Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về kinh tế, xã hội, tổ chức, kỹ thuật, tựnhiên thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, nănglực của NLĐ và sự tác
Trang 2PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Điều kiện lao động.
Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về kinh tế, xã hội, tổ chức, kỹ thuật, tựnhiên thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, nănglực của NLĐ và sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó tạo nên điều kiện làm việc củacon người trong quá trình sản xuất, kinh doanh
Các yếu tố cấu thành nên điều kiện lao động:
- Người lao động
- Quá trình công nghệ
- Môi trường lao động
- Công cụ, phương tiện
- Đối tượng lao động
Các yếu tố này tác động qua lại lẫn nhau Mỗi yếu tố biểu hiện có nhiều yếu tốnhỏ hợp thành, tương tác, độc lập Tác động qua lại trong quá trình sản xuất gây ra cácyếu tố nguy hiểm, độc hại Trong một không gian, thời gian cụ thể sự tác động trên cóthể: tăng thêm tính nguy hiểm, độc hại đối với NLĐ; phát sinh yếu tố nguy hiểm, độchại mới; làm cộng hưởng các yếu tố nguy hiểm độc hại
Các ảnh hưởng của điều kiện lao động:
- Tích cực: Hiệu quả, lao động tốt; năng suất lao động cao
- Tiêu cực: Gây ảnh hưởng đến kết quả lao động, sức khỏe và an toàn của NLĐ.Chỉ tiêu đánh giá điều kiện lao động:
- Tình trạng an toàn của quy trình công nghệ, máy, thiết bị
- Tình hình tổ chức lao động, việc sử dụng NLĐ, cường độ, tư thế, vị trí, tinhthần NLĐ
- Năng lực nói chung của đội ngũ lao động (lành nghề, nhận thức, cáchphòng tránh)
1.2 An toàn lao động và các biện pháp.
An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểmnhằm đảm bảo không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động
Trang 31.2.1 Tai nạn lao động
Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kì bộ phận, chức năng nàocủa cơ thể, hoặc gây tử vong cho NLĐ, xảy ra trong quá trình lao động gắn liền vớithực hiện công việc, nhiệm vụ lao động
- Tai nạn lao động thường xảy ra đối với NLĐ khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từnơi làm việc về nơi ở vào thời gian và tai địa điểm hợp lý
- Tai nạn cho những nguyên nhân khách quan: thiên tai, hỏa hoạn và các trườnghợp rủi ro khác gắn liền với việc thực hiện các công việc, nhiệm vụ lao động.Phân loại tai nạn lao động:
- Theo mức độ tổn thương đến cơ thể
- Theo ngành nghề sản xuất
- Theo nguyên nhân
- Theo độ tuổi và giới tính
1.2.2 Các yếu tố nguy hiểm.
Các yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tửvong cho con người trong quá trình lao động
Phân loại các yếu tố nguy hiểm:
Nhóm yếu tố nguy hiểm cơ học
- Các bộ phận cơ cấu chuyển động
- Sự chuyển động của bản thân máy móc
- Các bộ phận chuyển động quay với tốc độ lớn
- Các bộ phận chuyển động tịnh tiến
- Vật rơi, đổ, sập
- Vật văng bắn
- Trơn, trượt ngã
- Hành xử thiếu văn hóa
Nhóm yếu tố nguy hiểm về điện
Nhóm các yếu tố nguy hiểm về hóa chất (thể rắn, lỏng, khí và hơi): gây nhiễmđộc cấp tính , bỏng do hóa chất
Nhóm yếu tố nguy hiểm nổ
- Nổ vật lý (nổ nồi hơi, bình khí nén, )
Trang 4- Nổ hóa học (nổ cháy xăng dầu, khí đốt, thuốc nổ, )
- Nổ vật liệu nổ (nổ chất nổ)
- Nổ của kim loại nóng chảy
Nhóm yếu tố nguy hiểm về nhiệt
- Nguồn nhiệt: Do vật nung nóng chảy, tia lửa điện, ngọn lửa, ở các lò nung vậtliệu, kim loại nóng chảy, nấu ăn
