1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Hoàng Quốc Việt

102 171 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 791 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sau hơn 25 năm đổi mới, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tích đáng tự hào. Nền kinh tế nước ta từng bước hội nhập với kinh tế thế giới. Việc tham gia tích cực vào các diễn đàn kinh tế khu vực và thế giới như APEC, ASEM, AFTA…và gần đây là WTO đã tạo điều kiện để mọi ngành nghề, mọi khu vực kinh tế ở nước ta mở rộng hợp tác và tăng cường quan hệ với các đối tác nước ngoài. Được coi là lĩnh vực nhạy cảm, là trung gian tài chính cực kì quan trọng, ngành ngân hàng đã có những bước đi thận trọng, đảm bảo nâng cao trình độ, năng lực quản lý, điều hành của ngành đồng thời giữ được vai trò điều tiết, ổn định cho nền kinh tế. Trong hệ thống các Ngân hàng thương mại Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT) có nhiều lợi thế trong việc phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, hướng đến trở thành một trong những Ngân hàng thương mại hàng đầu của Việt Nam trong việc cấp vốn trợ giúp phát triển cho các thành phần kinh tế. Là chi nhánh cấp I của hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam, NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Quốc Việt hoạt động và phát triển theo định hướng chung của toàn hệ thống. Với những điều kiện thuận lợi của một ngân hàng đã hoạt động nhiều năm trên địa bàn, có mạng lưới giao dịch rộng khắp, NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Quốc Việt đã góp phần rất lớn vào sự phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn trên địa bàn. Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ phía các Ngân hàng thương mại hoạt động trên địa bàn và cơ hội của hợp tác, hội nhập đòi hỏi NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Quốc Việt phải mở rộng hơn thị phần cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ bởi lẽ thời gian gần đây, các kinh tế đã có sự khởi sắc và thu hút ngày càng nhiều các doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư. Trên 82% các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Bên cạnh các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty, các doanh nghiệp lớn thì doanh nghiệp vừa và nhỏ là sự bổ sung cần thiết, tạo động lực phát triển toàn diện và tăng trưởng mạnh mẽ cho nền kinh tế, góp phần tận dụng tối đa mọi nguồn lực vào việc tạo ra của cải cho toàn xã hội. Với những ưu thế của mình về khả năng giải quyết việc làm, tận dụng thế mạnh kinh tế của địa phương, các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn đã thực sự góp phần vào sự đổi mới và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh. Để thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đòi hỏi phải giải quyết hàng loạt khó khăn mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay đang gặp phải như vấn đề về công nghệ, kinh nghiệm quản lý... Do vậy cơ hội cho chi nhánh phát triển hoạt động cho vay với loại hình doanh nghiệp này là rất lớn, mở rộng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ đang là hướng đi tích cực. Nhận thấy sự cần thiết của việc nghiên cứu cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ và tiềm năng phát triển của hoạt động cho vay với loại hình doanh nghiệp này, em đã chọn đề tài “Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Hoàng Quốc Việt” cho luận văn tốt nghiệp của mình. 2. Mục tiêu + Nghiên cứu đối tượng là chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Quốc Việt. + Phân tích thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Quốc Việt nhằm thấy rõ những thuận lợi, khó khăn cũng như cơ hội để mở rộng cho vay với loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ. + Giải pháp nhằm phát triển và mở rộng hơn nữa hoạt động cho vay với loại hình doanh nghiệp này. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu của luận văn: chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Quốc Việt trong một số năm gần đây. - Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Quốc Việt giai đoạn 2012- tháng 6/2015. 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp được sử dụng chủ yếu là phương pháp thống kê, phân tích- tổng hợp, so sánh để nghiên cứu các vấn đề đặt ra. Phương pháp thống kê gồm hệ thống việc thu thập, tổng hợp và trình bày số liệu và tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu, phục vụ cho việc phân tích. Phương pháp phân tích- tổng hợp: có thể hiểu đơn giản là phân chia đối tượng nghiên cứu thành những yếu tố cấu thành đơn giản hơn để nghiên cứu, giúp phát hiện ra từng thuộc tính, bản chất để hiểu được đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, sau đó tổng hợp lại để có nhận thức đầy đủ, đúng đắn cái chung, tìm ra được bản chất, quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu. Phương pháp so sánh: là phương pháp phổ biến, thông dụng nhất trong việc phân tích, làm rõ sự khác biệt hay những đặc trưng riêng của đối tượng nghiên cứu. 5. Bố cục của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, Luận văn có kết cấu gồm 3 chương: Chương 1: Một số lý luận về chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Quốc Việt Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Quốc Việt

Trang 1

LÊ MAI PHƯƠNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HOÀNG

QUỐC VIỆT

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS TRẦN ĐĂNG KHÂM

Hà Nội - 2015

Trang 2

Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác

Tác giả

Lê Mai Phương

Trang 3

Để hoàn thành bản luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơquan, các cấp lãnh đạo và cá nhân Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn và kính trọng tới tất

cả tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập vànghiên cứu

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo – PGS.TS TrầnĐăng Khâm người đã hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thànhluận văn

Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo của Trường Đạihọc Kinh tế Quốc dân đã đem lại cho tôi những kiến thức bổ trợ, vô cùng có íchtrong những năm học vừa qua

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên chia sẻ,giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận án

Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2015

Tác giả

Lê Mai Phương

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại 4

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của Ngân hàng thương mại 4

1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại 7

1.2 Chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại 13

1.2.1 Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ 13

1.2.2 Cho vay đối với DNVVN của Ngân hàng thương mại 17

1.2.3 Chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại 22

1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay đối với DNVVN của Ngân hàng thương mại 28

1.3.1 Nhân tố chủ quan 28

1.3.2 Nhân tố khách quan 32

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT 34

2.1 Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Hoàng Quốc Việt 34

2.1.1 Lịch sử hình thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hoàng Quốc Việt 34

2.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động và nhân sự của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Hoàng Quốc Việt 35 2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

Trang 5

nhánh Hoàng Quốc Việt 45

2.2.1 Thực trạng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hoàng Quốc Việt 47

2.2.2.Chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hoàng Quốc Việt 50

2.3 Đánh giá chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hoàng Quốc Việt 54

2.3.1 Kết quả đạt được 54

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 57

CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT 61

3.1 Định hướng nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Hoàng Quốc Việt 61

3.1.1 Định hướng chung của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hoàng Quốc Việt 61

3.1.2 Định hướng cụ thể của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hoàng Quốc Việt 63

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hoàng Quốc Việt 63

3.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách cho vay 64

3.2.2 Đào tạo, cải tiến thường xuyên trình độ nhân viên 69

3.2.3 Xây dựng chiến lược khách hàng 70

3.2.4 Giải pháp hỗ trợ đẩy mạnh chất lượng cho vay 73

3.2.5 Các biện pháp khác 78

3.3 Một số kiến nghị 78

3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 79

3.3.2 Kiến nghị đối với các DNVVN 80

Trang 7

TT Ký hiệu Nguyên nghĩa

Tổ chức tín dụng

Tổ chức thương mại thế giớiViệt Nam đồng

Đô la MỹNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 8

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn 38

Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn 42

Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh 44

Bảng 2.4: Bảng cho vay DNVVN của một số ngân hàng 49

Bảng 2.5: Tình hình nợ quá hạn của các DNVVN 50

Bảng 2.6: Tình hình nợ xấu và thu nợ DNVVN qua các năm 52

BIỂU ĐỒ: Biểu đồ 2.1: Tổng vốn huy động 38

Biểu đồ 2.2: Lợi nhuận sau thuế của chi nhánh 44

Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ nợ quá hạn 51

Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ nợ xấu qua các năm 2012- 30/6/2015 53

SƠ ĐỒ: Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Quốc Việt 36

Trang 9

LÊ MAI PHƯƠNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HOÀNG

QUỐC VIỆT

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2015

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong hệ thống các Ngân hàng thương mại Việt Nam, Ngân hàng Nôngnghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT) có nhiều lợi thế trongviệc phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, hướng đến trở thành mộttrong những Ngân hàng thương mại hàng đầu của Việt Nam trong việc cấp vốn trợgiúp phát triển cho các thành phần kinh tế

Là chi nhánh cấp I của hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam, NHNo&PTNTchi nhánh Hoàng Quốc Việt hoạt động và phát triển theo định hướng chung củatoàn hệ thống Với những điều kiện thuận lợi của một ngân hàng đã hoạt động nhiềunăm trên địa bàn, có mạng lưới giao dịch rộng khắp, NHNo&PTNT chi nhánhHoàng Quốc Việt đã góp phần rất lớn vào sự phát triển kinh tế nông nghiệp nôngthôn trên địa bàn

Để thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đòi hỏi phải giảiquyết hàng loạt khó khăn mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay đang gặp phảinhư vấn đề về công nghệ, kinh nghiệm quản lý … Do vậy cơ hội cho chi nhánhphát triển hoạt động cho vay với loại hình doanh nghiệp này là rất lớn, mở rộng chovay doanh nghiệp vừa và nhỏ đang là hướng đi tích cực

Nhận thấy sự cần thiết của việc nghiên cứu cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

và tiềm năng phát triển của hoạt động cho vay với loại hình doanh nghiệp này, em

đã chọn đề tài “ Nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hoàng Quốc Việt ” cho luận văn tốt nghiệp của mình.

