ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN NHẬT MINH MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI VẤN ĐỀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN NHẬT MINH
MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
VỚI VẤN ĐỀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI
TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: GS.,TS VŨ VĂN HÓA
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu, tài liệu sử dụng trong đề tài là hoàn toàn trung thực và có nguồn dẫn rõ ràng
Học viên
Nguyễn Nhật Minh
Trang 3ii
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến GS.TS VŨ VĂN HÓA, người thầy đã nhiệt tình hướng dẫn, giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong trường Đại học Kinh tế - Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi có thêm kiến thức mới, những hiểu biết sâu sắc hơn về chuyên ngành quản lý kinh tế
Xin chân thành cảm ơn phòng Đào tạo trường Đại học Kinh tế - Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã tổ chức đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Xin cảm ơn tập thể lãnh đạo và chuyên viên Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện về thời gian và công tác chuyên môn để tôi hoàn thành chương trình đào tạo thạc sỹ; xin cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè tôi đã luôn giúp đỡ tôi trong thời gian vừa qua
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 4iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài 3
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 6
6 Kết cấu của luận văn 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI VẤN ĐỀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI 7
1.1 Cơ sở lý luận về tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội 7
1.1.1 Tăng trưởng kinh tế 7
1.1.2 Công bằng xã hội 13
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế 18
1.1.4 Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với vấn đề công bằng xã hội 21
1.1.5 Vai trò của quản lý nhà nước giải quyết mối quan hệ tăng trường kinh tế với vấn đề công bằng xã hội 27
1.2 Cơ sở thực tiễn về giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với vấn đề công bằng xã hội trong và ngoài nước 31
1.2.1 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới 31
1.2.2 Kinh nghiệm một số địa phương ở Việt Nam 37
1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Tỉnh Thái Nguyên 41
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 43
Trang 5iv
2.2 Phương pháp nghiên cứu 43
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin: thu thập thông tin thứ cấp 43
2.2.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 43
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 43
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 45
2.3.1 Về kinh tế 45
2.3.2 Về văn hoá - xã hội - giáo dục - y tế 46
2.2.3 Các thước đo đánh giá sự bất bình đẳng và công bằng xã hội 48
Chương 3: THỰC TRẠNG MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI VẤN ĐỀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN 51
3.1 Tổng quan về kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên 51
3.1.1 Về vị trí địa lý, tài nguyên 51
3.1.2 Về xã hội 51
3.1.3 Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội cơ bản của tỉnh Thái Nguyên 52
3.2 Quản lý nhà nước về kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội tại tỉnh Thái Nguyên 53
3.2.1 Các hoạt động quản lý nhà nước về kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội tại tỉnh Thái Nguyên 53
3.2.2 Kết quả đạt được về tăng trưởng kinh tế của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015 57
3.2.3 Tác động của tăng trưởng kinh tế đến công bằng xã hội ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015 58
3.2.4 Hiệu quả quản lý nhà nước về kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015 67
3.3 Những bất cập trong quản lý nhà nước về kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội tại tỉnh Thái Nguyên 69
3.3.1 Xây dựng chính sách 69
3.3.2 Lập kế hoạch, đề án, chương trình 70
3.3.3 Triển khai thực hiện 70
3.3.4 Kiểm tra, đánh giá 73
Trang 6v
3.3.5 Nguyên nhân của những bất cập 73
Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC GIẢI QUYẾT MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI VẤN ĐỀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN 75
4.1 Quan điểm của Đảng về kết hợp tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội và vai trò của nhà nước trong điều tiết mối quan hệ tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội 75
4.2 Những quan điểm và định hướng về kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội của chính quyền tỉnh Thái Nguyên 79
4.1.1 Quan điểm phát triển của tỉnh Thái Nguyên 79
4.1.2 Định hướng và mục tiêu của tỉnh Thái Nguyên về tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội giai đoạn 2016 - 2020 80
4.3 Những giải pháp quản lý nhà nước giải quyết mối quan hệ tăng trưởng kinh tế với vấn đề công bằng xã hội tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020 81
4.3.1 Xây dựng chính sách hợp lý dựa trên quy định của nhà nước 81
4.3.2 Lập kế hoạch, đề án, chương trình 82
4.3.3 Thực hiện chính sách tăng trưởng kinh tế bền vững gắn với công bằng xã hội 82
4.3.4 Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra đánh giá 95
4.4 Một số điều kiện nhằm thực hiện các giải pháp 97
4.4.1 Các chính sách kinh tế vĩ mô về tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội 97
4.4.2 Vai trò của các Bộ, ngành liên quan 99
KẾT LUẬN 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 108
Trang 7vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CIEM Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
GDTX-HN Giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp
NN Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản
UNDP Chương trình phát triển của Liên Hiệp Quốc
Trang 8XH của Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015 68
Trang 9viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Ba mặt của sự phát triển bền vững 9
Hình 1.2: Mô hình chữ U ngược 25
Hình 2.1: Đường cong Lorenz 49
Hình 3.1: Đường cong Lorenz tỉnh Thái Nguyên năm 2010 và 2014 64
Trang 101
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công cuộc đổi mới ở nước ta trong hơn hai thập kỷ qua đã đem lại những thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử, trong đó tốc độ tăng trưởng kinh tế thuộc loại khá cao so với mức tăng trưởng của các nước trong khu vực và trên thế giới Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn thì đồng thời những đòi hỏi về công bằng xã hội cũng lớn hơn Đây chính là vấn đề phức tạp đang đặt ra cho đất nước ta đúng như Văn
kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X đã chỉ rõ: “Lý luận chưa giải quyết được một số vấn đề của thực tiễn đổi mới và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta, đặc biệt là trong việc giải quyết các mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và chất lượng phát triển; giữa tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội”[14]
Thật vậy, giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội không phải là một vấn đề đơn giản Tăng trưởng thường làm gia tăng tình trạng bất bình đẳng và không công bằng vì những người giàu sẽ được hưởng nhiều lợi ích hơn do tăng trưởng đem lại Nếu lấy kết quả tăng trưởng để giải quyết vấn đề công bằng xã hội do chính tăng trưởng gây ra có thể sẽ làm giảm hoặc triệt tiêu các yếu
tố kích thích tăng trưởng Nhưng ngược lại, nếu không giải quyết vấn đề công bằng
xã hội thì xã hội sẽ không ổn định và như vậy sẽ không thể có tăng trưởng bền vững Sự lựa chọn khó khăn giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội đã được
Đảng ta khẳng định trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X: “Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển” và “ Kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội trong phạm vi cả nước, ở từng lĩnh vực, địa phương” [14]
Để kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội, chúng ta phải giải quyết hai vấn đề mấu chốt sau đây: Một là, làm thế nào để tận dụng những cơ hội
do tăng trưởng kinh tế đem lại nhằm thực hiện công bằng xã hội?; Hai là, làm thế nào để việc thực hiện công bằng xã hội sẽ tạo điều kiện tăng trưởng kinh tế cao và bền vững? Việc đưa ra các giải pháp cụ thể và phù hợp với cơ cấu đặc thù riêng của nước ta phải xuất phát từ thực tiễn sinh động ở từng địa phương, từ những kinh nghiệm đã có, những mô hình, lý thuyết và nghiên cứu khoa học về mối quan hệ