- Môi chất ở thể rắn, lỏng, khí
- Nguy cơ: Bỏng, cháy nổ
1.2.3 Các biện pháp kỹ thuật ATLĐ.
Biện pháp an toàn với bản thân NLĐ
Thực hiện thao tác, tư thế lao động phù hợp, đúng nguyên tắc an toàn, tránh các
tư thế cúi gập người, các tư thế có thể gây chấn thương cột sống, thoát vị đĩa đệm,
Đảm bảo không gian vận động, thao tác tối ưu, sự thích nghi giữa người và máy, Đảm bảo các điều kiện lao động thị giác, thính giác, xúc giác,
Đảm bảo tâm lý phù hợp, tránh quá tải, căng thẳng hay đơn điệu
Biện pháp che chắn an toàn
Che chắn tạm thời hay di chuyển được: che chắn hào, hố các vùng làm việc trên cao Che chắn cố định: bao che của các bộ phận chuyển động, che chắn các bộ phậndẫn điện, che chắn các nguồn bức xạ có hại
Loại kín: các hộp giảm tốc, hộp tốc độ, bàn xe dao,
Loại hở: dùng cho những cơ cấu cần theo dõi
Biện pháp sử dụng thiết bị và cơ cấu phòng ngừa
Các phương tiện kỹ thuật an toàn tự động ngắt chuyển động, hoạt động của máy
và thiết bị sản xuất khi một số thông số kỹ thuật nào đó vượt quá giới hạn cho phép
- Biện pháp xử dụng các tín hiệu, báo hiệu an toàn
Sử dụng màu sắc, ánh sáng: thường dùng 3 màu: đỏ, vàng, xanh
Âm thanh: tiếng còi, chuông, kẻng
Trang 5Lâm nghiệp: khoảng cách trong chặt cây, kéo gỗ.
Xây dựng: khoảng cách trong đào đất, khai thác đá
Cơ khí: khoảng cách giữa các máy, giữa các bộ phận chuyển động của máy vớicác phần cố định của máy, của nhà xưởng, công trình
Điện: các khoảng cách từ đường dây điện ứng với các cấp điện áp tới các công trình.Khoảng cách an toàn về cháy nổ
Khoảng cách an toàn về phóng xạ
- Biện pháp thực hiện cơ khí hóa, tư động hóa và điều khiển từ xa
Cơ cấu điều khiển: có thể là các nút mở máy, đóng máy, hệ thống tay gạt, vôlăng điều khiển
Phanh hãm: điều khiển vận tốc chuyển động của phương tiện, bộ phận
Khóa liên động: loại cơ cấu nhằm tự động loại trừ khả năng gây ra tai nạn laođộng trong vận hành, thao tác
Điều khiển từ xa: NLĐ ở ngoài vùng nguy hiểm điều khiển sản xuất như điềukhiển từ phòng điều khiển trung tâm
- Biện pháp trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân
Những dụng cụ, phương tiện cần thiết mà NLĐ phải được trang bị để sử dụngtrong khi làm việc hoặc thực hiện nhiệm vụ trong điều kiện có các yếu tố nguy hiểm,độc hại