2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp được sử dụng chủ yếu là phương pháp thống kê, phân tổng hợp, so sánh để nghiên cứu các vấn đề đặt ra

tích-Phương pháp thống kê gồm hệ thống việc thu thập, tổng hợp và trình bày số liệu

và tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu, phục vụ cho việc phân tích

Trang 11

Phương pháp phân tích- tổng hợp: có thể hiểu đơn giản là phân chia đốitượng nghiên cứu thành những yếu tố cấu thành đơn giản hơn để nghiên cứu, giúpphát hiện ra từng thuộc tính, bản chất để hiểu được đối tượng nghiên cứu một cáchmạch lạc hơn, sau đó tổng hợp lại để có nhận thức đầy đủ, đúng đắn cái chung, tìm

ra được bản chất, quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu

Phương pháp so sánh: là phương pháp phổ biến, thông dụng nhất trong việcphân tích, làm rõ sự khác biệt hay những đặc trưng riêng của đối tượng nghiên cứu

3 Kết quả đạt được, điểm mới và hạn chế

3.1 Kết quả đạt được

Từ trước đến nay đã có nhiều đề tài nghiên cứu về hoạt động cho vay doanhnghiệp vừa và nhỏ tại các Ngân hàng thương mại Nhưng tại mỗi ngân hàng, mỗichi nhánh lại có hình thức hoạt động khác nhau và ở mỗi thời kì phát triển của nềnkinh tế các phương thức cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng thay đổi

3.2 Điểm mới của luận văn

Luận văn đã nêu nổi bật được thực trạng chất lượng hoạt động cho vay đốivới doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt Đồngthời nhấn mạnh đến giải pháp để nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ là nhằm vào yếu tố con người- chính là sự nâng cao chấtlượng phục vụ, nâng cao khả năng tư vấn nghiệp vụ, khả năng kiểm tra kiểm soátnhững rủi ro có thể xảy ra đến từ khách hàng và từ chính tác nghiệp của ngân hàng(thực hiện đầy đủ quy trình nghiệp vụ, giám sát khách hàng, thẩm định kỹ lưỡng vàchính xác…), nhờ đó có thể giảm thiểu được rủi ro và tăng lợi nhuận cho ngânhàng Có thể nói đây là kim chỉ nam mà NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Quốc Việtcần chú tâm thực hiện trong thời đại mới- thời đại của dịch vụ chuyên sâu

3.3 Điểm hạn chế của luận văn

Do hạn chế về mặt số liệu theo thời gian nên luận văn chỉ nghiên cứu được

từ thời điểm năm 2012, chưa thể đánh giá hết cả quá trình cho vay để đưa ra nhữngnhận định sâu hơn Tuy nhiên, với những kết quả đạt được của NHNo&PTNT chinhánh Hoàng Quốc Việt cho đến thời điểm nghiên cứu và diễn biến đến thời điểmhiện tại thì luận văn cũng đã nêu bật được thực trạng cho vay doanh nghiệp vừa vànhỏ của chi nhánh

Một số nội dung của luận văn:

Trang 12

CHƯƠNG I MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loạibậc nhất trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiềnvốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn cho vay to lớn để có thể cho vayphát triển kinh tế

Hoạt động của Ngân hàng thương mại gồm ba hoạt động chính là hoạt độngđộng vốn, hoạt động sử dụng vốn (cho vay, đầu tư) và cung cấp các dịch vụ tàichính khác

1.2 Chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại

Chất lượng hoạt động cho vay là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mức độ thích nghi của Ngân hàng thương mại với sự thay đổi của môi trường khách quan nó thể hiện sức mạnh của một Ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại, chất lượng

hoạt động cho vay được xác định qua nhiều yếu tố, thu hút được nhiều khách hàng,thủ tục đơn giản, thuận tiện mức độ an toàn vốn vay, chi phí về tổng lãi suất, chi phí

về nghiệp vụ, chất lượng hoạt động cho vay là kết quả của một quy trình kết hợp hoạtđộng của cán bộ trong tổ chức giữa các tổ chức với nhau vì mục đích chung

Để có thể đánh giá đúng đắn về chất lượng hoạt động cho vay của các khoảnmục nói riêng và danh mục cho vay của Ngân hàng thương mại nói chung có thể sửdụng các nhóm chỉ tiêu sau:

- Lợi nhuận cho vay các DNVVN

- Nợ quá hạn

- Nợ xấu (từ nhóm 3-5)

Trang 13

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT

Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa có quan hệ với NHNo&PTNT chi nhánhHoàng Quốc Việt là tương đối lớn Số khách hàng DNVVN năm 2013 là 277 kháchhàng, tăng so với năm 2012 là 50 khách hàng với tỷ lệ tăng là 22%, năm 2014 là

189 khách hàng, giảm so với năm 2013 là 88 khách hàng với tỷ lệ giảm là 31,8%.Nguyên nhân của hiện tượng trên là do trong năm 2014, tình hình của hệ thốngNHNo&PTNT Việt Nam bị ảnh hưởng lớn bởi những thay đổi trong Ban lãnh đạo,những thông tin về tình hình kinh doanh không tốt của Ngân hàng mẹ nên tâm lývay vốn của doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng, cộng thêm khủng hoảng tài chính,khả năng trả nợ của các DNVVN bị hạn chế nên Chi nhánh cũng bị hạn chế trongviệc cho vay

1 Tình hình nợ quá hạn

Năm 2012 tỷ lệ này chỉ là 4,2% nhưng đến năm 2013 đã tăng lên mức 5,8%,

và năm 2014 lên tới con số 17,8%, 6 tháng đầu năm 2015 là 18,5%- một con số lớnnhất kể từ khi thành lập chi nhánh Nợ quá hạn liên tục tăng cả về số tương đối vàtuyệt đối là dấu hiệu cho thấy chất lượng hoạt động cho vay giảm sút Việc thu hồicác khoản nợ quá hạn của NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Quốc Việt trong thờigian tới cần thực hiện nghiêm túc, nhanh chóng và khẩn trương để giảm thiểu rủi rocho hoạt động của chi nhánh

Trang 14

lập cho từng nhóm nợ được thực hiện nghiêm túc theo Quyết định số NHNN ngày 22/4/2005 (trước thời điểm ) và Thông tư 22/2014/TT-NHNN ngày4/6/2014 (có hiệu lực kể từ ngày ) Các khoản trích lập dự phòng đều tăng quatừng năm cho ngoài việc do dư nợ và nợ xấu tăng thì còn cho thấy ngân hàng đã chútâm hơn tới phương thức dự phòng này, đã thực hiện đúng quy định để bảo đảm antoàn cho các khoản vay Tuy nhiên, các khoản dự phòng tăng lên thì chi phí cũngtăng lên, làm giảm lợi nhuận của chi nhánh, kết quả là năm 2014 và 6 tháng năm

493/2005/QĐ-2015 kết quả kinh doanh lỗ Vì vậy, để giảm thiểu khoản mục này thì chi nhánh cầntập trung giảm thiểu các khoản nợ xấu

Nhìn chung chất lượng hoạt động cho vay của NHNo&PTNT Việt Nam chinhánh Hoàng Quốc Việt đang gặp nhiều khó khăn và rủi ro trong việc thu hồi nợ, cónhiều nguyên nhân dẫn tới kết quả này, có nguyên nhân chủ quan và khách quan, dovậy, NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Hoàng Quốc Việt cần phải chủ động đểgiảm bớt các nguyên nhân chủ quan phát sinh từ chính ngân hàng (quy trình chovay, cán bộ thẩm định, bộ phận kiểm tra kiểm soát nội bộ ) đảm bảo các rủi ro phátsinh từ phía ngân hàng là ít nhất

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT

Mọi hoạt động của NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Quốc Việt đều nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động, nâng cao vị thế cạnh tranh, ngân hàng phải luôn tậptrung nâng cao các yếu tố về VỐN, CÔNG NGHỆ và CON NGƯỜI VỐN vàCÔNG NGHỆ là hai yếu tố luôn được tập trung và hoàn thiện qua từng giai đoạn,yếu tố CON NGƯỜI - khởi nguồn của mọi hoạt động Giải pháp quan trọng nhất

mà luận văn muốn đề cập đến chính là giải pháp nâng cao yếu tố CON NGƯỜI,cũng chính là sự nâng cao chất lượng phục vụ, nâng cao khả năng tư vấn nghiệp vụ,khả năng kiểm tra kiểm soát những rủi ro có thể xảy ra đến từ khách hàng và từ

