- Nêu và giải thích các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết.. Kĩ năng - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu những thói quen xấu làm
Trang 1GIÁO ÁN SINH HỌC 8
I-Mục tiêu
1 Kiến thức
- Kể một số bệnh về thận và đường tiết niệu và cách phòng tránh các bệnh này
- Nêu và giải thích các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết
2 Kĩ năng
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu những thói quen xấu làm ảnh hưởng đến hệ bài tiết nước tiểu
- Kỹ năng lăng nghe tích cực
- Kĩ năng ứng xử/ giao tiếp trong khi thảo luận
- Kĩ năng tự tin khi xây dựng các thói quen sông s khoa học để bâỏ vệ hệ bài tiết nước tiểu và phát biểu ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Biết vệ sinh cơ thể, hệ bài tiết hằng ngày và không nhịn tiểu
3 Thái độ
- Có ý thức giữ vệ sinh hệ tiết niệu
II-Phương pháp
- Hỏi chuyên gia
- Thảo luận nhóm nhỏ
- Vấn đáp -tìm tòi
- Trình bày 1 phút
- Khăn trải bàn
III-Phương tiện
- Bảng phụ
IV-Tiến trình dạy – học
1 Ổn định: 1’
Trang 2- Kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận
- Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì? Sự thải nước tiểu diễn ra như thế nào?
3 Bài mới: 30’
a Mở bài: 2’
Hoạt động bài tiết có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể Vậy làm thế nào để có 1 hệ bài tiết khoẻ mạnh? Các em cùng tìm hiểu bài hôm nay
b Phát triển bài: 28’
Hoạt động 1: Các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu
Mục tiêu: Kể một số bệnh về thận và đường tiết niệu và cách phòng tránh các bệnh này
14’ - Yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin SGK và trả lời
câu hỏi: Nêu những tác
nhân gây hại cho hệ bài
tiết nước tiểu?
- GV bổ sung: vi khuẩn
gây viêm tai, mũi, họng
gián tiếp gây viêm cầu
thận do các kháng thể
của cơ thể tấn công vi
khuẩn này (theo đường
máu ở cầu thận) tấn công
nhầm làm cho hư cấu
trúc cầu thận
- Cho HS quan sát H
38.1 và 39.1để trả lời:
- Khi các cầu thận bị
viêm và suy thoái dẫn
đến hậu quả nghêm trọng
- HS nghiên cứu, xử lí thông tin, thu nhận kiến thức, vận dụng hiểu biết của mình để liệt kê các tác nhân có hại
- 1 HS trình bày, các
HS khác nhận xét, bổ sung
- HS hoạt động nhóm, trao đổi thống nhất ý kiến và hoàn thành
I-Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu
- Một số cầu thận bị hư hại do vi khuẩn gián tiếp gây nên
- Cầu thận làm việc quá tải, suy thoái dần
- Các tế bào ống thận do thiếu oxi, làm việc quá sức, hay bị đầu độc nhẹ
- Các tế bào ống thận bị tổn thương do đói oxi lâu dài, do bị đầu độc bởi các chất độc (thủy ngân, asênic, các độc tố vi khuẩn)
- Bể thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái có thể bị viêm do vi khuẩn theo đường bài tiết nước tiểu đi lên gây ra
Trang 3như thế nào về sức khoẻ?
- GV phát phiếu học tập
- Khi các tế bào ống thận
làm việc kém hiệu quả
hay bị tổn thương có thể
dẫn đến hậu quả như thế
nào?
- Khi đường dẫn nước
tiểu bị tắc nghẽn bởi sỏi
thận có thể ảnh hưởng
đến sức khoẻ như thế
nào?
- GV tập hợp ý kiến,
thông báo đáp án
phiếu học tập
- Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng, các nhóm khác bổ sung
(Mỗi nhóm hoàn thành một nội dung)
Phiếu học tập
Tác nhân Tổn thương hệ bài tiết nước tiểu Hậu quả
Vi khuẩn - Cầu thận bị viêm và suy thoái.
- Quá trình lọc máu bị trì trệ các chất cặn bã và chất độc hại tích tụ trong máu cơ thể nhiễm độc, phù suy thận chết
Các chất độc hại
trong thức ăn, đồ
uống, thức ăn ôi
thiu, thuốc
- Ống thận bị tổn thương, làm việc kém hiệu quả
- Quá trình hấp thụ lại và bài tiết tiếp bị giảm môi trường trong
bị biến đổi trao đổi chất bị rối loạn ảnh hưởng bất lợi tới sức khoẻ
- Ống thận tổn thương nước tiểu hoà vào máu đầu độc cơ thể
Trang 4Khẩu phần ăn
không hợp lí, các
chất vô cơ và hữu
cơ kết tinh ở nồng
độ cao gây ra sỏi
thận
- Đường dẫn nước tiểu bị tắc nghẽn
- Gây bí tiểu nguy hiểm đến tính mạng
Hoạt động 2: Thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu tránh các tác nhân có hại
Mục tiêu: Nêu và giải thích các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết
14’ - GV treo bảng phụ:
Bảng 40
- Yêu cầu HS thảo luận,
hoàn thành thông tin vào
bảng
- GV tập hợp ý kiến HS,
chốt lại kiến thức
- HS thu nhận thông tin
- HS thảo luận nhóm
và hoàn thành bảng 40
- Đại diện nhóm lên bảng điền, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
II-Cần xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu tránh các tác nhân có hại
- Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn
cơ thể cũng như hệ bài tiết
- Khẩu phần ăn uống hợp lý
+ Không ăn quá nhiều prôtêin, quá mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi
+ Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất độc hại
+ Uống đủ nước
- Khi muốn đi tiểu thì đi ngay, không nên nhịn lâu
Bảng 40 Cơ sở khoa học và thói quen sống khoa học STT Các thói quen sống khoa học Cơ sở khoa học
Trang 5- Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu
- Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh
2
- Khẩu phần ăn uống hợp lí + Không ăn quá nhiều P, quá mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi
+ Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất độc hại
+ Uống đủ nước
- Tránh cho thận làm việc quá nhiều
và hạn chế khả năng tạo sỏi
- Hạn chế tác hại của chất độc hại
- Tạo điều kiện cho quá trình lọc máu được liên tục
3 - Nên đi tiểu đúng lúc, khôngnên nhịn lâu. - Để quá trình tạo nước tiểu liên tục,hạn chế khả năng tạo sỏi ở bóng đái.
4 Củng cố: 3’
- Gọi HS đọc khung màu hồng
- GV nhắc lại trọng tâm bài học
5 Kiểm tra đánh giá: 5’
- Sử dụng cụm từ thích hợp (gây bệnh, thức ăn, đồ uống, bài tiết nước tiểu, hợp lý) điền vào các chỗ trống dưới đây:
Các tác nhân gây hại cho hệ ……… là các chất độc trong ………, khẩu phần ăn uống không ………, các vi trùng ………
- Đáp án: bài tiết nước tiểu - thức ăn, đồ uống - hợp lý - gây bệnh
6 Nhận xét, dặn dò: 1’
- Nhận xét tiết học
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Xem trước bài 41
V-Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 6