1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và biện pháp điều trị bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái sinh sản tại trại bùi huy hạnh, xã tái sơn huyện tứ kỳ tỉnh hải dương

59 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ------Tên đề tài: ĐOÀN CÔNG TUYỂN ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM TỬ CUNG TRÊN ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -Tên đề tài:

ĐOÀN CÔNG TUYỂN

ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM TỬ CUNG TRÊN ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN NUÔI TẠI TRẠI BÙI HUY HẠNH XÃ TÁI SƠN, HUYỆN TỨ KỲ,

TỈNH HẢI DƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi Thú y Khóa học : 2013 - 2017

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 2

TỈNH HẢI DƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm

- Đại học Thái Nguyên, được sự dạy bảo tận tình của các thầy cô giáo, em đãnắm được những kiến thức cơ bản ngành học của mình Qua 6 tháng thực tậptốt nghiệp tại trang trại Bùi Huy Hạnh xã Tái Sơn huyện Tứ Kì tỉnh HảiDương, đã giúp em ngày càng hiểu rõ kiến thức chuyên môn, lĩnh hội thêmđược nhiều kinh nghiệm quý báu, cũng như đức tính cần có của một ngườilàm cán bộ khoa học kỹ thuật và đã hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp Để

có sự thành công này, em xin tỏ lòng biết ơn chân thành tới:

Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, Banchủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của thầy giáoPGS.TS Nguyễn Quang Tính người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em trongsuốt thời gian thực tập, giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này

Cũng qua đây cho em gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám đốc, toàn thểcán bộ và công nhân trong trại lợn Bùi Huy Hạnh xã Tái Sơn, huyện Tứ Kì,tỉnh Hải Dương, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khóa luậntốt nghiệp và học hỏi nâng cao tay nghề

Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên giúp đỡ, tạo điều kiệnthuận lợi để em hoàn thành tốt quá trình thực tập tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Đoàn Công Tuyển

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Cơ cấu sản xuất của trại lợn Bùi Huy Hạnh (2015 - 2017) 6

Bảng 2.2: Một số tiêu chí phân biệt các thể viêm tử cung 18

Bảng 4.1: Cơ cấu đàn lợn nái của trại lợn Bùi Huy Hạnh (2015 - 2017) 30

Bảng 4.2:Bảng tiêu chuẩn thức ăn chuồng đẻ (kg) 32

Bảng 4.3: Lịch sát trùng trại lợn nái 34

Bảng 4.4: Lịch phòng bệnh của trại lợn nái 35

Bảng 4.5: Kết quả công tác phòng bệnh bằng vắc xin 36

Bảng 4.6: Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung cho lợn nái tại trại 38

Bảng 4.7: Kết quả công tác điều trị bệnh 40

Bảng 4.8: Kết quả một số công tác khác 44

Trang 5

PRRS: Porcine reproductive and respiratory syndrome - Hội

chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợnTT: Thể trọng

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu của đề tài 2

1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập 3

2.1.2 Tình hình sản xuất của trang trại 5

2.1.3 Đối tượng và kết quả sản xuất cơ sở thực tập 6

2.1.4 Đánh giá chung 7

2.2 Cơ sở khoa học của đề tài 8

2.2.1 Cấu tạo giải phẫu và sinh lý cơ quan sinh dục cái

8 2.2.2 Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái 11

2.2.3 Một số hiểu biết về bệnh viêm tử cung

15 2.2.4 Một số thông tin về các loại thuốc được sử dụng trong đề tài 22

2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 24

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 24

2.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 26

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28

Trang 7

3.3.1 Nội dung nghiên cứu 28

3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi 28

3.4 Phương pháp nghiên cứu 29

3.4.1 Phương pháp nghiên cứu thu thập thông tin 29

3.4.1.1 Điều tra gián tiếp 29

3.4.1.2 Điều tra trực tiếp 29

3.4.2 Phương pháp điều trị 29

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 29

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh 30

4.1.1 Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và vệ sinh thú y 30

4.1.1.2 Công tác chăm sóc nuôi dưỡng 31

4.1.2 Công tác phòng bệnh 34

4.2 Chẩn đoán và điều trị bệnh 36

4.2.1 Công tac chân đoan 36

4.2.2 Công tac điêu tri bênh 37

4.3 Công tác khác 41

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Đề nghị 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 PHỤ LỤC MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG ĐỀ TÀI

Trang 8

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam nói chung đã cónhững bước phát triển vượt bậc Trong đó ngành chăn nuôi nước ta đã vàđang ngày càng phát triển cả về số lượng và chất lượng Nhiều giống vật nuôiđược lai tạo, du nhập vào nước ta đã đem lại nhiều lợi nhuận cho người chănnuôi Chăn nuôi thực sự đã trở thành nguồn thu nhập chính cho nhiều hộ giađình, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của một số ngành công nghiệp như: chếbiến thực phẩm, sản xuất thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, công nghiệp dathuộc Chăn nuôi lợn là một trong những mũi nhọn của ngành chăn nuôi nước

ta, đem lại hiệu quả kinh tế cao Ngoài cung cấp nguồn thực phẩm có giá trịdinh dưỡng cao phục vụ cho nhu cầu con người, chăn nuôi lợn còn cung cấpmột lượng lớn phân bón cho sản xuất nông nghiệp

Trong chăn nuôi lợn thì lợn nái có vai trò quan trọng làm tăng số lượngcũng như chất lượng đàn lợn Tuy nhiên, những năm gần đây, cùng với nhữngthiệt hại do các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây ra cho đàn lợn như: dịch tả,

tụ huyết trùng, lở mồm long móng, tai xanh, đóng dấu lợn…, bệnh về sinh sảncũng không ngừng gia tăng, ảnh hưởng không nhỏ tới năng suất sinh sản củalợn nái Theo các nhà chăn nuôi, một trong những nguyên nhân làm hạn chếkhả năng sinh sản của lợn nái ở nước ta là bệnh viêm đường sinh dục Nếukhông điều trị kịp thời, có thể dẫn tới các bệnh kế phát như: viêm vú, mất sữa,rối loạn sinh sản, chậm sinh, vô sinh…, đồng thời ảnh hưởng đến năng suất,chất lượng và hiệu quả ngành chăn nuôi nói chung

Để hiểu rõ hơn về bệnh, đồng thời giúp người chăn nuôi tìm ra hướng phòng

và trị bệnh hiệu quả, góp phần hạn chế những thiệt hại do bệnh viêm đường

sinh dục gây ra ở lợn nái sinh sản, chúng tôi tiến hành đề tài: “Áp dụng quy trình