- Biện pháp thực hiện kiểm nghiệm dự phòng thiết bị
Duy trì tốt việc bảo dưỡng máy móc
1.3 Vệ sinh lao động và các biện pháp
1.3.1 Các yếu tố có hại.
Các yếu tố có hại là những yếu tố của điều kiện lao động không thuận lợi, vượt quágiới hạn của tiêu chuẩn VSLĐ cho phép, làm giảm sức khỏe NLĐ, gây bệnh nghề nghiệp.Phân loại:
- Các yếu tố có hại liên quan đến môi trường làm việc:
Các yếu tố vật lý
Các yếu tố hóa học
Các yếu tố sinh vật học có hại
Điều kiện vệ sinh kém trong môi trường làm việc
Trang 6- Các yếu tố có hại liên quan đến tâm sinh lý NLĐ:
LĐ thể lực nặng nhọc
Tư thế lao động gò bó
Stress về tâm lý, xã hội
Căng thẳng thần kinh giác quan nhịp điệu làm việc
Tính chất đơn điệu của công việc
Tiếng ồn là tập hợp những âm thanh có cường độ và tần số khác nhau phát sinh
do sự chuyển động của các chi tiết hoặc do các bộ phận của máy móc, do va chạmhoặc do khí động học gây cảm giác khó chịu cho con người trong điều kiện làm việchoặc nghỉ ngơi
Tác hại:
- Tiếng ồn: độ nhạy cảm của thính giác giảm xuống, ngưỡng nghe tăng lên
- Tiếng ồn kéo dài: thính giác giảm Nếu tác động lặp lại nhiều lần, thính giáckhông còn khả năng phục hồi hoàn toàn Gây ra bệnh nặng tai và điếc
Trang 7Rung động là hiện tượng cơ học dao động phát sinh từ những động cơ và dụng
cụ sản xuất khi trọng tâm hoặc trục đối xứng của chúng xê dịch trong không gian theochu kỳ
- Ánh sáng quá chói: gây lóa mắt, nhức mắt, giảm thị lực, đục nhân mắt
- Ánh sáng không phù hợp: giảm sự thụ cảm của mắt, làm giảm NSLĐ, tăng phếphầm và TNNN
Biện pháp: sử dụng đèn chiếu sáng nhân tạo
Trang 8 Bức xạ và phóng xạ.
Bức xạ nhiệt là hiện tượng vật lý gây phát ra tia hồng ngoại, tia tử ngoại
Phóng xạ là dạng đặc biệt của bức xạ
Tác hại:
- Bức xạ hồng ngoại: NLĐ say nắng, giảm thị lực
- Bức xạ tử ngoại: gây ra đau đầu, chóng mặt, giảm thị lực, bỏng và dẫn đếnTNLĐ, BNN
- Các tia phóng xạ: gây tác hại đến cơ thể NLĐ
Biện pháp:
- BP về tổ chức nơi làm việc, vận chuyển, bảo quản, sử dụng
- An toàn khi làm việc với nguồn kín
- An toàn khi làm việc với nguồn hở: tránh chất phóng xạ vào cơ thể, sử dụngđầy đủ các phương tiện bảo hộ cá nhân sau khi kiểm tra tiếp xúc, tổ chức kịpthời việc tẩy xạ,
- Gây tác hại đối với sản xuất
- Gây tác hại lên sức khỏe NLĐ
- BP kỹ thuật
- BP phòng hộ cá nhân
Trang 9- BP y tế.
- BP sơ cấp cứu
Các yếu tố vi sinh vật có hại
Tác hại:
- Mắc bệnh về đường ruột, đường tiêu hóa
- Đau đầu, buồn nôn
Các yếu tố về cường độ, tư thế và tính chất đơn điệu trong LĐ
Mệt mỏi là trạng thái tạm thời cơ thể xảy ra sau một thời gian lao động nhấtđịnh thể hiện: NSLĐ giảm, phế phẩm tăng, dễ bị TNLĐ
Tác hại:
- Cảm giác buồn chán, khó chịu
- Mệt mỏi lâu làm rối loạn thần kinh, ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể
Biện pháp:
- Cơ giới hóa và tự động hóa trong quá trình SXKD
- Tổ chức LĐ khoa học, tổ chức dây chuyền LĐ
- Cải thiện ĐKLV cho NLĐ nhằm loại trừ các yếu tố có hại
- Bố trí giờ giấc lao động và nghỉ ngơi hợp lý lấy lại tinh thần LV
+ Vẹo cột sống, giãn tĩnh mạch, chân bẹt
+ Khớp gối biến dạng, chân dáng chữ O hoặc chữ X
Trang 10+ Ảnh hưởng bộ phận sinh dục nữ: vô sinh, rồi loạn kinh nguyệt.
