1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi dân cư tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương

110 220 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại bao gồm hai nhóm cụ thể: huy động vốn từ tiền gửi dân cư và từ các tổ chức khác trong nền kinh tế. Trong đó, hoạt động huy động vốn từ tiền gửi dân cư có vai trò vô cùng quan trọng đối với ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế. Không chỉ góp phần rất lớn trong việc nâng cao doanh thu, tăng lượng tiền, có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, huy động tiền gửi dân cư còn có vai trò đối với khách hàng và nền kinh tế. Đối với khách hàng, việc phát triển huy động vốn từ tiền gửi dân cư còn giúp khách hàng có nguồn tiết kiệm và đầu tư, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho việc cất trữ…Ngoài ra, đối với nền kinh tế, huy động tiền gửi dân cư còn hạn chế lạm phát, giúp ngân hàng trung ương điều hành chính sách tiền tệ, tạo sự chu chuyển vốn trong nền kinh tế… Thực tế hiện nay cho thấy: hiệu quả từ việc huy động vốn nói chung và huy động từ tiền gửi dân cư nói riêng ngày càng khó khăn phức tạp. Ngoài nguyên nhân chủ quan của các ngân hàng thương mại như: trình độ nhân viên tín dụng, quy trình huy động vốn, hiệu quả hoạt động…còn hạn chế thì những nguyên nhân khác quan như: sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng khốc liệt về lãi suất, cạnh tranh khách hàng …đã khiến cho việc huy động vốn từ tiền gửi dân cư tại các ngân hàng ngày càng trở lên gay gắt hơn. Do đó, để nâng cao hiệu quả huy động của mình, các ngân hàng cần phải tự đưa ra chiến lược huy động vốn cho riêng mình, từ đó góp phần ổn định và đưa ngân hàng mình ngày một phát triển. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương được thành lập từ năm 2003 với tiền thân là Chi nhánh cấp 2 của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội. Trong thời gian qua, công tác huy động vốn đã được Ngân hàng chú trọng. Hàng năm, tốc độ huy động vốn tăng trưởng luôn trên 20% so với năm trước, đây là tín hiệu đáng mừng, cho thấy sự quyết tâm, phấn đấu của cả tập thể ban lãnh đạo và nhân viên chi nhánh trong việc huy động vốn. Tuy nhiên hiện nay, việc cạnh tranh trong nội bộ ngành ngân hàng khá phức tạp, hiệu quả của công tác huy động vốn còn nhiều khó khăn do cạnh tranh lãi suất, cạnh tranh khách hàng… đã ảnh hưởng không nhỏ đến công tác huy động vốn, đặc biệt là tiền gửi dân cư. Chính vì vậy, đề tài “Nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi dân cư tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương” đã được tác giả lựa chọn nghiên cứu. 2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài Đề tài về huy động vốn từ tiền gửi dân cư tại ngân hàng thương mại đã được một số tác giả tiếp cận ở các góc độ, phạm vi, đối tượng nghiên cứu khác nhau. Nghiên cứu về đề tài huy động tiền gửi dân cư tại ngân hàng có một số tác phẩm tiêu biểu như: tác giả Trần Thị Thu Hiền (2011) với đề tài luận văn “Tăng cường huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam”; tác giả Phạm Thị Bích Hiên (2011) với đề tài “Tăng cường huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- chi nhánh Bắc Hà Nội”; tác giả Lê Thị Thùy Nương (2011) với đề tài “Tăng cường huy động tiền gửi dân cư tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1”. Xét về mặt cấu trúc: Trong tác phẩm của mình, các tác giả đã đưa ra cách phân loại huy động vốn; tập trung phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động tiền gửi dân cư của NHTM. Đồng thời, các tác giả cũng đưa ra các tiêu chí đánh giá hoạt động huy động tiền gửi dân cư của NHTM như: quy mô và cơ cấu tiền gửi; số lượng khách hàng; thị phần huy động; sản phẩm huy động và số lượng sản phẩm bán chéo. Tuy nhiên, về phương pháp phân tích, các tác giả mới chỉ dựa trên số liệu thứ cấp của ngân hàng qua các năm để đánh giá công tác huy động tiền gửi dân cư, chưa đi sâu nghiên cứu và chưa sử dụng số liệu sơ cấp thông qua việc thực hiện khảo sát ý kiến của khách hàng khi sử dụng dịch vụ ngân hàng. Do đó, khi đánh giá hiệu quả công tác huy động tiền gửi dân cư thì kết quả chưa cao, bởi tâm lý, sự đánh giá, nhìn nhận của khách hàng về hiệu quả của ngân hàng mới có quyền quyết định đến sự phát triển huy động vốn nói chung, huy động từ tiền gửi dân cư nói riêng. Trong nghiên cứu của mình, trên cơ sở nghiên cứu lý luận cơ bản, tác giả thực hiện đánh giá, phân tích thực trạng tiền gửi dân cư từ phía ngân hàng và thực hiện phỏng vấn trực tiếp khách hàng. Từ đó, tác giả đưa ra đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả huy động tiền gửi dân cư cho ngân hàng. 3. Mục tiêu nghiên cứu: - Đánh giá thực trạng hiệu quả huy động tiền gửi dân cư, đồng thời xác định được ưu điểm, nhược điểm của hiệu quả huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương. - Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: -Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả huy động tiền gửi dân cư của ngân hàng thương mại. - Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương. - Thời gian: Dữ liệu được thu thập từ năm 2010 đến năm 2014, từ đó đề xuất giải pháp năm 2015, định hướng đến năm 2020. 5. Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả kết hợp với phương pháp định tính để nghiên cứu. Số liệu được thu thập bao gồm: - Số liệu sơ cấp: thông qua việc phỏng vấn trực tiếp, phát phiếu điều tra, đánh giá của khách hàng trong việc thực hiện hiệu quả huy động tiền gửi dân cư. Cụ thể: tác giả đã thực hiện phỏng vấn, phát phiếu trực tiếp cho 105 khách hàng thông qua lấy phiếu ý kiến của khách. Với số phiếu phát ra là 105, số phiếu thu về hợp lệ là 100, đạt 95,24%. Đây là những khách hàng cá nhân, đang gửi tiền và có mối quan hệ thân thiết với Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương. - Số liệu thứ cấp: báo cáo tài chính giai đoạn 2010-2014 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương. 6. Kết cấu luận văn: Luận văn được viết với bố cục gồm 3 chương, nội dung chính của từng chương cụ thể như sau: Chương 1: Những vấn đề chung về hiệu quả huy động tiền gửi dân cư của ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng hiệu quả huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương. Chương 3: Đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương.

Trang 1

BÙI THỊ THANH HUYỀN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM- CHI

NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ, TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học:

TS HOÀNG THỊ LAN HƯƠNG

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

Tôi xin cam đoan luận văn “Nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi dân cư

tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập, nghiêm túc

của bản thân, không sao chép từ công trình nghiên cứu nào khác Tôi hoàn toàn chịutrách nhiệm về những nhận xét đã đưa ra trong luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Học viên

Bùi Thị Thanh Huyền

Trang 3

Lời đầu tiên em muốn gửi lời cảm ơn tới quý thầy cô trường Đại học Kinh

tế Quốc Dân, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức

bổ ích cho em, đây chính là những nền tảng cơ bản để em hoàn thành bài luậnvăn này

Em xin cảm ơn sâu sắc tới giảng viên TS.Hoàng Thị Lan Hương đã tậntình quan tâm hướng dẫn, nhiệt tình chỉ bảo, giải đáp cho em những thắc mắctrong quá trình nghiên cứu để em hoàn thành tốt bài luận văn này

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cán bộ, nhân viênNgân hàng Thương Mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh ChươngDương đã tạo điều kiện, giúp đỡ em được tìm hiểu tình hình cụ thể về môitrường làm việc của ngân hàng, dành thời gian chỉ bảo hướng dẫn và tạo mọiđiều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành bài luận văn này

Hà Nội ngày tháng năm 2015

Học viên

Bùi Thị Thanh Huyền

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DÂN CƯ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Hoạt động huy động tiền gửi dân cư của ngân hàng thương mại 5

1.1.1 Đặc điểm của nguồn tiền gửi dân cư 5

1.1.2 Vai trò của nguồn tiền gửi dân cư 7

1.1.3 Phân loại tiền gửi dân cư 10

1.2 Hiệu quả huy động tiền gửi dân cư của ngân hàng thương mại 14

1.2.1 Quan điểm về hiệu quả huy động tiền gửi dân cư của ngân hàng thương mại 14

1.2.2 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả huy động tiền gửi dân cư của ngân hàng thương mại 15

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động tiền gửi dân cư của ngân hàng thương mại 20

Chương 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG 29

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương 29

2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương 29

2.1.2 Cơ cấu tổ chức các phòng ban của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam-Chi nhánh Chương Dương 29

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ngoại thương- Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2010-2014 31 2.1.4 Thực trạng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Ngoại thương Việt

Trang 5

thương- Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2010-2014 39

2.2.1 Quy mô tiền gửi dân cư 39

2.2.2 Cơ cấu tiền gửi dân cư 42

2.2.4 Chi phí huy động từ tiền gửi dân cư 46

2.2.5 Lợi nhuận thu được từ huy động tiền gửi dân cư 49

2.2.6 Đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn từ tiền gửi dân cư của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương 50

2.3 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động huy động vốn từ tiền gửi dân cư của ngân hàng Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương 53

2.3.1 Nhân tố thuộc về ngân hàng Vietcombank Chương Dương 53

2.3.2 Nhân tố thuộc về Nhà nước 55

2.3.3 Nhân tố thuộc về nhu cầu của khách hàng: 56

Chương 3: ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG 66

3.1 Định hướng hoạt động huy động vốn tại ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2015-2020 66

3.1.1 Mục tiêu hoạt động huy động vốn đến năm 2020 66

3.1.2 Định hướng hoạt động huy động vốn tại ngân hàng ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2015-2020 67

3.2 Đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi dân cư tại ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương 68

3.2.1 Đề xuất với ngân hàng Thương Mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam-Chi nhánh Chương Dương 69

3.2.2 Kiến nghị với Ngân hàng Thương Mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam: 75

KẾT LUẬN 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

PHỤ LỤC

Trang 6

NHNN Ngân hàng Nhà nước

Vietcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt NamVietcombank Chương Dương Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt

Nam- Chi nhánh Chương Dương

Trang 7

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Chương Dương giai

đoạn 2010-2014 31Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại Vietcombank Chương Dương giai đoạn

2010-2014 34Bảng 2.3: So sánh số vốn cho vay và số vốn huy động tại Vietcombank

Chương Dương giai đoạn 2010-2014 35Bảng 2.4: Cơ cấu các nguồn vốn huy động phân theo loại tiền gửi của

Vietcombank Chương Dương giai đoạn 2010-2014 36Bảng 2.5: Cơ cấu các nguồn vốn huy động phân theo đối tượng gửi tiền của

Vietcombank Chương Dương giai đoạn 2010-2014 38Bảng 2.6: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn từ tiền gửi dân cư của

Vietcombank Chương Dương giai đoạn 2010-2014 40Bảng 2.7: Quy mô, mức độ và tốc độ tăng trưởng tiền gửi dân cư của