Trang 9

chăm sóc, nuôi dưỡng và biện pháp điều trị bệnh viêm tử cung trên đàn lợn

nái sinh sản tại trại Bùi Huy Hạnh xã Tái Sơn, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương"

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu của đề tài

- Nắm được tình hình mắc bệnh viêm đường sinh dục trên đàn lợn nái nuôi tại trại

- Áp dụng quy trình phòng và trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái nuôitại trại Bùi Huy Hạnh, xã Tái Sơn, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

1.2.2 Yêu cầu của đề tài

- Áp dụng được quy trình phòng và trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái nuôi tại trại Bùi Huy Hạnh, xã Tái Sơn, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

- Đánh giá được thực trạng viêm tử cung ở đàn lợn nái nuôi tại trại BùiHuy Hạnh, xã Tái Sơn, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

Trang 10

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập

Trang trại chăn nuôi của ông Bùi Huy Hạnh nằm độc lập giữa mộtvùng bát ngát màu xanh của cánh đồng lúa, được thành lập và đi vào sản xuấtnăm 2007 địa điểm xã Tái Sơn huyện Tứ Kỳ tỉnh Hải Dương

- Quy mô, cơ sở vật chất :

Trang trại có tổng diện tích 3ha, trong đó xây dựng 1ha khu chăn nuôitập trung cùng các công trình phụ cận và 2ha trồng cây xanh và ao hồ Khuchăn nuôi của trại chuyên nuôi lợn sinh sản do công ty CP cung cấp hai giốnglợn Landrace - Yorkshire và Pietrain - Duroc

Khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trạicho 1200 nái, bao gồm: 6 chuồng nái đẻ (mỗi chuồng có 56 ô kích thước 2,4

m x 1,6 m/ô), 2 chuồng nái chửa (mỗi chuồng có 560 ô kích thước 2,4m x0,65 m/ô), 3 chuồng cách ly, một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôinhư: kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc

Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn Phía đầu chuồng là hệthống giàn mát, cuối chuồng có 3 quạt thông gió đối với các chuồng đẻ, 8quạt thông gió đối với chuồng nái chửa, 2 quạt đối với chuồng cách ly Haibên tường có dãy cửa sổ lắp kính Mỗi cửa sổ có diện tích 1,5 m2, cách nền1,2 m, mỗi cửa sổ cách nhau 40 cm Trên trần được lắp hệ thống chống nóngbằng tôn lạnh

Phòng pha tinh của trại được trang bị các dụng cụ hiện đại như: máyđếm mật độ tinh trùng, kính hiển vi, thiết bị cảm ứng nhiệt, các dụng cụ đóngliều tinh, nồi hấp cách thủy dụng cụ và một số thiết bị khác

Trang 11

Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đềuđược đổ bê tông và có các hố sát trùng.

Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước giếng khoan Nước uốngcho lợn được cấp từ một bể lớn, xây dựng ở đầu chuồng nái đẻ 6 và chuồng náichửa 2 Nước tắm và nước xả gầm, phục vụ cho công tác khác, được bố trí từtháp bể lọc và được bơm qua hệ thống ống dẫn tới bể chứa ở giữa các chuồng

Hệ thống điện: nguồn cấp điện có điện lưới và máy phát dự phòng Đốivới chuồng đẻ, hệ thống điện được cung cấp đầy đủ đảm bảo độ sáng phục vụcho công tác đỡ đẻ, chăm sóc nuôi dưỡng lợn mẹ và lợn con, mỗi chuồng đẻđược lắp đặt cố định 10 bóng thắp sáng so le nhau, cùng với hệ thống bóngsưởi cho mỗi ô chuồng có lợn con được sinh ra

Hệ thống sát trùng: nhà sát trùng cho người gồm 3 phòng: phòng sáttrùng nam, phòng sát trùng nữ và phòng sát trùng kỹ sư Mỗi phòng sát trùngđược chia làm 3 khoang gồm 1 khoang thay đồ, 1 khoang sát trùng và 1khoang tắm tráng với đầy đủ các trang thiết bị như: bình nóng lạnh, sen tắm,chậu rửa, gương soi, móc quần áo, khăn, xà bông, dầu gội Hệ thống sát trùngkhu vực ngoài chuồng nuôi gồm: nhà sát trùng xe, hố sát trùng, máy nén phunsát trùng di động trong khu vực chuồng nuôi

Kho chứa thức ăn: trần đóng kín, có sàn cách mặt đất 30 cm để chứathức ăn trong chăn nuôi

Hệ thống xử lý môi trường: chất thải được xử lý bằng hệ thống biogastrước khi thải ra môi trường, có điểm tiêu chất thải, có giàn khử mùi phía sauquạt hút gió, có hố hủy lợn xa khu vực chăn nuôi

Các công trình phụ trợ khác: khu sinh hoạt tách biệt với khu chăn nuôigồm phòng kỹ sư, nhà ở công nhân, nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh Cổng trại,tường rào đảm bảo an ninh Có nhà kho phục vụ chăn nuôi như nhà để vôibột, bể tôi vôi nước

Trang 12

Một số dụng cụ và trang thiết bị khác: tủ lạnh bảo quản vắc xin, tủthuốc để bảo quản và dự trữ thuốc cho trại, xe chở cám từ nhà kho xuốngchuồng, máy nén khí phun sát trùng di động khu vực ngoài chuồng nuôi.

2.1.2 Tình hình sản xuất của trang trại

* Công tác chăn nuôi

Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất con giống và chuyển giao tiến

bộ khoa học kỹ thuật Hiện nay, trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,45

- 2,47 lứa/năm Số con sơ sinh là 11,68 con/đàn, số con cai sữa: 11 con/đàn.Trại hoạt động vào mức khá theo đánh giá của Công ty Chăn nuôi CP ViệtNam Tại trại, lợn con theo mẹ được nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là 26ngày thì tiến hành cai sữa và chuyển sang các trại chăn nuôi lợn giống củacông ty

Trong trại có 22 con lợn đực giống được chuyển về cùng một đợt, cáclợn đực giống này được nuôi nhằm mục đích kích thích động dục cho lợn nái

và khai thác tinh để thụ tinh nhân tạo Tinh lợn được khai thác từ 2 giống lợnPietrain và Duroc Lợn nái được phối 2 lần và được luân chuyển giống cũngnhư con đực

Thức ăn cho lợn nái là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao,được Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam cấp cho từng đối tượng lợn của trại