+ Suy nhược thần kinh, đau mỏi cơ xương, có khi dẫn đến TNLĐ
- Tư thế ngồi LĐ bắt buộc
+ Biến dạng cột sống
+ Làm tăng áp lực trong khung chậu và cũng gây ra biến đổi vị trí của tử cung
và rối loạn kinh nguyệt
+ Gây táo bón, hạ trĩ
Biện pháp
- Thực hiện nguyên tắc của lao động
- Thời gian lao động hàng ngày không nên kéo dài, xen kẽ giữa giờ làm việc vànghỉ ngơi
- Chế độ ăn uống thường xuyên bổ sung một cách đầy đủ như chất đạm, đường,
mỡ và đặc biệt là các chất tham gia chuyển hóa sinh tố muối khoáng
1.4 Bộ máy quản lý công tác ATVSLĐ
1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý công tác AT – VSLĐ trong doanh nghiệp.
Hội đồng công tác AT – VSLĐ
Tổ chức: Cơ sở có tổng lao động trực tiếp trên 1000 người thì phải thành lậpHội đồng ATVSLĐ, do NSDLĐ ra quyết định thành lập và thành viên của hội đồng là
CB y tế và CB kỹ thuật của doanh nghiệp
Nhiệm vụ, quyền hạn: tham gia, kiểm tra, giám sát về ATVSLĐ của công đoàn;
tư vấn cho NSDLĐ trong xây dựng quy chế quản lý, kế hoạch, biện pháp phòng ngừaTNLĐ,…
Trang 11Nhiệm vụ, quyền hạn: giúp NSDLĐ triển khai thực hiện công tác ATVSLĐ( gồm 10 nhiệm vụ và 3 quyền hạn)
Bộ phận y tế:
Tổ chức:
- Thường trực theo ca sản xuất, sơ và cấp cứu có hiệu quả
- Tùy thuộc vào số lao động và tính chất đặc điểm tổ chức
Nhiệm vụ:
- Huấn luyên NLĐ sơ, cấp cứu TNLĐ, mua sắm, bảo quản trang bị thuốc men
- Kiểm tra việc chấp hành điều lệ vệ sinh, phòng chống dịch bệnh
- Phối hợp giám sát các yếu tố có hại trong môi trường làm việc
- Theo dõi, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật chonhững người làm việc trong điều kiện làm việc có hại đến sức khỏe
- Theo dõi tình hình sức khỏe, tổ chức khám sức khỏe định kì, khám bệnh nghề nghiệp
- Quản lý hồ sơ vệ sinh lao động và môi trường lao động
- Tham gia điều tra các vụ TNLĐ xảy ra trong doanh nghiệp
- Thực hiện các thủ tục để giám định thương tật cho NLĐ bị TNLĐ, BNN
- Đăng kí với cơ quan y tế địa phương và quan hệ chặt chẽ để nhận sự chỉ đạo vềchuyên môn nghiệp vụ
- Xây dựng các báo cáo về quản lý sức khỏe, bệnh nghề nghiệp
Quyền hạn:
- Tham gia các cuộc họp có liên quan để góp ý kiến về mặt VSLĐ
- Yêu cầu người phụ trách SXKD ra lệnh đình chỉ công việc khi phát hiện nguy
cơ đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe NLĐ
- Được tham gia các cuộc họp, hội nghị và giao dịch với cơ quan y tế địa phương,ngành để nâng cao nghiệp vụ và phối hợp công tác
- Được sử dụng con dấu riêng theo mẫu quy định của ngành y tế để giao dịchtrong chuyên môn nghiệp vụ
Mạng lưới ATVS viên
Tổ chức: thành lập theo thỏa thuận giữa NSDLĐ với ban chấp hành công đoàn cơ
sở, mỗi tổ sản xuất phải có ít nhất một ATVSV và được quản lý bởi tổ chức công đoàn.Nhiệm vụ:
Trang 12- Đôn đốc, kiểm tra, giám sát NLĐ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định vềATVSLĐ trong sản xuất, bảo đảm thiết bị an toàn và sử dụng TTBBVCN.
