LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế và thương mại quốc tế ngày càng phát triển, hoạt động giao thương giữa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở các quốc gia ngày càng gia tăng. Theo đó, hoạt động thanh toán quốc tế trở thành một hoạt động thiết yếu, cần được quan tâm phát triển. Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu được sử dụng hiện nay bao gồm: chuyển tiền, nhờ thu, tín dụng chứng từ (L/C). Trong đó, tín dụng chứng từ được coi là phương thức thanh toán ưu việt, an toàn và được sử dụng khá phổ biến bởi các nhà xuất nhập khẩu. Ngày 7 tháng 11 năm 2006, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại quốc tế (WTO). Sự kiện này đã đánh dấu một mốc son lịch sử trong phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế của Việt Nam, đồng thời đặt ra nhiều thời cơ và thách thức của quá trình hội nhập cần giải quyết. Một trong những thời cơ đó chính là việc tăng cường và đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa giữa trong và ngoài nước, đặt ra yêu cầu tất yếu là cần phát triển thanh toán quốc tế nhằm tăng cường sự lưu thông hàng hóa và thanh toán thuận tiện hơn. Hiểu rõ được yêu cầu tất yếu đó, cũng như nhiều ngân hàng thương mại Việt Nam, trong những năm vừa qua, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt đã không ngừng xây dựng và phát triển các sản phẩm thanh toán quốc tế mới, đặc biệt là các sản phẩm liên quan đến nghiệp vụ tín dụng chứng từ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đồng thời luôn nỗ lực nâng cao trình độ nghiệp vụ nhằm đáp ứng được nhu cầu công việc và ngày một nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ. Tuy vậy, trên thực tế, thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt chưa thực sự đạt kết quả tốt, chưa đáp ứng được kỳ vọng của ban lãnh đạo ngân hàng. Bởi vậy, việc tìm ra nguyên nhân cũng như giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động bằng phương thức tín dụng chứng từ là yêu cầu cấp thiết đặt ra cho ban lãnh đạo ngân hàng nói chung và phòng thanh toán quốc tế nói riêng. Chính vì vậy, tác giả xin được chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt” làm đề tài nghiên cứu của mình. 2.Mục tiêu nghiên cứu -Hệ thống hóa lý thuyết chung về hiệu quả thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại các ngân hàng thương mại. -Phân tích thực trạng hiệu quả thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt trong những năm gần đây. -Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt 3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu -Đối tượng nghiên cứu Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ của ngân hàng thương mại. -Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu là các nội dung liên quan đến nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt trong khoảng thời gian 2011 – T6/2015. 4.Phương pháp nghiên cứu Luận văn sẽ vận dụng các phương pháp nghiên cứu chính như thống kê, tổng hợp, so sánh cụ thể là thu thập tài liệu, số liệu trên sách báo, các website và tại ngân hàng; từ đó kết hợp cùng với những kiến thức đã học tiến hành tổng hợp, phân tích để đưa ra những so sánh, đánh giá; từ đó đề xuất một số giải pháp cho ngân hàng. 5.Kết cấu luận văn Ngoài lời nói đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương: Chương 1: Tổng quan về hiệu quả thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng hiệu quả thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt
Trang 1LÊ MINH HUYỀN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG
TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU
ĐIỆN LIÊN VIỆT
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học:
TS ĐOÀN PHƯƠNG THẢO
Hà Nội - 2015
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, được xuất phát
từ yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thành hướng nghiên cứu Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa sử dụng vàcông bố trong bất kì công trình nào khác
Tác giả luận văn
Lê Minh Huyền
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế 4
1.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu 6
1.2 Thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại 11
1.2.1 Khái niệm phương thức tín dụng chứng từ 11
1.2.2 Quy trình nghiệp vụ 11
1.2.3 Khái niệm của thư tín dụng 13
1.2.4 Đặc điểm của thư tín dụng 13
1.2.5 Phân loại thư tín dụng 14
1.2.6 Rủi ro đối với ngân hàng trong thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ 19
1.3 Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại 22
1.3.1 Quan niệm về hiệu quả thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ 22
1.3.2 Chỉ tiêu đo lường hiệu quả thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ 23 1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả thanh toán quốc tế bằng phương
Trang 4PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT 32
2.1 Khái quát về thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt 32
2.1.1 Cơ sở pháp lý 32
2.1.2 Các sản phẩm Thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt 34
2.1.3 Quy trình thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ 36
2.1.4 Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ 38
2.1.4.1.Đối với hoạt động thanh toán quốc tế nói chung 38
2.2 Thực trạng hiệu quả thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt 43
2.3.Đánh giá hiệu quả thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt 47
2.3.1 Kết quả đạt được 47
2.3.2 Hạn chế 50
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 52
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT 58
3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt trong thời gian tới 58
3.1.1 Mục tiêu phát triển chung của ngân hàng đến năm 2020 58 3.1.2 Định hướng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín
Trang 5quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt 60
3.2.1 Hoàn thiện mô hình tổ chức nghiệp vụ thanh toán quốc tế 60
3.2.2 Đẩy mạnh công tác marketing trong hoạt động thanh toán quốc tế 61
3.2.3 Nâng cao uy tín, mở rộng quan hệ đại lý của ngân hàng 63
3.2.4 Đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao nghiệp vụ đội ngũ cán bộ công nhân viên thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ 66
3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động thanh toán quốc tế 68
3.2.6 Đầu tư phát triển công nghệ 69
3.2.7 Đẩy mạnh công tác tư vấn hỗ trợ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu 71
3.3 Một số kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt 73
3.3.1 Đối với Chính phủ 73
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 75
KẾT LUẬN 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 80
Trang 7Bảng 2.1 Các sản phẩm thanh toán quốc tế năm 2013 - 2014 35
Bảng 2.2 Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu 39
Bảng 2.3 Số lượng L/C mở qua ngân hàng 40
Bảng 2.4 Số lượng và giá trị L/C phát sinh 41
Bảng 2.5 Doanh số thanh toán bằng L/C so với doanh số thanh toán XNK 43
Bảng 2.6 Tỉ lệ giữa lợi nhuận, chi phí so với doanh thu thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ 46
Bảng 2.7 Các nhóm phí dịch vụ 49
Bảng 2.8 Kết quả doanh thu thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ 51
Bảng 2.9 Lượng tiền mặt và tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước 56
BIỂU ĐỒ: Biểu đồ 2.1 Số lượng khách hàng thực hiện thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ 42
Biểu đồ 2.2 Tỉ trọng doanh số thanh toán bằng L/C so với doanh số thanh toán XNK 44
Biểu đồ 2.3 Doanh thu hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ 45
SƠ ĐỒ: Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ .12
Sơ đồ 2.1 Quy trình thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ nhập khẩu .36