Vietcombank Chương Dương giai đoạn 2010-2014 41Bảng 2.8: Phân loại tiền gửi dân cư theo thời hạn gửi tiền của Vietcombank

Chương Dương giai đoạn 2010-2014 42Bảng 2.9: Phân loại tiền gửi dân cư theo loại tiền gửi của Vietcombank

Chương Dương giai đoạn 2010-2014 44Bảng 2.10: Doanh thu do sử dụng vốn huy động từ tiền gửi dân cư của

Vietcombank Chương Dương giai đoạn 2010-2014 45Bảng 2.11: Tổng chi phí huy động từ tiền gửi dân cư của Vietcombank Chương

Dương giai đoạn 2010-2014 47Bảng 2.12: Chi phí trả lãi do huy động vốn từ tiền gửi dân cư của Vietcombank

Chương Dương giai đoạn 2010-2014: 48Bảng 2.13: Lợi nhuận thu được từ huy động tiền gửi dân cư của Vietcombank

Chương Dương giai đoạn 2010-2014: 49Bảng 2.14: Tỷ suất lợi nhuận thu được từ huy động tiền gửi dân cư của

Vietcombank Chương Dương giai đoạn 2010-2014 50Bảng 2.15: Đánh giá của khách hàng về loại hình sản phẩm của Vietcombank

Chương Dương giai đoạn 2010-2014 58Bảng 2.16: Lãi suất bình quân do huy động vốn từ dân cư của Vietcombank

Chương Dương giai đoạn 2010-2014 60Bảng 2.17: Đánh giá của khách hàng về lãi suất huy động của Vietcombank

Trang 8

Chương Dương giai đoạn 2010-2014: 62

BIỂU ĐỒ:

Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Chương Dương giai

đoạn 2010-2014 32Biểu đồ 2.2: Tình hình huy động vốn tại Vietcombank Chương Dương giai đoạn

2010-2014 34Biểu đồ 2.3: So sánh số vốn cho vay và số vốn huy động tại Vietcombank

Chương Dương giai đoạn 2010-2014 35Biều đồ 2.4: Cơ cấu các nguồn vốn huy động phân theo loại tiền gửi của

Vietcombank Chương Dương giai đoạn 2010-2014 37Biều đồ 2.5: Cơ cấu các nguồn vốn huy động phân theo đối tượng gửi tiền của

Vietcombank Chương Dương giai đoạn 2010-2014 38Biều đồ 2.6: Quy mô tiền gửi dân cư của Vietcombank Chương Dương giai đoạn

2010-2014 40Biều đồ 2.7: Quy mô tiền gửi dân cư của Vietcombank Chương Dương giai đoạn

2010-2014 41Biều đồ 2.8: Phân loại tiền gửi dân cư theo thời hạn gửi tiền của Vietcombank

Chương Dương giai đoạn 2010-2014 43Biều đồ 2.9: Phân loại tiền gửi dân cư theo loại tiền gửi của Vietcombank

Chương Dương giai đoạn 2010-2014 44Biểu đồ 2.10: Doanh thu từ việc sử dụng vốn huy động từ tiền gửi dân cư của

Vietcombank Chương Dương giai đoạn 2010-2014 46Biểu đồ 2.11: Tổng chi phí huy động từ tiền gửi dân cư của Vietcombank Chương

Dương giai đoạn 2010-2014 47Biều đồ 2.12: Chi phí trả lãi do huy động vốn từ tiền gửi dân cư của Vietcombank

Chương Dương giai đoạn 2010-2014: 48Biểu đồ 2.13: Lợi nhuận thu được do huy động vốn từ tiền gửi dân cư của

Vietcombank Chương Dương giai đoạn 2010-2014 49Biều đồ 2.14: Lãi suất bình quân do huy động vốn từ tiền gửi dân cư của

Vietcombank Chương Dương giai đoạn 2010-2014 60

SƠ ĐỒ:

Sơ đồ 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của NHTM cổ phần Ngoại Thương Việt

Nam- Chi nhánh Chương Dương 31

Trang 9

BÙI THỊ THANH HUYỀN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM- CHI

NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ, TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

HÀ NỘI – 2015

Trang 10

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh ChươngDương được thành lập từ năm 2003 với tiền thân là Chi nhánh cấp 2 của Ngân hàngTMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội Trong thời gian qua, công tác huyđộng vốn đã được Ngân hàng chú trọng Hàng năm, tốc độ huy động vốn tăng trưởngluôn trên 20% so với năm trước, đây là tín hiệu đáng mừng, cho thấy sự quyết tâm, phấnđấu của cả tập thể ban lãnh đạo và nhân viên chi nhánh trong việc huy động vốn

Tuy nhiên hiện nay, việc cạnh tranh trong nội bộ ngành ngân hàng khá phứctạp dẫn đến hiệu quả của công tác huy động vốn từ tiền gửi dân cư còn nhiều khókhăn Điều này là do các nguyên nhân bên trong ngân hàng như: trình độ nhân viêntín dụng, quy trình huy động vốn, hiệu quả hoạt động…còn hạn chế; nguyên nhânbên ngoài là do cạnh tranh lãi suất, cạnh tranh khách hàng, thể chế, chế độ của Nhànước…đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả công tác huy động tiền gửi dân

cư của NHTM

Chính vì vậy, đề tài “Nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi dân cư tại ngân

hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương”

đã được tác giả lựa chọn nghiên cứu với mong muốn đưa ra được một số đề xuất,kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động tiền gửi dân cư của Ngânhàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam nói chung, của chi nhánhChương Dương nói riêng

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào việc đánh giá thực trạng hiệuquả huy động tiền gửi dân cư, đồng thời xác định được ưu điểm, nhược điểm củahiệu quả huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoạithương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương; đề xuất các giải pháp, kiến nghịnhằm nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng Thương mại Cổphần Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả huy động tiền gửi dân cư củangân hàng thương mại

Trang 11

Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương ViệtNam- Chi nhánh Chương Dương, giai đoạn 2010 -2014, từ đó đề xuất giải phápnăm 2015, định hướng đến năm 2020.

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp định thống kê mô tảkết hợp với phương pháp định tính để nghiên cứu

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DÂN CƯ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Hoạt động huy động tiền gửi dân cư của ngân hàng thương mại

Huy động tiền gửi dân cư là cách thức mà các NHTM thực hiện để thu hútnguồn tiền của các cá thể trong nền kinh tế có nhu cầu được sử dụng các dịch vụthanh toán hộ từ phía ngân hàng, tiết kiệm khoản tiền cho nhu cầu về tài chính được

dự tính trong tương lai với mục đích đầu tư

Tiền gửi dân cư có những đặc điểm bao gồm: khách hàng là những cá nhântrong nền kinh tế; quy mô của lượng tiền gửi này tương đối nhỏ; số lượng kháchhàng tham gia gửi tiền khá lớn; nguồn tiền gửi dân cư có tính ổn định cao; là nguồnvốn khá nhạy cảm với sự biến động của các yếu tố khách quan như tỷ giá, lãi suất,thu nhập, mức độ chi tiêu của khách hàng; chi phí tiền gửi tương đối lớn, cácNHTM phải thực hiện và duy trì tỷ lệ dự trữ bắt buộc; giúp ngân hàng có thể bánchéo được nhiều sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng

Huy động tiền gửi dân cư có vai trò rất lớn đối với NHTM, khách hàng vànền kinh tế Cụ thể như sau: Đối với ngân hàng, huy động tiền gửi dân cư góp phầntăng nguồn vốn huy động cho ngân hàng; góp phần mang lại nguồn vốn cho ngânhàng để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác; có thể sử dụng khách hàng cánhân làm cầu nối giúp sự gia tăng quy mô huy động vốn cho ngân hàng; góp phầnlàm tăng doanh thu, lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng; tăng cường uy tín và tăngnăng lực cạnh tranh của ngân hàng; giúp ngân hàng phát triển các dịch vụ khác như:ATM, thanh toán tiền điện, nước; giúp NHTM phát triển các dịch vụ hiện đại củangân hàng

Trang 12

Đối với khách hàng: việc gửi tiền vào ngân hàng giúp cho vốn của kháchhàng được an toàn; góp phần cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầutư; giúp khách hàng được sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng như dịch vụthanh toán hộ (thanh toán hóa đơn điện, nước…) và dịch vụ tín dụng cá nhân khikhách hàng có nhu cầu sử dụng tiền.

Đối với nền kinh tế: giúp cho vốn trong nền kinh tế được luân chuyển, thựchiện khơi thông nguồn vốn; tránh cho nền kinh tế nguy cơ lạm phát tiền; thúc đẩycác cá nhân gửi tiền nhàn rỗi vào hệ thống NHTM

Tiền gửi dân cư được phân thành các loại như: Huy động tiền gửi tiết kiệmdân cư và huy động thông qua phát hành trái phiếu, kỳ phiếu Đối với huy động tiềngửi tiết kiệm từ dân cư lại được phân nhỏ theo loại tiền tệ; theo kỳ hạn gửi tiền; theophương thức trả lãi; theo phương thức trả gốc; theo đối tượng khách hàng; theo loạihình tiết kiệm

1.2 Hiệu quả huy động tiền gửi dân cư của ngân hàng thương mại

Theo tác giả, hiệu quả huy động tiền gửi dân cư của ngân hàng thương mạichính là kết quả đích thực thu được hoạt động huy động tiền gửi dân cư của ngânhàng, nó là mối tương quan so sánh giữa các kết quả và chi phí bỏ ra khi thực hiệnhuy động tiền gửi dân cư

Hiệu quả huy động tiền gửi dân cư của NHTM được đánh giá dựa trên cácchỉ tiêu bao gồm: Quy mô nguồn tiền gửi dân cư; cơ cấu nguồn tiền gửi dân cư;Doanh thu do sử dụng vốn huy động từ tiền gửi dân cư; Chi phí huy động tiền gửidân cư; Lợi nhuận thu được từ huy động tiền gửi dân cư; Tỷ suất lợi nhuận thu được

từ tiền gửi dân cư

Bên cạnh đó, tác giả cũng đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huyđộng tiền gửi dân cư của NHTM bao gồm: nhân tố thuộc về NHTM, về phía Nhànước; về phía nhu cầu của khách hàng Nhân tố thuộc về NHTM gồm có: Chiếnlược kinh doanh của ngân hàng; uy tín và năng lực tài chính của ngân hàng; cơ sởvật chất và trình độ công nghệ thông tin của ngân hàng; năng lực cán bộ ngân hàng;phương thức huy động vốn, công nghệ

Các nhân tố thuộc về Nhà nước bao gồm: tình hình kinh tế- xã hội; hành langpháp lý Đây là những nhân tố bên ngoài, nhưng những chính sách có tác động trực

Trang 13

tiếp đến việc kinh doanh nói chung, huy động tiền gửi dân cư nói riêng của NHTM.Ngoài ra, các nhân tố thuộc về nhu cầu của khách hàng bao gồm: lãi suất huy động;thủ tục huy động vốn; loại hình sản phẩm cũng là những yếu tố tác động không nhỏđến việc huy động tiền gửi dân cư của NHTM.