- Nhắc nhở tổ trưởng sản xuất chấp hành chế độ ATVSLĐ và hướng dẫn biệnpháp an toàn đối với NLĐ mới
1.4.2 Tổ chức thực hiện công tác AT-VSLĐ trong doanh nghiệp
Lập và thực hiện kế hoạch AT-VSLĐ
Tuyên truyền và huấn luyện về AT – VSLĐ
Chính sách AT- VSLĐ rong doanh nghiệp
Áp dụng hệ thống quản lý AT – VSLĐ trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
- Hưởng ứng tuần lễ quốc gia về AT-VSLĐ
- Nghiên cứu và áp dụng khoa học và công nghệ vào công tác ATVSLĐ
- Xây dựng và áp dụng hệ thống quy chuẩn kĩ thuật ATVSLĐ đáp ứng yêu cầuđổi mới và hội nhập quốc tế
- Vận dụng công cụ cải thiện điều kiện lao động và hệ thống quản lý AT-VSLĐcủa quốc tế
- Xây dựng văn hóa an toàn tại nơi làm việc của doanh nghiệp
Điều tra, báo cáo về AT- VSLĐ trong doanh nghiệp
1.4.3 Tổ chức điều hành công tác AT-VSLĐ trong doanh nghiệp.
Yêu cầu về nhận thức của nhà quản lý
Nguyên tắc điều hành công tác AT- VSLĐ trong doanh nghiệp
Kiểm tra AT- VSLĐ
Đánh giá công tác AT- VSLĐ trong doanh nghiệp
Trang 13PHẦN II: AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
2.1.Khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh tại Đại học Thương Mại.
2.1.1 Thông tin về trường Đại học Thương Mại.
2.1.1.1 Lịch sử hình thành.
Trường được thành lập năm 1960 với tên gọi là Trường Thương nghiệp Trung ương.Năm 1979, trường đổi tên thành Trường Đại học Thương nghiệp
Năm 1994, trường đổi tên thành trường Đại học Thương mại
Năm 2015, thành lập trường Đại học Thương mại cơ sở Hà Nam
2.1.1.2 Quy mô
Quy mô đào tạo của nhà trường hiện nay trên 20.000 sinh viên và học viên, trong đó:
- Trình độ đại học: khoảng 4000 sinh viên chính quy/năm
- Trình độ thạc sĩ: khoảng 400 học viên cao học/năm
- Trình độ tiến sĩ: khoảng 50 nghiên cứu sinh tiến sĩ/năm
2.1.1.4 Hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đại học đa ngành, hàng đầu trong các lĩnh vực kinh tế thương mại ở Việt Nam
và trong khu vực Trong khuôn khổ chương trình đánh giá các trường đại học đợt 1 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo, trường Đại học Thương mại được xếp trong nhóm 5 trườngđại học tốt nhất Việt Nam trong lĩnh vực kinh tế, quản lý và kinh doanh
Trường Đại học Thương mại có chức năng đào tạo cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ cácngành/chuyên ngành đào tạo được Bộ Giáo dục và Đào tạo duyệt, tổ chức nghiên cứukhoa học, triển khai ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực thươngmại (thương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ, thương mại các hoạt động đầu tư và
Trang 14sở hữu trí tuệ); xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng nhà trường, xây dựng đội ngũ, pháttriển hợp tác quốc tế và quản lý tài chính, tài sản tiến tới tự chủ về tài chính
2.2 Điều kiện lao động và tổ chức bộ máy ATVSLĐ của ĐHTM.
2.2.1 Điều kiện lao động.
2.2.1.1 Điều kiện cơ sở vật chất
Trường Đại học Thương mại có cơ sở chính đóng tại số 79 đường Hồ TùngMậu, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội với tổng diện tích 3,8ha
Khuôn viên trung tâm - Trường Đại học Thương mại
Các giảng đường phục vụ đào tạo:
Giảng đường nhà C (3 tầng, các giảng đường 60 chỗ ngồi, phục vụ học các mônngoại ngữ, các môn chuyên ngành)
Giảng đường nhà D (3 tầng, các giảng đường 60 chỗ ngồi, phục vụ học các mônngoại ngữ và các phòng máy phục vụ môn tin học)
Giảng đường nhà H (2 giảng đường 150 chỗ phục vụ học tập và hội thảo, 1giảng đường thiết kế 2 tầng với 1000 chỗ ngồi, phục vụ học tập và các chương trình,
sự kiện)
Giảng đường nhà G (5 tầng, các giảng đường từ 120-150 chỗ ngồi, tầng 5 là cácphòng máy tính)
Giảng đường nhà V (7 tầng, từ 60-120 chỗ ngồi)
Ngoài các giảng đường, sinh viên có thể tự học, học nhóm tại các phòng thảoluận (nhà C, nhà D và nhà V), mỗi phòng có 15-20 chỗ ngồi Tất cả các giảng đườngđều được trang bị hệ thống máy chiếu, quạt điện và quạt trần Một số giảng đường
Trang 15được trang bị thêm hệ thống điều hoà nhiệt độ Tổng diện tích phục vụ đào tạo:46.000m2.
