Kĩ năng - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu vai trò của bài tiết, các cơ quan bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu.. III-Phương tiện -
Trang 1GIÁO ÁN SINH HỌC 8
TIỂU
I-Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu rõ vai trò của sự bài tiết
- Mô tả được cấu tạo của thận
2 Kĩ năng
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu vai trò của bài tiết, các cơ quan bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu
- Kỹ năng hợp tác, lăng nghe tích cực khi hoạt động nhóm
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
3 Thái độ
- Có quan niệm đúng đắn về hoạt động bài tiết
II-Phương pháp
- Động não
- Vấn đáp -tìm tòi
- Dạy học nhóm
- Trực quan
III-Phương tiện
- Tranh Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu
- Bảng phụ
IV-Tiến trình dạy – học
1 Ổn định: 1’
- Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 2- Không có.
3 Bài mới: 35’
a Mở bài: 2’
- Hằng ngày cơ thể chúng ta bài tiết ra môi trường ngoài những sản phẩm nào?
(CO2; phân; nước tiểu và mồ hôi)
- Vậy thực chất của hoạt động bài tiết là gì? Vai trò của bài tiết đối với cơ thể như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
b Phát triển bài: 33’
Hoạt động 1: Vai trò của bài tiết
Mục tiêu: Nêu rõ vai trò của sự bài tiết
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
13’ - Yêu cầu HS đọc thông
tin SGK và trả lời câu
hỏi:
+ Bài tiết là gì? Bài tiết
có vai trò như thế nào
đối với cơ thể sống?
+ Các sản phẩm thải cần
được bài tiết phát sinh từ
đâu?
+ Các cơ quan nào thực
hiện bài tiết? Cơ quan
- HS nghiên cứu thông tin mục I SGK, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi:
+ Bài tiết là một hoạt động của cơ thể thải các chất dư thừa, các sản phẩm của quá trình
dị hóa (phân) và các chất độc hại để duy trì tính ổn định của môi trường trong
+ Được phát sinh từ các hoạt động trao đổi chất của tế bào
+ Các cơ quan bài tiết như thận, phổi, da Chủ yếu là thận
- 1 HS đại diện nhóm trả lời từng câu các HS
I-Bài tiết
- Bài tiết là một hoạt động của cơ thể thải các chất dư thừa, các sản phẩm của quá trình dị hóa (phân) và các chất độc hại để duy trì tính
ổn định của môi trường trong
- Các cơ quan bài tiết như thận, phổi, da
Trang 3nào chủ yếu?
- GV chốt kiến thức
khác nhận xét, bổ sung rút ra kiến thức
Hoạt động 2: Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu
Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo của thận
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
20’ - Yêu cầu HS quan sát H
38.1; đọc chú thích, thảo
luận và hoàn thành bài
tập SGK
- Yêu cầu đại diện nhóm
trình bày kết quả
- Yêu cầu HS trả lời câu
hỏi và trình bày trên hình
vẽ: Trình bày cấu tạo cơ
quan bài tiết nước tiểu?
- GV giúp HS hoàn thiện
kiến thức
- HS quan sát H 38.1;
đọc chú thích thảo luận và hoàn thành bài tập SGK
- Kết quả:
1- d 2- a 3- d 4- d
- 1 vài HS trình bày, các HS khác nhận xét
II-Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu
- Hệ bài tiết nước tiểu gồm: thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái
- Thận gồm hai quả với khoảng hai triệu đơn vị chức năng để lọc máu
và hình thành nước tiểu
4 Củng cố: 3’
- Gọi HS đọc khung màu hồng
- GV nhắc lại trọng tâm bài học
5 Kiểm tra đánh giá: 5’
- Chọn câu trả lời đúng
1 Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan:
Trang 4a cầu thận, thận, bóng đái.
b thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái
c thận, ống thận, bóng đái
2 Cấu tạo của thận gồm các bộ phận:
a phần vỏ, phẩn tủy, bể thận, ống dẫn nước tiểu
b phần vỏ, phần tủy, bể thận
c phần vỏ, phần tủy, các đơn vị chức năng của thận cùng các ống góp
d phần vỏ, phần tủy, các đơn vị chức năng, ống dẫn nước tiểu
- Đáp án: 1-b, 2-d
6 Nhận xét, dặn dò: 1’
- Nhận xét tiết học
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Xem trước bài 39
V-Rút kinh nghiệm tiết dạy