Sơ đồ 2.2 Quy trình thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ xuất khẩu 37
Trang 8LÊ MINH HUYỀN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG
TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU
ĐIỆN LIÊN VIỆT
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Hà Nội - 2015
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay trong xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế và thương mại quốc tếngày càng phát triển, hoạt động giao thương giữa các doanh nghiệp xuất nhập khẩugiữa các quốc gia ngày càng gia tăng Theo đó, hoạt động thanh toán quốc tế trởthành một hoạt động thiết yếu, cần được quan tâm phát triển Các phương thứcthanh toán quốc tế được sử dụng hiện này bao gồm: chuyển tiền, nhờ thu, tín dụngchứng từ (L/C) Trong đó, tín dụng chứng từ được coi là phương thức thanh toán ưuviệt, an toàn và được sử dụng khá phổ biến bởi các nhà xuất nhập khẩu
Ngày 7 tháng 11 năm 2006, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của
Tổ chức thương mại quốc tế (WTO) Sự kiện này đã đánh dấu một mốc son lịch sửtrong phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế của Việt Nam, đồng thời đặt ra nhiềuthời cơ và thách thức của quá trình hội nhập cần giải quyết Một trong những thời
cơ đó chính là việc tăng cường và đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóagiữa trong và ngoài nước, đặt ra yêu cầu tất yếu là cần phát triển thanh toán quốc tếnhằm tăng cường sự lưu thông hàng hóa và thanh toán thuận tiện hơn
Hiểu rõ được yêu cầu tất yếu đó, cũng như nhiều ngân hàng thương mại ViệtNam, trong những năm vừa qua, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện LiênViệt đã không ngừng xây dựng và phát triển các sản phẩm thanh toán quốc tế mới,đặc biệt là các sản phẩm liên quan đến nghiệp vụ chứng từ nhằm đáp ứng nhu cầucủa khách hàng, đồng thời luôn nỗ lực nâng cao trình độ nghiệp vụ nhằm đáp ứngđược nhu cầu công việc và ngày một nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc
tế bằng phương thức tín dụng chứng từ Tuy vậy, trên thực tế, thanh toán quốc tếbằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điệnLiên Việt chưa thực sự đạt kết quả tốt, chưa đáp ứng được kỳ vọng của ban lãnh đạongân hàng Việc tìm ra nguyên nhân cũng như giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạtđộng đó là nhu cầu cấp bách và cần thiết đặt ra cho ban lãnh đạo ngân hàng nóichung và phòng thanh toán quốc tế nói riêng
Chính vì vậy, tác giả xin được chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động
thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt”
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ THANH TOÁN QUỐC TẾ
BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm
“Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh trên cơ sởcác hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với tổchức hay cá nhân nước khác hoặc giữa một quốc gia này với một tổ chức quốc tế,thường được thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước có liên quan”
1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế
Thứ nhất, TTQT tạo điều kiện thu hút khách hàng, mở rộng thị phần kinhdoanh của NHTM
Thứ hai, TTQT góp phần tăng thu nhập cho NHTM
Thứ ba, TTQT làm tăng tính thanh khoản của NHTM
Thứ tư, TTQT giúp tăng cường quan hệ đối ngoại
1.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu
Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu bao gồm: chuyển tiền, nhờ thu vàtín dụng chứng từ
1.2 Thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân
hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm phương thức tín dụng chứng từ
Theo điều 2, UCP 600, tín dụng chứng từ được định nghĩa như sau: “Tín dụngchứng từ là một sự thỏa thuận bất kỳ, cho dù được gọi hoặc mô tả như thế nào, thểhiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của ngân hàng phát hành về việcthanh toán khi xuất trình phù hợp”
Trang 111.2.3 Khái niệm của thư tín dụng
“Thư tín dụng là một văn bản (thư hoặc điện tín) do ngân hàng phát hành mở
ra trên cơ sở yêu cầu của người nhập khẩu; trong đó ngân hàng này cam kết trả tiềncho người hưởng lợi nếu người đó xuất trình được bộ chứng từ thanh toán phù hợpvới nội dung thư tín dụng”
1.2.4 Đặc điểm của thư tín dụng
Đặc điểm quan trọng nhất của thư tín dụng đó là thư tín dụng không phụthuộc vào hợp đồng cơ sở (hợp đồng mà xuất phát từ hợp đồng đó người ta tiếnhành mở L/C)
1.2.5 Phân loại thư tín dụng
Tùy thuộc vào các tiêu chí phân loại như: công dụng, thời hạn thanh toán,…
mà thư tín dụng được phân thành các loại khác nhau
8
2 5 6
Trang 121.2.6 Rủi ro đối với ngân hàng trong thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ
Trong quá trình tham gia vào nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng phương thứctín dụng chứng từ, ngân hàng có thể gặp các loại rủi ro bao gồm: Rủi ro kỹ thuật(tác nghiệp), rủi ro tín dụng, rủi ro hối đoái, rủi ro ngân hàng đại lý, rủi ro chính trịpháp luật, rủi ro đạo đức
1.3 Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng
chứng từ tại ngân hàng thương mại
1.3.1 Quan niệm về hiệu quả thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ
Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ làmột phạm trù kinh tế phản ánh kết quả kinh doanh của ngân hàng trong lĩnh vựcthanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ theo đó hiệu quả đạt đượckhi với cùng một mức chi phí bỏ ra, ngân hàng thu được lợi nhuận cao nhất
1.3.2 Chỉ tiêu đo lường hiệu quả thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ
Hiệu quả thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ có thể được
đo lường qua một số chỉ tiêu như: Doanh thu thực hiện được từ hoạt động thanhtoán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ; Chi phí của hoạt động thanh toánquốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ; Doanh số thanh toán quốc tế; Tỷ lệtăng trưởng hằng năm về doanh thu của hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụngchứng từ; Tỷ trọng doanh số thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ trên doanh
số TTQT; Tỷ lệ giữa lợi nhuận TTQT bằng tín dụng chứng từ so với doanh thuTTQT bằng tín dụng chứng từ; Tỷ lệ giữa chi phí TTQT bằng tín dụng chứng từ sovới doanh thu TTQT bằng tín dụng chứng từ
Trang 131.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ
Mô hình tổ chức quản lý điều hành hoạt
động
Tiềm lực tài chính của ngân hàng thương
mại
Uy tín của ngân hàng
Mạng lưới ngân hàng đại lý
Hoạt động marketing ngân hàng
Trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ thanh
toán
Trình độ của cán bộ ngân hàng
Môi trường chính trị Môi trường kinh tế Môi trường pháp lý - tự nhiên Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước
Yếu tố khách hàng
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT 2.1 Khái quát về thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt
2.1.1 Cơ sở pháp lý
Cơ sở pháp lý của hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổphần Bưu điện Liên Việt bao gồm: Các quy định quốc tế về hoạt động thanh toánbằng tính dụng chứng từ (UCP600, ISBP745,…); Các quy định của pháp luật ViệtNam và Quy định của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt đối vớihoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ
2.1.2 Các sản phẩm Thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt
Trong khoảng thời gian từ năm 2008 – 2012, ngân hàng chủ yếu thực hiện cácnghiệp vụ một cách đơn thuần chứ chưa xây dựng và phát triển được sản phẩm Tuy
Trang 14nhiên trong năm gần đây 2013 - 2014, phòng TTQT đã nghiên cứu đưa ra các sảnphẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của khách hàng cũng như là yêucầu của thị trường như nhờ thu CAD xuất nhập khẩu, UPAS L/C, Standby L/C.