* Công tác vệ sinh

Hệ thống chuồng trại luôn đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp vềmùa đông Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh chuồng trại, thu gomphân, nước tiểu, khơi thông cống rãnh, đường đi trong trại được quét dọn, phunthuốc sát trùng, hành lang đi lại được quét dọn và rắc vôi theo quy định Côngnhân, kỹ sư, khách tham quan khi vào khu chăn nuôi đều phải sát trùng tại nhàsát trùng, tắm bằng nước sạch trước khi thay quần áo bảo hộ lao động

Trang 13

* Công tác phòng bệnh

Trong khu vực chăn nuôi hạn chế đi lại giữa các chuồng, hành lang giữacác chuồng và bên ngoài chuồng đều được rắc vôi bột, các phương tiện vào trạiđược sát trùng một cách nghiêm ngặt ngay tại cổng vào Với phương châm

“phòng bệnh là chính” nên tất cả lợn ở đây đều được cho uống thuốc, tiêmphòng vắc xin đầy đủ Quy trình phòng bệnh bằng vắc xin luôn được trang trạithực hiện nghiêm túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật Đối với từng loại lợn có quytrình tiêm riêng, từ lợn nái, lợn hậu bị, lợn đực, lợn con Lợn được tiêm vắc xin

ở trạng thái khỏe mạnh, được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc cácbệnh truyền nhiễm và các bệnh mãn tính khác để tạo được trạng thái miễndịch tốt nhất cho đàn lợn Tỷ lệ tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn luôn đạt 100%

* Công tác trị bệnh

Cán bộ kỹ thuật của trang trại có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra đàn lợnthường xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trang trại luôn được kỹ thuậtviên phát hiện sớm, cách ly, điều trị ở ngay giai đoạn đầu, nên điều trị đạthiệu quả từ 80 - 90% trong một thời gian ngắn Vì vậy, không gây thiệt hạilớn về số lượng đàn gia súc

2.1.3 Đối tượng và kết quả sản xuất cơ sở thực tập

Bảng 2.1 Cơ cấu sản xuất của trại lợn Bùi Huy Hạnh (2015 - 2017)

Số lợn con cai sữa/ nái/

Trang 14

Số liệu bảng 2.1 cho thấy: số lượng lợn nái hậu bị của trại tăng lênkhông đáng kể qua các năm Năm 2016 tăng so với năm 2015 cụ thể là 50con Số lượng lợn con tăng so với năm trước khá nhiều Năm 2016 tăng sovới năm 2015 là 13.921con Số lượng lợn con chết và loại sau sinh giảmkhông đáng kể Năm 2016 giảm 63 con so với năm 2015 Tính đến tháng 5năm 2017, tổng đàn giảm đáng kể so với năm 2016 Tổng số lượng con sinhsống của năm 2016 là 36.010 con, trong khi đó 5 tháng của năm 2017 chỉ đạt14.839 con Cũng như thế, đối với lượng con cai sữa/ nái/ năm của năm 2016

là 30.033 con, trong khi đó 5 tháng của năm 2017 chỉ đạt mức 10.929 con

Trang thiết bị vật tư, hệ thống chăn nuôi đã cũ, có phần bị hư hỏng

Số lượng lợn nhiều, lượng nước thải lớn, việc đầu tư cho công tác xử lýnước thải của trại còn nhiều khó khăn

Trang 15

2.2 Cơ sở khoa học của đề tài

2.2.1 Cấu tạo giải phẫu và sinh lý cơ quan sinh dục cái

Cơ quan sinh dục của lợn nái được chia thành 2 bộ phận gồm: bộ phậnsinh dục bên trong và bộ phận sinh dục bên ngoài

+ Bộ phận sinh dục bên trong gồm: buồng trứng, ống dẫn trứng, tửcung, âm đạo

+ Bộ phận sinh dục bên ngoài gồm: âm môn, âm vật, tiền đình

- Bộ phận sinh dục bên trong

* Buồng trứng (ovarian)

Buồng trứng lợn nằm trong xoang bụng, phát triển thành một cặp, thựchiện cả hai chức năng: ngoại tiết (bài noãn) và nội tiết (sản sinh ra hormonesinh dục cái) Buồng trứng được hình thành trong giai đoạn phôi thai Buồngtrứng của lợn gồm một cặp treo ở cạnh trước dây chằng rộng, nằm trongxoang chậu Hình dạng của buồng trứng rất đa dạng nhưng phần lớn có hìnhbầu dục hoặc hình ovan dẹt, không có lõm rụng trứng Kích thước dài 1,5 -2,5 cm; khối lượng khoảng 3 - 5 gram (Đặng Quang Nam và Phạm ĐứcChương, 2002) [2]

Cấu tạo: phía ngoài buồng trứng được bao bọc bởi lớp màng liên kếtsợi, chắc như màng dịch hoàn Phía trong buồng trứng được chia làm haimiền là miền vỏ và miền tủy Miền tủy có nhiều mạch máu, tổ chức liên kếtdày đặc đảm bảo nhiệm vụ nuôi dưỡng và bảo vệ Miền vỏ đảm bảo quá trìnhphát triển của trứng đến khi trứng chín và rụng Miền vỏ gồm ba thành phần:

Tế bào trứng nguyên thủy, thể vàng và tế bào hình hạt Tế bào trứng nguyên

thủy hay còn gọi là trứng non (Fulliculo oophoriprimari) nằm dưới lớp màng

của buồng trứng Khi noãn bào noãn bào chín sẽ nổi lên bề mặt buồng trứng(Khuất Văn Dũng, 2005) [6], các tế bào nang bao quanh tế bào trứng và phân

chia thành nhiều tầng tế bào có hình hạt (Stratum glanulosum) Noãn bao

Trang 16

ngày càng phát triển thì các tế bào bao nang tiêu tan tạo thành một lớp màngbao bọc, ở ngoài có chỗ dày lên để chứa trứng (ovum).