Chương 2:

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DÂN CƯ

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT

NAM - CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG 2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương

Trong phần này, tác giả đã trình bày quá trình hình thành và phát triển củaNHTMCP Ngoại Thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương, đồng thời đưa ra

cơ cấu tổ chức các phòng ban chức năng của NHTMCP Ngoại Thương Việt Chi nhánh Chương Dương trong giai đoạn 2010-2014

Nam-Bên cạnh đó, tác giả cũng trình bày khái quát hoạt động kinh doanh củaNHTMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương trong giai đoạn2010-2014 Cụ thể: Doanh thu, lợi nhuận chi nhánh tương đối ổn định và tăngtrưởng qua các năm

Đồng thời, tác giả cũng đánh giá thực trạng huy động vốn của NHTMCPNgoại thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương thông qua các chỉ tiêu: quy môhuy động vốn tăng trưởng từ 1.594.845 triệu đồng năm 2010 tăng lên 4.928.010triệu đồng năm 2014; Cơ cấu nguồn vốn huy động cũng có sự thay đổi đáng kể:phân theo loại tiền gửi thì tiền gửi bằng nội tệ có xu hướng tăng trưởng cả về sốlượng và tỷ trọng; trong khi đó, tiền gửi bằng ngoại tệ lại giảm xuống đáng kể Nếuxét theo đối tượng gửi tiền thì tiền gửi dân cư có xu hướng tăng trưởng cả về sốlượng và tỷ trọng Năm 2010 là 813.371 triệu đồng, chiếm 51% thì đến năm 2014

đã là 3.203.207 triệu đồng, chiếm 65% Điều này cho thấy NHTMCP Ngoại thươngViệt Nam- Chi nhánh Chương Dương đã luôn quan tâm đến việc huy động vốn nóichung, huy động tiền gửi dân cư nói riêng

Trang 14

2.2 Thực trạng hiệu quả huy động tiền gửi dân cư tại ngân hàng Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2010-2014

Thực tế cho thấy: quy mô tiền gửi dân cư trong giai đoạn qua của NHTMCPNgoại thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương có mức độ ổn định và pháttriển Cụ thể: mức độ hoàn thành kế hoạch huy động này càng tăng trưởng, từ mứcchỉ đạt 85% chỉ tiêu đặt ra trong năm 2010, đến năm 2014 đã đạt và vượt mức, lêntới 110% chỉ tiêu kế hoạch Tốc độ tăng trưởng huy động tiền gửi dân cư cũng có sựthay đổi đáng kể Hàng năm, số lượng tiền gửi dân cư có xu hướng tăng hơn nămtrước Đây là kết quả đáng mừng, cho thấy sự cố gắng, nỗ lực rất lớn của nhân viêntoàn chi nhánh

Về cơ cấu tiền gửi dân cư cũng có sự thay đổi Cụ thể: khi phân loại theo kỳhạn tiền gửi, tiền gửi dân cư không kỳ hạn có xu hướng tăng lên về số lượng nhưnglại giảm dần về tỷ trọng, từ 15% năm 2010 xuống còn 8% năm 2014 Trong khi đó,tiền gửi có kỳ hạn lại có xu hướng tăng cả về số lượng và tỷ trọng, từ 85% năm

2010 lên tới 92% năm 2014

Khi phân loại theo loại tiền gửi thì cũng có sự chuyển biến: số lượng và tỷtrọng tiền gửi bằng VND có xu hướng tăng lên, từ 63% năm 2010 lên tới 75% năm

2014, trong khi đó, tiền gửi bằng ngoại tệ có xu hướng tăng về quy mô nhưng lạigiảm về tỷ trọng

Về doanh thu do sử dụng vốn huy động từ tiền gửi dân cư, trong giai đoạn2010-2014, chỉ tiêu này cũng được tăng trưởng từ 201.433 triệu đồng năm 2010 lêntới 380.927 triệu đồng năm 2014

Đối với chỉ tiêu huy động tiền gửi dân cư cũng có xu hướng tăng trong giaiđoạn qua, từ 186.550 triệu đồng năm 2010 đã tăng lên 294.666 triệu đồng năm

2014 Chi phí tăng là do quy mô vốn tăng nên chi phí trả lãi tăng; chi lương tăng;đồng thời, do nợ xấu trong giai đoạn qua nhiều nên chi phí bảo hiểm tiền gửi cũngtăng đáng kể

Bên cạnh đó, lợi nhuận thu được từ huy động tiền gửi dân cư cũng có sự tăngtrưởng Năm 2010 đạt 14.883 triệu đồng, đến năm 2014 là 86.261 triệu đồng Đây làtín hiệu tốt, chi nhánh nên phát huy thực trạng này để ngày càng phát triển hơn

Trang 15

Dựa trên các thực trạng về hiệu quả huy động vốn nói chung, huy động tiềngửi dân cư nói riêng, tác giả cũng đã đưa ra đánh giá kết quả đạt được, hạn chế củahuy động tiền gửi dân cư của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánhChương Dương Về kết quả đạt được: quy mô tiền gửi dân cư có sự tăng trưởng rõrệt; tốc độ tăng trưởng tiền gửi dân cư của các năm sau cao hơn năm trước; cơ cấutiền gửi dân cư cũng có sự biến động; doanh thu, lợi nhuận có sự tăng trưởng đáng

kể trong giai đoạn 2010-2014

Tuy nhiên, bên cạnh đó, hiệu quả công tác huy động tiền gửi dân cư còn bộc

lộ một số hạn chế Cụ thể như: tiền gửi không kỳ hạn tăng lên tuyệt đối, gây ảnhhưởng rủi ro cho ngân hàng; tổng chi phí tiền gửi dân cư có xu hướng tăng; chi phítrả lãi có sự bất ổn định…

Khi tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến công tác huy động tiền gửi dân cư, tácgiả cũng đánh giá thông qua các nhân tố như từ chính bản thân NHTMCP Ngoạithương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương; từ phía Nhà nước và từ chính kháchhàng Đối với bản thân NHTMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương,chiến lược kinh doanh vẫn có xu hướng đối với khách hàng là tổ chức chiếm tỷ trọngcao; uy tín và năng lực của ngân hàng có phần giảm sút do phải cạnh tranh với một sốngân hàng nội và ngoại; cơ sở vật chất và trình độ cũ, còn phải đi thuê cơ sở; năng lựccán bộ ngân hàng còn chưa cao; phương thức huy động vốn còn chậm Đối với nhân tốthuộc về Nhà nước, tác giả nhận thấy trong giai đoạn qua, do tình hình kinh tế xã hộigặp nhiều biến động, hành lang pháp lý chưa được triển khai quyết liệt cũng đã gây ảnhhưởng không nhỏ đến hiệu quả huy động tiền gửi dân cư

Ngoài ra, tác giả còn trực tiếp phỏng vấn khách hàng, thực hiện phát phiếuđiều tra khách hàng Kết quả thu được không mấy khả quan Cụ thể: Đối với hiệuquả sản phẩm ngân hàng, chính sách marketing; các dịch vụ khác của ngân hàng chỉđược khách hàng đánh giá ở mức trung bình khá Bên cạnh đó, lãi suất, thủ tục huyđộng vốn cũng chỉ ở ngưỡng bình thường Tuy nhiên, cũng phải thừa nhận là tronggiai đoạn qua, tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động như lạm phát không ổnđịnh, lương thực tế giảm cũng đã làm cho việc tích lũy của khách hàng gặp nhiềukhó khăn, dẫn đến hiệu quả huy động không cao

Trang 16

Chương 3:

ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DÂN

CƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT

NAM- CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG

3.1 Định hướng hoạt động huy động vốn tại ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2015-2020

Để tăng cường hiệu quả công tác huy động vốn, NHTMCP Ngoại thương ViệtNam- Chi nhánh Chương Dương đã đưa ra một số mục tiêu như: tổng nguồn vốn huyđộng đạt 7,900 -8,500 triệu đồng; tỷ trọng tiền gửi tiết kiệm dân cư/tổng nguồn vốnhuy động trên 72% Bên cạnh đó, NHTMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánhChương Dương cũng đưa ra các mục tiêu cụ thể thông qua việc xây dựng quy trìnhthực hiện bao gồm 5 bước cơ bản gồm: thực hiện việc thành lập ban chỉ đạo vànhóm nghiên cứu hoạch định chiến lược huy động vốn đến năm 2020; ban chỉ đạo

sẽ trực tiếp thực hiện các hoạt động nghiên cứu, đánh giá các nội dung; trên cơ sởcác thực tại đã xảy ra, ban chỉ đạo sẽ thực hiện đề xuất các phương án chiến lược huyđộng vốn đến năm 2020; thực hiện tổ chức hội thảo về chiến lược huy động vốn đãxây dựng; thực hiện việc công bố và chuẩn bị điều kiện triển khai chiến lược huyđộng vốn cho giai đoạn tới

Bên cạnh đó, ban lãnh đạo NHTMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánhChương Dương cũng đưa ra một số định hướng hoạt động huy động vốn trong thờigian tới, bao gồm: giữ vững và duy trì là ngân hàng chuyên cung cấp tài chính, tíndụng hàng đầu trên địa bàn quận Long Biên; thực hiện việc duy trì và ổn định cáchình thức huy động tiền gửi dân cư hiện có; thực hiện mở rộng mạng lưới các phònggiao dịch tại chi nhánh lên tới 10 phòng giao dịch; giữ vững và phát huy cơ cấu huyđộng nguồn vốn từ dân cư theo loại tiền một cách hợp lý; thực hiện việc xây dựngchiến lược và công tác tiếp thị sản phẩm, chính sách marketing nhằm quảng báthương hiệu, từ đó giúp cho việc huy động vốn cũng như hoạt động kinh doanhngày càng tốt hơn; thực hiện việc cải tiến hiệu quả dịch vụ, phong cách phục vụchuyên nghiệp, tăng hiệu quả phương thức giao dịch nhằm giúp công tác huy động

Trang 17

vốn ngày càng tốt hơn; thực hiện việc nghiên cứu thị trường kỹ hơn; áp dụng mộtcách linh hoạt chính sách lãi suất của NHNN; hoàn thiện và nâng cao hơn nữa hệthống công nghệ thông tin, hiện đại hóa công nghệ nhằm giúp ngân hàng mới cóđiều kiện mở rộng các dịch vụ, nhằm tăng doanh thu và giảm rủi ro; sử dụng vốnmột cách hiệu quả

3.2 Đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi dân cư tại ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương.