2.1.3 Quy trình thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ
Quy trình thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàngphân chia thành quy trình thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từnhập khẩu và xuất khẩu Với mỗi quy trình, vai trò của ngân hàng là khác nhau
2.1.4 Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ
Doanh số thanh toán nhập khẩu vẫn tăng liên tục từ năm 2011 – 2014 (từ306,85 triệu USD lên 434,35 triệu USD) do ngân hàng đã đưa ra được thêm các sảnphẩm mới thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế Doanh số thanhtoán xuất khẩu nhìn chung là tăng từ năm 2011 đến năm 2014, riêng năm 2013 cómột sự sụt giảm so với năm 2012 (giảm 13,44%) do tuy thu hút được thêm nhiềukhách hàng mới nhưng trị giá thanh toán xuất khẩu lại không lớn trong khi đó giá trịthanh toán L/C của các khách hàng cũ thì giảm đi đồng thời ngân hàng cũng mất đimột số khách hàng lớn, đem lại nguồn thu chủ yếu
Về kết quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từcủa Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt có thể thấy được qua hai bảng số liệudưới đây:
Bảng 1 Số lượng L/C mở qua ngân hàng
Đơn vị: triệu USD
6 tháng 2015 Trị
giá
Trị
Trị giá ↑↓
Trị giá ↑↓
69,98 153,21
-20,5
4 69,62
(Nguồn: Báo cáo hoạt động TTQT Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt năm 2011 – 6
tháng đầu năm 2015)
Trang 15Qua bảng số liệu trên, ta thấy số lượng L/C mở qua Ngân hàng TMCP Bưuđiện Liên Việt từ năm 2011 – 2013 tăng đáng kể (năm 2011 là 294 món tăng lên
489 món vào năm 2013) tuy nhiên trị giá L/C mở không ổn định
Bảng 2 Số lượng và giá trị L/C phát sinh
Đơn vị: triệu USD
là số lượng L/C thông báo qua ngân hàng tăng đáng kể
2.2 Thực trạng hiệu quả thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt
Tỉ trọng thanh toán bằng L/C tại LienVietPostBank chưa lớn, thường chiếm tỉtrọng từ 20-30% Điều này cho thấy hoạt động thanh toán bằng L/C tại ngân hàngchưa phải là hoạt động TTQT chủ yếu của ngân hang
Doanh thu hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ củaLienVietPostBank không ổn định
Tỉ trọng giữa lợi nhuận TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ và doanhthu TTQT bằng phương thức TDCT có chiều hướng gia tăng qua các năm
Tỉ trọng giữa chi phí TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ và doanh thuTTQT bằng phương thức TDCT có chiều hướng giảm qua các năm
2.3 Đánh giá hiệu quả thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt
Trang 162.3.1 Kết quả đạt được
Thứ nhất, tuy tỉ trọng thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ chưa cao
so với các ngân hàng lớn như Vietcombank hay Techcombank (thường tỉ trọng làkhoảng 70%) nhưng duy trì khá ổn định, luôn duy trì trên mức 20%
Thứ hai, hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từluôn mang lại lợi nhuận cho ngân hàng
Thứ ba, tỉ trọng giữa lợi nhuận TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ vàdoanh thu TTQT bằng phương thức TDCT có chiều hướng gia tăng qua các năm
Có được kết quả đáng khích lệ như trên là nhờ: Đội ngũ cán bộ trẻ, có trình độ,năng động; Hoạt động TTQT đã có những phát triển đáng kể cả về chiều rộng lẫnchiều sâu; Biểu phí dịch vụ hấp dẫn, cạnh tranh phù hợp với nhiều đối tượng kháchhàng; Hạn chế các rủi ro trong quá trình tác nghiệp
Ba là, doanh thu thanh toán quốc tế chưa ổn định
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế
Nguyên nhân chủ quan: Mô hình tổ chức nghiệp vụ thanh toán quốc tế còn bấtcập; Hoạt động Marketing còn yếu kém; Uy tín của ngân hàng trong lĩnh vực TTQTvẫn chưa cao; Đội ngũ cán bộ còn hạn chế về mặt nghiệp vụ; Trang thiết bị, cơ sởvật chất của ngân hàng còn yếu kém
Nguyên nhân khách quan: Môi trường kinh tế; Môi trường pháp lý; Các chínhsách kinh tế vĩ mô của Nhà nước và Nguyên nhân từ phía khách hàng
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT
3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu
Trang 17điện Liên Việt trong thời gian tới
3.1.1 Mục tiêu phát triển chung của ngân hàng đến năm 2020
Mục tiêu tổng quát cho LienVietPostBank đến năm 2020 là tiếp tục tái cấu trúc
mô hình; tận dụng thị trường mới, cơ hội mới; mở rộng liên doanh, liên kết và tiếntới chuẩn hóa quy chế, quy định, quy trình theo chuẩn mực quốc tế, đặc biệt chú ýquy trình chăm sóc, lôi kéo khách hàng, xây dựng thương hiệu; phát hiện, xử lý nợ
có vấn đề, nợ xấu; đào tạo và đào tạo lại nhân sự toàn hệ thống, chú ý tay nghề vàđạo đức nghề nghiệp; đảm bảo không phát triển nóng, an toàn bền vững, thượng tônPháp luật,… thực hiện tốt chất lượng 4 trụ cột chính: quy mô tổng tài sản, nguồnnhân lực, hiện đại hóa, quản trị điều hành theo chuẩn mực quốc tế
3.1.2 Định hướng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ
Để nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT bằng phương thức tín dụng chứng từ,Phòng TTQT thuộc Khối Thanh toán của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt đã
có những định hướng phát triển hoạt động về mặt xây dựng sản phẩm, mở rộngmạng lưới quan hệ đại lý, nâng cao chất lượng dịch vụ, …
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt
Để nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT bằng phương thức tín dụng chứng từtại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt, cần thực hiện một số giải pháp như sau:
3.2.1 Hoàn thiện mô hình tổ chức nghiệp vụ thanh toán quốc tế
Ngân hàng vẫn tuân theo các bước thực hiện như quy trình cũ nhưng có cầncải tiến ở khâu luân chuyển hồ sơ giữa đơn vị kinh doanh và phòng TTQT theohướng tích hợp quy trình luân chuyển chứng từ giữa các đơn vị kinh doanh toàn hệthống với Khối Thanh toán vào một module thuộc phần mềm dự kiến mua và phục
vụ cho luân chuyển hồ sơ tín dụng giữa các đơn vị kinh doanh và Khối Pháp chế vàquản lý rủi ro
Hoạt động phê duyệt giải ngân đối với các khách hàng sử dụng vốn vay tại
Trang 18Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt để thanh toán cũng cần được hoàn thiện, cụthể là cần tăng cường số lượng cán bộ xử lý nghiệp vụ; thống nhất trong cách xử
lý hồ sơ; cử cán bộ trên hội sở thường xuyên xuống chi nhánh để tiếp xúc vớikhách hàng
3.2.2 Đẩy mạnh công tác marketing trong hoạt động thanh toán quốc tế
Trên cơ sở phân tích sản phẩm hiện có và nhu cầu khách hàng, ngân hàng cầnđưa ra chiến lược marketing phù hợp cho hoạt động của mình để quảng bá sản phẩmđược hiệu quả, bao gồm các chiến lược: chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, chiếnlược giá cả, chiến lược xúc tiến thương mại và chiến lược khách hàng
3.2.3 Nâng cao uy tín, mở rộng quan hệ đại lý của ngân hàng
Để mở rộng quan hệ đại lý, Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt cần thực
hiện các công việc sau: tích cực tìm kiếm, thiết lập quan hệ đại lý với các ngân hàngtrên thế giới, thường xuyên theo dõi và kịp thời phản hồi lại thông tin cho các ngânhàng đại lý; tổ chức các buổi trao đổi với ngân hàng đối tác; duy trì số lượng giaodịch thường xuyên và nâng cao các chỉ số tài chính và uy tín trong nước
3.2.4 Đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao nghiệp vụ đội ngũ cán bộ công nhân viên thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
LienVietPostBank cần đẩy mạnh đào tạo bồi dưỡng để nâng cao nghiệp vụ, kiếnthức cho các chuyên viên TTQT theo các hướng sau: Tiếp tục tổ chức các lớp đào tạonghiệp vụ, cập nhật kiến thức chuyên sâu về chuyên môn; Cử cán bộ tham gia các lớptập huấn đào tạo được tổ chức tại các ngân hàng trong và ngoài nước; Cử cán bộ đitham gia các buổi hội thảo giới thiệu về các phương thức thanh toán mới trên thế giới;Tiếp tục tăng cường đào tạo nội bộ tại đơn vị phòng; Phát huy vai trò chủ động sángtạo của các thanh toán viên; Chú trọng đến việc đào tạo nguồn nhân lực bổ sung, thaythế; Tạo ra một môi trường làm việc và chế độ đãi ngộ hợp lý
3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động thanh toán quốc tế
Cần tăng cường kiểm tra, kiểm soát hoạt động và cách thức làm việc, lưuchứng từ tại các đơn vị kinh doanh của ngân hàng do tại nhiều đơn vị kinh doanh,chưa có các cán bộ chuyên trách thực hiện nghiệp vụ TTQT, kiến thức về rủi ro
Trang 19nghiệp vụ chưa cao nên dễ sai sót trong quá trình thực hiện nghiệp vụ.
