lực của
doanh nghiệp
3 Nếu đối thủ cạnh tranh quyết định tập trung vào các biến số
Marketing mix khác thì doanh nghiệp cũng cần tập trung vào
đó để giành thắng lợi
4 Đối với những sản phẩm chuẩn hóa, không đòi hỏi các dịch
vụ bán kèm, kênh phân phối không phải là yếu tố quan trọng
mà người làm marketing nên đầu tư
5 Với những sản phẩm mà dịch vụ khách hàng được cung cấp
bởi hệ thống phân phối chứ không phải là bởi nhà sản xuất,
nhà quản lý kênh nên xác định một mức độ ưu tiên cao dành
cho phân phối
6 Trong trường hợp các đối thủ cạnh tranh trực tiếp đều cho
rằng hệ thống phân phối của họ là hoàn hảo và không cần
quan tâm nhiều đến nó nữa, doanh nghiệp có thể xác định
việc đầu tư vào hệ thống phân phối như là một cơ hội quan
trọng để giành lợi thế cạnh tranh
7 Kênh phân phối có thể là một công cụ hữu hiệu giúp doanh
nghiệp xây dựng được uy tín hình ảnh trên thị trường, ngay
cả trong giai đoạn đầu tiên của chu kỳ sống sản phẩm khi
DN vừa tung sản phẩm ra thị trường
8 Định vị qua kênh phân phối được xem là việc tạo dựng danh
tiếng của nhà sản xuất bằng các hoạt động phân phối
9 Định vị kênh liên quan đến nỗ lực của tất cả các thành viên
kênh nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường mục tiêu để họ
đánh giá sản phẩm của doanh nghiệp cung ứng là tốt nhất
trên thị trường
10 Một trong những mục tiêu của thiết kế cấu trúc kênh là làm
cho kênh phân phối của doanh nghiệp đạt được lợi thế phân
biệt so với đối thủ cạnh tranh
11 Tiêu chuẩn để đánh giá kênh được định vị tốt là các sản
phẩm tiêu thụ qua kênh đó được khách hàng nhìn nhận đúng
với hình ảnh định vị mà doanh nghiệp mong muốn xây dựng
trong nhận thức của khách hàng mục tiêu
-12 Mục tiêu thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với các thành
viên kênh thường mâu thuẫn với mục tiêu kiểm soát hoạt
động của kênh, do đó nhà quản lý có thể phải hy sinh một
trong hai mục tiêu này
13 Có một số trường hợp, để theo đuổi mục tiêu phát triển và
mở rộng thị trường, nhà sản xuất sẽ áp dụng cấu trúc kênh
dài và phân phối rộng rãi, và điều này có thể là cản trở với
Trang 16mục tiêu thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với các thành
viên kênh
14 Định hướng mang tính chất chiến lược trong xác định kiểu
tổ chức kênh là tăng dần mức độ tự chủ của các thành viên
kênh, nhằm để họ có trách nhiệm hơn khi phát triển các công
việc kinh doanh của mình, qua đó đạt được hiệu quả phân
phối cao hơn
15 Nhược điểm của kênh liên kết dọc không hạn chế được
những bất lợi do quy mô nhỏ, phân tán của các doanh
nghiệp
16 Khi người mua yêu cầu mức độ dịch vụ hỗ trợ cao, nhà quản
lý kênh nên áp dụng kênh liên kết dọc
17 Một trong những lợi thế của kênh liên kết dọc là có thể tận
dụng được các ưu thế về nguồn lực kinh doanh của các thành
viên kênh để thực hiện công việc phân phối
18 Kênh liên kết dọc có một nhược điểm là không thể điều
khiển và kiểm soát được việc sản phẩm được bán như thế
nào và bán cho ai