Trang 15

chính tác nghiệp của ngân hàng (thực hiện đầy đủ quy trình nghiệp vụ, giám sátkhách hàng, thẩm định kỹ lưỡng và chính xác…) nhờ đó có thể giảm thiểu được rủi

ro và tăng lợi nhuận cho ngân hàng Có thể nói đây là kim chỉ nam màNHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Quốc Việt thực hiện trong thời đại mới- thời đạicủa dịch vụ chuyên sâu

3.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng

3.1.1 Nâng cao chất lượng thẩm định cho vay

Thẩm định có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động cho vay, nó quyết địnhxem hồ sơ vay vốn của khách hàng có được phê duyệt không Để có thể giảm thiểuđến mức thấp nhất những khoản nợ xấu và đưa ra quyết định phù hợp, thẩm định làmột trong những khâu quan trọng trong việc ra quyết định cho vay giúp ngân hàngphòng ngừa được rủi ro đối với các khoản nợ

- Giải pháp về tổ chức, điều hành công tác thẩm định: Phân công cán bộthẩm định cũng phải căn cứ vào trình độ, kinh nghiệm, thế mạnh của từng người

- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ kiến thức của đội ngũ cán bộ thẩmđịnh: Nắm vững mọi chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước cũng như củaNgân hàng nhà nước Thành thạo chuyên môn nghiệp vụ ngân hàng nhất là nghiệp

vụ co vay Hàng năm ngân hàng cần tổ chức các đợt thi nghiệp vụ nhằm khuyếnkhích cán bộ cho vay trau dồi nghiệp vụ, không ngừng học hỏi để nâng cao trình độchuyên môn

- Tăng chất lượng việc thu thập thông tin: cán bộ thẩm định cần tạo ra khôngkhí thân mật, cởi mở và hướng cuộc nói chuyện vào chủ đề đã định nhằm thu đượcnhững thông tin cần thiết về khả năng trả nợ, tình hình thanh toán của doanh nghiệp,

vị thế của doanh nghiệp…Qua đây cán bộ thẩm định cũng có thể xác định được sựthành thật, mức độ tin tưởng vào các thông tin mà doanh nghiệp đưa ra

Ngân hàng cũng cần tìm các nguồn thông tin khác về doanh nghiệp như: từbạn hàng, cơ quan chủ quản của doanh nghiệp đã có quan hệ cho vay trước đây…

- Nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra, kiểm soát: Kiểm tra, kiểm soát làviệc làm hết sức cần thiết và quan trọng, đề phòng, ngăn ngừa và xử lý kịp thời,

Trang 16

chính xác những hiện tượng có thể dẫn đến rủi ro trong hoạt động của ngân hàng

3.1.2 Tăng cường kiểm tra cho vay và giám sát khách hàng

- Ngân hàng cần kiểm tra, kiểm soát nội bộ một cách thường xuyên, nghiêmtúc dựa trên quan điểm phòng chống sai sót là chủ yếu Ngân hàng cần thực hiệnkiểm tra việc lập hồ sơ cho vay đảm bảo tính pháp lý, kiểm tra thời hạn cho vay,thời hạn gia hạn nợ thường xuyên kiểm tra và đánh giá phân loại các khoản vay,chú trọng đến những khoản vay dễ xẩy ra rủi ro để kịp thời phát hiện ngăn ngừa từ

xa, tránh tình trạng vụ việc xảy ra mới kiểm tra xử lý những vi phạm Muốn vậy,phải hoàn thiện các văn bản quy định hoạt động kiểm tra, kiểm soát, phải quy định

rõ mức độ xử lý đối với từng vi phạm

- Để giảm tối thiểu những rủi ro có thể xảy ra thì hoạt động giám sát kháchhàng phải là một trong những hoạt động không thể thiếu của Ngành ngân hàng nóichung cũng như chi nhánh nói riêng Do đó, để làm tốt nhiệm vụ này, nhân viên chovay cần phải tiến hành: Thu thập thông tin, chứng cứ liên quan đến việc sử dụng vốnvay của khách hàng, kiểm tra thực tế nơi sử dụng vốn, đối chiếu với mục đích vay ghitrong hợp đồng cho va, kiểm tra, phân tích hiệu quả vốn vay, theo dõi, phân tích tìnhhình thực hiện kế hoạch, tình hình tài chính và đảm bảo cho vay của khách hàng

3.1.3 Tăng cường công tác quản lý nợ và giải quyết nợ quá hạn

Cơ cấu lại các khoản nợ, phân tích thực trạng các món nợ quá hạn, nợ tiềm ẩnrủi ro, để từ đó đánh giá được khả năng thu hồi Thông qua phân tích nợ có đảmbảo, phương án xử lý và vận dụng các giải pháp, chính sách của các ban ngành liênquan trong việc xử lý nợ tồn đọng tiến hành đồng thời các bước:

- Ngân hàng chủ động xử lý thông qua dự phòng rủi ro, tăng cường chấtlượng hoạt động của Công ty mua bán nợ, nâng cao chất lượng cho vay mới, không

để phát sinh nợ tồn đọng và điều quan trọng là phải có phương pháp và thái độ kiênquyết trong xử lý nợ quá hạn, xử lý cán bộ liên quan đến tổn thất vốn, tài sản củaNgân hàng

- Tăng cường công tác phòng ngừa nợ quá hạn

+ Biện pháp phòng ngừa khoản vay dẫn đến nợ quá hạn: biện pháp này thực

Trang 17

hiện ngay khi ngân hàng tiến hành kiểm tra việc thực hiện vốn vay, nếu thấy kháchhàng bắt đầu có dấu hiệu dẫn đến rủi ro, dẫn đến nợ quá hạn thì ngân hàng cần xử lýmột số biện pháp ngăn ngừa Ngoài ra ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng cungcấp thêm các tài sản đảm bảo độ tăng cường an toàn cho nguồn vốn của ngân hàngtrong trường hợp tài sản thế chấp bị giảm giá trị, trong trường hợp này nếu cần thiếtngân hàng có thể tiến hành gia hạn nợ cho khách hàng

+ Đối với các khoản nợ quá hạn thì ngân hàng cần xem xét lại các vấn đềtrong quá trình thẩm định xem ngân hàng mắc những sai sót gì, trong khâu nào, vấn

đề nào…xem xét lại khả năng tài chính của khách hàng và quá trình khách hàng sửdụng vốn vay có đúng mục đích không Từ đó đưa ra những giải pháp xử lý manglại hiệu quả cao trong thời gian ngắn

+ Khi tiến hành thu hồi nợ quá hạn, ngân hàng nên sử dụng biện pháp khai tháckhi khách hàng vay vốn có thiện chí trả nợ, ngân hàng có thể gia hạn nợ hoặc điềuchỉnh hợp đồng cho vay tương ứng với một chu kỳ sản xuất của khách hàng, cho phépkhách hàng tự khắc phục khó khăn về tài chính để hoàn trả nợ ngân hàng càng sớmcàng tốt Khi khách hàng không có thiện chí trả nợ như đã cam kết trong hợp dồng chovay thì ngân hàng mới tiến hành thanh lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ

Trong một số điều kiện Ngân hàng có thể tăng thêm vốn vay đối với các doanhnghiệp Theo cách này có thể làm tăng rủi ro cho vay đối với Ngân hàng khi kháchhàng không có khả năng trả nợ Nhưng xét về lâu dài, nếu chúng ta thấy doanh nghiệp

có khả năng duy trì phát triển kinh doanh, đồng thời họ vẫn có tinh thần hợp tác và cótrách nhiệm trả nợ thì Ngân hàng bỏ vốn thêm giúp đỡ doanh nghiệp làm ăn có hiệuquả là cách thu hồi vốn tốt nhất Đây cũng là cách có lợi cho cả hai bên, vừa giúpdoanh nghiệp thoát khỏi cảnh khó khăn vừa giúp Ngân hàng thu được nợ

3.2 Đào tạo, cải tiến thường xuyên trình độ nhân viên

- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo đáp ứng yêu cầu cho sự phát triển kinhdoanh cho hệ thống

- Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ tại nước ngoài

- Chú trọng công tác tuyển dụng, tuyển chọn

3.3 Xây dựng chiến lược khách hàng

Trang 18

3.4 Giải pháp hỗ trợ đẩy mạnh chất lượng cho vay

KẾT LUẬN

Từ khi nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa thì các DNVVN phát triển mạnh mẽ cả về số lượng lẫn chất lượng,chúng đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội củađất nước Một trong những điều kiện quan trọng hàng đầu để các DNVVN có thểphát triển mạnh là vốn, đặc biệt là vốn vay ngân hàng Hoạt động cho vay củaNHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Quốc Việt đã tạo điều kiện để các doanh nghiệpnày có thể phát triển sản xuất kinh doanh