3.2.6 Đầu tư phát triển công nghệ
Ngân hàng cần đề ra các giải pháp để gia tăng chất lượng công nghệ trongngân hàng như: Đầu tư nâng cấp hệ thống máy tính, phù hợp với yêu cầu xử lýthông tin ngày càng nhanh gọn; mua sắm các thiết bị phần mềm hiện đại từ cácngân hàng nước ngoài Bên cạnh đó, cần đào tạo đội ngũ nhân viên nhanh nhạy, cótrình độ, đáp ứng được yêu cầu hiện đại hóa công nghệ, nhanh chóng áp dụng đượccông nghệ hiện đại vào việc xử lý các công việc
3.2.7 Đẩy mạnh công tác tư vấn hỗ trợ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Ngân hàng cần tư vấn cho khách hàng để tránh được các rủi ro cho bản thânngân hàng đồng thời cũng là để hạn chế rủi ro cho khách hàng, cụ thể:
Đối với doanh nghiệp nhập khẩu, các ngân hàng cần tư vấn cho khách hàngcác hình thức L/C nào phù hợp trong từng trường hợp cụ thể, tư vấn cho họ về cácđiều khoản L/C sao cho đảm bảo lợi ích của người nhập khẩu, đồng thời tìm hiểuthông tin về các đối tác thông qua các ngân hàng đại lý của mình
Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu, ngân hàng cần tư vấn cho các doanhnghiệp yêu cầu bên mua mở một L/C đảm bảo nhất Thường xuyên cập nhật thôngtin và tư vấn cho các đơn vị xuất khẩu tìm hiểu kĩ các điều khoản và điều kiện củaL/C, giúp khách hàng chuẩn bị bộ chứng từ sao cho phù hợp và không bị từ chốithanh toán, nhằm hạn chế rủi ro cho cả ngân hàng Đồng thời, cần tư vấn cho kháchàng cách thức giải quyết các bộ chứng từ bị lỗi và xem xét các lý do từ chối từngân hàng phát hành là hợp lí hay không để đưa ra những giải thích cho ngân hàngnước ngoài nhằm bảo vệ lợi ích của khách hàng
3.3 Một số kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Bưu điện Liên Việt
3.3.1 Đối với Chính phủ
Trước tiên, cần điều chỉnh và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật
Tiếp nữa, chính phủ cần tiếp tục đẩy mạnh các chính sách đối ngoại để giúpđẩy mạnh hoạt động XNK của doanh nghiệp
Trang 20Cuối cùng, Chính phủ cần tiếp tục chi ngân sách nhà nước cho các chươngtrình xúc tiến thương mại giúp doanh nghiệp giới thiệu, quảng bá sản phẩm, mởrộng thị trường trong nước và nước ngoài, từng bước nâng cao vị thế của các sảnphẩm xuất khẩu Việt Nam.
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước
Thứ nhất, cần hoàn thiện về hệ thống văn bản pháp lý
Thứ hai, quản lý, điều hành tốt các chính sách tỉ giá đảm bảo lợi ích của cácdoanh nghiệp XNK
Thứ ba, điều hành tốt chính sách tiền tệ
KẾT LUẬN
Hoạt động thanh toán quốc tế nói chung và thanh toán quốc tế bằng phươngthức tín dụng chứng từ nói chung ngày càng đóng quan trọng trong hoạt động củangân hàng Bởi vậy, việc nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán bằng phương thứctín dụng chứng từ mối quan tâm hàng đầu của ngân hàng nói chung và cả nền kinh
tế nói chung Hoạt động thanh toán quốc tế hiệu quả vừa giúp gia tăng thu nhập chomỗi ngân hàng, vừa giúp tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thuậnlợi và thông suốt hơn trong việc thanh toán, đảm bảo được quyền lợi của các bêntrong quan hệ ngoại thương qua đó giúp đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu hànghóa, góp phần tăng trưởng kinh tế
Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toánquốc tế, đặc biệt là bằng phương thức tín dụng chứng từ - phương thức được sửdụng ngày một phổ biến, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt đãnghiên cứu, tìm hiểu để đưa ra các biện pháp hữu hiệu nhất nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động đồng thời tuân theo các định hướng do Ban lãnh đạo ngân hàng đề ra.Qua bài luận văn thạc sĩ này, tác giả hi vọng rằng những phân tích của mìnhphần nào giúp ngân hàng hiểu được những hạn chế còn tồn tại để từ đó có nhữngbiện pháp để khắc phục nó Bên cạnh đó, ngân hàng có thể tham khảo những giảipháp được đưa ra, coi đó như là một gợi ý để xem xét khi đưa ra các phương án giảiquyết nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín
Trang 21dụng chứng từ.
Trang 22LÊ MINH HUYỀN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG
TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU
ĐIỆN LIÊN VIỆT
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học:
TS ĐOÀN PHƯƠNG THẢO
Hà Nội - 2015
Trang 23LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế và thương mại quốc tế ngàycàng phát triển, hoạt động giao thương giữa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ởcác quốc gia ngày càng gia tăng Theo đó, hoạt động thanh toán quốc tế trở thànhmột hoạt động thiết yếu, cần được quan tâm phát triển Các phương thức thanhtoán quốc tế chủ yếu được sử dụng hiện nay bao gồm: chuyển tiền, nhờ thu, tíndụng chứng từ (L/C) Trong đó, tín dụng chứng từ được coi là phương thức thanhtoán ưu việt, an toàn và được sử dụng khá phổ biến bởi các nhà xuất nhập khẩu
Ngày 7 tháng 11 năm 2006, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của
Tổ chức thương mại quốc tế (WTO) Sự kiện này đã đánh dấu một mốc son lịch
sử trong phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế của Việt Nam, đồng thời đặt ranhiều thời cơ và thách thức của quá trình hội nhập cần giải quyết Một trongnhững thời cơ đó chính là việc tăng cường và đẩy mạnh hoạt động xuất nhậpkhẩu hàng hóa giữa trong và ngoài nước, đặt ra yêu cầu tất yếu là cần phát triểnthanh toán quốc tế nhằm tăng cường sự lưu thông hàng hóa và thanh toán thuậntiện hơn
Hiểu rõ được yêu cầu tất yếu đó, cũng như nhiều ngân hàng thương mạiViệt Nam, trong những năm vừa qua, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điệnLiên Việt đã không ngừng xây dựng và phát triển các sản phẩm thanh toán quốc
tế mới, đặc biệt là các sản phẩm liên quan đến nghiệp vụ tín dụng chứng từ nhằmđáp ứng nhu cầu của khách hàng, đồng thời luôn nỗ lực nâng cao trình độ nghiệp
vụ nhằm đáp ứng được nhu cầu công việc và ngày một nâng cao hiệu quả hoạtđộng thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ Tuy vậy, trên thực
tế, thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàngThương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt chưa thực sự đạt kết quả tốt, chưa đápứng được kỳ vọng của ban lãnh đạo ngân hàng Bởi vậy, việc tìm ra nguyên nhân
Trang 24cũng như giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động bằng phương thức tín dụng chứng
từ là yêu cầu cấp thiết đặt ra cho ban lãnh đạo ngân hàng nói chung và phòng thanhtoán quốc tế nói riêng
Chính vì vậy, tác giả xin được chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động
thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý thuyết chung về hiệu quả thanh toán quốc tế bằng phươngthức tín dụng chứng từ tại các ngân hàng thương mại
- Phân tích thực trạng hiệu quả thanh toán quốc tế bằng phương thức tíndụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt trong nhữngnăm gần đây
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế bằng phươngthức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từcủa ngân hàng thương mại
- Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là các nội dung liên quan đến nâng cao hiệu quả hoạtđộng thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thươngmại Cổ phần Bưu điện Liên Việt trong khoảng thời gian 2011 – T6/2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sẽ vận dụng các phương pháp nghiên cứu chính như thống kê,tổng hợp, so sánh cụ thể là thu thập tài liệu, số liệu trên sách báo, các website
và tại ngân hàng; từ đó kết hợp cùng với những kiến thức đã học tiến hành tổnghợp, phân tích để đưa ra những so sánh, đánh giá; từ đó đề xuất một số giải phápcho ngân hàng
Trang 255 Kết cấu luận văn
Ngoài lời nói đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về hiệu quả thanh toán quốc tế bằng phương thức tín
dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hiệu quả thanh toán quốc tế bằng phương thức tín
dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế bằng phương
thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt
Trang 26CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm
“Thanh toán quốc tế (TTQT) là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ phát sinhtrên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nướcnày với tổ chức hay cá nhân nước khác hoặc giữa một quốc gia này với một tổ chứcquốc tế, thường được thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước có liênquan” Khác với thanh toán trong nước, TTQT có các đặc điểm riêng:
- Chủ thể tham gia vào hoạt động TTQT ở các quốc gia khác nhau Mỗi giaodịch TTQT liên quan tối thiểu hai quốc gia, thông thường là ba quốc gia;
- Hoạt động thanh toán liên quan đến hệ thống luật pháp của các quốc giakhác nhau, thậm chí đối nghịch nhau Do đó các bên tham gia thường lựa chọn cácquy phạm pháp luật mang tính thống nhất và theo thông lệ quốc tế …;
- Đồng tiền dùng trong TTQT thông thường tồn tại dưới hình thức cácphương tiện thanh toán (hối phiếu, séc, thẻ, chuyển khoản…), có thể là đồng tiềncủa nước người mua hoặc người bán, hoặc có thể là đồng tiền của nước thứ banhưng thường là loại ngoại tệ được tự do chuyển đổi;
- Ngôn ngữ sử dụng trong TTQT phổ biến là tiếng Anh;
- TTQT đòi hỏi trình độ chuyên môn, trình độ công nghệ tương xứng vớitrình độ quốc tế
1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế
Thứ nhất, TTQT tạo điều kiện thu hút khách hàng, mở rộng thị phần kinhdoanh của NHTM
Trang 27NHTM là trung gian tài chính, thực hiện chức năng kinh doanh trong lĩnhvực tiền tệ, tín dụng và cung ứng dịch vụ ngân hàng Thông qua hoạt động kinhdoanh đa năng, NHTM đã thiết lập nên mối quan hệ không chỉ đối với các tổ chứckhách hàng trong nước mà còn thiết lập quan hệ đối với các tổ chức kinh tế quốc tếkhác và đã trở thành một chủ thể tham gia vào hoạt động TTQT TTQT là chứcnăng ngân hàng quốc tế của NHTM.