* Ống dẫn trứng (vòi Fallop)

Ống dẫn trứng được treo bởi màng treo ống dẫn trứng, đó là một nếpgấp màng bụng bắt nguồn từ lớp bên của dây chằng rộng Căn cứ vào chứcnăng có thể chia ống dẫn trứng thành bốn đoạn:

- Tua diềm: có hình giống như tua diềm

- Phễu: có hình phễu, miệng phễu nằm gần buồng trứng

- Phồng ống dẫn trứng: đoạn ống giãn rộng xa tâm

- Eo: đoạn ống hẹp gần tâm, nối ống dẫn trứng với xoang tử cung

Chức năng của ống dẫn trứng: là nơi để tế bào sinh dục đực (tinh trùng)

và tế bào sinh dục cái (trứng) gặp nhau, ống dẫn trứng có khả năng co bóp

dưới ảnh hưởng của hormon Oxytocin nhằm giúp cho tinh trùng thuận lợi hơn

trong việc thụ tinh (Đặng Quang Nam và Phạm Đức Chương, 2002) [16]

* Tử cung (Uterus)

Tử cung nằm trong xoang chậu, dưới trực tràng, trên bàng quang vàniệu đạo, hai sừng tử cung ở phía trước xoang chậu Tử cung được giữ lại tạichỗ nhờ sự bám của âm đạo vào cổ tử cung và được giữ bởi các dây chằng

Tử cung gồm các phần: sừng, thân và cổ tử cung

Tử cung lợn thuộc loại sừng tử cung kép, gồm hai sừng thông với mộtthân và cổ tử cung Sừng tử cung dài 50 – 100 cm, hình ruột non thông vớiống dẫn trứng Thân tử cung dài 3 – 5 cm Cổ tử cung dài 10 – 18 cm, cóthành dày, hình trụ, có các cột thịt xếp theo chiều cài răng lược, thông với âmđạo Vách tử cung gồm ba lớp được cấu tạo từ ngoài vào trong: lớp tươngmạc, lớp cơ trơn và lớp nội mạc

Theo Trần Thị Dân (2004) [23], trương lực cơ càng cao (tử cung trở

nên cứng) khi có nhiều Estrogen trong máu và trương lực cơ giảm (tử cung

Trang 17

mềm) khi có nhiều Progesterone trong máu Vai trò của cơ tử cung là góp

phần cho sự di chuyển của tinh trùng và chất nhày trong tử cung, đồng thờiđẩy thai ra ngoài khi sinh đẻ Khi mang thai, sự co thắt của cơ tử cung giảm đi

dưới tác dụng Progesterone, nhờ vậy phôi thai có thể bám chắc vào tử cung.

Lớp nội mạc tử cung có nhiệm vụ tiết ra các chất vào lòng tử cung đểgiúp phôi thai phát triển và duy trì sự sống của tinh trùng trong thời gian di

chuyển đến ống dẫn trứng Dưới ảnh hưởng của Estrogen, các tuyến tử cung

phát triển từ lớp màng nhày, xâm nhập vào lớp dưới màng nhày và cuộn lại.Tuy nhiên, các tuyến chỉ đạt được khả năng phân tiết tối đa khi có tác dụng

của Progesterone Sự phân tiết của tuyến tử cung thay đổi tùy theo giai đoạn

của chu kỳ động dục

* Âm đạo (Vagina)

Theo Đặng Quang Nam và Phạm Đức Chương (2002) [16], âm đạo làống đi từ cổ tử cung đến âm hộ Đầu trước âm đạo dính vào cổ tử cung, đầusau thông ra tiền đình, có màng trinh đậy ở lỗ âm đạo

Âm đạo là một ống tròn chứa cơ quan sinh dục đực khi giao phối, đồngthời là bộ phận cho thai đi ra ngoài trong quá trình sinh đẻ và là ống thải cácchất dịch từ tử cung.(Trần Tiến Dũng và cs 2002) [25]

Âm đạo có cấu tạo gồm 3 lớp:

Âm môn hay còn gọi là âm hộ (vulvae) nằm dưới hậu môn Phía ngoài

âm môn có hai môi (labia pudendi) Hai môi được nối với nhau bằng hai mép (rima vulvae).

Trang 18

Trên hai môi của âm môn có sắc tố màu đen và có nhiều tuyến tiết (nhưtuyến tiết chất nhờn trắng và tuyến tiết mồ hôi).

* Âm vật (clitoris)

Âm vật nằm ở góc phía dưới hai mép của âm môn Âm vật giống nhưdương vật con đực được thu nhỏ lại Về cấu tạo, âm vật cũng có các thể hổngnhư cấu tạo dương vật của con đực Trên âm vật có nếp da tạo ra mũ âm vật,giữa âm vật bẻ gấp xuống dưới

* Tiền đình (Vestibulum vaginae sinusinogenitalis)

Là giới hạn giữa âm đạo và âm hộ Tiền đình bao gồm:

- Màng trinh là một nếp gấp gồm 2 lá, phía trước thông với âm đạo,

phía sau thông với âm hộ Màng trinh gồm các sợi cơ đàn hồi ở giữa và do 2

lá niêm mạc gấp lại thành một nếp

- Lỗ niệu đạo ở sau và dưới màng trinh.

- Hành tiền đình là 2 tạng cương ở 2 bên lỗ niệu đạo Cấu tạo giống thể

hổng ở bao dương vật của con đực

Tiền đình có một số tuyến, các tuyến này xếp theo hàng chéo, hướngquay về âm vật

2.2.2 Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái

Sinh lý sinh dục của gia súc nói chung và loài lợn nói riêng đặc trưngcho loài, có tính ổn định với từng giống của vật nuôi Nó được duy trì qua cácthế hệ và luôn củng cố và hoàn thiện qua quá trình chọn lọc để đánh giá đặcđiểm sinh lý sinh dục của của lợn nái người ta thường tập trung nghiên cứutheo dõi các chỉ tiêu sau đây: tuổi động dục lần đầu, chu kỳ động dục, thờigian động dục, tuổi phối giống lần đầu, tuổi đẻ lứa đầu, thời gian động dục trởlại

- Tuổi động dục lần đầu: là tuổi khi lợn nái hậu bị lần đầu tiên độngdục Các giống lợn có tuổi động dục lần đầu khác nhau

Trang 19

Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2003) [4]: tuổi động dục đầu tiên ởlợn nội (Ỉ, Móng Cái) rất sớm, từ 4 - 5 tháng, khi khối lượng đạt từ 20 - 25 kg;

ở lợn nái là F1 lúc 6 tháng tuổi, đạt 50 - 55 kg Lợn ngoại động dục muộn hơn(6 - 7 tháng) khi đạt 65 - 80 kg

Trần Văn Phùng và cs (2004) [21] cho biết, tuỳ theo giống, điều kiệnchăm sóc nuôi dưỡng và quản lý mà có tuổi động dục lần đầu khác nhau Lợn

Ỉ, Móng Cái có tuổi động dục lần đầu vào 4 - 5 tháng tuổi (121 - 158 ngàytuổi), các giống lợn ngoại (Yorkshire, Landrace) muộn hơn từ 7 - 8 tháng tuổi.Theo Hughes và Jemmes (1996) [29] thì có đến 83% lợn nái hậu bị có khốilượng cơ thể trên 90 kg động dục lúc 165 ngày tuổi nếu được tiếp xúc với đựcgiống

