Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS phải: Kiến thức: - Trình bày được nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở các đối tượng khác nhau.. - Xác định được cơ sở và nguyên
Trang 1GIÁO ÁN SINH HỌC 8 BÀI 36: TIÊU CHUẨN ĂN UỐNG NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU PHẦN.
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS phải:
Kiến thức:
- Trình bày được nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở các đối tượng khác nhau
- Phân biệt được giá trị dinh dưỡng ở các loại thực phẩm chính
- Xác định được cơ sở và nguyên tắc xác định khẩu phần
Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế
Thái độ:
- Giáo dục ý thức tiết kiệm nâng cao chất lượng cuộc sống
B Phương pháp:
- Quan sát nghiên cứu tìm tòi
- Hoạt động nhóm
C Chuẩn bi:
* GV:
- Tranh ảnh các nhóm thực phẩm chính
* HS: Nghiên cứu kĩ bài mới
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn đinh: Vắng(1')
II Kiểm tra bài cũ: (5')
? Em hiểu như thế nào là Vitamin, nó có vai trò như thế nào đối với đời sống con người
III Bài mới(32')
1 Đặt vấn đề(1').
Trang 2GV: Các chất dinh dưỡng (thức ăn) cung cấp cho cơ thể hàng ngày theo các tiêu chuẩn qui định gọi là tiêu chuẩn ăn uống Vậy dựa trên cơ sở khoa học nào để đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý
2 Triển khai bài(31')
a Hoạt động 1:(12') Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
GV: Yêu cầu HS n/c thông tin SGK
HS: Độc lập nghiên cứu→ thảo luận
nhóm
? Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em,
người trưởng thành, người già khác
nhau như thế nào Vì sao có sự khác
nhau đó
? Vì sao TE suy dinh dưỡng ở
những nước đang phát triển thường
chiếm tỉ lệ cao
? Sự khác nhau về nhu cầu dinh
dưỡng ở mổi cơ thể phụ thuộc vào
những yếu tố nào
*Yêu cầu:
1, TE cao hơn người trưởng thành
đặc biệt là Prôtêin vì cầ tích lũy cho
cơ thể phát triển, ở người già nhu
cầu dinh dưỡng thấp vì sự vận động
kém
2, Chất lượng cuộc sống thấp→ tỉ lệ
trẻ suy dinh dưỡng cao
3, Phụ thuộc vào: giới tính, lứa tuổi,
dạng hoạt động, trạng thái cơ thể
GV: Gọi đại diện HS trình bày, HS
- Nhu cầu dinh dưỡng của từng người là không giống nhau
- Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc vào(lứa tuổi, giới tính, trạng thái sinh lí, lao động)
Trang 3khác nhận xét, bổ sung.
GV: đánh giá hoàn thiện kiến thức
b Hoạt động 2:(10') Giá trị dinh dưỡng của thức ăn
GV: Yêu cầu hs n/c thông tin + quan sát
tranh một số nhóm thực phẩm và giá trị
dinh dưỡng của một số loại thức ăn
HS: Độc lập nghiên cứu thông tin trao
đổi 2em/1 nhóm
Loại thực phẩm Tên thực phẩm
Giàu Gluxit
Giàu Prôtêin
Giàu Lipit
Nhiều Vitamin và
muối khoáng
- Gạo, ngô, khoai
- Thịt, cá, trứng đậu
- Mỡ động vật, dầu
thực vật
- Rau, quả tươi và một số loại muối khoáng
? Sự phối hợp các loại thức ăn có ý
nghĩa gì
GV: Gọi đại diện HS trình bày, HS khác
nhận xét, bổ sung rút ra kết luận
GV: Đánh giá→ Kết luận
- Giá trị dinh dưỡng của thức ăn biểu hiện ở:
+ Thành phần các chất
+ Năng lượng chứa trong nó
- Cần phối hợp các loại thức ăn để cung cấp đủ cho nhu cầu cơ thể
c Hoạt động 3 (9') Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần
GV: Yêu cầu HS vận dung kiến thức trả
Trang 4lời câu hỏi.
? Khẩu phần là gì
? Khẩu phần ăn của người mới khỏi ốm
có gì khác người bình thường
? Vì sao trong khẩu phần ăn nên tăng
cường rau, hoa quả tươi
? để xác định một khẩu phần ăn cần dựa
vào những nguyên tắc nào
GV: Gọi đại diện HS trình bày, HS khác
nhận xét, bổ sung→ Kết luận
- Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày
- Nguyên tắc:
+ Đảm bảo đủ lượng thức ăn + Đảm bảo đủ thành phần các chất + Đảm bảo đủ năng lượng
IV Củng cố: (4')
? Vì sao nhu cầu dinh dưỡng khác nhau khác nhau tùy người
? Thế nào là bữa ăn hợp lý, có chất lượng Cần làm gì để nâng caô chất lượng bữa ăn trong gia đình
V Dặn dò, ra bài tập về nhà (3').
Bài cũ: - Học bài cũ
- Đọc mục " Em có biết"
Bài mới:- Tìm hiểu kĩ bảng 37.1, ghi tên các thực phẩm cần tính toán ở bảng 37.2
E Bổ sung: