GIÁO ÁN SINH HỌC 8 Bài 43: GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THẦN KINH I/ Mục tiêu: chuẩn kiến thức 1/ Kiến thức: - Nêu rõ các bộ phận của hệ thần kinh và cấu tạo của chúng... 3/ Các hoạt động dạy h
Trang 1GIÁO ÁN SINH HỌC 8 Bài 43: GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THẦN KINH
I/ Mục tiêu: (chuẩn kiến thức)
1/ Kiến thức:
- Nêu rõ các bộ phận của hệ thần kinh và cấu tạo của chúng
- Trình bày khái quát chức năng của hệ thần kinh
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích hình
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
Kĩ năng sống:
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực khi hoạt động nhóm
- Kĩ năng xử lí và thu thập thông tin khi đọc SGK, quan sát hình để tìm hiểu cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ
3/ Thái độ:
Giáo dục hs biết bảo vệ hệ thần kinh
II/ Phương pháp:
- Động não
- Vấn đáp – tìm tòi
- Trực quan
- Thảo luận nhóm
III/ Chuẩn bị:
- Gv: Tranh phóng to hình 43.1, 43.1 SGK
- HS: Xem trước nội dung bài
IV/ Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định (1’)
Trang 22/ Kiểm tra bài cũ (5’)
(?) Da bẩn có hại như thế nào? Nêu các hình thức khoa học để rèn luyện da?
(?) Da bị xây xát có hại như thế nào? Kể một số bệnh ngoài da? Cách phòng chống? 3/ Các hoạt động dạy học
a/ Khám phá:
Gv: Hệ thần kinh thường xuyên tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích đó bằng sự điều khiển, điều hoà và phối hợp hoạt động của các nhóm cơ quan, hệ cơ quan giúp cơ thể luôn thích nghi với môi trường Hệ thần kinh có cấu tạo và chức năng như thế nào để thực hiện được các chức năng đó? Bài học hôm nay chúng ta sẽ n/c
b/ Kết nối:
16’ Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron
- Gv: Y/c hs đọc thông tin, quan sát hình
43.1 và nhắc kiến thức ở bài 6 “phản xạ”
- Gv: Mô thần kinh gồm các tế bào thần
kinh gọi là nơron
(?) Một nơron điển hình có cấu tạo như
thế nào?
(?) Chức năng cơ ban của nơron là gì?
- Cảm ứng là khả năng tiếp nhận kích
thích và phản ứng lại các kích thích bằng
hình thức phát sinh các xung thần kinh
- Dẫn truyền xung thần kinh là khả năng
lan truyền xung tk theo một chiều nhất
định từ nơi phát sinh hoặc tiếp nhận về
thân nơron và truyền theo sợi trục
I/ Noron – đơn vị của hệ thần kinh
- HS: Tự thu thập thông tin và nhắc lại kiến thức cũ
- HS: Gồm thân, nhân, sợi nhánh, eo, bao miêlin, sợi trục, cuc xináp
- HS: Cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh
Trang 3(?) Căn cứ vào chức năng, người ta phân
biệt mấy loại nơron? Kể tên và nêu chức
năng của từng nơron?
- Gv: Có thể phân tích đường dẫn truyền
xung thần kinh qua thí dụ tự chọn
- Gv: Y/c hs tự rút ra kết luận: →
- HS: Người ta phân 3 loại nơron:
+ Nơ ron hướng tâm (nơron cảm giác)
có chức năng truyền xung thần kinh về trung ương tk
+ Nơ ron trung gian ( nơron liên lạc) có chức năng liên lạc giữ các nơron
+ Nơ ron li tâm (nơron vận động) có chức năng truyền xung tk về cơ quan phản ứng
– Cấu tạo của Nơron
+Thân
+Các sợi nhánh
+Một sợi trục thường có bao miêlin , tận cùng có các Xi-náp
– Chức năng của Nơron Cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh
17’ Hoạt động 2: Tìm hiểu các bộ phận của hệ thần kinh
- Gv: Thông báo có nhiều cách phân chia
các bộ phận của hệ thần kinh Giới thiệu
2 cách phân chia :
+ Theo cấu tạo
+ Theo chức năng
- Gv: Y/c học sinh quan sát hình 43.2 ,
II/ Các bộ phận của hệ thần kinh
- HS: Chú ý lắng nghe và ghi nhớ
1/ Cấu tạo
Trang 4đọc kỹ bài tập → lưạ chọn từ cụm từ
điền vào chỗ trống
- Gv: Chính xác hoá kiến thức các từ cần
điền: 1/Não; 2/ Tuỷ sống; 3 và 4/ Bó sợi
cảm giác và bó sợi vận động
(?) Xét về mặt cấu tạo hệ TK gồm các
bộ phận nào?
Não
- Bộ phận TW
Tủy sống
Dây thần
kinh
- Bộ phận ngoại biên
Hạch thần
kinh
- Gv: Y/c học sinh nghiên cứu thông tin
SGK nắm được sự phân chia hệ thận
kinh dựa vào chức năng
- Gv: yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi :
(?) xét về mặt chức năng hệ thần kinh
chia làm mấy loại?
(?) Nêu điểm khác nhau cơ bản giữa hệ
thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh
- HS: quan sát kỹ hình thảo luận hoàn chỉnh bài tập điền từ
- Đại diện nhóm đọc kết quả , các nhóm khác bổ sung
- Hệ TK bao gồm:
+ Não, tủy sống (bộ phận trung ương) + Các dây TK và hạch TK ( bộ phận ngoại biên)
2/ Chức năng
- HS: Tự thu thập thông tin trong SGK
- HS: Dựa vào chức năng hệ TK phân biệt thành 2 loại: hệ TK vận động và hệ TK sinh dưỡng
Trang 5- Gv: Phân tích, liên hệ và lấy thí dụ về
sự vận động của cơ vân là hoạt động có ý
thức, còn các cơ quan SD là hđ không ý
thức
Thí dụ: Sự co dãn mạch máu dưới da, co
dãn phế quản
- Gv: Từ những nội dung trên y/c hs tự
rút ra kết luận: →
- HS: Nêu được + Hệ TK vận động điều khiển cơ xương, đặc biệt là cơ vân, hoạt đông của hệ TK sinh dương là hoạt động có ý thức
+ Hệ TK sinh dưỡng điều hòa hđ của các
cơ quan sinh dưỡng và cq ss, hđ của hệ TKSD là những hđ không có ý thức
–
– Hệ thần kinh vận động :
+Điều khiển sự hoạt động của cơ vân
+Là hoạt động có ý thức
–
– Hệ thần kinh sinh dưỡng :
+Điều hoà các cơ quan dinh dưỡng và
cơ quan sinh sản
+Là hoạt động không có ý thức
5’ Hoạt động 3: Củng cố và tóm tắt bài
1 Trình bày cấu tạo và chức năng của Nơron ?
2 Hoàn thành sơ đồ sau :
………
xét về cấu tạo …………
– Hệ thần kinh ………
Chức năng Dựa vào chức năng, hệ TK được phân thành:
Trang 6a/ Hệ thần kinh vận động ; b/ Hệ thần kinh sinh dưỡng
c/ Dây thần kinh và hạch thần kinh ; d/ Hệ thần kinh sinh dưỡng và hệ thần kinh vận động
1’ Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc bài, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Xem trước nội dung bài 44