Thông qua việc đánh giá thực trạng hạn chế, đồng thời căn cứ vào các mụctiêu, định hướng của Vietcombank Chương Dương trong việc huy động vốn trongthời gian tới, tác giả đã đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả huyđộng vốn từ tiền gửi dân cư tại Vietcombank Chương Dương Nội dung cụ thể củacác giải pháp như sau:

Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánhChương Dương, tác giả đưa ra một số đề xuất cụ thể như: cần nâng cao hơn nữatrình độ chuyên môn của nhân viên ngân hàng nhằm giúp công việc huy động tiềngửi dân cư ngày càng tốt hơn; thực hiện tăng cường quảng cáo và tiếp thị; đổi mớithủ tục huy động tiền gửi dân cư; Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng; đồngthời cần phải linh hoạt quản lý huy động vốn sao cho có hiệu quả; phát triển hơnnữa các hệ thống cung cấp dịch vụ hỗ trợ; tham gia các hội chợ, triển lãm, tài trợcho các chương trình của quận Long Biên, Gia Lâm nhằm quảng bá ngân hàng

Tác giả cũng đưa ra một số kiến nghị đối với Hội sở chính Ngân hàng Ngoạithương Việt Nam, các kiến nghị tác giả đưa ra bao gồm: thực hiện việc đa dạng hóacác sản phẩm huy động từ dân cư; đầu tư nâng cấp, đổi mới khoa học công nghệtrong ngân hàng; xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt; tăng cường phương thứchuy động vốn; đa dạng hoá các kênh phân phối và thực hiện phân phối có hiệu quả.Bên cạnh đó, tác giả cũng xin đưa ra các kiến nghị khác: cần nghiên cứu, cải tiếnhơn nữa quy trình huy động tiền gửi dân cư đối với các chi nhánh nhằm đạt hiệuquả cao nhất; thực hiện việc đa dạng hóa các sản phẩm huy động tiền gửi dân cưbằng cách tạo sự kết hợp giữa các tiền gửi thanh toán và ATM, hay tạo ra các loạitiền gửi tích hợp; thường xuyên hơn nữa các chương trình tập huấn, đào tạo kỹ năngđối với cán bộ nhân viên ngân hàng; tăng cường hơn nữa cơ chế chuyển vốn nội bộ,

Trang 18

từ đó giúp điều phối vốn giữa các chi nhánh được tốt hơn; thực hiện hoàn thiện cơcấu tổ chức huy động tiền gửi dân cư; cần nâng cao hơn nữa công việc đào tạo,nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ cho ngân hàng; xây dựng kế hoạch tổchức các khóa học một cách bài bản, cần lập kế hoạch đào tạo trên cơ sở nghiên cứunhu cầu đào tạo, có thiết kế chương trình đào tạo, xác định hình thức đào tạo và cơ sởvật chất cho công tác đào tạo.

Ngoài ra, tác giả cũng xin đưa ra kiến nghị đối với Nhà nước như: cần tiếp tục củng

cố tình hình kinh tế- xã hội ngày một tốt hơn, tạo hành lang pháp lý hiệu quả hơn…nhằmgiúp việc kinh doanh nói chung, huy động tiền gửi dân cư của ngân hàng thương mại cổphần Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương ngày càng hiệu quả hơn

KẾT LUẬN

Trong phần này, tác giả đã thực hiện bám sát đối tượng, mục tiêu và phạm vinghiên cứu như: hệ thống hóa những cơ sở lý luận về công tác huy động vốn từ tiềngửi dân cư như: khái niệm, vai trò, phân loại huy động vốn từ tiền gửi dân cư cũngnhư đưa ra được khái niệm hiệu quả huy động vốn, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệuquả huy động vốn từ dân cư của NHTM

Trên cơ sở đó, tác giả đã đi sâu vào phân tích thực trạng hoạt động kinhdoanh của chi nhánh Song song với đó, tác giả đã phân tích được hiệu quả công táchuy động vốn từ dân cư của ngân hàng Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh ChươngDương trong thời gian qua Đồng thời chỉ ra được những ưu điểm, hạn chế còn tồntại và nguyên nhân của những hạn chế trong việc huy động tiền gửi dân cư củaNHTMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương trong giai đoạn2010-2014

Dựa vào những nguyên nhân của những hạn chế, kết hợp với mục tiêu, địnhhướng của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương trongthời gian tới, tác giả đã đưa ra một số giải pháp và kiến nghị với Ngân hàng Nhànước, Ngân hàng Ngoại thương và Ngân hàng Ngoại thương - Chi nhánh ChươngDương trong việc hoàn thiện và nâng cao hiệu quả huy động vốn từ tiền gửi dân cư

Trang 19

BÙI THỊ THANH HUYỀN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM- CHI

NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ, TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học:

TS HOÀNG THỊ LAN HƯƠNG

HÀ NỘI – 2015

Trang 20

Thực tế hiện nay cho thấy: hiệu quả từ việc huy động vốn nói chung và huyđộng từ tiền gửi dân cư nói riêng ngày càng khó khăn phức tạp Ngoài nguyên nhânchủ quan của các ngân hàng thương mại như: trình độ nhân viên tín dụng, quy trìnhhuy động vốn, hiệu quả hoạt động…còn hạn chế thì những nguyên nhân khác quannhư: sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng khốc liệt về lãi suất, cạnh tranhkhách hàng …đã khiến cho việc huy động vốn từ tiền gửi dân cư tại các ngân hàngngày càng trở lên gay gắt hơn Do đó, để nâng cao hiệu quả huy động của mình, cácngân hàng cần phải tự đưa ra chiến lược huy động vốn cho riêng mình, từ đó gópphần ổn định và đưa ngân hàng mình ngày một phát triển.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh ChươngDương được thành lập từ năm 2003 với tiền thân là Chi nhánh cấp 2 của Ngân hàngTMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội Trong thời gian qua, công tác huyđộng vốn đã được Ngân hàng chú trọng Hàng năm, tốc độ huy động vốn tăng trưởngluôn trên 20% so với năm trước, đây là tín hiệu đáng mừng, cho thấy sự quyết tâm, phấnđấu của cả tập thể ban lãnh đạo và nhân viên chi nhánh trong việc huy động vốn

Tuy nhiên hiện nay, việc cạnh tranh trong nội bộ ngành ngân hàng khá phức

Trang 21

tạp, hiệu quả của công tác huy động vốn còn nhiều khó khăn do cạnh tranh lãi suất,cạnh tranh khách hàng… đã ảnh hưởng không nhỏ đến công tác huy động vốn, đặc

biệt là tiền gửi dân cư Chính vì vậy, đề tài “Nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi

dân cư tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương” đã được tác giả lựa chọn nghiên cứu.

2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài

Đề tài về huy động vốn từ tiền gửi dân cư tại ngân hàng thương mại đã đượcmột số tác giả tiếp cận ở các góc độ, phạm vi, đối tượng nghiên cứu khác nhau

Nghiên cứu về đề tài huy động tiền gửi dân cư tại ngân hàng có một số tác

phẩm tiêu biểu như: tác giả Trần Thị Thu Hiền (2011) với đề tài luận văn “Tăng cường huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam”; tác giả Phạm Thị Bích Hiên (2011) với đề tài “Tăng cường huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- chi nhánh Bắc Hà Nội”; tác giả Lê Thị Thùy Nương (2011) với đề tài “Tăng cường huy động tiền gửi dân cư tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1” Xét về mặt cấu trúc: Trong tác phẩm của mình, các tác giả đã đưa ra

cách phân loại huy động vốn; tập trung phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huyđộng tiền gửi dân cư của NHTM Đồng thời, các tác giả cũng đưa ra các tiêu chíđánh giá hoạt động huy động tiền gửi dân cư của NHTM như: quy mô và cơ cấutiền gửi; số lượng khách hàng; thị phần huy động; sản phẩm huy động và số lượngsản phẩm bán chéo

Tuy nhiên, về phương pháp phân tích, các tác giả mới chỉ dựa trên số liệu thứcấp của ngân hàng qua các năm để đánh giá công tác huy động tiền gửi dân cư,chưa đi sâu nghiên cứu và chưa sử dụng số liệu sơ cấp thông qua việc thực hiệnkhảo sát ý kiến của khách hàng khi sử dụng dịch vụ ngân hàng Do đó, khi đánh giáhiệu quả công tác huy động tiền gửi dân cư thì kết quả chưa cao, bởi tâm lý, sự đánhgiá, nhìn nhận của khách hàng về hiệu quả của ngân hàng mới có quyền quyết địnhđến sự phát triển huy động vốn nói chung, huy động từ tiền gửi dân cư nói riêng

Trong nghiên cứu của mình, trên cơ sở nghiên cứu lý luận cơ bản, tác giảthực hiện đánh giá, phân tích thực trạng tiền gửi dân cư từ phía ngân hàng và thực

Trang 22

hiện phỏng vấn trực tiếp khách hàng Từ đó, tác giả đưa ra đề xuất một số giải phápnhằm góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả huy động tiền gửi dân cư cho ngân hàng.

3 Mục tiêu nghiên cứu:

- Đánh giá thực trạng hiệu quả huy động tiền gửi dân cư, đồng thời xác địnhđược ưu điểm, nhược điểm của hiệu quả huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàngThương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương

- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động tiền gửidân cư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánhChương Dương

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

-Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả huy động tiền gửi dân cư của ngân hàngthương mại

- Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương ViệtNam- Chi nhánh Chương Dương

- Thời gian: Dữ liệu được thu thập từ năm 2010 đến năm 2014, từ đó đề xuấtgiải pháp năm 2015, định hướng đến năm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu:

Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả kết hợp với phương pháp địnhtính để nghiên cứu Số liệu được thu thập bao gồm:

- Số liệu sơ cấp: thông qua việc phỏng vấn trực tiếp, phát phiếu điều tra,đánh giá của khách hàng trong việc thực hiện hiệu quả huy động tiền gửi dân cư Cụthể: tác giả đã thực hiện phỏng vấn, phát phiếu trực tiếp cho 105 khách hàng thôngqua lấy phiếu ý kiến của khách Với số phiếu phát ra là 105, số phiếu thu về hợp lệ

là 100, đạt 95,24% Đây là những khách hàng cá nhân, đang gửi tiền và có mối quan

hệ thân thiết với Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương

- Số liệu thứ cấp: báo cáo tài chính giai đoạn 2010-2014 của Ngân hàngThương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương

6 Kết cấu luận văn:

Luận văn được viết với bố cục gồm 3 chương, nội dung chính của từngchương cụ thể như sau:

Trang 23

Chương 1: Những vấn đề chung về hiệu quả huy động tiền gửi dân cư củangân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàngThương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương

Chương 3: Đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi dân cư tại Ngânhàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương

Trang 24

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DÂN CƯ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Hoạt động huy động tiền gửi dân cư của ngân hàng thương mại

1.1.1 Đặc điểm của nguồn tiền gửi dân cư

Huy động tiền gửi dân cư là cách thức mà các NHTM thực hiện để thu hútnguồn tiền của các cá thể trong nền kinh tế có nhu cầu được sử dụng các dịch vụthanh toán hộ từ phía ngân hàng, tiết kiệm khoản tiền cho nhu cầu về tài chính được

dự tính trong tương lai với mục đích đầu tư

Tiền gửi dân cư có những đặc điểm riêng, cụ thể như sau:

Thứ nhất, khách hàng của huy động vốn từ tiền gửi dân cư là những cá nhântrong nền kinh tế Đây là những cá nhân có tài sản, có tiền nhàn rỗi tạm thời được

họ tích góp gửi vào ngân hàng nhằm mục đích sinh lợi hoặc để tích lũy phục vụ chonhu cầu sử dụng trong tương lai

Thứ hai, quy mô của lượng tiền gửi này tương đối nhỏ Thực vậy, đối vớikhách hàng là tổ chức, khoản tiền gửi vào ngân hàng khá lớn, thường là hàng trăm,hàng ngàn tỷ đồng Trong khi đó, đối với tiền gửi dân cư thì đây là khoản tiền có được

từ sự tích lũy của cá nhân nên lượng tiền gửi vào ngân hàng không cao, thông thườngnhiều nhất cũng chỉ đến vài chục tỷ đồng với mục đích thanh toán hoặc tích lũy