Việc phát triển hoạt động cho vay các DNVVN là rất cần thiết, nó không chỉgiúp cho hoạt động của Ngân hàng ngày càng hiệu quả hơn mà còn giúp cho cácDNVVN dễ dàng hơn trong việc vay vốn, hoạt động kinh doanh có hiệu quả Bêncạnh các kết quả đạt được thì hoạt động cho vay các DNVVN của NHNo&PTNTchi nhánh Hoàng Quốc Việt cũng có một số hạn chế nhất định Do vậy, đòi hỏi phải

có sự cố gắng nỗ lực từ bản thân ngân hàng, khách hàng và sự phối hợp đồng bộgiữa các cấp, các ngành cơ quan để tạo ra một hành lang vững chắc cho Ngân hàngphát huy có hiệu quả

Trang 19

LÊ MAI PHƯƠNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HOÀNG

QUỐC VIỆT

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS TRẦN ĐĂNG KHÂM

Hà Nội - 2015

Trang 20

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau hơn 25 năm đổi mới, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tích đáng tựhào Nền kinh tế nước ta từng bước hội nhập với kinh tế thế giới Việc tham gia tíchcực vào các diễn đàn kinh tế khu vực và thế giới như APEC, ASEM, AFTA…vàgần đây là WTO đã tạo điều kiện để mọi ngành nghề, mọi khu vực kinh tế ở nước ta

mở rộng hợp tác và tăng cường quan hệ với các đối tác nước ngoài Được coi là lĩnhvực nhạy cảm, là trung gian tài chính cực kì quan trọng, ngành ngân hàng đã cónhững bước đi thận trọng, đảm bảo nâng cao trình độ, năng lực quản lý, điều hànhcủa ngành đồng thời giữ được vai trò điều tiết, ổn định cho nền kinh tế

Trong hệ thống các Ngân hàng thương mại Việt Nam, Ngân hàng Nôngnghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT) có nhiều lợi thế trongviệc phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, hướng đến trở thành mộttrong những Ngân hàng thương mại hàng đầu của Việt Nam trong việc cấp vốn trợgiúp phát triển cho các thành phần kinh tế

Là chi nhánh cấp I của hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam, NHNo&PTNTchi nhánh Hoàng Quốc Việt hoạt động và phát triển theo định hướng chung củatoàn hệ thống Với những điều kiện thuận lợi của một ngân hàng đã hoạt động nhiềunăm trên địa bàn, có mạng lưới giao dịch rộng khắp, NHNo&PTNT chi nhánhHoàng Quốc Việt đã góp phần rất lớn vào sự phát triển kinh tế nông nghiệp nôngthôn trên địa bàn Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ phía các Ngân hàng thươngmại hoạt động trên địa bàn và cơ hội của hợp tác, hội nhập đòi hỏi NHNo&PTNTchi nhánh Hoàng Quốc Việt phải mở rộng hơn thị phần cho vay doanh nghiệp vừa

và nhỏ bởi lẽ thời gian gần đây, các kinh tế đã có sự khởi sắc và thu hút ngày càngnhiều các doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư Trên 82% các doanh nghiệp hoạt động trênđịa bàn tỉnh là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Bên cạnh các tập đoàn kinh tế, cáctổng công ty, các doanh nghiệp lớn thì doanh nghiệp vừa và nhỏ là sự bổ sung cầnthiết, tạo động lực phát triển toàn diện và tăng trưởng mạnh mẽ cho nền kinh tế, góp

Trang 21

phần tận dụng tối đa mọi nguồn lực vào việc tạo ra của cải cho toàn xã hội Vớinhững ưu thế của mình về khả năng giải quyết việc làm, tận dụng thế mạnh kinh tếcủa địa phương, các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn đã thực sự góp phần vào

sự đổi mới và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh

Để thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đòi hỏi phải giảiquyết hàng loạt khó khăn mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay đang gặp phảinhư vấn đề về công nghệ, kinh nghiệm quản lý Do vậy cơ hội cho chi nhánh pháttriển hoạt động cho vay với loại hình doanh nghiệp này là rất lớn, mở rộng cho vaydoanh nghiệp vừa và nhỏ đang là hướng đi tích cực

Nhận thấy sự cần thiết của việc nghiên cứu cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

và tiềm năng phát triển của hoạt động cho vay với loại hình doanh nghiệp này, em

đã chọn đề tài “ Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Hoàng Quốc Việt ” cho luận văn tốt nghiệp của mình.

+ Giải pháp nhằm phát triển và mở rộng hơn nữa hoạt động cho vay với loạihình doanh nghiệp này

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn: chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa

và nhỏ tại NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Quốc Việt trong một số năm gần đây

- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích chất lượngcho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Quốc Việtgiai đoạn 2012- tháng 6/2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 22

Phương pháp được sử dụng chủ yếu là phương pháp thống kê, phân tổng hợp, so sánh để nghiên cứu các vấn đề đặt ra

tích-Phương pháp thống kê gồm hệ thống việc thu thập, tổng hợp và trình bày sốliệu và tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu, phục vụ cho việc phân tích

Phương pháp phân tích- tổng hợp: có thể hiểu đơn giản là phân chia đốitượng nghiên cứu thành những yếu tố cấu thành đơn giản hơn để nghiên cứu, giúpphát hiện ra từng thuộc tính, bản chất để hiểu được đối tượng nghiên cứu một cáchmạch lạc hơn, sau đó tổng hợp lại để có nhận thức đầy đủ, đúng đắn cái chung, tìm

ra được bản chất, quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu

Phương pháp so sánh: là phương pháp phổ biến, thông dụng nhất trong việcphân tích, làm rõ sự khác biệt hay những đặc trưng riêng của đối tượng nghiên cứu

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, Luận văn có kếtcấu gồm 3 chương:

Chương 1: Một số lý luận về chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa

và nhỏ tại Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

tại NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Quốc Việt

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

tại chi nhánh NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Quốc Việt

Trang 23

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của Ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sựphát triển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển của hệ thống Ngân hàng thương mại

đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hànghoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao của nó – kinh

tế thị trường – thì Ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện và trởthành những định chế tài chính không thể thiếu được

Theo Luật Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010: Ngân hàngthương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng vàcác hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận

Theo Luật Ngân hàng nhà nước số 46/2010/QH12 ngày 16/6/2010: hoạtđộng ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dungthường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp cho vay, cung ứng dịch

vụ thanh toán.

Như vậy, Ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọngvào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế này mà cácnguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn cho vay to lớn để cóthể cho vay phát triển kinh tế

1.1.1.2 Đặc điểm của Ngân hàng thương mại

Để hiểu rõ hơn khái niệm về Ngân hàng thương mại chúng ta cần xem xétđặc điểm của Ngân hàng thương mại

Trang 24

- Trước hết, Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính:

+ Trung gian về vốn: Ngân hàng thương mại là người “đi vay để cho vay”nhằm mục đích kiếm lời, là cầu nối về vốn giữa các khách hàng với nhau (người gửitiền và người vay tiền)

+ Trung gian về rủi ro: Ngân hàng thương mại phát hành sổ tiết kiệm chongười gửi tiền với mức độ rủi ro thấp và cho vay, đầu tư với mức độ rủi ro cao hơn

+ Trung gian về kỳ hạn: Nguồn chủ yếu của ngân hàng thương mại là nguồnvốn không kỳ hạn nhưng lại cho vay có kỳ hạn (ngắn hạn, trung hạn và dài hạn),thậm chí là lấy nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn

+ Trung gian về thông tin: là nơi thu thập được các nguồn thông tin nhưthông tin về người gửi tiền

+ Trung gian thanh toán: Việc làm trung gian thanh toán của Ngân hàngngày nay đã phát triển đến tầm mức rất đa dạng, không chỉ là trung gian truyềnthống như trước, mà còn quản lý các phương tiện thanh toán Đây là vai trò ngàycàng chiếm vị trí rất quan trọng, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ của khoa học

kỹ thuật ở các nước phát triển, phần lớn các công tác thanh toán ở trong nước đượcthực hiện thông qua séc và phần lớn séc thanh toán ở trong nước được thực hiệnbằng thanh toán bù trừ thông qua hệ thống Ngân hàng Thương mại Với phươngpháp công nghệ hiện đại hơn, các NHTM từng bước trang bị đầy đủ các máy vi tính

và các phương tiện kỹ thuật khác tạo điều kiện, thanh toán bù trừ được nhanh chónggiảm bớt chi phí và có độ chính xác cao Quá trình lưu thông chuyển vốn từ tàikhoản người mua sang tài khoản người bán có một đặc điểm phi vật chất Bằngchứng là ở các nước, công nghiệp phát triển sử dụng hình thức chuyển tiền bằngđiện tử là chuyện bình thường Họ thanh toán bằng nối mang các máy vi tính củacác Ngân hàng Thương mại trong nước nhằm thực hiện chuyển vốn từ tài khoảnngười mua sang tài khoản người bán một cách nhanh chóng tiện lợi