19 Hành vi mua theo lối sống công nghiệp đang ngày một phổ
biến là điều kiện phù hợp để các nhà quản lý kênh giữ mô
hình tổ chức kênh truyền thống
20 Áp lực cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ, đặc biệt từ phía các
doanh nghiệp nước ngoài, là nguyên nhân để các doanh
nghiệp thiết kế và tổ chức kênh liên kết dọc
21 Trong một kênh liên kết dọc, khối lượng thông tin được
quản lý và chuyển giao được giới hạn trong phạm vi cần
thiết cho các giao dịch hiện tại
22 Trong một kênh truyền thống, phương pháp quản lý chi phí
là dựa trên nguyên tắc tối thiểu hóa chi phí của từng doanh
nghiệp
23 Nếu sản phẩm của doanh nghiệp là phức tạp, đòi hỏi nhân
viên phải được đào tạo về sản phẩm và kỹ thuật bán hàng,
doanh nghiệp nên phát triển liên kết dọc
24 Khi hoạt động phân phối có hiệu quả kinh tế theo quy mô,
các nhà quản lý kênh nên áp dụng mô hình tổ chức kênh
truyền thống
25 Nội dung quản lý sự chặt chẽ của quan hệ kênh trong chiến
lược kênh có nghĩa là nhà quản lý phải đưa ra các ràng buộc
và điều kiện để đảm bảo các thành viên kênh phải thực hiện
các chính sách phân phối của mình
Trang 1726 Nội dung đánh giá hiệu quả hoạt động của kênh là việc lên
kế hoạch về việc đánh giá hiệu quả hoạt động của cả kênh và
của các thành viên kênh
27 Việc đánh giá hiệu quả hoạt động của thành viên kênh có thể
giúp nhà quản lý bổ sung các biện pháp marketing – mix
khác một cách kịp thời
28 Việc đánh giá hiệu quả hoạt động của thành viên kênh cần
phải tuân theo những tiêu chuẩn hợp lý về hiệu quả hoạt
động, không nên dựa vào việc các thành viên kênh có thấy
hài lòng và ủng hộ các tiêu chuẩn đó hay không
Phần 2: Lựa chọn một phương án trả lời đúng nhất, không cần giải thích
1 Các vấn đề cơ bản trong một chiến lược kênh mà người quản
lý kênh cần xác định là:
a Xác định vai trò của phân phối, xác định cấu trúc
kênh, xác định kiểu tổ chức và quản lý kênh, đánhgiá hoạt động của kênh và điều chỉnh
b Xác định cấu trúc kênh, lựa chọn các thành viên
kênh, quản lý các thành viên kênh hoạt động và điềuchỉnh kênh
c Xác định chiều dài và chiều rộng của kênh, lựa chọn
thành viên kênh, khuyến khích các thành viên kênhhoạt động và đánh giá hiệu quả hoạt động của cácthành viên kênh
d Xác định vai trò của phân phối, xác định cấu trúc
kênh, lựa chọn và khuyến khích các thành viên kênhhoạt động, đánh giá hoạt động của kênh và điềuchỉnh
2 Trong điều kiện nào sau đây, doanh nghiệp có thể không cần
tập trung đầu tư cho hoạt động phân phối mà nên tập trung
xây dựng lợi thế cạnh tranh bằng các hoạt động khác:
a Sản phẩm tiêu dùng hàng ngày với tốc độ tiêu hao
nhanh, mua sắm nhiều
3 Xác định trường hợp nào dưới đây doanh nghiệp nên tập
trung đầu tư cho hoạt động phân phối hơn là các công cụ
marketing khác:
a Khi sản phẩm là khó khác biệt hóa
Trang 18b Đối thủ cạnh tranh có lợi hơn về chi phí sản xuất
c Các hoạt động xúc tiến là bão hòa hoặc bị bắt chước
nhanh chóng
d Tất cả các trường hợp trên đều đúng
4 Trong những trường hợp được liệt kê dưới đây về hoạt động