Thứ ba, số lượng khách hàng là dân cư tham gia gửi tiền khá lớn TạiNHTM, mặc dù tiền gửi của tổ chức tương đối lớn, song số lượng các doanhnghiệp, tổ chức tham gia gửi tiền cũng chỉ nhiều nhất lên tới hàng ngàn công ty Tuynhiên, đối với khách hàng cá nhân thì số người gửi tiền tương đối lớn, có thể lên tớihàng trăm ngàn người gửi tiền Do đó, việc huy động vốn từ tiền gửi dân cư khá dồidào sẽ giúp ích lớn cho việc kinh doanh của ngân hàng

Thứ tư, nguồn tiền gửi dân cư có tính ổn định cao Mục đích của người gửitiền vào ngân hàng mang tính chất tích lũy nhằm sử dụng cho tương lai nên họ ít khi

Trang 25

rút tiền gửi Mặt khác, lòng trung thành của khách hàng cũng là yếu tố góp phần tạo

ra tính ổn định cho ngân hàng Một khi ngân hàng tạo ra niềm tin tưởng tuyệt đốicho khách hàng thì thông thường họ khá trung thành với ngân hàng đó Do đó, sốlượng tiền gửi sẽ có xu hướng tăng dần về quy mô

Không những thế, nếu một lượng khách hàng rút tiền ra khỏi ngân hàng,nhưng vì quy mô lượng tiền cá nhân nhỏ và thời hạn rút tiền khác nhau nên hầu nhưkhông gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Do đó, nguồn tiềngửi dân cư mang tính ổn định cao cho ngân hàng

Thứ năm, tiền gửi dân cư là nguồn vốn khá nhạy cảm với sự biến động củacác yếu tố khách quan như tỷ giá, lãi suất, thu nhập, mức độ chi tiêu…của các cánhân tham gia gửi tiền Cụ thể như: yếu tố lãi suất chẳng hạn, nếu lãi suất cao sẽlàm cho nhu cầu gửi tiền của dân cư có xu hướng tăng lên, từ đó làm cho quy môtiền gửi này tăng Giải thích nguyên nhân này là do dân cư gửi tiền vào ngân hàngvới mục đích tích lũy và sinh lời là chính Do đó, sự biến động của lãi suất tác độngtrực tiếp đến tâm lý người gửi tiền, đồng thời gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đếnquy mô tiền huy động nói riêng, quy mô tổng nguồn vốn ngân hàng nói chung

Thứ sáu, về vấn đề chi phí tiền gửi cũng tương đối lớn Thực vậy, để kháchhàng là dân cư có thể biết tới dịch vụ của mình, các ngân hàng cũng thường xuyênphải sử dụng các hình thức tuyên truyền như quảng cáo qua báo trung ương và địaphương, báo hình, …hay sử dụng việc in các ấn phẩm, thực hiện thông báo lãi suấtphục vụ cho khách hàng cá nhân Ngoài ra, khi huy động vốn từ tiền gửi dân cư,ngân hàng còn phải thực hiện việc trả lãi suất định kỳ theo quy định, đồng thời với

sự cạnh tranh gay gắt hiện nay tại các ngân hàng, ngân hàng còn phải thực hiện cácchương trình khuyến mại, chăm sóc khách hàng,…nhằm giữ chân họ ở lại lâu hơnvới ngân hàng Do đó, khoản chi phí cho loại tiền gửi này tương đối lớn

Thứ bảy, khi huy động vốn bằng tiền gửi dân cư, NHTW yêu cầu các NHTMphải thực hiện và duy trì tỷ lệ dự trữ bắt buộc và dự trữ thanh toán Không nhữngthế, để đảm bảo an toàn cho ngân hàng, các NHTM còn phải mua bảo hiểm cho cáckhoản tiền gửi huy động được, điều này làm cho chi phí huy động thực tế của tiềngửi dân cư cao hơn lãi phải trả cho người gửi tiền

Trang 26

Thứ tám, hiện nay, với các dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển, huy độngtiền gửi dân cư còn giúp ngân hàng có thể bán chéo được nhiều sản phẩm, dịch vụ củangân hàng Cùng với việc mở tài khoản thanh toán, ngân hàng còn thực hiện được cácsản phẩm, dịch vụ như: phát hành thẻ ATM, thanh toán hóa đơn điện, nước, vé máybay, bán bảo hiểm…điều này làm cho khách hàng mới sẽ tham gia dịch vụ nhiều hơn,đồng thời giữ chân được khách hàng tiềm năng cho ngân hàng.

Trên đây là những đặc điểm của việc huy động vốn của tiền gửi dân cư Dựavào các đặc điểm này sẽ góp phần giúp các ngân hàng thương mại có thể nâng caođược khả năng huy động vốn, từ đó góp phần tăng cường hiệu quả kinh doanh của

ngân hàng ngày càng tốt hơn

1.1.2 Vai trò của nguồn tiền gửi dân cư

Tại NHTM, huy động vốn từ tiền gửi dân cư là một bộ phận của huy độngvốn Do đó, tiền gửi dân cư có vai trò ảnh hưởng rất lớn đối với ngân hàng, kháchhàng và cả nền kinh tế Vai trò của loại tiền gửi này được cụ thể như sau:

a.Đối với ngân hàng:

Đối với ngân hàng, vai trò của huy động vốn từ tiền gửi dân cư được thể hiện

cụ thể như sau:

Thứ nhất, huy động tiền gửi dân cư góp phần tăng nguồn vốn huy động chongân hàng Thực vậy, với đặc điểm là số lượng dân cư lớn, tính ổn định trong khihuy động khá cao nên huy động vốn từ tiền gửi dân cư thường mang tính ổn định,đóng góp và làm tăng tổng lượng vốn huy động tại ngân hàng

Thứ hai, huy động vốn từ tiền gửi dân cư góp phần mang lại nguồn vốn chongân hàng để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác Nếu không có nghiệp vụtiền gửi từ dân cư, các ngân hàng sẽ khó có đủ nguồn tài trợ cho các hoạt động củamình Mặt khác, thông qua nghiệp vụ huy động tiền gửi từ dân cư, các ngân hàngcòn có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngânhàng Từ đó giúp ngân hàng có các biện pháp để không ngừng hoàn thiện hoạt độnghuy động vốn để giữ vững và mở rộng mối quan hệ với khách hàng

Thứ ba, có thể sử dụng khách hàng cá nhân làm cầu nối giúp sự gia tăng quy

mô huy động vốn cho ngân hàng Thực vậy, khi ngân hàng đưa ra được những lãi

Trang 27

suất, chế độ chăm sóc khách hàng phù hợp sẽ làm cho uy tín, độ tin cậy của ngânhàng tăng lên Khi đó, khách hàng sẽ tin tưởng vào hoạt động của ngân hàng, đồngthời, số lượng khách hàng này còn thực hiện việc quảng bá sản phẩm cho các kháchhàng mới Do vậy mà lượng khách hàng đến với ngân hàng ngày càng tăng, quy môvốn huy động sẽ tăng.

Thứ tư, huy động vốn từ tiền gửi dân cư góp phần làm tăng doanh thu, lợinhuận kinh doanh của ngân hàng Cụ thể: huy động vốn từ tiền gửi dân cư với sốlượng lớn sẽ góp phần giúp NHTM thực hiện cho vay ra với số tiền nhiều hơn, từ

đó góp phần giúp ngân hàng thu được tiền lãi nhiều hơn, do đó làm tăng doanh thu

và lợi nhuận cho ngân hàng thương mại

Thứ năm, huy động vốn từ tiền gửi dân cư còn góp phần tăng cường uy tín

và tăng năng lực cạnh tranh của ngân hàng Sự ảnh hưởng này là do: khi ngân hàng

có nguồn vốn huy động lớn sẽ giúp cho ngân hàng tăng khả năng thanh toán, chi trảcho khách hàng, sẵn sàng cung ứng các dịch vụ khách hàng yêu cầu

Thứ sáu, huy động vốn từ tiền gửi dân cư còn giúp ngân hàng phát triển cácdịch vụ khác như: ATM, thanh toán tiền điện, nước…qua đó, giúp khách hàng antâm, thuận tiện khi sử dụng, đồng thời cũng làm tăng doanh thu cho ngân hàng khithực hiện các dịch vụ này

Thứ bảy, ngoài ra, huy động vốn từ tiền gửi dân cư còn giúp NHTM pháttriển các dịch vụ hiện đại của ngân hàng, đồng thời thực hiện việc bán chéo các sảnphẩm có liên quan tới hoạt động tiền gửi của NHTM Điều này sẽ góp phần giúpNHTM có thể khai thác được các lợi thế, kinh nghiệm nhằm phục vụ tốt nhất chokhách hàng ngày một tốt hơn

mà không lo bị mất tiền như khi để ở nhà

Thứ hai, nguồn tiền từ dân cư góp phần cung cấp cho khách hàng một kênh

Trang 28

tiết kiệm và đầu tư, tạo cho đồng tiền sinh lời, tạo cho khách hàng nguồn tiền ổnđịnh trong tương lai.

Thứ ba, nó còn giúp khách hàng được sử dụng các dịch vụ khác của ngânhàng như dịch vụ thanh toán hộ (thanh toán hóa đơn điện, nước…) và dịch vụ tíndụng cá nhân khi khách hàng có nhu cầu sử dụng tiền

c Đối với nền kinh tế:

Huy động vốn từ tiền gửi dân cư cũng góp phần làm cho sự phát triển kinh tếcủa đất nước Vai trò của nó được thể hiện như sau:

Thứ nhất, huy động vốn từ tiền gửi dân cư giúp cho vốn trong nền kinh tếđược luân chuyển, thực hiện khơi thông nguồn vốn Thật vậy, khi ngân hàng thựchiện huy động vốn từ dân cư sẽ sử dụng khoản tiền vốn đó để cho các doanhnghiệp, tổ chức…khác có nhu cầu cần vốn để vay nhằm phát triển sản xuất Do đó,giúp cho nguồn vốn được chuyển từ người thừa vốn đến tay người thiếu vốn, tạocho nền kinh tế ổn định và phát triển

Thứ hai, huy động vốn từ tiền gửi dân cư còn tránh cho nền kinh tế nguy cơlạm phát tiền Thực vậy, nếu tiền huy động vốn không được nhiều sẽ làm cho nguy

cơ thiếu vốn để đầu tư Khi đó, Nhà nước sẽ thực hiện các biện pháp như in tiền, đivay các tổ chức nước ngoài…làm cho lượng tiền trong lưu thông nhiều hơn, gâytình trạng lạm phát Do đó, để hạn chế điều này, việc huy động vốn giúp nền kinh tế

ổn định và có hiệu quả, tránh được lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, giúp Nhà nướcthực hiện điều hành chính sách tiền tệ ngày một tốt hơn