- Hoạt động Ngân hàng thương mại là hoạt động kinh doanh có điều kiện,phải tuân thủ theo quy định của pháp luật, nghĩa là chỉ khi Ngân hàng thương mại

Trang 25

thoả mãn đầy đủ các điều kiện khắt khe do pháp luật qui định như điều kiện về vốn,phương án kinh doanh thì mới được phép hoạt động trên thị trường

- Cấu trúc Vốn và tài sản đặc biệt: Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp cóquy mô lớn trên cả giác độ vốn chủ sở hữu và tổng tài sản Ở Việt Nam, vốn chủ sởhữu của các Ngân hàng thương mại là hàng nghìn tỷ đồng đối với các Ngân hàngthương mại trên thế giới, vốn chủ sở hữu lên tới nhiều tỷ đô la Mỹ Mạng lưới các chinhánh Ngân hàng thường rất lớn và phân tán rộng về địa lý Trong khi quy mô về vốnchủ sở hữu đã rất lớn, nguồn vốn của Ngân hàng thương mại lại chủ yếu là nợ đượchuy động từ bên ngoài Ngân hàng Cấu trúc tài sản của Ngân hàng thương mại đặc biệthơn so với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh khác là ở tỷ trọng tài sản tài chính.Phần lớn tài sản của Ngân hàng thương mại là tài sản tài chính, mang đặc trưng trừutượng, hình thái vật chất giản đơn chỉ là giấy tờ hoặc thậm chí chỉ là dữ liệu điện tửđược lưu giữ trong một thiết bị nhất định Bên cạnh đó, Ngân hàng thương mại thường

có xu hướng liên tục phát triển các sản phẩm, công cụ tài chính mới

- Các sản phẩm của Ngân hàng thương mại: trong thực tế các sản phẩm củacác Ngân hàng thương mại đều giống nhau (chủ yếu là các dịch vụ tài chính) vàthay đổi liên tục theo xu hướng phát triển của thị trường, do vậy tính cạnh tranhgiữa các ngân hàng là rất lớn, đòi hỏi chất lượng dịch vụ của Ngân hàng thương mạiphải được đề cao và đầu tư hàng đầu, chính sách giá phải hợp lý, đây là yếu tố chínhquyết định khả năng cạnh tranh về sản phẩm của Ngân hàng thương mại

Sản phẩm của Ngân hàng thương mại được hình thành từ tích hợp các dịch

vụ ngân hàng, trên cơ sở công nghệ hiện đại hiện nay (như homebanking, telephonebanking, internetbanking,…), nhờ đó mà chất lượng sản phẩm được nâng cao, đápứng nhu cầu ngày càng cao của một thị trường tiền tệ hiện đại

- Lòng tin của khách hàng: yếu tố lòng tin là rất quan trọng, phải có cả sự tintưởng của người gửi tiền và của người vay Việc xây dựng lòng tin phải có từ sảnphẩm dịch vụ, từ sự phục vụ của nhân viên, chất lượng dịch vụ được nâng cao, đápứng yêu cầu của khách hàng…

Trang 26

- Hoạt động của Ngân hàng thương mại là hoạt động chịu sự kiểm soát bởichính Ngân hàng thương mại và nhiều tổ chức khác như Ngân hàng Nhà nước, Hiệphội Ngân hàng,…

Hoạt động Ngân hàng thương mại là hình thức kinh doanh có độ rủi ro caohơn nhiều so với các hình thức kinh doanh khác và thường có ảnh hưởng sâu sắc tớicác ngành khác và cả nền kinh tế Sở dĩ như vậy là do trong hoạt động ngân hàngđặc biệt là hoạt động kinh doanh tiền tệ do các ngân hàng tiến hành huy động vốncủa người khác rồi đem vốn đó để cấp cho vay cho khách hàng theo nguyên tắchoàn trả vốn và lãi trong một thời gian nhất định, nên đã tạo rủi ro cho các hoạtđộng Ngân hàng thương mại Rủi ro đến từ phía ngân hàng, khách hàng vay tiền, rủi

ro đến từ những yếu tố khách quan Bởi vậy, Ngân hàng thương mại phải đối mặtvới rủi ro cao, kéo theo là rủi ro đối với những người gửi tiền ở Ngân hàng thươngmại cũng như rủi ro đối với nền kinh tế Để tránh rủi ro đáng tiếc xảy ra, nhằm kiểmsoát, làm giảm nhẹ những tổn hại do ngân hàng vỡ nợ gây ra, chính phủ các quốcgia dặt ra những đạo luật riêng, nhằm đẩm bảo cho hoạt động này được vận hành antoàn, hiệu quả trong nền kinh tế thị trường, do vậy các Ngân hàng thương mại chịu

sự giám sát chặt chẽ bởi các cơ quan quản lý cũng như chính bản thân ngân hàng

1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại

Cùng với sự phát triển của Ngân hàng thương mại, hoạt động và các dịch vụcủa Ngân hàng thương mại ngày càng được mở rộng Theo quy định tại Điều 98Luật Tổ chức cho vay năm 2010 thì hoạt động ngân hàng của Ngân hàng thươngmại gồm:

“1 Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và cácloại tiền gửi khác

2 Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy độngvốn trong nước và nước ngoài

3 Cấp cho vay dưới các hình thức sau đây:

a) Cho vay;

Trang 27

b) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác;c) Bảo lãnh ngân hàng;

d) Phát hành thẻ cho vay;

đ) Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàngđược phép thực hiện thanh toán quốc tế;

e) Các hình thức cấp cho vay khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận

4 Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng

5 Cung ứng các phương tiện thanh toán

6 Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây:

a) Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệmchi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư cho vay, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;

b) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác saukhi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận”

Nhưng nhìn chung, hoạt động của Ngân hàng thương mại gồm ba hoạt độngchính là hoạt động động vốn, hoạt động sử dụng vốn (cho vay, đầu tư) và cung cấpcác dịch vụ tài chính khác Cụ thể:

1.1.2.1 Huy động vốn

Hoạt động huy động vốn là hoạt động khởi đầu cho các hoạt động khác củaNgân hàng thương mại Ngân hàng thương mại bản chất là một tổ chức trung giantài chính có đặc điểm hoạt động chủ yếu không phải bằng nguồn vốn chủ sở hữu, vìvậy để có nguồn vốn hoạt động, cung cấp vốn cho nền kinh tế thì ngoài nguồn vốnchủ sở hữu, Ngân hàng thương mại phải huy động những nguồn vốn tạm thời nhànrỗi trong nền kinh tế thông qua các hoạt đông nhận tiền gửi, phát hành kỳ phiếu, tráiphiếu, đi vay từ các tổ chức cho vay khác hay từ Ngân hàng Trung ương

Huy động vốn có vai trò rất quan trọng:

- Đối với khách hàng: Cung cấp cho khách hàng kênh tiết kiệm và đầu tư

nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi; Cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để cấttrữ và tích lũy nguồn tiền nhàn rỗi; Tiếp cận được các dịch vụ tiện ích của ngân

Trang 28

hàng: dịch vụ thanh toán qua ngân hàng, và dịch vụ cho vay khi khách hàng cần vốncho sản xuất, tiêu dùng.