Trong điều kiện cạnh tranh giữa các ngân hàng, đặc biệt là với cácngân hàng liên doanh và chi nhánh ngân hàng nước ngoài ngày càng gaygắt và xu hướng phát triển ngoại thương, đầu tư tài chính mang tính quốc tếnhư hiện nay, TTQT là nghiệp vụ không thể thiếu để NHTM có thể ít nhất
là giữ được khách hàng như hiện có, đồng thời tạo cơ hội thu hút thêmkhách hàng mới
Thứ hai, TTQT góp phần tăng thu nhập cho NHTM Ngoài việc giúp huyđộng vốn tăng, tạo điều kiện mở rộng hoạt động tín dụng, thông qua TTQT, ngânhàng còn tạo ra nguồn thu đáng kể từ thu phí dịch vụ thanh toán, tài trợ xuất khẩu,mua bán ngoại tệ…
Thứ ba, TTQT làm tăng tính thanh khoản của NHTM Nghiệp vụTTQT không chỉ tạo điều kiện thu hút khách hàng, làm tăng số dư tiền gửithanh toán, mà trong quá trình thực hiện các phương thức TTQT chokhách hàng, đặc biệt là phương thức tín dụng chứng từ, những khoản tiền
ký quỹ mở thư tín dụng của khách hàng tạo ra nguồn vốn rẻ và tương đối
ổn định
Thứ tư, TTQT giúp tăng cường quan hệ đối ngoại TTQT giúp cho quy môhoạt động của ngân hàng vượt ra khỏi phạm vi quốc gia, hòa nhập với các ngânhàng trên thế giới, góp phần nâng cao uy tín trên thị trường quốc tế Trên cơ sở đó,ngân hàng có điều kiện phát triển quan hệ đại lý, khai thác nguồn tài trợ trên thịtrường tài chính quốc tế, nguồn tài trợ từ ngân hàng nước ngoài để đáp ứng nhu cầuvốn phát triển kinh tế - xã hội
Trang 281.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu
Nội dung của phương thức thanh toán chính là các điều kiện qui địnhtrong hợp đồng thương mại Việc giao và nhận hàng cũng như hoạt động thu vàchi tiền thường không diễn ra đồng thời mà nó diễn ra theo một quá trình.Trong thực tế, điều kiện qui định để các bên giao nhận hàng và chi trả tiền rất
đa dạng Do đó để phù hợp với tính đa dạng và phong phú của mối quan hệthương mại và thanh toán quốc tế người ta đã đưa ra các phương thức thanhtoán khác nhau như: phương thức chuyển tiền, phương thức nhờ thu, phươngthức tín dụng chứng từ
Mỗi phương thức thanh toán đều có những ưu nhược điểm nhất định, tùy theonhững điều kiện cụ thể cũng như mức độ tin cậy giữa người nhập khẩu và xuất khẩu
mà người ta sẽ lựa chọn một phương thức thanh toán phù hợp
1.1.3.1 Chuyển tiền
“Chuyển tiền là phương thức TTQT trong đó người chuyển tiền yêu cầuNHTM phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (ngườihưởng lợi) ở một địa điểm nhất định”
Theo cách thức gửi lệnh thanh toán, giao dịch chuyển tiền hiện nay thườngđược thực hiện theo ba cách:
- Chuyển tiền bằng Séc (Bank cheque): Bank cheque là một văn bản lệnhthanh toán do ngân hàng kí lập gửi cho một ngân hàng khác và yêu cầu thanh toánngay cho người thụ hưởng Ngân hàng chuyển tiền căn cứ vào chỉ thị của ngườichuyển tiền sẽ phát hành Séc ngân hàng yêu cầu Ngân hàng đại lý thanh toán Tờséc này được giao cho người thụ hưởng để xuất trình và yêu cầu thanh toán tại ngânhàng được chỉ định
- Chuyển tiền bằng thư: Lệnh chuyển tiền do ngân hàng chuyển tiền trực tiếpgửi bằng thư đến ngân hàng đại lý, yêu cầu ngân hàng này thanh toán cho người thụhưởng theo chỉ thị
Trang 29- Chuyển tiền bằng điện: Lệnh thanh toán do ngân hàng chuyển tiền trực tiếpthông qua mạng lưới liên lạc viễn thông gửi đến ngân hàng đại lý, yêu cầu ngânhàng này chi trả cho người thụ hưởng chỉ định.
Nếu cả ngân hàng chuyển tiền và ngân hàng thanh toán đều là thành viên củaHiệp hội viễn thông liên ngân hàng và các tổ chức tài chính quốc tế - SWIFT, ngânhàng chuyển tiền sẽ gửi lệnh thanh toán cho ngân hàng thanh toán qua mạng viễnthông đó Nội dung chính trong chỉ thị chuyển tiền bằng điện tương tự như chuyểntiền bằng thư
Theo thời điểm thanh toán, phương thức chuyển tiền chia làm hai loại:Chuyển tiền trả trước và chuyển tiền trả sau
- Chuyển tiền trả trước: Điều kiện thanh toán này là một cam kết của nhànhập khẩu với nhà xuất khẩu trong hợp đồng ngoại thương về việc sẽ hoàn trả toàn
bộ hay một phần tiền hàng trước thời điểm giao hàng
- Chuyển tiền trả sau: Trong điều kiện thanh toán này, nhà xuất khẩu sẽ giaohàng và chứng từ nhận hàng cho nhà nhập khẩu, nhà nhập khẩu sẽ thanh toán tiềnhàng cho bên bán vào thời điểm thỏa thuận
Ưu điểm
Quy trình nghiệp vụ của phương thức này đơn giản hơn so với các phươngthức khác Bên cạnh đó, chi phí thực hiện thanh toán thấp hơn so với thanh toánL/C Nhà nhập khẩu không bị ứ đọng vốn kí quỹ mở L/C, chứng từ hàng hóa khôngcần cẩn thận và chặt chẽ như đối với phương thức tín dụng chứng từ
Chuyển tiền trả trước sẽ có lợi cho nhà xuất khẩu vì nhận được tiềntrước khi giao hàng, giúp hạn chế rủi ro nhà nhập khẩu chậm trả tiền hoặckhông có khả năng chi trả mà hàng đã giao rồi Ngược lại, chuyển tiền trả saulại có lợi cho nhà nhập khẩu khi mà hàng đã được giao cho họ, giúp hạn chếrủi ro chậm giao hàng hay giao hàng không đúng như cam kết ban đầu giữahai bên
Trang 30Trong phương thức chuyển tiền, ngân hàng chỉ đóng vai trò là trung gianthanh toán theo ủy nhiệm để hưởng phí hoa hồng và không bị ràng buộc về tráchnhiệm pháp lý đối với người chuyển tiền và người thụ hưởng Việc trả tiền cũngphụ thuộc vào ý chí của nhà nhập khẩu.