2 lần/ngày, 20 - 25 phút/lần

Còn Nguyễn Văn Trí (2008) [16] cho rằng, tuổi động dục đầu tiên ở lợnnái ngoại Yorkshire, Landrace là 6 - 7 tháng tuổi tương ứng với trọng lượng

65 -70 kg và lợn nái lai F1 là 6 tháng tuổi tương ứng với trọng lượng 50 - 55

kg Tuổi động dục lần đầu phụ thuộc vào mùa vụ Lợn nái hậu bị được sinhvào mùa Thu sẽ động dục sớm hơn so với sinh vào mùa Xuân

- Tuổi phối giống lần đầu:

Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2003) [17] cho rằng: không nênphối giống ở lần động dục đầu tiên vì ở thời kỳ này cơ thể lợn chưa phát triểnđầy đủ, chưa tích tụ được chất dinh dưỡng nuôi thai, trứng chưa chín mộtcách hoàn chỉnh Để đạt được hiệu quả sinh sản tốt và duy trì con nái lâu bềncần bỏ qua 1 - 2 chu kỳ động dục rồi mới cho phối giống

Lợn nội thường phối giống lần đầu lúc 6 - 7 tháng tuổi, khi khối lượngđạt 40 - 50 kg, lợn lai lúc 8 tháng tuổi với khối lượng không dưới 65 - 70 kg,nái ngoại vào lúc 9 tháng tuổi

Trang 20

Nếu phối giống quá sớm sẽ ảnh hưởng đến tầm vóc và sức khỏe của lợn

mẹ Nhưng nếu phối giống quá muộn sẽ lãng phí về kinh tế, ảnh hưởng đếnsinh sản của lợn

- Tuổi đẻ lứa đầu: theo Lê Hồng Mận và Bùi Đức Lũng (2004) [5], Lợn

Ỉ, Móng Cái cho đẻ lứa đầu vào 11 - 12 tháng tuổi, lợn nái lai, ngoại vào 12tháng tuổi, không nên để quá 14 tháng tuổi

- Chu kỳ động dục của lợn nái và động dục trở lại sau khi đẻ

Chu kỳ tính dục của lợn nái thường khoảng 19 - 21 ngày Thời gianđộng dục thường kéo dài 3 - 4 ngày (lợn nội) hoặc 4 - 5 ngày (lợn lai, lợnngoại) (Nguyễn Văn Thiện, 2002)

Lê Hồng Mận (2006) [4] cho biết: thường sau khi cai sữa lợn con 3 - 5ngày, lợn mẹ động dục trở lại

- Đặc điểm động dục của lợn nái: ở lợn nái, thời gian động dục chia làm

3 giai đoạn: trước chịu đực, chịu đực và sau chịu đực

+ Trước chịu đực: lợn nái kêu rít, âm hộ xung huyết, không cho conkhác nhảy lên lưng Sự rụng trứng xảy ra sau 35 - 40 giờ ở lợn ngoại và lợnlại, 25 - 30 giờ ở lợn nội

+ Chịu đực: lợn kém ăn, mê ì, đứng yên khi ấn tay lên lưng mông, âm

hộ giảm sưng, dịch nhờn chảy ra, dính, đục, đứng yên khi có đực đến gần vàcho đực nhảy Giai đoạn này kéo dài 2 ngày ở lợn ngoại, 28 - 30 giờ ở lợnnội Nếu được phối giống lợn sẽ thụ thai

+ Sau chịu đực: lợn nái trở lại bình thường, âm hộ giảm sưng, đuôi cụp,không cho con đực đến gần và nhảy lên lưng

- Thời điểm phối giống thích hợp: đối với lợn nái ngoại và lợn náilai cho phối vào chiều ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4, tính từ lúc bắt đầuđộng dục Đối với lợn nái nội, sớm hơn một ngày vào cuối ngày thứ 2 vàsáng ngày thứ 3

Trang 21

Theo Nguyễn Hữu Ninh và Bạch Đăng Phong (2002) [13]: thời điểmphối giống ảnh hưởng đến tỷ lệ đậu thai và sai con Phối sớm hoặc phốimuộn đều cho kết quả kém, nên cho nhảy kép hoặc thụ tinh nhân tạo képvào thời điểm tối ưu.

Mang thai: thời gian mang thai của lợn trung bình là 114 ngày (113

-115 ngày) Thời gian chửa của lợn nái được chia làm hai thời kỳ:

Chửa kỳ I: là thời gian lợn có chửa 84 ngày đầu tiên

Chửa kỳ II: là thời gian lợn chửa từ ngày chửa thứ 85 đến khi đẻ

- Quá trình đẻ: theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [25], thì gia súc cáimang thai trong một thời gian nhất định tùy theo loài gia súc, khi nào bào thaiphát triển đầy đủ dưới tác động của thần kinh - thể dịch, con mẹ sẽ xuất hiệnnhững cơn rặn đẻ để đẩy bào thai, nhau thai và các sản phẩm trung gian rangoài, quá trình này gọi là quá trình sinh đẻ

Khi gần đẻ con cái sẽ có những biểu hiện: trước khi đẻ 1 - 2 tuần nútniêm dịch cổ tử cung, đường sinh dục lỏng, sánh và dính chảy ra ngoài Trướckhi đẻ 1 - 2 ngày, cơ quan sinh dục bên ngoài bắt đầu có những thay đổi: âmmôn phù to, nhão ra và xung huyết nhẹ, đầu núm vú to, bầu vú căng to, sữabắt đầu tiết

Ở lợn, sữa đầu là một trong những chỉ tiêu quan trọng để xác định thờigian gia súc đẻ:

+ Trước khi đẻ 3 ngày, hàng vú giữa vắt ra nước trong

+ Trước khi đẻ 1 ngày, hàng vú giữa vắt ra sữa đầu

+ Trước khi đẻ 12 giờ, hàng vú trước vắt ra sữa đầu

+ Trước khi đẻ 2 - 3 giờ, hàng vú sau vắt ra sữa đầu

- Năng suất sinh sản của lợn

Một lợn nái một năm trung bình có thể đẻ từ 1,8 - 2,2 lứa/năm Tuynhiên, điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc và quản lý ảnh hưởng đến năng suất

Trang 22

sinh sản của lợn Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái thông qua các chỉtiêu: số con sơ sinh, số con cai sữa, khối lượng lợn con sơ sinh và cai sữa, tỷ

lệ nuôi sống, số lứa đẻ/năm

2.2.3 Một số hiểu biết về bệnh viêm tử cung

* Nguyên nhân

Bệnh viêm tử cung ở lợn nái thường xảy ra ở lợn nái sau đẻ, có thể xảy

ra ở lợn nái sau khi phối giống và ít xảy ra ở lợn nái hậu bị, thời gian hay xảy

ra nhất là sau khi đẻ 1 - 10 ngày Bệnh xảy ra ở lợn mẹ do nguyên nhân sau:

Theo Nguyễn Hữu Phước (1982) [12], lợn nái sinh sản đều mang vikhuẩn trong âm đạo nhưng không gây bệnh, chỉ khi cổ tử cung mở, chất tiếtdịch tụ lại tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển

Theo Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004) [11], trong quá trình

có thai, lợn nái ăn uống nhiều chất dinh dưỡng, ít vận động hoặc bị nhiễm một

số bệnh truyền nhiễm như: bệnh xoắn khuẩn, sảy thai truyền nhiễm và một sốbệnh nhiễm khuẩn khác làm cho cơ thể lợn nái yếu dẫn đến sảy thai, thai chếtlưu và viêm tử cung

- Từ bản thân lợn mẹ

+ Lợn là loài động vật đa thai, khả năng sinh sản cao, thời gian mangthai ngắn, thời gian sinh sản kéo dài, làm cho bộ phận sinh dục hoạt độngnhiều tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập và phát triển trong bộ phận sinhdục

+ Cơ quan sinh dục của lợn nái phát triển không bình thường gây khó

đẻ hoặc lợn nái khó đẻ do nhiều trường hợp khác nhau như: thai to quá, thai

ra ngược, thai không bình thường, Nái tơ phối giống sớm khi khối lượng cơthể chưa đạt 70% khối lượng trưởng thành; nái già đẻ nhiều lứa, trong khi đẻ

tử cung co bóp yếu, lứa trước bị viêm tử cung làm cho niêm mạc tử cung biếndạng nhau không ra hết hoàn toàn gây sót nhau, thối rữa, tạo điều kiện cho vikhuẩn phát triển mạnh

Trang 23

+ Lợn nái ngoại nhập nội cũng dễ mắc bệnh do chưa thích nghi vớiđiều kiện khí hậu Việt Nam và khả năng sinh sản nhiều con/lứa.

- Do yếu tố ngoại cảnh như: do thụ tinh nhân tạo sai kỹ thuật, do thức

ăn nghèo dinh dưỡng, hay do can thiệp đỡ đẻ bằng dụng cụ hay thuốc sảnkhoa sai kỹ thuật, kết hợp với việc chăm sóc nuôi dưỡng bất hợp lý, thiếu vậnđộng đã tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập và gây bệnh

- Do dinh dưỡng

+ Khẩu phần ăn thừa hay thiếu protein trước, trong thời kỳ mang thai

có ảnh hưởng đến viêm tử cung

+ Lợn mẹ sử dụng quá nhiều tinh bột gây khó đẻ, gây ra viêm tử cung

do xây xát Ngược lại, thiếu chất dinh dưỡng nái mẹ sẽ bị ốm yếu, sức đềkháng giảm không có khả năng chống lại mầm bệnh xâm nhập, gây viêm tửcung

+ Khoáng chất, vitamin ảnh hưởng đến viêm tử cung Thiếu vitamin Agây sừng hóa niêm mạc, sót nhau (Lê Hồng Mận, 2006) [12]

Theo Lê Minh và cs (2017) [7], bênh viêm tư cung ơ lơn nai thương do các nguyên nhân sau:

+ Công tác phối giống không đúng kỹ thuật, nhất là phối giống bằngphương pháp thụ tinh nhân tạo làm xây xát niêm mạc tử cung, dụng cụ dẫntinh không được vô trùng khi phối giống có thể từ ngoài vào tử cung lợn náigây viêm

Trang 24

+ Lợn nái phối giống trực tiếp, lợn đực mắc bệnh viêm bao dương vậthoặc mang vi khuẩn từ những con lợn nái khác đã bị viêm tử cung, viêm âmđạo truyền sang cho lợn khoẻ.

+ Lợn nái đẻ khó phải can thiệp bằng thủ thuật gây tổn thương niêm mạc

tử cung, vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng, viêm tử cung kế phát

+ Lợn nái sau đẻ bị sát nhau xử lý không triệt để cũng dẫn đến viêm

Đoan Kim Dung và cs (2001) [5] cho biêt, Nguyên nhân gây viêm tư

cung là do vi khuẩn tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus), Liên câu dung huyêt (Streptococcus hemolitica) và các loạiProteus vulgaris, Klebriella….

Nguyễn Văn Thanh (2007) [23] khẳng định rằng, việc dùng tay mócthai khi lợn đang đẻ nhằm rút ngắn thời gian xổ thai của lợn mẹ là nguyênnhân chính gây ra bệnh viêm tử cung ở đàn nái nuôi theo mô hình trang trạihiện nay

Theo Nguyễn Thị Hồng Minh (2014) [14], yếu tố thời tiết, khí hậu, ảnhhưởng rõ rệt đến tỷ lệ mắc hội chứng viêm tử cung: Mùa Hạ có tỷ lệ nhiễmcao nhất 53,37%, Mùa Đông 46,05%, Mùa Thu 43,70%

* Triệu chứng

Theo Nguyễn Văn Thanh (2007) [15], khi lợn nái bị viêm tử cung cácchỉ tiêu lâm sàng như thân nhiệt, tần số hô hấp đều tăng so với lợn nái bìnhthường Lợn bị sốt theo quy luật lên xuống: sáng sốt nhẹ 39 - 39,5C; chiều

40 - 41C Con vật ăn kém, sản lượng sữa giảm, có khi cong lưng rặn như rặn

Trang 25

đái, từ cơ quan sinh dục chảy ra niêm dịch lẫn nhiều lợn cợn, mùi hôi tanh, cómàu trắng đục, hồng hay nâu đỏ Khi nằm lượng niêm dịch chảy ra nhiều hơn.Trong trường hợp thai chết lưu, âm đạo sưng tấy, đỏ, có chứa dịch tiết màuvàng sẫm, nâu và có mùi hôi thối Xung quanh âm hộ và mép đuôi dính bếtniêm dịch, có khi niêm dịch khô đóng thành vẩy trắng, lợn nái mệt mỏi, đi lạikhó khăn.