- Đối với nền kinh tế: Kênh chu chuyển nguồn vốn; Góp phần kiểm soát lạmphát; Cung cấp hàng hóa cho thị trường tài chính

- Đối với Ngân hàng thương mại: Tạo nguồn vốn chủ lực cho hoạt động kinhdoanh Không có nghiệp vụ huy động vốn, Ngân hàng thương mại sẽ không đủnguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình; Thông qua nghiệp vụ huy động vốn,Ngân hàng thương mại có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm củakhách hàng đối với ngân hàng Từ đó Ngân hàng thương mại có biện pháp khôngngừng hoàn thiện hoạt động huy động vốn để giữ vững và mở rộng quan hệ vớikhách hàng

1.1.2.2 Cho vay và đầu tư

a Hoạt động cho vay

Ngân hàng thương mại với vai trò là trung gian tài chính quan trọng nhất củanền kinh tế, thông qua các hoạt động của mình điều tiết và định hướng các hoạtđộng đầu tư, trong đó hoạt động cho vay là một công cụ dùng để hướng nguồn vốn

từ nhiều nguồn khác nhau vào các hoạt động kinh tế hiệu quả Theo Quyết định số

1627 /2001/QĐ- NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, banhành kèm theo Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng, cho vay có thể

được hiểu là “Cho vay là một hình thức cấp cho vay, theo đó tổ chức cho vay giao

cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”

Hiện tại, đây là hoạt động chủ yếu và đem lại tỷ trọng thu nhập lớn nhất choNgân hàng thương mại Ngân hàng thương mại sử dụng vốn theo các hướng cơ bản

là hoạt động cho vay, đầu tư chứng khoán, đầu tư mua sắm tài sản cố định và trangthiết bị, hoạt động ngân quỹ, trong đó chủ yếu là hoạt động cho vay bởi nó đem lạiphần lớn thu nhập cho ngân hàng

Ngân hàng thương mại có các hình thức cho vay cơ bản sau:

Trang 29

- Phân loại theo thời hạn vay:

+ Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng;+ Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 thángđến 60 tháng;

+ Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên

- Phân loại theo phương thức cho vay

+ Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn Khách hàng và Ngân hàng tiến hànhthực hiện những thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng cho vay Cho vaytừng lần là hình thức cho vay theo món, khi có nhu cầu, khách hàng xin vay mộtkhoản tiền cho một mục đích sử dụng vốn cụ thể như thanh toán cho việc mua hàng

và các chi phí sản xuất kinh doanh khác Phương pháp này áp dụng đối với kháchhàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên, sản xuất không ổn định, kinh doanhtheo thời vụ; khách hàng có nhu cầu vay và đề nghị vay từng lần hoặc ngân hàngxét thấy cần thiết phải áp dụng cho vay từng lần để giám sát, kiểm tra, quản lý việc

sử dụng vốn vay chặt chẽ hơn

+ Cho vay theo hạn mức cho vay: là phương pháp cho vay mà Ngân hàng vàkhách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức cho vay, duy trì trong một khoảngthời gian nhất định Hạn mức cho vay là mức dư nợ cho vay tối đa được duy trìtrong một thời hạn nhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận trong hợpđồng cho vay

Cho vay theo hạn mức cho vay thường được áp dụng đối với những Kháchhàng có nhu vầu vay vốn- trả nợ thường xuyên, có đặc điểm tình hình kinh doanh

ổn định, vòng quay nhanh và có uy tín trong quan hệ cho vay với ngân hàng

+ Cho vay theo dự án đầu tư Tổ chức cho vay cho khách hàng vay vốn đểthực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu

tư phục vụ đời sống

+ Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức cho vay cùng cho vay đối với một dự

án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một tổ chức cho

Trang 30

vay làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức cho vay khác Việc cho vay hợpvốn thực hiện theo quy định của Quy chế này và Quy chế đồng tài trợ của các tổchức cho vay do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.

+ Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức cho vay và khách hàng xác định vàthoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theonhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay

+ Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng: Tổ chức cho vay cam kết đảmbảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức cho vay nhất định Tổchức cho vay và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dựphòng, mức phí trả cho hạn mức cho vay dự phòng

+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ cho vay: Tổ chứccho vay chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạnmức cho vay để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rúttiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức cho vay Khi cho vay pháthành và sử dụng thẻ cho vay, tổ chức cho vay và khách hàng phải tuân theo các quyđịnh của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻcho vay

+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức cho vay thoảthuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoảnthanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàngNhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụthanh toán

+ Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với quyđịnh tại Quy chế này và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức cho vay và đặcđiểm của khách hàng vay

(Trích Điều 8 và Điều 16 Quy chế cho vay của tổ chức cho vay đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ- NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước).

Trang 31

- Phân loại theo mục đích sử dụng vốn:

+ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp

+ Cho vay tiêu dùng cá nhân

+ Cho vay mua bán bất động sản

+ Cho vay sản xuất nông nghiệp

+ Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu

- Phân loại theo mức độ tín nhiệm của khách hàng:

+ Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp,cầm cố, hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân kháchhàng vay vốn để quyết định cho vay

+ Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: là việc cho vay vốn của tổ chức cho vay

mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực hiệnbằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng vayhoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba

(Trích Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức cho vay).

Có thể nói, cho vay là một hình thức bán sản phẩm dịch vụ với đối tượng làtiền tệ Hoạt động cho vay tạo ra nguồn thu nhập cho ngân hàng thông qua sự chênhlệch lãi suất đầu vào và đầu ra, nó giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế cũng nhưtrong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

b Hoạt động đầu tư

Khoản mục đầu tư có vị trí quan trọng thứ hai sau khoản mục cho vay, nómang lại khoản thu nhập lớn và đáng kể của Ngân hàng thương mại Trong nghiệp

vụ này, ngân hàng sẽ dùng nguồn vốn của mình và nguồn vốn ổn định khác để đầu

tư dưới các hình thức như:

- Hùn vốn mua cổ phần, cổ phiếu của các Công ty; hùn vốn mua cổ phần chỉđược phép thực hiện bằng vốn của ngân hàng

- Mua trái phiếu chính phủ, chính quyền địa phương, trái phiếu công ty…

Trang 32

Tất cả hoạt động đầu tư chứng khoán đều nhằm mục đích mang lại thu nhập,mặt khác nhờ hoạt động đầu tư mà các rủi ro trong hoạt động ngân hàng sẽ đượcphân tán, mặt khác đầu tư vào trái phiếu chính phủ thì mức độ rủi ro sẽ rất thấp

1.1.2.3 Cung cấp các dịch vụ tài chính khác

Những dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển vừa cho phép hỗ trợ đáng kểcho nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu tư, vừa tạo ra thunhập cho ngân hàng bằng các khoản tiền hoa hồng, lệ phí… có vị trí xứng đáng tronggiai đoạn phát triển hiện nay của Ngân hàng thương mại Các hoạt động này gồm:

- Các dịch vụ thanh toán thu chi hộ cho khách hàng (chuyển tiền, thu hộ séc,dịch vụ cung cấp thẻ cho vay, thẻ thanh toán )

- Nhận bảo quản các tài sản quí giá, các giấy tờ chứng thư quan trọng củacông chúng

- Bảo quản, mua bán hộ chứng khoán theo uỷ nhiệm của khách hàng

- Kinh doanh mua bán ngoại tệ, vàng bạc đá quí

- Tư vấn tài chính, giúp đỡ các công ty, xí nghiệp phát hành cổ phiếu, trái phiếu…

1.2 Chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ

Theo Luật Doanh nghiệp 2014 số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014, “Doanh

nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” Có nhiều cách để phân loại

doanh nghiệp Dựa vào quy mô kinh doanh Doanh nghiệp được chia thành: doanhnghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ Trong đó có hai tiêu thức được sử dụng phổ biếnnhất là số lao động thường xuyên và vốn sản xuất kinh doanh.Việc xác định doanhnghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) do đó phải dựa vào tiêu thức trên

Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa, quan điểm, cũng như tiêu thức khác nhau

về Doanh nghiệp vừa và nhỏ Tùy từng đặc điểm và quy định của mỗi nước màDNVVN được định nghĩa theo các cách khác nhau DNVVN được định nghĩa

Trang 33

chung nhất là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân, kinh doanh vìmục tiêu lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định tíchtheo các tiêu thức vốn và số lượng lao động Trong phần các hình thức cho vay củangân hàng thì doanh nghiệp vừa và nhỏ được đề cập dưới tiêu thức phân loại là đốitượng cho vay

“Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”

(Trích Điều 3 Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày30/6/2009 của Chính phủ)

“Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán độc lập, hợp tác xã (sử dụng dưới 200 lao động làm việc toàn bộ thời gian năm và có doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng) (sau đây gọi chung là doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ).”

(Trích Điều 1a Thông tư 16/2013/TT-BTC ngày 8/2/2013 của Bộ Tài Chính)

1.2.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay cũng phát triển với tốc

độ tương đối nhiều như các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty cổ phần, đang phát triển nhanh chóng và đang trở thành lực lượng đáng kểtrong sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội Việc phát triển nhanh chóng các DNVVN

ở các nước tư bản chủ nghĩa và ở các nước xã hội chủ nghĩa trong những thập kỷgần đây là do nhiều nguyên nhân, ta có thể hiểu thêm về đặc điểm của các DNVVNthông qua những điểm lợi thế nhưng cũng có những hạn chế nhất định

a Lợi thế của các DNVVN

Thứ nhất: DNVVN rất nhạy bén, năng động, dễ thích ứng với sự thay đổi

của thị trường Đây là một trong những ưu thế nổi bật của DNVVN so với cácdoanh nghiệp lớn, nó thể hiện ở bộ máy quản lý gọn nhẹ, quy mô vốn nhỏ, cơ sở vật