Thư viện: 2 tầng, tầng 1 có phòng đọc với 150 chỗ ngồi, các phòng mượn giáotrình, photocopy tài liệu, tầng 2 có các phòng đọc sách báo, phòng đọc sách nướcngoài, phòng hội thảo Tổng diện tích thư viện: 2.500m2
Phòng thí nghiệm: có tổng diện tích 450m2
Nhà xưởng thực hành: có tổng tổng diện tích 960m2
Ký túc xá: Nhà A (3 tầng, phục vụ sinh viên trong nước), Nhà B (3 tầng, phục
vụ sinh viên quốc tế và sinh viên trong nước) Tổng diện tích ký túc xá: 5.600m2
Sân bóng đá: Sân nhà V, sân nhà G
Sân bóng chuyền: Sân nhà E
Sân tenis: Sân Bộ môn Thể dục - Quân sự
Sân cầu lông: Sân nhà I, Sân ký túc xá
Khu căng tin: Trường hiện có 2 khu căng tin, một ở khu nhà V và một ở trongkhu kí túc xá
Để phục vụ việc học tập của sinh viên được đáp ứng đầy đủ về cơ sở vật chấtcũng như không gian năm 2015 thành lập Trường Đại học Thương mại cơ sở Hà Nam
Cơ sở Hà Nam của Trường Đại học Thương Mại có tổng diện tích 5ha đóng tại đường
Lý Thường Kiệt, phường Lê Hồng Phong, thành phố Phủ Lý Cơ sở 2 đáp ứng chươngtrình giáo dục đại cương (1-1,5 năm đầu) đối với trình độ đại học chính quy
Trang 16 Nhận xét
Tích cực
Nhìn chung, cơ sở vật chất của trường khá đầy đủ khang trang và gần đây đãđược tu bổ, làm mới lại như trùng tu lại hội trường H1; quét vôi ve, sơn mới các khunhà V, C, D, khu kí túc xá sinh viên; đưa vào sử dụng hệ thống kiểm tra an ninh nhàgửi xe hiện đại Tất cả những điều đó tạo ra môi trường học tập, làm việc tốt cho sinhviên và giảng viên trong trường, việc quét vôi ve làm trường học trông tươi mới hơn,các phòng học sạch sẽ hơn từ đó sinh viên sẽ thấy ngôi trường của mình đẹp hơn, cảmthấy yêu trường hơn, muốn đến trường hơn và việc học cũng sẽ hiệu quả hơn Bêncạnh đó, nhà trường trang bị hệ thống phòng học thực hành khiến cho sinh viên có cơhội được thực tế lí thuyết, tạo cơ hội cho sinh viên tìm tòi nghiên cứu, yêu thích mônhọc hơn
Hạn chế
Tuy nhiên, nhà trường vẫn còn một số hạn chế như: Cơ sở vật chất chưa đồngđều, nhiều phòng học chưa có máy chiếu, rèm che; dụng cụ giảng dạy chưa đảm bảo,đặc biệt là thiết bị dụng cụ học thể dục còn tồi tàn, lạc hậu; điều kiện sân bãi học thểdục hạn chế
Vào những ngày nắng to, để tránh nắng sinh viên phải học thể dục trước sân thưviện, tuy nhiên nơi này lại có nhiều ghế đá, cây cối làm bất tiện cho việc vận động, nếunhư không để ý sinh viên có thể bị va vào ghế đá gây ngã hay nhiều khi sinh viên phải họcThể dục trước sân nhà H, nơi này không chỉ có nhiều sinh viên đi bộ qua lại mà còn có cả