Thứ ba, việc huy động vốn từ tiền gửi dân cư với lãi suất hợp lý, cùng với sửdụng các dịch vụ, tiện ích đi kèm sẽ thúc đẩy các cá nhân gửi tiền nhàn rỗi vào hệthống NHTM, khi đó giúp giảm bớt việc giữ tiền mặt, hoặc đầu tư vào bất động sảnkhông mang lại lợi ích cho xã hội

Trên đây là vai trò của việc huy động tiền gửi dân cư đối với hoạt động kinhdoanh của ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế Vai trò đó sẽ góp phần tăng lượngtiền gửi dân cư chính là yếu tố tiên quyết đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàngnói riêng, của nền kinh tế nói chung Do đó, trong thời gian tới, NHTM cần quantâm hơn nữa đến yếu tố này, từ đó góp phần làm tăng doanh thu, vị thế của NHTMtrong thời gian tới

Trang 29

1.1.3 Phân loại tiền gửi dân cư

1.1.3.1 Huy động tiền gửi tiết kiệm dân cư

Tiền gửi tiết kiệm từ dân cư là khoản tiền mà cá nhân tạm thời chưa sử dụng,

họ gửi tiền vào tài khoản ngân hàng mang tính chất tiết kiệm, tích lũy, khi gửi tiềnkhách hàng còn được hưởng lãi suất nhất định và được bảo đảm tiền gửi Với sốlượng lớn khách hàng gửi tiền nên quy mô của tổng lượng tiền gửi lớn, tính ổn địnhcao và ít biến động Do đó, nếu biết cách huy động vốn từ tiền gửi này sẽ đem lạihiệu quả cao cho hoạt động kinh doanh của NHTM Hiện nay, tiền gửi dân cư dướihình thức tiết kiệm được phân theo nhiều loại, cụ thể như sau:

a Phân loại theo loại tiền tệ:

Hiện nay, nhằm đáp ứng nhu cầu gửi tiền của khách hàng, ngân hàng cũngcung cấp đủ các loại sản phẩm tiền gửi theo nhiều loại như: tiết kiệm bằng đồng nộitệ; tiết kiệm bằng đồng ngoại tệ và tiết kiệm bằng vàng Cụ thể:

- Tiết kiệm bằng đồng nội tệ: NHTM cung cấp các khoản tiền gửi bằng đồngnội tệ (VND) bao gồm cả tài khoản thanh toán và tiền gửi tiết kiệm Thông thường,loại hình này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền gửi tiết kiệm của NHTM

- Tiết kiệm bằng đồng ngoại tệ: Đây là những khoản tiền gửi bằng các đồngngoại tệ mạnh như USD; EUR, JPY…chúng là những loại ngoại tệ có thể tiết kiệm

và sử dụng để thanh toán hoặc tùy theo các mục đích khác của NHTM

- Tiết kiệm bằng vàng: đây là hình thức gửi tiền tiết kiệm mà tiền gốc kháchhàng gửi vào là tài khoản tiết kiệm là các loại vàng miếng đủ tiêu chuẩn

b Phân loại theo kỳ hạn gửi tiền:

Theo kỳ hạn, khoản tiền tiết kiệm của khách hàng dân cư được phân thànhhai loại chính là tiết kiệm không kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn Nội dung của cácloại hình này được cụ thể hóa như sau:

- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: loại tiền này khách hàng có thể gửi tiềnthành nhiều lần và có thể rút ra bất cứ lúc nào họ cần Mục tiêu của khách hàng cánhân chính là mục tiêu an toàn và sự tiện lợi là chính chứ không hẳn vì mục đích sinhlợi Loại hình tiết kiệm này được NHTM trả lãi thấp do tính ổn định của loại tiền nàykhông cao, dễ biến động nên lãi suất trả cho hình thức này thường không cao

Trang 30

- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Khi gửi loại tiền gửi này, khách hàng thường

đã lên kế hoạch chi tiêu từ trước nên họ khá chủ động trong việc sử dụng khoản tiềnnày Do đó, tiền gửi này thường được rút ra sau một thời hạn nhất định nên tính ổnđịnh và sự an toàn đối với hoạt động kinh doanh của NHTM tương đối cao Bêncạnh đó, mục đích của dân cư với khoản tiền này chủ yếu là mục đích sinh lợi, antoàn là chính Về nguyên tắc, khi chưa đến hạn rút tiền, khách hàng không được rútsớm Tuy nhiên, do tính cạnh tranh cùng sự linh hoạt của việc kinh doanh nên cácNHTM có thể chủ động cho khách hàng rút tiền trước hạn nhưng lãi suất sẽ khôngđược đủ như khi đến hạn

Hiện nay, theo kỳ hạn, các NHTM phân các khoản tiền gửi tiết kiệm thành 3loại: ngắn hạn (từ 1 tuần đến 12 tháng); trung hạn (từ 12 tháng đến 5 năm) và dàihạn (từ 5 năm trở lên) Nhằm thu hút được khách hàng dân cư gửi tiền càng nhiều,tùy theo thời hạn, các NHTM sẽ đưa ra lãi suất phù hợp với tiêu chí: tiền gửi vớithời hạn càng dài thì lãi suất huy động càng lớn và ngược lại Ngoài ra, các NHTM

có thể mở cho các cá nhân các quyển sổ tiết kiệm cho mỗi kỳ hạn và mỗi lần gửikhác nhau Sổ tiết kiệm này không được dùng để thanh toán hàng hóa, nhưng có thểcầm cố để vay vốn nếu được sự đồng ý từ phía NHTM

c Phân loại theo phương thức trả lãi:

Cùng giống như các loại hình huy động vốn khác, tiền gửi tiết kiệm của dân

cư được chia thành các loại như: tiết kiệm trả lãi trước, tiết kiệm trả lãi sau; tiết kiệmtrả lãi định kỳ; tiết kiệm trả lãi cố định; tiết kiệm lãi suất thả nổi Cụ thể như sau:

- Tiết kiệm trả lãi trước: đây là hình thức mà ngân hàng sẽ thực hiện trả lãingay sau khi khách hàng gửi tiền Đến thời hạn đáo hạn, khách hàng chỉ được nhậnphần tiền gốc mà khách hàng đã nộp trên thẻ, sổ tiết kiệm

- Tiết kiệm trả lãi sau: đây là hình thức trả lãi một lần khi đến hạn Khi đó,khi đến hạn, tiền lãi của khách hàng sẽ được thanh toán bằng tiền mặt, chuyển sangtài khoản đăng ký hoặc nhập vào tài khoản gốc Nếu đến hạn khách hàng không đếnnhận lại tiền thì ngân hàng sẽ chủ động chuyển số tiền tiết kiệm của khách hàngsang kỳ hạn mới tương ứng

- Tiết kiệm trả lãi định kỳ: Đây là hình thức trả lãi theo từng kỳ hạn màkhách hàng và ngân hàng thực hiện thỏa thuận với nhau Hiện nay, tiết kiệm theo

Trang 31

định kỳ có thể là 1 tháng, 3 tháng… Đến thời điểm lĩnh lãi, ngân hàng sẽ trả lãicho khách hàng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản đã đăng ký vớingân hàng.

- Tiết kiệm trả lãi suất cố định: đây là hình thức tiết kiệm trả lãi suất cố địnhtrong suốt kỳ hạn gửi tiền, lãi suất không thay đổi theo biến động của lãi suất trênthị trường

- Tiết kiệm lãi suất thả nổi: là hình thức tiết kiệm lãi suất được điều chỉnhtheo định kỳ trong suốt thời hạn gửi tiền, loại tiết kiệm này được thay đổi theo sựthay đổi của lãi suất các NHTM hoặc được điều chỉnh theo tỷ lệ lạm phát Định kỳ,lãi suất này được điều chỉnh có thời hạn như 1 tuần, 2 tuần, 1 tháng, 1 năm…

d Phân loại theo phương thức trả gốc

Theo cách phân loại này, tiền tiết kiệm được phân thành 2 loại là tiết kiệmgửi một lần và tiết kiệm gửi nhiều lần trong kỳ Cụ thể:

Đối với loại hình tiết kiệm gửi một lần: đây là loại gửi tiền tiết kiệm màkhách hàng chỉ gửi vào NHTM duy nhất một lần vào thời gian gửi đầu tiên Đếnthời điểm đáo hạn, khách hàng sẽ đến nhận lại cả tiền gốc và lãi Do tính chất gửi vàrút một lần nên số tiền của khách hàng tương đối ổn định cho hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng

Đối với tiền gửi tiết kiệm gửi nhiều lần (hay còn gọi là gửi góp): là loại hìnhtiết kiệm mà khách hàng nộp tiền vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm theo định kỳ đãthực hiện đăng ký với NHTM Trong quá trình gửi tiền, số tiền khách hàng gửi cóthể theo từng lần hoặc thay đổi theo khả năng của khách hàng hay theo quy định củangân hàng

e Phân loại theo loại hình tiết kiệm

Ngoài ra, NHTM còn thực hiện phân loại tiền gửi tiết kiệm theo loại hình

Trang 32

- Tiết kiệm dự trưởng: khi tham gia gửi tiền, khách hàng sẽ được NHTMphát cho một phiếu dự thưởng để tham gia các chương trình khuyến mãi của ngânhàng Ngoài việc định kỳ trả lãi như tiết kiệm thông thường, khách hàng tham gia

dự thưởng có thể trúng thưởng bằng hiện vật có giá trị như xe ô tô, nhà…

1.1.3.2 Huy động tiền gửi dân cư thông qua phát hành trái phiếu, kỳ phiếu.

Bên cạnh việc huy động vốn từ dân cư thông qua tiền gửi tiết kiệm, cácNHTM còn thực hiện huy động vốn dài hạn từ dân cư thông qua phát hành tráiphiếu, kỳ phiếu…Các công cụ huy động cụ thể như sau:

Trái phiếu ngân hàng: là công cụ vay nợ dài hạn trên thị trường vốn Tráiphiếu ngân hàng là công cụ giúp NHTM chủ động trong việc huy động các nguồnvốn đầu tư dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư dài hạn và vốn này có tính ổn địnhcao về thời gian sử dụng và lãi suất

Kỳ phiếu là một công cụ vay nợ của NHTM, nó có tính chất như chứng chỉtiền gửi Kỳ phiếu NHTM thường được phát hành theo đợt và có mục đích với thờihạn ngắn, thường là dưới 12 tháng

Về bản chất, các giấy tờ này là các công cụ nợ do NHTM phát hành để huyđộng vốn trên thị trường cho một mục đích nào đó Lãi suất của các loại chứng từnày phụ thuộc vào sự cấp thiết của việc huy động vốn Do đó, để huy động vốn quakênh này có hiệu quả thì các NHTM cần đưa ra phương thức huy động và lãi suấthấp dẫn khách hàng Thông thường, các NHTM quy định mức lãi suất cao hơn lãisuất tiền gửi có kỳ hạn thông thường

Bên cạnh đó, việc vay thông qua phát hành kỳ phiếu, trái phiếu chỉ được thựchiện sau khi các NHTM đã lên cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn và phải được sựđồng ý của NHTW

Đối với NHTM, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu cho dân cư mang tính chấttrung và dài hạn, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo và gia tăng các nguồn trung

và dài hạn, tạo sự ổn định cho hoạt động của NHTM Do đó, NHTM có thể sử dụngcác nguồn này để cho vay các dự án, tài trợ trang thiết bị và bất động sản cho doanhnghiệp và người tiêu dùng

Đối với các nguồn này, nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất là thu nhập củadân cư và ổn định kinh tế vĩ mô, sau đó là nghiệp vụ của NHTM nhằm tạo tính

Trang 33

thanh khoản của các giấy nợ và thuận tiện đối với người cho vay Ngoài ra, mặc dùlãi suất đi vay thường cao hơn các nguồn khác, nhưng NHTM vẫn phải sử dụngphát hành giấy nợ này khi tiền gửi không đáp ứng được các yêu cầu như ổn định,quy mô không đủ lớn trong khoảng thời gian xác định.