Trang 34

chất không quá lớn, nên các DNVVN dễ dàng thực hiện chuyên môn hóa nhằmđáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường Mặt khác các DNVVN có khả năngphản ứng nhanh trước những biến động của thị trường, có thể chuyển đổi hay thuhẹp quy mô sản xuất cho phù hợp với nhu cầu trên thị trường Mặt khác, cácDNVVN còn sẵn sàng đầu tư vào các lĩnh vực mới, lĩnh vực có mức độ rủi ro cao

do mức vốn đầu tư nhỏ, sử dụng ít lao động nên có khả năng mạo hiểm, trường hợpthất bại cũng không bị nặng nề như các doanh nghiệp lớn và có thể làm lại từ đầu.Đây là một thế mạnh của các DNVVN so với các doanh nghiệp lớn bởi các doanhnghiệp lớn thường có phương án sản xuất lâu dài, quy mô vốn lớn nên khó có thểnhanh chóng chuyển đổi vì sẽ gây ra những tổn thất lớn

Thứ hai: DNVVN tạo điều kiện cạnh tranh tự do DNVVN là loại hình

doanh nghiệp có số lượng lớn, kinh doanh rộng rãi trong các lĩnh vực cung cấp cácmặt hàng thiết yếu, mặt khác các DNVVN không có sự bảo hộ từ phía Nhà nước tạonên một sự cạnh tranh công bằng và sôi động cho nền kinh tế, đây là một ưu thế lớnđối với các DNVVN Để tồn tại và phát triển, các DNVVN luôn tận dụng, tìm tòi cơhội, không ngại rủi ro, tự chủ trong kinh doanh- một yếu tố mà các doanh nghiệplớn đôi khi không có được do các đặc thù về loại hình doanh nghiệp

Thứ ba: DNVVN được thành lập với cơ cấu gọn nhẹ và năng động, dễ dàng

hoạt động với chi phí cố định thấp, vốn đầu tư ban đầu thấp, mặt bằng sản xuất nhỏtrong khi thành lập doanh nghiệp lớn thì vô cùng khó khăn do phải có số vốn banđầu rất lớn Với quy mô nhỏ gọn, DNVVN linh hoạt phát triển, mặt khác cácDNVVN còn có thể huy động được nguồn vốn từ gia đình, bạn bè, người quen, dẫn tới một số doanh nghiệp có tính chất gia đình, do vậy khi gặp khó khăn trở ngại,doanh nghiệp và các nhân viên có thể điều chỉnh phù hợp để vượt qua khó khăn

Thứ tư: DNVVN phát huy được nhiều tiềm lực trong nước Trong quá trình

Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa đất nước, sự phát triển các DNVVN trong giai đoạnđầu là hết sức cần thiết và là phương thức tốt để sản xuất hàng hóa thay thế nhậpkhẩu, tận dụng tiềm lực quốc gia Các DNVVN có thể sử dụng nguồn nhân công,

Trang 35

nguồn nguyên liệu sẵn có tại các địa phương và với khả năng chuyên môn hóa sâusắc, sản xuất các mặt hàng thiết yếu, tiết kiệm chi phí sản xuất, giá thành phù hợpvới người tiêu dùng, góp phần ổn định đời sống xã hội Đây là ưu thế lớn so với cácdoanh nghiệp lớn vì các doanh nghiệp lớn cần có thị trường tiêu thụ rộng, khốilượng sản phẩm sản xuất ra rất lớn nên thường thì nguồn nguyên liệu sẵn có tại cácđịa phương không đủ đáp ứng mà phải nhập từ nhiều nơi, chi phí rất lớn.

Thứ năm: DNVVN góp phần tạo lập sự phát triển cân bằng giữa các vùng

trong một quốc gia, góp phần đắc lực cho sự tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơcấu kinh tế của đất nước

b Hạn chế của DNVVN

Hạn chế của loại hình doanh nghiệp này đến từ hai nguồn, đó là hạn chếkhách quan đến từ thực tế bên ngoài và hạn chế đến từ chính các lợi thế của cácDNVVN

- Hạn chế đầu tiên và lớn nhất của các DNVVN nằm trong chính đặc điểmcủa nó, đó là quy mô nhỏ, vốn ít, do đó các doanh nghiệp này thường lầm vào tìnhtrạng thiếu vốn trầm trọng mỗi khi muốn mở rộng thị trường, hay tiến hành đổi mới,nâng cấp trang thiết bị, đầu tư công nghệ mới, đặc biệt là các công nghệ đòi hỏi vốnlớn, từ đó ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượng sản phảm và tính cạnhtranh trên thị trường Đồng thời các DNVVN cũng phụ thuộc vào doanh nghiệp mà

nó cung cấp sản phẩm

- Do tính chất nhỏ và vừa nên các DNVVN thường bị động trong các quan

hệ thị trường, gặp nhiều khó khăn trong việc thiết lập và mở rộng mối quan hệ hợptác với các đơn vị kinh tế bên ngoài địa phương doanh nghiệp đó đang hoạt động,khó khăn trong thiết lập chỗ đứng vững chắc trên thị trường Đồng thời cơ chếchính sách vẫn chưa thuận lợi, thông thoáng nhằm hỗ trợ khuyến khích cácDNVVN đầu tư, phát triển

- Hạn chế trong đào tạo nhân công và chủ doanh nghiệp, thiếu bí quyết và trợgiúp kỹ thuật, không có kinh nghiệm trong thiết kế sản phẩm, thiếu đầu tư cho

Trang 36

nghiên cứu và phát triển, nói cách khác là không đủ năng lực sản xuất để đáp ứngcác yêu cầu về chất lượng, khó nâng cao được năng suất và hiệu quả kinh doanh.

1.2.1.3 Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ

Việc phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ được chia cụ thể theo nhiều chỉ tiêu,đối tượng khác nhau, việc phân loại này được quy định tại Điều 3 Nghị định56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 Cụ thể theo bảng sau:

Bảng 1.1: Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ Quy mô

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động nguồn vốn Tổng Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động

I Nông, lâm

nghiệp và thủy

sản

10 người trởxuống

20 tỷ đồngtrở xuống

từ trên 10người đến

200 người

từ trên 20 tỷđồng đến 100

tỷ đồng

từ trên 200người đến 300người

II Công nghiệp

và xây dựng

10 người trởxuống

20 tỷ đồngtrở xuống

từ trên 10người đến

200 người

từ trên 20 tỷđồng đến 100

tỷ đồng

từ trên 200người đến

300 ngườiIII Thương mại

và dịch vụ 10 người trởxuống 10 tỷ đồngtrở xuống

từ trên 10người đến 50người

từ trên 10 tỷđồng đến 50 tỷđồng

từ trên 50người đến

100 người

(Trích Điều 3 Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009)

1.2.2 Cho vay đối với DNVVN của Ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Khái niệm cho vay đối với DNVVN của Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại với vai trò là trung gian tài chính quan trọng nhất củanền kinh tế, thông qua các hoạt động của mình điều tiết và định hướng các hoạtđộng đầu tư, trong đó hoạt động cho vay là một công cụ dùng để hướng nguồn vốn

từ nhiều nguồn khác nhau vào các hoạt động kinh tế hiệu quả Theo Quyết định số1627/2001/QĐ- NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, banhành kèm theo Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng, cho vay có thể

được hiểu là “Cho vay là một hình thức cấp cho vay, theo đó tổ chức cho vay giao

cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”

Có thể nói, cho vay là một hình thức bán sản phẩm dịch vụ với đối tượng là

Trang 37

tiền tệ Hoạt động cho vay tạo ra nguồn thu nhập cho ngân hàng thông qua sự chênhlệch lãi suất đầu vào và đầu ra, nó giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế cũng nhưtrong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

1.2.2.2 Đặc điểm cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại

Các DNVVN có nhu cầu vốn lớn trong nền kinh tế, tuy nhiên nếu xét về quy

mô từng doanh nghiệp thì khoản vay đó thực sự không lớn đối với các ngân hàng

Về khả năng, các ngân hàng luôn đáp ứng được các nhu cầu này tại bát kỳ thờiđiểm nào mà không gặp bất kỳ vấn đề gì về thanh khoản Tuy nhiên, việc cho vaycác DNVVN luôn gặp những khó khăn mang tính quy luật, đó là rủi ro mất vốn cao,các DNVVN không đủ khả năng đáp nưgs các yêu cầu mang tính tối thiểu của ngânhàng Với vai trò ngày càng quan trọng của mình, các DNVVN đã tạo ra được sựchú ý và chính bản thân ngân hàng cũng nhận thấy rằng cần phải xem xét lại tínhhiệu quả đối với việc cho vay các đối tượng này nhằm có một chiến lược phát triển