Bệnh được chia làm 3 thể viêm chính gồm: viêm nội mạc tử cung (thểnhẹ), viêm cơ tử cung (thể trung bình), viêm tương mạc tử cung (thể nặng)với các biểu hiện cụ thể được trình bày trong bảng 2.2

Bảng 2.2: Một số tiêu chí phân biệt các thể viêm tử cung

Thể viêm

Chỉ tiêu

Phân biệt

Viêm nội mạc tử cung

Viêm cơ

tử cung

Viêm tương mạc tử cung

Dịch

viêm

Màu Trắng, trắng xám Hồng, nâu đỏ Nâu rỉ sắt

Bỏ ăn Bỏ ăn một phần hoặc hoàn toàn Bỏ ăn hoàn toàn Bỏ ăn hoàn toàn

* Hậu quả của bệnh

(Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [25] )

Bệnh viêm tử cung ở lợn nái là một trong những tổn thương đường sinhdục của lợn nái sau khi sinh, ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh sản, làmmất sữa, lợn con không có sữa sẽ còi cọc, suy dinh dưỡng, chậm phát triển

Lê Thị Tài và cs (2002) [8] cho rằng, đây là một bệnh khá phổ biến ở gia súc

Trang 26

Viêm tử cung là một trong những yếu tố gây vô sinh, rối loạn chứcnăng cơ quan sinh dục vì các quá trình viêm ở trong dạ con cản trở sự dichuyển của tinh trùng tạo độc tố có hại cho tinh trùng như: Spermiolisin (độc

tố làm tiêu tinh trùng) Các độc tố của vi khuẩn, vi trùng và các đại thực bàotích tụ gây bất lợi với tinh trùng, ngoài ra nếu có thụ thai được thì phôi ởtrong môi trường dại con bất lợi cũng dễ bị chết non

Quá trình viêm xảy ra trong giai đoạn có chửa là do biến đổi bệnh lýtrong cấu trúc của niêm mạc (teo niêm mạc, sẹo trên niêm mạc, thoái hóaniêm mạc…) dẫn đến phá vỡ hàng rào bảo vệ giữa bào thai và dạ con nên quacác chỗ tổn thương, vi khuẩn cũng như các độc tố do chúng tiết ra làm chobào thai phát triển không bình thường

Theo Trần Thị Dân (2004) [23], Trần Tiến Dũng và cs (2002) [25], khilợn nái bị viêm tử cung sẽ dẫn tới những hậu quả chính như: Sẩy thai, bào thaiphát triển kém hoặc thai chết lưu, giảm sức đề kháng và khả năng sinh trưởngcủa lợn con theo mẹ, ảnh hưởng đến khả năng động dục trở lại

* Chẩn đoán viêm tử cung

Theo Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ (2004) [11], dựa vào nhữngtriệu chứng lâm sàng để chẩn đoán bệnh, ngoài ra ta thấy lợn nái có nhữngbiểu hiện mất sữa, âm đạo có những dịch tiết không bình thường, ở tử cungmùi hôi thối đặc biệt khi kiểm tra qua trực tràng có thể cảm thấy một hoặc haisừng tử cung sưng to, thành tử cung dày, khi sờ vào phản ứng co của sừng tửcung yếu Nếu trong tử cung có tích nước thẩm xuất thì sờ vào thấy có vỗsóng

Mỗi thể viêm khác nhau biểu hiện triệu chứng khác nhau và có mức độảnh hưởng khác nhau tới khả năng sinh sản của lợn nái Để hạn chế tối đa hậuquả do viêm tử cung gây ra cần phải chẩn đoán chính xác mỗi thể viêm, từ đó

Trang 27

* Phòng bệnh viêm tử cung

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [21], thì công tác phòng bệnh cầnphải tiến hành: vệ sinh chuồng nái đẻ sạch sẽ 1 tuần trước khi đẻ Tắm cholợn nái trước khi đẻ, vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục và bầu vú

Trong khi đỡ đẻ bằng tay phải sát trùng ky bằng cồn hoặc rượu và đượcbôi trơn bằng gel bôi trơn hoặc dầu lạc Trong trường hợp đẻ khó phải canthiệp bằng dụng cụ trợ sản thì dụng cụ phải sạch sẽ và phải được vô trùng

Can thiệp đẻ khó, thao tác phải nhẹ nhàng và đúng kỹ thuật Khi lợn đẻxong nên dùng dung dịch nước muối sinh lý 0,5% để rửa sạch bộ phận sinhdục của lợn Sau đó bơm hoặc đặt thuốc kháng sinh như: penicillin 2 - 3 triệu

UI, tetramycine hay sulfanilamid 2 - 5g vào tử cung để chống viêm

Nên tiêm một mũi oxytocin liều 3 ml/con sau khi đẻ xong để kích thích

tử cung co bóp đẩy hết nhau thai và sản dịch ra ngoài tử cung, âm đạo Đồngthời tiêm một liều kháng sinh loại không ảnh hưởng đến sữa như: tetramycin.Trong thời gian dùng kháng sinh nên tiêm kèm theo thuốc bổ trợ như: vtm b1,b.complex, vtm b12, Gluconatcanxi để trợ sức, kích thích lợn nái ăn khoẻ để

có sữa cho con bú

Phối giống: đảm bảo phối giống đúng ky thuậ, tdụng cụ đảm bảo vô trùng

* Điều trị

Để điều trị bệnh viêm tử cung đạt hiệu quả cao cần phải theo dõi sátđàn lợn để chẩn đoán chính xác thể bệnh và từ đó đưa ra biện pháp điều trịsớm sẽ rút ngắn được thời gian điều trị, lợn mau hồi phục và giảm chi phíđiều trị

Việc điều trị bệnh cần đạt được hai mục đích: phục hồi nguyên vẹnniêm mạc tử cung và phục hồi chức năng co bóp của cơ tử cung

Trang 28

bộ máy nội tiết và thần kinh, bởi vậy điều trị bệnh viêm tử cung bao gồm gâytác động cục bộ và tác động lên toàn thân, thường dùng phương pháp thụt rửasau đó can thiệp bằng các loại kháng sinh và thuốc bổ bằng cách tiêm, chouống hay bơm vào tử cung.