Nhược điểm
Phương thức này chứa đựng nhiều rủi ro nhất do việc trả tiền phụ thuộc vào
ý chí của nhà nhập khẩu, do đó sử dụng phương thức này không đảm bảo đượcquyền lợi của nhà xuất khẩu Vì vậy, chỉ sử dụng phương thức này trong trường hợphai bên có mối quan hệ mua bán lâu dài, tin cậy lẫn nhau và thanh toán các khoảntương đối nhỏ trong hoạt động xuất nhập khẩu như chi phí có liên quan đến xuấtnhập khẩu, chi phí vận chuyển, bảo hiểm hoặc sử dụng trong thanh toán phi mậudịch, chuyển vốn, chuyển lợi nhuận đầu tư về nước
Thông thường nhà nhập khẩu ít khi chấp nhận thanh toán trả trước vì nóđem lại rủi ro cho phía nhập khẩu Trong trường hợp thanh toán trả sau thìđem lại rủi ro cho nhà xuất khẩu khi mà hàng đã được giao nhưng có thể bịchậm thanh toán hoặc nếu trong trường hợp nhà nhập khẩu không nhận hàngthì nhà xuất khẩu có thể phải bán lại hàng với giá rẻ hơn giá trị thực của lôhàng cho nhà nhập khẩu khác
Nhờ thu gồm 2 loại: Nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ
- Nhờ thu trơn (Clean Collection) là việc thực hiện nhờ thu cho các chứng từtài chính như hối phiếu, séc, các công cụ nợ khác không kèm các chứng từthương mại
Trang 31- Nhờ thu kèm chứng từ (Document Collection) là việc thực hiện nhờ thu cácchứng từ thương mại có hoặc không kèm theo chứng từ tài chính.
Nhờ thu kèm chứng từ chiếm phần lớn trong các giao dịch nhờ thu và được chialàm 2 loại: Chấp nhận thanh toán đổi lấy chứng từ (Documents against Acceptance –D/A) và thanh toán đổi lấy chứng từ (Documents against Payment – D/P)
Ưu điểm của nhờ thu kèm chứng từ
Đối với người xuất khẩu, sử dụng phương thức này không tốn kém, đồngthời người xuất khẩu được ngân hàng giúp khống chế và kiểm soát được chứng từvận tải cho đến khi đảm bảo thanh toán Lợi ích đối với người nhập khẩu là không
có trách nhiệm phải trả tiền nếu chưa được kiểm tra các chứng từ
Nhược điểm của nhờ thu kèm chứng từ
Người xuất khẩu có rủi ro khi người nhập khẩu không chấp nhận hàng đượcgửi bằng cách không nhận chứng từ Bên cạnh đó, người xuất khẩu có thể chậmnhận được tiền thanh toán (lúc giao hàng đến lúc nhận tiền có khi kéo dài vài thángđến một năm) do người nhập khẩu chưa có ý định trả tiền Người nhập khẩu chỉchịu một rủi ro trong thanh toán nhờ thu kèm chứng từ là hàng được gửi có thểkhông giống như đã ghi trên hoá đơn và vận đơn
Trong đàm phán, nhờ thu kèm chứng từ có thể coi là sự lựa chọn trung gian cólợi Nếu xét về các ưu điểm tương đối giữa người bán và người mua, nó nằm giữa bánhàng trả chậm (lợi cho người mua) và thư tín dụng (lợi cho người bán) Do đó, ngườibán thường thích phương thức nhờ thu kèm chứng từ hơn phương thức bán hàng trảchậm mà người mua đề nghị
1.1.3.3 Tín dụng chứng từ
Tín dụng chứng từ là cam kết của một ngân hàng (Ngân hàng mở L/C) theoyêu cầu của khách hàng (người xin mở L/C) về việc sẽ trả một số tiền nhất định chomột người khác (người thụ hưởng L/C), hoặc sẽ chấp nhận hối phiếu do người thụhưởng ký phát trong phạm vi số tiền đó, với điều kiện người này xuất trình được bộchứng từ phù hợp với quy định của L/C
Trang 32Phương thức tín dụng chứng từ là phương thức được sử dụng phổ biếnnhất hiện nay, bởi nó dung hòa, cân bằng với quan hệ giữa quyền lợi và nghĩa
vụ của các bên tham gia hợp đồng mua bán ngoại thương, đặc biệt là đối vớingười bán
Ưu điểm
Phương thức thanh toán L/C giúp người nhập khẩu có thể mở rộng nguồncung cấp hàng hoá cho mình mà không phải tốn thời gian, công sức trong việctìm đối tác uy tín và tin cậy Bởi lẽ, hầu hết các giấy tờ chứng từ đều được ngânhàng đối tác kiểm tra và chịu trách nhiệm hoàn toàn về sai sót này Người nhậpkhẩu được đảm bảo về mặt tài chính rằng bên xuất khẩu giao hàng thì mới phảitrả tiền hàng Ngoài ra, các khoản ký quỹ mở L/C cũng được hưởng lãi theoquy định
Bên cạnh đó, người xuất khẩu hoàn toàn được đảm bảo thanh toán với bộchứng từ hợp lệ Việc thanh toán không phụ thuộc vào nhà nhập khẩu Ngườixuất khẩu sau khi giao hàng tiến hành lập bộ chứng từ phù hợp với các điềukhoản của L/C sẽ được thanh toán bất kể trường hợp người nhập khẩu không cókhả năng thanh toán Do vậy, nhà xuất khẩu sẽ thu hồi vốn nhanh chóng, không
bị ứ đọng vốn trong thời gian thanh toán
Đối với ngân hàng, ngân hàng thu được các khoản phí đáng kể và cònthực hiện được một số nghiệp vụ khác như cho vay xuất khẩu, bảo lãnh, xácnhận, mua bán ngoại tệ Hơn nữa, thông qua nghiệp vụ này uy tín và vai tròcủa ngân hàng trên thị trường tài chính quốc tế được củng cố và mở rộng
Nhược điểm: Phí mở thư tín dụng, tỷ lệ ký quỹ cao; trong thanh toán
người mua thường gặp rủi ro là hàng hoá không đúng theo hợp đồng ký kếthoặc người bán giao hàng chậm còn người bán có thể gặp rủi ro khi ngânhàng mở thư tín dụng không có khả năng thanh toán Nhưng thực tế nhữngrủi ro này ít xảy ra và đã được các bên xem xét kỹ trước khi ký kết hợpđồng
Trang 331.2 Thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân
hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm phương thức tín dụng chứng từ
Tại điều 2, UCP 600, tín dụng chứng từ được định nghĩa như sau: “Tín dụngchứng từ là một sự thỏa thuận bất kỳ, cho dù được gọi hoặc mô tả như thế nào, thểhiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của ngân hàng phát hành về việcthanh toán khi xuất trình phù hợp”
1.2.2 Quy trình nghiệp vụ
1.2.2.1 Các chủ thể tham gia phương thức tín dụng chứng từ
Người xin mở thư tín dụng (Applicant) là người yêu cầu ngân hàng pháthành thư tín dụng cho người thụ hưởng;
Ngân hàng phát hành (Issuing Bank) là ngân hàng thực hiện phát hành L/C;Ngân hàng thông báo (Advising Bank) là ngân hàng thực hiện thông báo L/Cđến người thụ hưởng;
Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank) là ngân hàng đại lý được ngân hàng
mở L/C yêu cầu xác nhận (thường là ngân hàng có hạn mức tín dụng dành cho ngânhàng mở L/C);