ổn định và bền vững

- Về quy mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ: dư nợ của từng ngân hàng có thểnhỏ so với số vốn của ngân hàng nhưng số lượng các DNVVN đông đảo, xét trongtoàn bộ nhóm thì dư nợ của chúng cũng chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng dư

nợ của khách hàng

- Về nợ quá hạn: các DNVVN có rủi ro nhiều hơn các doanh nghiệp lớnnhưng chúng thường là những rủi ro có thể phân tán được và không mang tính hệthống Hơn nữa, quy mô một món vay nhỏ khi phát sinh nợ quá hạn thì chủ yếu tácđộng tới thu nhập của ngân hàng, thường là không tạo ra các rủi ro khác như rủi rothanh khoản, rủi ro phá sản Mặt khác, các ngân hàng luôn yêu cầu tài sản thế chấpđối với các khoản vay nên phần nào giảm thiểu tổn thất nếu rủi ro xảy ra Kinhnghiệm cho thấy hầu hết các nước gặp khó khăn về thanh toán cũng như dẫn đếnphá sản là do sự đổ bể trong hoạt động cho vay của doanh nghiệp lớn gây nên Xéttrên một khía cạnh nào đó, cho vay các DNVVN làm giảm bớt rủi ro phá sản chocác ngân hàng

- Khả năng sinh lời từ các DNVVN cũng rất tốt, có những doanh nghiệp làm

Trang 38

ăn rất hiệu quả Với loại hình doanh nghiệp này các ngân hàng thường áp dụng mộtlãi suất cao hơn so với các doanh nghiệp lớn Giá trị của một món vay tuy khônglớn nhưng các ngân hàng có khả năng lấy số lượng bù quy mô Bên cạnh các khoảnthu được từ hoạt động cho vay, nếu ngân hàng khai thác tốt thì có thể thu thêmnhiều nguồn lợi khác Đó là nguồn tiền gửi, nguồn ngoại tệ của các TCTD, cáckhoản phí dịch vụ thanh toán, dịch vụ chuyển tiền, bảo lãnh, Đối với các dịch vụnày ngân hàng thu được nhiều hơn từ các DNVVN, ngân hàng cũng không phảichịu áp lực từ phía khách hàng như việc đáp ứng các dịch vụ này cho các doanhnghiệp lớn.

Chi phí thẩm định bình quân đối với một món vay của các DNVVN thườngcao do dư nợ thấp trong khi vẫn phải đảm bảo các bước của quy trình cho vay Vềmặt lưu trữ, cập nhật và xử lý các thông tin liên quan, thời gian dành cho mộtDNVVN ít hơn rất nhiều do các DNVVN có số lượng cao, giao dịch ít, đơn giản, dễkiểm tra và đánh giá Tài liệu lưu cho một DNVVN cũng ít hơn so với các doanhnghiệp lớn, thể hiện ở các hóa đơn thanh toán, giấy nhận nợ hợp đồng cho vay, cácbáo cáo thẩm định của cán bộ cho vay Một điều quan trọng hơn nữa là một cán bộcho vay có thể quản lý nhiều khoản vay của DNVVN trong khi một cán bộ (thậmchí là nhiều hơn) thường chỉ phụ trách theo dõi được một doanh nghiệp lớn do cácdoanh nghiệp lớn có quá nhiều quan hệ phát sinh

1.2.2.3 Quy trình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại

Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trongviệc cấp cho vay Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định

kể từ khi chuẩn bị hồ sơ để cấp cho vay cho đến khi chấm dứt cho vay Đây là mộtquá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn, theo một trật tự nhấtđịnh, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau

Bước 1: Hồ sơ đề nghị cấp cho vay là cơ sở đầu tiên để thiết lập mối quan hệ

cho vay Tùy theo loại khách hàng, loại và kỹ thuật cho vay, quy mô cho vay màyêu cầu người đi vay phải cung cấp những thông tin về giấy tờ thích hợp Một bộ hồ

Trang 39

sơ chuẩn phải có đầy đủ các tài liệu: tài liệu chứng minh năng lực pháp lý, khả nănghấp thụ vốn và hoàn trả, tài liệu liên quan đến bảo đảm và các điều kiện vay vốn vàgiấy đề nghị vay vốn

Bước 2: Phân tích cho vay là phân tích khả năng sử dụng vốn và hoàn trả nợ

của khách hàng Mục tiêu của phân tích là có thể tìm kiếm các tình huống rủi ro, từ

đó sẽ có các biện pháp hạn chế những rủi ro đó Nội dung phân tích bao gồm: Phântích phi tài chính và phân tích tài chính

+ Phân tích phi tài chính là phân tích những yếu tố ít hoặc không liên quantới vấn đề tài chính của ngân hàng một cách trực tiếp Đó là phân tích, kiểm tra tínhpháp lý của khách hàng, kiểm tra mục đích của khoản cho vay đề nghị cấp…

+ Phân tích tài chính là phân tích hiện tượng tài chính và các dự báo trongtương lai của khách hàng nhằm tìm kiếm và tiên lượng những trường hợp xấu có thểxảy ra, làm giảm khả năng trả nợ của khách hàng

Bước 3: Quyết định cho vay là việc chấp thuận hay từ chối cho vay của ngân

hàng, có hai phương pháp tổ chức ra quyết định cho vay là: phương pháp tập quyền

và phương pháp phân quyền Phương pháp tập quyền là quyền ra quyết định chovay tập trung một số người, phương pháp phân quyền là quyền phán quyết đượcgiao cho nhiều người thực hiện, mỗi một kiểm soát cho vay (hoặc cấp tương đương)

có một phán quyết cho vay, nếu số tiền cho vay vượt quá mức phán quyết của kiểmsoát, hồ sơ vay sẽ được chuyển sang Hội đồng cho vay xem xét và quyết định

Bước 4: Giải ngân là việc cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở mức cho vay đã

được cam kết theo hợp đồng Giải ngân có thể là việc cấp tiền thuần túy hoặc là gắnvới việc cấp tiền bằng một quyết định cho vay phụ Phương pháp giải ngân là pháttiền mặt cho người đi vay hoặc chuyển thẳng vào tài khoản tiền gửi của khách hànghoặc chuyển trực tiếp cho đơn vị bán hoặc nhà cung cấp

Bước 5: Giám sát cho vay là kiểm soát việc kiểm tra quá trình sử dụng vốn.

Phương pháp giám sát bao gồm: giám sát hoạt động tài khoản, phân tích báo cáo tàichính theo định kỳ, viếng thăm và kiểm soát địa điểm kinh doanh, kiểm tra các tài

Trang 40

sản đảm bảo…

Bước 6: Đến kỳ hạn ngân hàng sẽ tiến hành thu vốn gốc và lãi Theo từng

định kỳ ngân hàng sẽ xem xét lại và xếp hạng cho vay Nếu chấm dứt thời hạn chovay mà không trả được nợ ngân hàng, ngân hàng sẽ tiến hành các biện pháp để xử

lý các khoản nợ có vấn đề

Ngày nay, các ngân hàng và các định chế cho vay khác đều thiết lập các quytrình cho vay Về quy tắc các quy trình cho vay của các ngân hàng có nội dung cơbản tương tự nhau, tuy nhiên nội dung chi tiết lại có nhiều sự khác biệt Điều nay phụthuộc vào quy mô ngân hàng, cấu trúc loại cho vay, năng lực đội ngũ nhân sự, mức

độ ứng dụng công nghệ tin học Việc xây dựng các quy trình cho vay hợp lý sẽ gópphần nâng cao hoạt động quản trị, nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao doanh lợi

- Quy trình cho vay làm cơ sở cho việc xây dưng một mô hình tổ chức thíchhợp tại ngân hàng

- Dựa vào quy trình cho vay, ngân hàng sẽ thiết lập các thủ tục hành chínhcho phù hợp với những quy định của luật pháp, thích ứng với từng nhóm kháchhàng, từng loại cho vay của ngân hàng cũng như kỹ thuật nghiệp vụ cho vay, vừađảm bảo cho ngân hàng có đủ các thông tin cần thiết nhưng không phiền hà chokhách hàng và đảm bảo mục tiêu an toàn trong kinh doanh cho vay của ngân hàng

- Đồng thời, quy trình cho vay là quy phạm nghiệp vụ bắt buộc, thực hiệntrong nội bộ của một ngân hàng và thường được in thành văn bản, hoặc sổ tay nhằmhướng dẫn việc thực hiện thống nhất những nghiệp vụ cho vay tại một ngân hàng

- Quy trình cho vay được công khai tạo điều kiện cho từng cán bộ nhân viênnhân thức đúng vai trò, vị trí, trách nhiệm, công việc cụ thể của mình trong quátrình ngân hàng thực hiện cho vay để thống nhất thực hiện, tạo sự nhịp nhàng trongquá trình xử lý đề nghị vay vốn của khách hàng

- Quy trình cho vay còn là cơ sở kiểm soát quá trình cấp cho vay và điềuchỉnh chính sách cho vay cho phù hợp với thực tiễn Thông qua công tác kiểm soát,nhà quản trị ngân hàng nhanh chóng xác định được những khâu công việc cần điều

Ngày đăng: 12/11/2018, 16:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w