GIÁO ÁN SINH HỌC 8 Bài 40: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU I/ Mục tiêu: chuẩn kiến thức 1/ Kiến thức: - Trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quả của nó..
Trang 1GIÁO ÁN SINH HỌC 8 Bài 40: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I/ Mục tiêu: (chuẩn kiến thức)
1/ Kiến thức:
- Trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quả của nó
- Kể 1 số bệnh về thận và đường tiết niệu Cách phòng tránh các bệnh này
- Trình bày được sơ lược các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu và giải thích cơ sở khoa học của chúng
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát , nhận xét , liên hệ thực tế
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
- Biết giữ vệ sinh hệ tiết niệu
Kĩ năng sống:
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực khi hoạt động nhóm
- Kĩ năng xử lí và thu thập thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu những thói quen xấu làm ảnh hưởng đến hệ bài tiết nước tiểu
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ
3/ Thái độ:
Có ý thức xây dựng các thoí quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu
II/ Phương pháp:
- Động não
- Vấn đáp – tìm tòi
- Trực quan
- Thảo luận nhóm
III/ Chuẩn bị:
- Gv: Bảng phụ như SGK (phiếu học tập)
Trang 2- HS: Xem trước nội dung bài, kẽ bảng 40 vào vở bài tập
IV/ Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ (5’)
(?) Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận? Thành phần nước tiểu đầu khác với máu ở điểm nào?
(?) Mô tả đường đi của nước tiểu? Vì sao sự tạo thành nước tiểu diễn ra liên tục mà sự bài tiết nước tiểu lại gián đọan?
3/ Các hoạt động dạy học
a/ Khám phá:
Hoạt động hệ bài tiết có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể Vậy để biết các tác nhân chủ yếu nào gây hại cho hệ bài tiết và làm thế nào để có một hệ bài tiết khỏe mạnh Đó chính
là vấn đề chúng ta cần n/c trong bài học ngày hôm nay
b/ Kết nối:
T gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
16’ Hoạt động 1: Tìm hiểu các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu
- Gv: Y/c hs đọc thông tin và cho hs nhắc
lại kiến thức cũ:
(?) Sự tạo thành nước tiểu diễn ra ở đâu?
(?) Sự tạo thành nước tiểu gồm những
quá trình nào?
(?) Vậy quá trình lọc máu diễn ra ở đâu?
- Gv: Chốt lại kiến thức cũ và y/c hs trả
lời 1 số câu hỏi sau:
I/
Một số tác nhân gay hại cho hệ bài tiết nước tiểu:
- HS: Tự thu thập thông tin trong SGK
- HS: Ở các đơn vị chức năng của thận
- HS: Gồm quá trình lọc máu, hấp thu lại
và bài tiết tiếp
- HS: Diễn ra ở cầu thận để tạo thành nước tiểu đầu ở nang cầu thận
Trang 3(?) Nêu một số tác nhân chủ yếu gây hại
cho hệ bài tiết nước tiểu?
- Gv: Cần phân tích rõ các tác nhân gây
hại cho hệ bài tiết nước tiểu Từ các
nguyên nhân trên y/ cầu hs thấy được
những hậu quả khi hệ bài tiết nước tiểu
bị tổn thương và có ý thức bảo vệ, giữ
gìn để có hệ bài tết khỏe mạnh
- Gv: Y/c hs thảo luận và hoàn thành
phiếu học tập
- HS: Dựa theo thông tin và nêu được: + Do VK gây viêm các cơ quan khác như tai, mũi, họng rồi gián tiếp gây viêm cầu thận
+ Do các tế bào ở ống thận thiếu oxi, do làm việc quá sức
+ Hoặc cơ thể bị nhiễm độc + Do vi khuẩn theo đường bài tiết nước tiểu
- HS: Tự thu thập thông tin, trao đổi nhóm và thống nhất ý kiến
Phiếu học tập
Tổn thương của hệ bài tiết nước tiểu Hậu quả
- Cầu thận bị viêm và suy thoái
- Quá trình lọc máu
bị trì trệ → cơ thể bị nhiễm độc
- Khi các tế bào ống thận bị tổn thương hay làm việc kém hiệu quả
- Quá trình hấp thụ lại và bài tiết giảm
→ môi trường trong
bị biến đổi
- Ống thận bị tổn thương → nước tiểu hoà vào máu → đầu độc cơ thể
Trang 4- Gv: Từ những nội dung trên y/c hs rút
ra các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết
nước tiểu
- Gv: Liên hệ thực tế và giáo dục hs
- Đường dẫn nước tiểu bị nghẽn
- Gây bí tiểu → Nguy hiểm đến tính mạng
– Các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu
+ Các vi khuẩn gây bệnh
+ Các chất độc trong thức ăn .,đồ uống.
+ Khẩu phần ăn không hợp lí
17’ Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của muối khoáng đối với cơ thể
- Gv: yêu cầu học sinh đọc lại thông tin
mục 1 → hoàn thành bảng 40
Bảng 40
Các thói quen sống
khoa học
Cơ sở khoa học
1 Thường xuyên
giữ vệ sinh cho
toàn cơ thể cũng
như cho hệ bài tiết
nước tiểu
• Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh
2 Khẩu phần ăn
uống hợp lí :
– Không ăn quá
nhiều Prôtêin, quá • Tránh cho thận
II/ Xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết
- HS: Tự thu thập thông tin trong bảng 40
và trao đổi nhóm hoàn thành bảng 40
Trang 5nặm , quá chua ,
quá nhiều chất tạo
sỏi
– Không ăn thức
ăn thưà ôi thiu và
nhiễm chất độc
hại
– Uống đủ nước
làm việc quá nhiều và hạn chế khả năng tạo sỏi
• Hạn chế tác hại của các chất độc
• Tạo điều kiện cho quá trình lọc máu được thuận lợi
3 .Đi tiểu đúng
lúc , không nên
nhịn tiểu lâu
• Hạn chế khả năng tạo sỏi
- Gv: Từ kết quả bảng 40 y/c hs đề ra kế
hoạch hình thành các thói quen sống
khoa học
- Gv: Liên hệ thực tế và giáo dục hs có ý
thức bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu
- Gv: Y/ cầu hs tự rút ra kết luận
- Các thói quen sống khoa học để bảo vệ
hệ bài tiết nước tiểu là:
+ Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu + Khẩu phần ăn uống hợp lí
+ Đi tiểu đúng lúc
5’ Hoạt động 3: Củng cố và tóm tắt bài
- Cho biết các tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu?
- Khi cầu thận bị viêm và suy thoái dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như thế đối với sức khỏe?
- Khi đường dẫn nước tiểu bị nghẽn bởi sỏi có thể ảnh hưởng thế nào tới sức khẻo?
Trang 6- Trình bày các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu? Giải thích các thói quen theo cơ sở khoa học
1’ Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc bài, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Xem trước nội dung bài 41