Ngân hàng thanh toán, chiết khấu, chấp nhận (Paying/Negotiating/AcceptingBank) là ngân hàng được ngân hàng mở L/C ủy quyền thanh toán, chiết khấu, chấpnhận hối phiếu và chứng từ do người thụ hưởng xuất trình;
Ngân hàng bồi hoàn (Reimbursing bank) là ngân hàng đại lý được ngân hàng
mở L/C ủy quyền trả trực tiếp cho ngân hàng thanh toán, chiết khẩu, chấp nhận theođiều kiện của L/C;
Người thụ hưởng (Beneficiary) thường là người bán (Nhà xuất khẩu)
1.2.2.2 Quy trình nghiệp vụ
Trang 34Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng phương
thức tín dụng chứng từ
Bước 1: Sau khi ký hợp đồng ngoại thương, nhà nhập khẩu viết đơn
và gửi kèm các giấy tờ cần thiết liên quan xin mở L/C tới ngân hàngphục vụ mình (NHPH), yêu cầu ngân hàng mở một L/C với một số tiềnnhất định và theo đúng những điều kiện nêu trong đơn để trả tiền cho nhàxuất khẩu
Bước 2: Căn cứ vào yêu cầu mở L/C, nếu đồng ý, NHPH lập L/C và thông
báo qua ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu (NHTB)
Bước 3: Khi nhận được L/C từ NHPH, NHTB phải xác thực L/C đã nhận
được và thông báo L/C cho nhà xuất khẩu
Bước 4: Nhà xuất khẩu kiểm tra L/C, nếu phù hợp với hợp đồng đã ký thì
tiến hành giao hàng, nếu không phù hợp thì đề nghị sửa đổi, bổ sung L/C cho phùhợp với hợp đồng ngoại thương
Bước 5: Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu phải hoàn chỉnh ngay bộ chứng từ
hàng hoá theo đúng như những chỉ thị trong L/C và xuất trình cho NHTB để đượcthanh toán NHTB chuyển toàn bộ chứng từ cho NHPH và yêu cầu ngân hàng nàytrả tiền cho bộ chứng từ đó
8
2 5 6
Trang 35Bước 6: Nhận được bộ chứng từ, NHPH phải kiểm tra kỹ, nếu các chứng từ
phù hợp với các điều kiện và điều khoản của LC, không có sự nghi ngờ thì NHPH
sẽ thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho NHTB
Bước 7: Ngân hàng phát hành báo cho người nhập khẩu biết bộ chứng từ đã
đến và đề nghị họ làm thủ tục thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Bước 8: Nhà nhập khẩu kiểm tra kỹ các chứng từ, nếu thấy phù hợp sẽ
chuyển trả tiền hoặc làm các thủ tục chấp nhận thanh toán cho NHPH, khi đó ngânhàng phát hành sẽ trao chứng từ cho họ đi nhận hàng
Trong phương thức tín dụng chứng từ, ngân hàng đóng vai trò trung gian đểthực hiện kiểm tra chứng từ so với L/C đã được phát hành Khi phát hành L/C, ngânhàng đã phát hành một cam kết thanh toán cho nhà xuất khẩu Đây là nghiệp vụ đòihỏi cán bộ nghiệp vụ tính cẩn trọng và thực thi nghiêm chỉnh quy trình thanh toán
đã đề ra, các cán bộ ngân hàng cần hiểu rõ trách nhiệm của mình, cẩn thận trongviệc kiểm tra các chứng từ theo L/C để đảm bảo quyền lợi cho nhà xuất khẩu, nhậpkhẩu cũng như ngân hàng của mình
Thư tín dụng là một phương tiện quan trọng của phương thức thanh toán tíndụng chứng từ Vì nếu không mở được thư tín dụng thì phương thức này cũngkhông thể được xác lập và người xuất khẩu sẽ không thể giao hàng cho người nhậpkhẩu Vì thế để tìm hiểu về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ ta cần tìmhiểu về thư tín dụng
1.2.3 Khái niệm của thư tín dụng
“Thư tín dụng là một văn bản (thư hoặc điện tín) do ngân hàng phát hành mở
ra trên cơ sở yêu cầu của người nhập khẩu; trong đó ngân hàng này cam kết trả tiềncho người hưởng lợi nếu người đó xuất trình được bộ chứng từ thanh toán phù hợpvới nội dung thư tín dụng”
1.2.4 Đặc điểm của thư tín dụng
Thư tín dụng không phụ thuộc vào hợp đồng cơ sở (hợp đồng mà xuất phát
từ hợp đồng đó người ta tiến hành mở L/C) Các ngân hàng không liên quan hoặc bị
Trang 36ràng buộc bởi các hợp đồng như thế ngay cả khi L/C có dẫn chiếu đến các hợp đồng
đó (điều 4 UCP 600)
Các ngân hàng làm việc với nhau trên cơ sở chứng từ chứ không quan tâmđến thực tế hàng hóa/dịch vụ Tức là cho dù người bán giao hàng bị thiếu, hàngkém chất lượng, giao sai hàng,… nhưng trên bề mặt chứng từ thể hiện là phù hợpvới L/C, UCP, ISBP thì ngân hàng phát hành phải thanh toán cho người thụhưởng Các bên tham gia trong thư tín dụng không được lợi dụng vào tình trạnghàng hóa/dịch vụ được giao để trì hoãn việc thanh toán (điều 5 UCP 600) Trongtrường hợp người mua không trả tiền cho ngân hàng, ngân hàng vẫn phải hoànthành trách nhiệm trả tiền cho nhà xuất khẩu Mọi sự tranh chấp về hàng hóathực tế sai với quy định trong hợp đồng được giải quyết trực tiếp giữa người mua
và người bán
Mặc dù người đề nghị mở L/C tham gia với tư cách là người mua hànghóa/dịch vụ, nhưng ngân hàng phát hành mới là người thanh toán cho nên khi kýphát hối phiếu, người thụ hưởng phát kí phát đòi tiền ngân hàng phát hành L/C
L/C là hợp đồng giữa ngân hàng phát hành và người xuất khẩu, mọi quyềnlợi của nhà nhập khẩu đã được ngân hàng phát hành đại diện
1.2.5 Phân loại thư tín dụng
Để nâng cao được hiệu quả thanh toán quốc tế, mỗi ngân hàng thương mạicần tăng cường việc cung ứng các loại thư tín dụng đa dạng để đáp ứng được nhucầu của khách hàng vì mỗi loại thư tín dụng sẽ có một đặc điểm riêng, phù hợp vớitừng hình thức, mặt hàng kinh doanh xuất nhập khẩu Do vậy, để đảm bảo quyền lợitốt nhất cho khách hàng, các ngân hàng cần hiểu rõ về đặc điểm của từng loại thưtín dụng để có thể tư vấn khách hàng lựa chọn loại hình phù hợp nhất
1.2.5.1 Theo công dụng của thư tín dụng
- Thư tín dụng không hủy ngang (Irrevocable Letter of Credit) – là loại L/C chỉđược điều chỉnh hay hủy bỏ khi được sự đồng ý của tất cả các bên liên quan: Người yêucầu, Ngân hàng mở L/C, Người thụ hưởng L/C và Ngân hàng xác nhận (nếu có)
Trang 37- Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable Letter of Credit) – là loạiL/C mà hiệu lực của nó có thể bị hủy bỏ bất cứ lúc nào Việc hủy ngang L/Cnày chỉ được thực hiện thông qua ngân hàng mở L/C và do chính ngân hàngnày thông báo việc hủy ngang cho các bên Tuy nhiên việc hủy ngang chỉ cóhiệu lực khi người thụ hưởng chưa xuất trình chứng từ tại ngân hàng chỉ địnhthanh toán Trong thực tế, loại L/C này rất hiếm khi được sử dụng, bởi ngườihưởng lợi không được đảm bảo quyền lợi, không hề biết được vào thời điểmnào L/C hết hiệu lực.