xe đạp đi qua khiến xảy ra va chạm gây mất an toàn, có lần sinh viên tập bóng ném khiếnbóng lăn ra sân và có một chiếc xe đi qua đã chèn nổ quả bóng
Việc thiếu sân bãi cho bộ môn Thể dục khiến nhiều lớp học Thể dục với nhiềunội dung học khác nhau phải học chung trong một sân cũng dễ gây tai nạn, nhất là vớimôn bóng ném hay bóng chuyền Bên cạnh đó, thiết bị học Thể dục như bóng chuyền,bóng ném, vợt cầu lông cũng không đảm bảo yêu cầu Những hạn chế này của nhàtrường khiến cho sinh viên cảm thấy sợ môn Thể dục, không muốn học Thể dục, làmcho sinh viên lười vận động Thực tế, có rất nhiều sinh viên trong trường chỉ muốn họcthế nào để qua môn thể dục và không hứng thú với việc thể dục thể thao nữa
2.2.1.2 Đối tượng lao động, người lao động
Trang 17Giảng viên
Trường Đại học Thương Mại có một đội ngũ giảng viên có trình độ, giàu kinhnghiệm và đã đạt được nhiều danh hiệu cao quý Tổng số cán bộ công chức của nhàtrường hiện nay trên 600 người Trong đội ngũ cán bộ, giảng viên cơ hữu có 2 giáo sư,
40 phó giáo sư, 92 tiến sĩ và 325 thạc sĩ
Sinh viên, học viên
Quy mô đào tạo của nhà trường hiện nay trên 20.000 sinh viên và học viên,trong đó:
Trình độ đại học: khoảng 4000 sinh viên chính quy/năm
Trình độ thạc sĩ: khoảng 400 học viên cao học/năm
Trình độ tiến sĩ: khoảng 50 nghiên cứu sinh tiến sĩ/năm
Bên cạnh đó, trường Đại học Thương Mại cũng có một đội ngũ nhân viên bảo vệ,lao công phục vụ trong trường
Trang 18 Nhận xét
Tích cực
Đội ngũ giảng viên với trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm và nhiệt huyếtvới sinh viên Phần lớn cán bộ, giảng viên nhà trường đã và đang học tập, nghiên cứutại các nước và vùng lãnh thổ như: Nga, Anh, Ấn Độ, Nhật Bản, Pháp, Hoa Kỳ, Đức,Thuỵ Điển, Úc, Thái Lan, Indonesia, Đài Loan Số lượng giảng viên giảng dạy đápứng được quy mô đào tạo của nhà trường
Đội ngũ giảng viên của nhà trường có trình độ chuyên môn cao cùng với nhữngkiến thức xã hội, kinh nghiệm giảng dạy của mình sẽ khiến sinh viên cảm thấy vữngtâm khi theo học và tiếp thu kiến thức Các thầy cô trẻ, nhiệt huyết, năng động giúpsinh viên khơi dậy được khả năng sáng tạo của mình, kích thích sinh viên tìm tòi, tìmhiểu những vấn đề mình chưa hiểu rõ thay vì thụ động chờ thầy cô hướng dẫn Cácthầy cô giảng dạy lâu năm với kinh nghiệm của mình giúp sinh viên không chỉ cónhững kiến thức về chuyên môn mình theo học mà còn rất nhiều những kĩ năng sống
Trang 19khác Từ đó, sinh viên sẽ học một cách hăng say hơn, sáng tạo hơn, tích cực hơn và sẽtích lũy cho mình thêm nhiều kĩ năng cần thiết.