1.2 Hiệu quả huy động tiền gửi dân cư của ngân hàng thương mại

1.2.1 Quan điểm về hiệu quả huy động tiền gửi dân cư của ngân hàng thương mại

Doanh nghiệp nói chung, các NHTM nói riêng khi tham gia kinh doanh, hoạtđộng trên thị trường tiền tệ đều quan tâm đến hiệu quả của mình Hiệu quả được thểhiện thông qua việc bỏ ra chi phí nhất định, chủ doanh nghiệp luôn cố gắng kinhdoanh để đạt kết quả lớn nhất, hoặc muốn tạo ra một khối lượng sản phẩm chotrước, nhà quản trị doanh nghiệp luôn muốn chi phí ít nhất Hiện nay, quan niệm vềhiệu quả được tác giả Ngô Đình Giao định nghĩa như sau: “Hiệu quả là biểu hiệnmối quan hệ tương quan giữa kết quả thu được và toàn bộ chi phí bỏ ra để có kếtquả đó, phản ánh được hiệu quả của hoạt động kinh tế đó”

Do đó, hiệu quả kinh doanh của NHTM chính là việc tăng cường quy mô,tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng

Hoạt động huy động tiền gửi dân cư là một trong những hoạt động kinhdoanh quan trọng nhất của NHTM Do đó, nâng cao hiệu quả trong huy động tiềngửi dân cư góp phần quan trọng trong hoạt động của NHTM nói chung và trongviệc tạo nên lợi nhuận nói riêng

Theo tác giả, có thể định nghĩa “Hiệu quả huy động tiền gửi dân cư của

ngân hàng thương mại chính là kết quả đích thực thu được hoạt động huy động tiền gửi dân cư của ngân hàng, nó là mối tương quan so sánh giữa các kết quả và chi phí bỏ ra khi thực hiện huy động tiền gửi dân cư”.

Đối với ngân hàng, hiệu quả huy động tiền gửi dân cư được thể hiện thôngqua việc NHTM chủ động và tăng trưởng ổn định về quy mô, doanh thu, giảm chiphí đi vay và cơ cấu phù hợp với nhu cầu vay vốn của khách hàng

Như vậy, thông qua các yếu tố này, có thể nhận thấy rằng hiệu quả huy độngtiền gửi dân cư của NHTM thường được đánh giá trên mọi góc độ, mọi khía cạnh.Điều này cho thấy, muốn nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi dân cư của NHTM

Trang 34

thì cần phải nhìn nhận, quan tâm đến các tiêu chí này, từ đó giúp cho việc huy độngvốn ngày càng phát triển cho ngân hàng.

1.2.2 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả huy động tiền gửi dân cư của ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Quy mô nguồn tiền gửi dân cư:

Có thể nói: quy mô nguồn vốn huy động từ dân cư có ảnh hưởng rất lớn đếncông tác huy động vốn của ngân hàng Thực chất, quy mô tiền gửi dân cư của NHTMđược thể hiện ở khả năng huy động vốn tiền gửi dân cư theo thời gian, và phải đạtđược tiêu chí nhất định theo kế hoạch huy động vốn của từng NHTM tại thời điểmnhất định Do đó, NHTM huy động tiền gửi đạt hiệu quả khi bản thân có khả nănghuy động vốn với quy mô dồi dào để tránh cho NHTM rơi vào tình trạng căng thẳng

về mặt tài chính trong điều kiện kinh doanh thường xuyên thay đổi

Để đánh giá quy mô nguồn vốn huy động từ dân cư của NHTM, người tathường sử dụng một số các chỉ tiêu như: chỉ tiêu mức độ hoàn thành kế hoạch, chỉtiêu tốc độ tăng trưởng huy động tiền gửi dân cư Nội dung của các chỉ tiêu cụ thểnhư sau:

+ Mức độ hoàn thành kế hoạch huy động tiền gửi dân cư:

Công thức của chỉ tiêu này như sau:

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch = Tổng vốn huy động được x 100%

Kế hoạch huy độngChỉ tiêu này cho biết quy mô tiền gửi dân cư huy động được, nếu tỷ lệ hoànthành kế hoạch lớn hơn 100% tức là lượng vốn huy động thực tế lớn hơn kế hoạchđặt ra Đây là điều đáng hoan nghênh, nó thể hiện khả năng huy động vốn từ dân cưcủa NHTM khá tốt Tuy nhiên, nếu có sự tăng lên thái quá thì cũng cần phải lưu ýbởi khi đó chi phí trong việc trả lãi cũng tăng lên, do đó NHTM cần phải có kếhoạch sử dụng vốn sao cho hiệu quả

Ngược lại, nếu tỷ lệ này nhỏ hơn 100% thì các NHTM phải huy động từ cácnguồn vốn khác để bổ sung lượng vốn huy động từ dân cư bị thiếu hụt, nhằm giúpcho hoạt động kinh doanh của NHTM có hiệu quả

Trang 35

+ Tốc độ tăng trưởng huy động tiền gửi dân cư:

Bên cạnh đó, NHTM còn thực hiện so sánh hai năm liền kề nhau để đánh giámức độ thực hiện công tác huy động vốn của năm nay so với năm trước Chỉ tiêunày có hai cách tính về mặt tuyệt đối và tương đối Công thức cụ thể như sau:

Chỉ tiêu này giúp đánh giá mức độ huy động vốn giữa hai năm với nhau đểđánh giá xu hướng giữa các năm, đồng thời đánh giá mức độ hiệu quả hoạt độnghuy động vốn của NHTM Nếu mức độ tăng trưởng huy động vốn từ dân cư lớn hơn

0 và tốc độ tăng trưởng huy động vốn từ dân cư lớn hơn 100% cho thấy việc huyđộng vốn năm nay tăng hơn so với năm trước, điều này là tốt và ngược lại

1.2.2.2.Cơ cấu nguồn tiền gửi dân cư:

Ngoài việc đánh giá hiệu quả huy động tiền gửi dân cư thông qua chỉ tiêuquy mô huy động, khi phân tích, đánh giá cũng cần quan tâm đến cơ cấu tiền gửihuy động và sử dụng vốn

Để có chiến lược huy động vốn hiệu quả, cơ cấu nguồn vốn phải xuất phát từ

kế hoạch sử dụng vốn về kỳ hạn, danh mục, số lượng ngoại tệ, lãi suất cho vay….Trên cơ sở đó, NHTM sẽ xây dựng cơ cấu vốn tiền gửi huy động hợp lý về thời hạngửi (gồm ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), về loại tiền (gồm nội tệ và ngoại tệ), về đốitượng gửi tiền (bao gồm dân cư và các tổ chức kinh tế, xã hội) Cơ cấu nguồn tiền gửithể hiện ở tỷ trọng từng loại tiền gửi trong tổng tiền gửi, được tính theo công thức:

Tỷ lệ nguồn tiền gửi i = Nguồn tiền gửi i x 100%

Tổng nguồn tiền gửiNhư vậy, qua công thức trên cho thấy: trong tổng nguồn tiền gửi huy độngthì nguồn tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng bao nhiêu, nguồn tiền gửi của các tổ chứcchiếm tỷ trọng bao nhiêu, cơ cấu đã phù với sử dụng vốn chưa, từ đó có các biệnpháp nghiệp vụ điều chỉnh kịp thời Tiền gửi dân cư có thể không cao nhưng lại là

Trang 36

nguồn vốn ổn định lâu dài với số lượng khách hàng chiếm đã số, nếu nguồn vốn nàychiếm tỷ trọng cao chứng tỏ NHTM đang tăng trưởng nguồn vốn bền vững, nếu tỷ

lệ này thấp đòi hỏi NHTM phải có biện pháp kịp thời tăng cường huy động tiền gửidân cư

Đối với bên trong nội bộ cơ cấu nguồn huy động từ dân cư cũng được phânchia cụ thể thành 2 loại: tiền gửi theo kỳ hạn (có kỳ hạn, không kỳ hạn) và phântheo loại tiền gửi của dân cư tiền gửi bằng đồng nội tệ và ngoại tệ) Các công thức

cụ thể như sau:

- Phân theo kỳ hạn gửi:

Tỷ lệ nguồn tiền gửi từ

- Phân loại theo loại tiền:

Tỷ lệ nguồn tiền gửi từ

dân cư bằng đồng nội tệ =

Số tiền gửi từ dân cư bằng

đồng nội tệ

X 100%

Tổng nguồn tiền gửi huyđộng từ dân cưChỉ tiêu này cho biết số lượng tiền gửi theo loại tiền chiếm bao nhiêu phầntrong tổng tiền gửi từ dân cư của các NHTM

Như vậy, cơ cấu nguồn tiền gửi dân cư có vai trò quan trọng trong việc đánhgiá hiệu quả huy động vốn Thực vậy, nếu sự tăng trưởng về quy mô vốn huy độngkhá phù hợp với quy mô tăng trưởng của dư nợ, nhưng lại không phù hợp về cơ cấuthì sẽ dẫn đến tình trạng chi phí đầu vào của NHTM tăng, gây lên rủi ro thanhkhoản, rủi ro lãi suất sẽ cao nếu tiền gửi trung dài hạn nhỏ hơn nhiều so với dư nợcho vay trung và dài hạn Điều tương tự cũng sẽ xảy ra trong trường hợp không có

sự phù hợp về loại tiền tệ trong cơ cấu huy động vốn và cho vay Như vậy, ngay cảkhi NHTM huy động được nhiều vốn nhưng hiệu quả kinh doanh vẫn không cao

Trang 37

Cơ cấu tiền gửi huy động hợp lý có thể đáp ứng được tối đa nhu cầu sử dụng vốn,góp phần đem lại lợi nhuận cao hơn cho các NHTM.