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2003) [18], thì sử dụng kháng sinh tổnghợp có tác dụng cao Oxytetracylin có tác dụng rộng với cả vi khuẩn Gram (-)

và vi khuẩn Gram (+), đặc biệt là có tác dụng mạnh với nhóm vi khuẩn: E coli, tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, xoắn khuẩn, phẩy khuẩn…

Ngoài oxytetracylin thì penicillin bán tổng hợp cũng có tác dụng vớihầu hết với các vi khuẩn Gram (-) và Gram (+)

Phạm Sỹ Lăng và cs (2011) [19] cho biết, hiệu quả điều trị bệnh viêm

tử cung bằng phác đồ như sau:

+ Thụt rửa tử cung bằng các thuốc sát trùng như: biocid - 30, lugol 5%,han - iodine 5%,…

+ Tiêm một trong các loại kháng sinh sau: gentamicin, oxytetracyclin,penicillin,

+ Tiêm oxytocin để đẩy các niêm dịch và dịch viêm ra ngoài

+ Dùng thuốc trợ sức, trợ lực như: ADE B complex, Calci - B12,calci - fort…

Còn Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ (2004) [11], đã dùngoxytocin với liều 20 - 40IU/con/ngày, để làm cho tử cung co bóp tống cácchất, dịch viêm ra ngoài Sau đó thụt rửa bằng han - iodine 5%, tiêm khángsinh như: gentamicin 4% 1 ml/6 kg thể trọng hoặc lincomycin 10% 1 ml/10

kg thể trọng liên tục trong 3 đến 5 ngày

Trang 29

- Là kháng sinh thuộc nhóm β – lactam có phổ kháng khuẩn rộng, tác

- Cơ chế tác dụng của amoxycillin:

Theo Nguyễn Trúc Anh (2010) [10], amoxycillin là dẫn xuất bán tổnghợp của ampicillin, có cùng cơ chế tác động với ampicillin Tuy nhiên,

amoxycillin đi vào vách tế bào vi khuẩn gram (+) dễ dàng hơn ampicillin, do

đó hoạt động của amoxycillin chống lại vi khuẩn gram (–) mạnh hơn.

Amoxycillin xâm nhập nhanh chóng vào các mô cũng như vào hệthống mạch máu Khả năng chuyển hóa của amoxycillin yếu nên phần lớn bịthải trừ qua đường tiểu dưới dạng còn hoạt tính

Hiệu lực của thuốc kéo dài 48 giờ

- Công dụng:

Đặc trị các bệnh nhiễm trùng trên gia súc, lợn, cừu, bao gồm: nhiễmtrùng đường tiêu hóa, nhiễm trùng đường hô hấp (như các bệnh do

Pasteurella gây ra), nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm trùng đường sinh

dục - tiết niệu (viêm vú, viêm tử cung, viêm bàng quang), nhiễm trùng sau khi giải phẫu

* Nova-Amcoli

- Dạng thuốc: hỗn dịch thuốc tiêm

- Quy cách sản phẩm: lọ 100 ml

Ngày đăng: 12/11/2018, 09:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đăng Phong (2002), Bệnh sản khoa gia súc,Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh sản khoa gia súc
Tác giả: Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đăng Phong
Nhà XB: NxbNông Nghiệp
Năm: 2002
14. Nguyễn Thị Hồng Minh (2014), Nghiên cứu biến đổi của một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng và thử nghiệm biện pháp phòng, trị hội chứng MMA ở lợn nái sinh sản, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu biến đổi của một số chỉ tiêulâm sàng, phi lâm sàng và thử nghiệm biện pháp phòng, trị hội chứngMMA ở lợn nái sinh sản
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm: 2014
15. Nguyễn Văn Thanh (2007), “Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại nuôi tại Đồng bằng Sông Hồng và thử nghiệm điều trị”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, số 3, tập XIV, tr 38 - 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trênđàn lợn nái ngoại nuôi tại Đồng bằng Sông Hồng và thử nghiệm điềutrị”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2007
16. Nguyễn Văn Trí (2008), Hỏi đáp ky thuật chăn nuôi lợn nái sinh sản ở hộ gia đình, Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp ky thuật chăn nuôi lợn nái sinh sản ở hộgia đình
Tác giả: Nguyễn Văn Trí
Nhà XB: Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ
Năm: 2008
17. Nguyễn Xuân Bình (2005), Phòng trị bệnh lợn nái, lợn con, lợn thịt, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trị bệnh lợn nái, lợn con, lợn thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: NxbNông nghiệp
Năm: 2005
18. Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ (2003), Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con
Tác giả: Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
19. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung (2003), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biếnở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
20. Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Hữu Quán, Hoàng Văn Hoan, Trần Đức Hạnh, Nguyễn Huy Đăng và Đỗ Ngọc Thúy (2011), Bệnh sinh sản ở vật nuôi, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh sinh sản ở vật nuôi
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Hữu Quán, Hoàng Văn Hoan, Trần Đức Hạnh, Nguyễn Huy Đăng và Đỗ Ngọc Thúy
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2011
21. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
23. Trần Thị Dân (2004), Sinh sản heo nái và sinh lý heo con, Nxb Nông nghiệp TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản heo nái và sinh lý heo con
Tác giả: Trần Thị Dân
Nhà XB: Nxb Nôngnghiệp TP HCM
Năm: 2004
25. Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002), Giáo trình sinh sản gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình sinh sản gia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
26. Trịnh Đình Thâu, Nguyễn Văn Thanh (2010), “Tình hình bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại và các biện pháp phòng trị”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y - tập XVII, tr 72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình bệnh viêm tửcung trên đàn lợn nái ngoại và các biện pháp phòng trị”, "Tạp chí khoahọc kỹ thuật thú y
Tác giả: Trịnh Đình Thâu, Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2010
27. Zaneta, Laureckiene (2006), Nguyên nhân, phòng ngừa và điều trị bệnh đường sinh dục ở lợn nái, (Học viện Thú y Lithuanian) Nxb Nông nghiệp, Hà Nội .II. Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên nhân, phòng ngừa và điều trị bệnhđường sinh dục ở lợn nái
Tác giả: Zaneta, Laureckiene
Nhà XB: Nxb Nôngnghiệp
Năm: 2006
28. Barbara E. Straw, Teffery J. Jimmerman, Slylie D. Allaire, David T., Elistratopvaf I. E., Taylor (2006), Diseases of swine, Blackwell publishin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diseases of swine
Tác giả: Barbara E. Straw, Teffery J. Jimmerman, Slylie D. Allaire, David T., Elistratopvaf I. E., Taylor
Năm: 2006
29. Hughes P.E., Jemes T. (1996), Maximizing pig production andReproduction, Campus, Hue Univerrity of Agriculture and Forestry, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Maximizing pig production and"Reproduction
Tác giả: Hughes P.E., Jemes T
Năm: 1996
22. Sobko, A. I. và Gadenko, N. I. (1978). Cẩm nang bệnh lợn, (Trần Hoàng và Phan Thanh Phượng dịch) Tập 1, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w