của đối thủ cạnh tranh, trường hợp nào doanh nghiệp nên
xác định vai trò ưu tiên dành cho hoạt động phân phối của
mình:
a ĐTCT không cho rằng phân phối là quan trọng so
với các biến số Marketing mix khác
b ĐTCT không biết cách thiết kế một kênh phân phối
hiệu quả
c ĐTCT cho rằng KPP của họ là hoàn hảo và không
quan tâm đến nó nữa
d ĐTCT cho rằng dùng KPP là khó quản lý dịch vụ
khách hàng và quyết định tập trung vào các biến số
MKT mix khác mà họ có thể làm tốt và dễ dàng hơn
e Tất cả các trường hợp trên
5 Xác định trường hợp nào trong số các trường hợp được liệt
kê dưới đây, sự ưu tiên đầu tư vào hoạt động phân phối có
thể giúp doanh nghiệp xây dựng hình ảnh và vị thế trên thị
c Khi DN chưa có mối quan hệ tốt với khách hàng
d Khi trên thị trường sẵn có hệ thống phân phối hiệu
quả và có uy tín với khách hàng
e Tất cả các trường hợp trên
6 Câu hỏi quan trọng mà người quản lý kênh phải trả lời được
khi thiết kế kênh trong một chiến lược kênh là:
a Kênh có cấu trúc như thế nào để thỏa mãn tối ưu nhu
cầu của KHMT và đạt được các mục tiêu phân phối
đã định, với chi phí phân phối là tối ưu
b Làm thế nào để thiết lập được quan hệ đối tác chiến
lược với các thành viên trong kênh
c Làm thế nào để các TVK nghĩ rằng DN hoạt động tốt
hơn, kênh của DN là kênh tốt và tham gia vào sẽ có
lợi ích dài hạn tốt hơn so với kênh của ĐTCT
d A và B
Trang 19e A, b và c
7 Câu hỏi mà nội dung xác định kiểu tổ chức và quản lý kênh
trong chiến lược kênh phải trả lời bao gồm:
a Lựa chọn kiểu tổ chức kênh cụ thể nào?
b Nên tìm kiếm và tuyển chọn các thành viên kênh cụ
thể như thế nào?
c Làm thế nào để đảm bảo sự hợp tác của các TVK
nhằm đạt được các mục tiêu phân phối và mục tiêu
thị trường?
d Làm thế nào để quản lý và khuyến khích được sự
hoạt động của các thành viên kênh?
e A, b và c
f A, b, c và d
8 Trường hợp nào dưới đây doanh nghiệp có thể không cần
thiết phát triển kênh liên kết dọc:
a Sản phẩm phức tạp, quy trình bán thống nhất đòi hỏi
các trung gian thương mại phải được đào tạo
b Người mua chung thủy với nhà sản xuất chứ không
phải với người bán hàng
c Giữa các thành viên kênh cần phối hợp chặt chẽ
trong quá trình thực hiện các hoạt động phân phối
d Rất khó kiểm soát hoạt động của các TGTM trong
kênh
Trường hợp nào dưới đây doanh nghiệp nêu phát triển kênh
liên kết dọc:
a Môi trường kinh doanh có sự biến động cao
b Rất khó kiểm soát hoạt động của các trung gian
thương mại
c Người mua yêu cầu mức độ dịch vụ hỗ trợ cao
d Tất cả các trường hợp trên đều đúng
e Tất cả các trường hợp trên đều không đúng
Trong các mệnh đề dưới đây, đâu là đặc điểm của kênh liên
kết dọc mà không phải là đặc điểm của kênh truyền thống:
a Trong kênh không cần và không có vai trò lãnh đạo
kênh
b Cơ sở kế hoạch hóa các hoạt động của kênh dựa trên
sự liên tục chứ không phải dựa trên từng giao dịch
c Mức độ phối hợp giữa các thành viên được thực hiện
dựa trên các tiếp xúc riêng rẽ cho từng cuộc trao đổi
giữa các thành viên trong kênh