Như vậy, có thể nói: sự biến đổi trong cơ cấu huy động sẽ kéo theo sự biếnđổi trong cơ cấu cho vay, đầu tư Sự thay đổi cơ cấu huy động vốn không chỉ phụthuộc vào kế hoạch điều chỉnh của các NHTM mà thực tế nó còn luôn luôn chịu tácđộng từ các nhân tố bên ngoài, đòi hỏi NHTM phải thường xuyên nghiên cứu, tiếpcận và thích ứng với sự biến động của thị trường

1.2.2.3 Doanh thu do sử dụng vốn huy động từ tiền gửi dân cư:

Ngoài việc đánh giá hiệu quả huy động tiền gửi dân cư dựa trên quy mô huy động, cơ cấu tiền gửi dân cư, hiệu quả của huy động tiền gửi dân cư còn được thể hiện thông qua các khoản thu từ việc sử dụng vốn huy động từ tiền gửi dân cư đó Công thức của các khoản thu được từ việc sử dụng tiền gửi dân cư như sau:

Doanh thu do sử dụng vốn

huy động từ tiền gửi dân cư =

Quy mô tiền gửi dân cư

đã huy động x

Lãi suấtcho vay x

Kỳ hạn chovay Như vậy, doanh thu có được do sử dụng vốn huy động từ tiền gửi dân cưphụ thuộc vào quy mô tiền gửi dân cư đã huy động, lãi suất cho vay và kỳ hạn chovay của NHTM cho khách hàng Do đó, để nâng cao hiệu quả công tác huy độngtiền gửi dân cư, cần phải tăng cường quan tâm hơn nữa đến yếu tố này, từ đó gópphần gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng

1.2.2.4 Chi phí huy động tiền gửi dân cư:

Để đánh giá hiệu quả huy động vốn của NHTM thì cần phải xem xét đến chiphí huy động tiền gửi của các NHTM Chi phí huy động vốn của NHTM bao gồmchi phí trả lãi và các chi phí khác như chi phí hoa hồng, chi phí môi giới, bảo hiểmtiền gửi của ngân hàng Công thức cụ thể như sau:

Chi phí huy động

tiền gửi dân cư =

Chi phí trả lãi cho huyđộng tiền gửi dân cư + Chi phí huy động khácTrong đó: lãi trả cho nguồn huy động là thành phần quan trọng, ảnh hưởng đến quy

mô và hiệu quả huy động

Trang 38

Chi phí trả lãi cho

huy động tiền gửi

dân cư

=

Quy mô huyđộng tiền gửidân cư

x

Lãi suất huyđộng tiền gửidân cư

x

Kỳ hạn huyđộng tiền gửidân cưĐối với NHTM, chi phí trả lãi thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phícho nguồn vốn huy động từ tiền gửi dân cư Không những thế, chi phí trả lãi còn rấtnhạy cảm trước sự biến động của lãi suất thị trường bởi nó căn cứ vào lãi suất thịtrường để trả lãi cho khách hàng, đồng thời, chi phí này còn ảnh hưởng đến lợi nhuậncủa NHTM Bởi lẽ: nếu trả lãi suất càng cao thì giúp huy động được nguồn tiền gửi dân

cư lớn nhưng sẽ khiến cho chi phí của NHTM tăng lên, làm giảm lợi nhuận của NHTM

và ngược lại

Bên cạnh đó, chi phí hoa hồng và chi phí môi giới cũng được tính vào chi phí khiNHTM huy động vốn từ dân cư Thực vậy, đây là chi phí mà NHTM trả cho khách hàng,nhân viên ngân hàng khi môi giới thành công các loại tiền gửi tiết kiệm từ dân cư Lượngtiền trả cho chi phí này được tính theo số tiền mà NHTM huy động được

Ngoài ra, NHTM còn có thêm một khoản chi phí nữa, đó chính là chi phí bảohiểm tiền gửi Do tính chất rủi ro của NHTM trong huy động vốn nên NHTW yêucầu các NHTM phải mua bảo hiểm tiền gửi cho các loại vốn huy động của mình

Do đó, đây cũng được tính là chi phí hợp lý của NHTM khi tham gia vào hoạt độnghuy động vốn

Ngoài ra, chi phí ngân hàng còn được tính dựa trên các chi phí cho các cấpquản lý trong ngân hàng mình Chi phí này bao gồm việc trả lương, phụ cấp chức

vụ, lãnh đạo…cho nhà quản lý, điều hành trong nội bộ ngân hàng

1.2.2.6 Lợi nhuận thu được từ huy động tiền gửi dân cư:

Ngoài doanh thu, chi phí huy động, để đánh giá hiệu quả huy động tiền gửidân cư, các NHTM còn thường xuyên đánh giá lợi nhuận cho ngân hàng mình.Công thức tính lợi nhuận của NHTM trong việc đánh giá hiệu quả huy động tiền gửidân cư được tính như sau:

Lợi nhuận từ huy động

tiền gửi dân cư =

Doanh thu do sử dụngvốn từ tiền gửi dân cư -

Chi phí huy động tiềngửi dân cư

Trang 39

Bên cạnh đó, để xem xét hiệu quả huy động tiền gửi dân cư, người ta cũngthường xuyên sử dụng thêm chỉ tiêu: tỷ suất lợi nhuận vốn huy động từ tiền gửi dân

cư, được tính bằng công thức sau:

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn

huy động từ tiền gửi dân cư =

Lợi nhuận thu được từ huy động

Số tiền huy động được từ tiền gửi dân cưTrên đây là những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động tiền gửi dân cư từphía NHTM Các chỉ tiêu này hàng năm được NHTM đánh giá và so sánh giữa cácnăm, giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống, cùng địa bàn để đánh giá khả năng,hiệu quả kinh doanh của mình Từ đó góp phần xây dựng và củng cố việc kinhdoanh của NHTM có chiều sâu, giúp mở rộng mạng lưới ngày càng tốt hơn

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động tiền gửi dân cư của ngân hàng thương mại.

1.2.3.1 Nhân tố thuộc về ngân hàng thương mại

Hiệu quả huy động tiền gửi dân cư của NHTM chịu ảnh hưởng lớn từ cácnhân tố bên trong NHTM Các nhân tố thuộc về NHTM bao gồm: chiến lược kinhdoanh của ngân hàng, uy tín và năng lực tài chính của ngân hàng; cơ sở vật chất vàtrình độ công nghệ ngân hàng; trình độ cán bộ huy động vốn tại ngân hàng vàphương thức huy động vốn Nội dung cụ thể như sau:

a.Chiến lược kinh doanh của ngân hàng:

Chiến lược kinh doanh của ngân hàng chính là đường lối, phương hướnghoạt động của một ngân hàng trong việc mở rộng kinh doanh, tăng thị phần, lợinhuận cho ngân hàng Các ngân hàng đều xây dựng cho mình các chiến lược kinhdoanh trong thời gian dài, phụ thuộc vào từng điểm mạnh, điểm yếu, khả năng cũngnhư hạn chế của ngân hàng Chiến lược kinh doanh xác định quy mô huy động cóthể mở rộng hay thu hẹp, cơ cấu vốn có thể thay đổi về tỷ lệ các loại nguồn vốn, chiphí hoạt động có thể tăng hay giảm

Chiến lược kinh doanh trong việc huy động tiền gửi dân cư bao gồm: Chínhsách giá cả, lãi suất tiền gửi, tỷ lệ hoa hồng và phí dịch vụ Đây là các yếu tố quantrọng Bởi lẽ, khi lãi suất huy động tăng thì thu hút được nguồn vốn đi vào ngân

Trang 40

hàng rất lớn Tuy nhiên hiệu quả của việc huy động tiền gửi dân cư giảm do chi phíhuy động tăng Do đó, quy mô nguồn vốn huy động từ tiên gửi dân cư sẽ phụ thuộcchủ yếu vào chiến lược kinh doanh của ngân hàng.

b.Uy tín và năng lực tài chính của ngân hàng:

Uy tín là điều mà bất kỳ doanh nghiệp nói chung, NHTM nói riêng khi kinhdoanh đều muốn hướng đến Uy tín được xây dựng qua niềm tin, sự tín nhiệm, làhình ảnh của ngân hàng trong lòng khách hàng

Uy tín của ngân hàng được xây dựng trong một quá trình hoạt động lâu dàivới sự nỗ lực không ngừng của toàn bộ nhân viên, ban quản lý ngân hàng trong việcgiữ gìn và phát huy uy tín của mình Do đó, ngân hàng có uy tín sẽ thuận lợi trongviệc đặt quan hệ với khách hàng và thu hút nguồn vốn từ khách hàng Đồng thờingân hàng có nguồn lực tài chính tốt là cơ sở để phát triển hoạt động kinh doanh,tạo sự tin tưởng từ khách hàng và nhà đầu tư

c.Cơ sở vật chất và trình độ công nghệ thông tin của ngân hàng:

Ngoài ra, cơ sở vật chất và mạng lưới hoạt động của ngân hàng cũng là yếu

tố góp phần tạo dựng hình ảnh của ngân hàng trong mắt khách hàng Một ngân hàng

có cơ sở vật chất hiện đại cùng với mạng lưới hoạt động rộng khắp sẽ dễ dàng thuhút nguồn vốn do khách hàng, yên tâm hơn khi gửi tiền vào ngân hàng

Hiện nay, công nghệ ngân hàng ngày càng phát triển Trong mọi hoạt độngcủa mình, các NHTM thực hiện sử dụng máy tính Qua đó, các NHTM có thể thuthập thông tin từ khách hàng, thị trường nhanh chóng và chính xác Từ đó có thể kịpthời hoạch định và triển khai các chiến lược kinh doanh phù hợp

lý được công việc nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả Hiện nay, các NHTM

Ngày đăng: 12/11/2018, 16:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Frederic S.Mishkin (2001), Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Frederic S.Mishkin
Nhà XB: Nhàxuất bản khoa học kỹ thuật
Năm: 2001
4. Học viện Ngân Hàng (2009), Giáo trình Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: Học viện Ngân Hàng
Nhà XB: Nhà xuấtbản Thống Kê
Năm: 2009
5. Lê Thị Thùy Nương (2011), “Tăng cường huy động tiền gửi dân cư tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt Nam – chi nhánh sở giao dịch 1” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tăng cường huy động tiền gửi dân cư tại ngânhàng đầu tư và phát triển việt Nam – chi nhánh sở giao dịch 1
Tác giả: Lê Thị Thùy Nương
Năm: 2011
6. Lê Văn Tề (2007), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: Lê Văn Tề
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2007
7. Ngô Đình Giao (1997), Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp, NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp trong cácdoanh nghiệp
Tác giả: Ngô Đình Giao
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1997
8. Nguyễn Văn Tiến (2013), Giáo trình quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhàxuất bản Thống Kê
Năm: 2013
9. Nguyễn Đình Thọ (2009), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, Nhà xuất bản Lao động Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinhdoanh
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động Xã Hội
Năm: 2009
10. Phan Thị Thu Hà(2009), Quản trị Ngân hàng Thương mại, Nhà xuất bản Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng Thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bảnGiao thông vận tải
Năm: 2009
11. Phạm Thị Bích Hiên (2011), “Tăng cường huy động tiền gửi dân cư tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam- chi nhánh Bắc Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tăng cường huy động tiền gửi dân cư tại ngânhàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam- chi nhánh Bắc Hà Nội
Tác giả: Phạm Thị Bích Hiên
Năm: 2011
12. Peter S.Rose (2005), Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Tài chính 13. Quốc hội (2010), Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S.Rose (2005), Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Tài chính 13. Quốc hội
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính 13. Quốc hội (2010)
Năm: 2010
15. Trần Thị Thu Hiền (2011), “Tăng cường huy động tiền gửi dân cư tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tăng cường huy động tiền gửi dân cư tại ngânhàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Tác giả: Trần Thị Thu Hiền
Năm: 2011
16. Trang web của ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, http://www.vietcombank.com.vn/ Link
1. Bảng cân đối kế toán Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2010-2014 Khác
2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2010-2014 Khác
14. Quốc hội (2010), Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 năm 2010 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w