1.2.5.2 Theo yêu cầu xác nhận của thư tín dụng
- Thư tín dụng không xác nhận: là loại L/C mà người hưởng lợi chỉ nhậnđược một cam kết trả tiền từ ngân hàng mở L/C
- Thư tín dụng xác nhận: là loại L/C mà người hưởng lợi được đảm bảocủa Ngân hàng xác nhận, cộng thêm vào sự cam kết của ngân hàng mở L/C vềviệc thanh toán Người hưởng lợi sẽ được ngân hàng xác nhận thanh toán miễntruy đòi nếu xuất trình chứng từ phù hợp, ngay cả trong trường hợp ngân hàng
mở L/C không thanh toán hoặc không có khả năng thanh toán Hơn nữa, ngườithụ hưởng còn tránh được cả những rủi ro về ngoại hối (chính sách hạn chếchuyển đổi ngoại tệ của nước nhập khẩu) hay những rủi ro quốc gia khác củangân hàng mở L/C
Xác nhận L/C là tập quán tương đối phổ biến ở một số khu vực, đặc biệt làchâu Âu Ngay cả khi ngân hàng mở L/C không đề nghị, giữa người thụ hưởng vàngân hàng của họ vẫn có thể thỏa thuận ngầm xác nhận L/C Trong trường hợp này,ngân hàng xác nhận gánh chịu rủi ro cao hơn và không được UCP bảo vệ, đồng thờiphí xác nhận cũng cao tương ứng
1.2.5.3 Căn cứ vào thời hạn thanh toán
- Thư tín dụng trả tiền ngay: là loại L/C trong đó ngân hàng mở L/C cam kếttrả tiền (hay thông qua ngân hàng đại lý của mình thực hiện việc trả tiền ngay) khingười thụ hưởng xuất trình bộ chứng từ phù hợp với L/C
Trang 38- Thư tín dụng trả chậm: là loại L/C trong đó ngân hàng mở L/C cam kết trảtiền (hoặc làm cho việc trả tiền được thực hiện) vào một ngày xác định với điềukiện người thụ hưởng xuất trình bộ chứng từ theo quy định của L/C Loại thư tíndụng này có thể không có hối phiếu đi kèm bộ chứng từ.
1.2.5.4 Trên giác độ quan hệ đối tác
- Thư tín dụng trực tiếp (straight L/C): là loại L/C trong đó nghĩa vụthanh toán của ngân hàng mở L/C chỉ giới hạn duy nhất đối với người thụhưởng của L/C Dạng L/C này thường yêu cầu người thụ hưởng xuất trìnhchứng từ trực tiếp cho ngân hàng mở L/C (hết hạn hiệu lực tại điểm giao dịchcủa ngân hàng phát hành)
- Thư tín dụng cho phép chiết khấu (L/C available by Negotiation): là loại L/
C trong đó ngân hàng mở L/C ủy quyền cho một ngân hàng nhất định (trường hợphạn chế - Restricted Negotiation) hoặc cho phép bất kì ngân hàng nào (trong trườnghợp không hạn chế - Freely Negotiation) mua lại bộ chứng từ hoàn hảo do ngườithụ hưởng xuất trình
Thư tín dụng chiết khấu có thể được xác nhận hoặc không được xác nhận.Thông thường ngân hàng được ủy quyền sẽ chi mua chứng từ với điều kiện bảo lưu,nghĩa là ngân hàng chiết khấu giành quyền truy đòi lại từ người hưởng số tiền đãchiết khấu nếu không thu được tiền từ ngân hàng mở L/C
1.2.5.5 Một số loại thư tín dụng đặc biệt
- Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable L/C): là loại thư tín dụng theo
đó người thụ hưởng thứ nhất có quyền yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyểnnhượng một phần hay toàn bộ giá trị của thư tín dụng gốc (Prime L/C) cho ngườithụ hưởng thứ hai
Mục đích của loại L/C này là nhằm giúp cho nhà xuất khẩu (thực chất là đốitác trung gian) tiến hành dịch vụ xuất khẩu mà không cần đến vốn của mình Tráchnhiệm thanh toán đối với loại L/C này vẫn thuộc về ngân hàng mở L/C còn ngânhàng chuyển nhượng chỉ thực hiện những thao tác kĩ thuật nghiệp vụ đơn thuần theochỉ thị của người thụ hưởng thứ nhất
Trang 39- Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C): là loại L/C được phát hành dựavào một L/C khác, “giáp lưng” được hiểu trên tổng thể là một giao dịch thương mạiđược mua bán qua trung gian bằng hai L/C khác nhau.
Về bản chất và đứng trên góc độ thương mại, thư tín dụng giáp lưng và thưtín dụng chuyển nhượng đều được sử dụng cho các hình thức mua bán qua trunggian, nhưng điều khác biệt cơ bản và quan trọng nhất là nghĩa vụ thanh toán của haingân hàng phát hành trong hai thư tín dụng hoàn toàn khác nhau
- Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving Letter of Credit): là loại thư tín dụng
mà giá trị của nó được tái tạo nhiều lần ngay khi nghĩa vụ thanh toán của lần trướcđược thực hiện xong L/C tuần hoàn thường được sử dụng trong thanh toán với cácbạn hàng quen thuộc, với số lượng, chủng loại hàng hóa mua bán ổn định trong mộtthời gian dài Lợi thế của loại L/C này là nhà nhập khẩu chỉ cần mở một L/C cho cảđơn đặt hàng và nhà xuất khẩu không phải chờ đợi một L/C mới
Việc tuần hoàn có thể xảy ra theo các cách sau:
+ Tuần hoàn tự động: L/C tự động tái tạo lại giá trị của nó không cần có sựthông báo của ngân hàng phát hành
+ Tuần hoàn không tự động: L/C tự động tái tạo giá trị của nó chỉ khi ngânhàng phát hành thông báo việc tái tạo cho người thụ hưởng
+ Tuần hoàn hạn chế: L/C tự động tái tạo lại giá trị sau một số ngày xxx nào
đó khi mà ngân hàng phát hành không có thông báo tiếp theo về việc tái tạo giá trị
Một L/C tuần hoàn đòi hỏi ngân hàng mở (hoặc người yêu cầu mở) phải ghi
rõ ràng các điều kiện vì trong thực tế có thể xảy ra các bất đồng xung quanh loại L/
C này
- Thư tín dụng điều khoản đỏ (Red clause L/C): là loại L/C trong đó
có ghi một điều khoản đặc biệt cho phép ngân hàng (được chỉ định cụ thể)được phép ứng trước một khoản tiền cho người thụ hưởng trước khi giaohàng Thực chất đây là một ủy quyền của ngân hàng phát hành cho ngânhàng thông báo (hay ngân hàng xác nhận, ngân hàng chiết khấu) để thực hiện
Trang 40ứng trước tiền hàng cho người xuất khẩu để người xuất khẩu có thể giaohàng hóa theo L/C quy định Khi người xuất khẩu xuất trình bộ chứng từthanh toán thì ngân hàng chỉ trả phần giá trị còn lại sau khi đã khấu trừ phầnthanh toán ứng trước.
Ví dụ về L/C có điều khoản đỏ: “Người xuất khẩu được ứng trước 50% giátrị của L/C, bằng xuất trình hối phiếu đòi tiền kèm theo cam kết các chứng từ giaohàng sẽ được xuất trình qua ngân hàng chiết khấu (ngân hàng chỉ định) trong mộtthời hạn hiệu lực cho phép”
Để tăng thêm độ an toàn cho các khoản tiền ứng trước các bên có thể thỏathuận về việc phát hành một L/C điều khoản đỏ có đảm bảo, còn gọi là tín dụngđiều khoản xanh Nghĩa là bên cạnh các chứng từ như ví dụ trên, người hưởng cònphải xuất trình thêm thư bảo lãnh của một ngân hàng hoặc giấy nhập kho chứngminh việc hàng đã tập kết chuẩn bị giao
Điều khoản ứng trước này phải được người yêu cầu mở L/C quy định cụ thể
và chịu trách nhiệm đối với ngân hàng phát hành về điều khoản đó
- Thư tín dụng dự phòng (Standby L/C): Thực chất đây là một hình thức bảolãnh ngân hàng Standby L/C xuất hiện và được sử dụng rộng rãi tại Mĩ do đạo luậtngân hàng nội địa của quốc gia này không cho phép các ngân hàng thương mại pháthành bảo lãnh bảo đảm nợ của người khác Nhằm phát triển hoạt động của mình,các ngân hàng Mĩ đã tìm kiếm các phương tiện tài trợ khác là phát hành tín dụngthư Các giao dịch này thực chất đều là bảo lãnh của ngân hàng nhưng không tráiluật Từ thực tế này, một loại hình bảo lãnh ra đời với cái tên không phải là bảo lãnh