Sinh viên theo học trong trường đạt ngưỡng điểm chuẩn đảm bảo chất lượngđầu vào bậc đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Đó là nền tảng cơ bản
để sinh viên tiếp thu những kiến thức từ bậc Đại học và cũng là cơ sở để giảng viên cóthể truyền đạt tri thức một cách dễ dàng hơn cho sinh viên, việc giảng dạy sẽ khôngcòn vất vả, lên lớp sẽ không mệt mỏi vì mang nhiều tài liệu giáo trình vì có thể yêu cầusinh viên đọc bài trước ở nhà Từ đó giảng viên sẽ yêu thích công việc của mình hơn,
có tâm huyết với nghề hơn
Hạn chế
Tuy nhiên, sinh viên trường Đại học Thương Mại cũng tồn tại nhiều hạn chế, đó là thái
độ ì trong việc học, sinh viên thường thụ động trong việc học của mình, lười đọc sách,không tư duy, động não trong việc học mà chỉ trông chờ vào giáo trình sẵn có, không
tự tin, ngại phát biểu,… Những điều đó khiến cho việc truyền tải tri thức của giảngviên đôi khi gặp khó khăn, dễ gây tâm lý chán nản, bỏ mặc sinh viên tự tìm hiểu.Bên cạnh đó, đội ngũ bảo vệ, lao công của trường tương đối đầy đủ tuy nhiên đều lànhững lao động phổ thông, trình độ thấp, một số người lao công còn có thái độ làmviệc, cách ứng xử với mọi người kém nhiều lần gây bức xúc cho sinh viên, từ đó sẽ tạo
ra những cách hành xử không tốt cho sinh viên như không tôn trọng những người laocông trong trường, …
2.2.1.3 Môi trường làm việc
Đối với sinh viên
Sinh viên được học tập trong môi trường hiện đại với đầy đủ trang thiết bị vậtchất kĩ thuật phục vụ cho việc học Phòng học rộng rãi sạch sẽ, hệ thống đèn chiếusáng đảm bảo cũng như được trang bị hệ thống quạt, điều hòa, rèm che (khu nhà V)giúp sinh viên thấy thoải mái trong mùa nóng, hệ thống máy chiếu bảo đảm cho sinhviên có thể theo dõi được bài giảng sinh động hơn và những sinh viên ngồi cuối cũng
có thể theo dõi bài, trang bị cửa kính giúp cho phòng học được yên tĩnh Ngoài giờ họcsinh viên cũng có thể tự học tại thư viện trường Thư viện với không gian yên tĩnhtuyệt đối cùng rất nhiều đầu sách hay, nhiều tài liệu được chọn lọc giúp sinh viên củng
cố, bổ sung kiến thức cho mình
Trang 20Trường có những khoảng sân rộng, được trang bị những thiết bị cần thiết giúpsinh viên có cơ hội vận động sau những giờ học, ví dụ như sân bóng ném trước nhà H,sân cầu lông khu kí túc,…
Bên cạnh đó, các thầy cô với vốn kiến thức chuyên môn vững vàng cũng là mộtmôi trường học tập thuận lợi cho sinh viên Sinh viên được học trong môi trường năngđộng, sáng tạo với các thầy cô trẻ, nhiệt huyết không chỉ riêng với việc học mà còn ở
cả những hoạt động ngoại khóa
Trường Đại học Thương mại có mối quan hệ chặt chẽ trong nghiên cứu khoahọc, đào tạo đại học, sau đại học với các trường đại học của Pháp, Nhật Bản, HànQuốc, Trung Quốc, Đài Loan, Ấn Độ, Hà Lan, Áo Bên cạnh đó, trường Đại họcThương Mại còn là một chi nhánh của AUF (Tổ chức các nước nói tiếng Pháp) Hàngnăm, AUF có tài trợ cho nhà trường trong đào tạo sinh viên và chọn sinh viên đi đàotạo tại Pháp và các nước thuộc khối nói tiếng Pháp Đây cũng là một cơ hội cho cácbạn sinh viên của trường cố gắng, trau dồi bản thân để có thể sở hữu cơ hội đi du họccho mình
Ngoài ra một yếu tố quan trọng tạo nên Thương Mại như hôm nay phải nói đếnnhững sinh viên, không chỉ sáng tạo trong học tập mà còn rất năng động và nhiệt tình vớicác hoạt động ngoại khóa, hiện tại có hơn 25 câu lạc bộ của trường và của khoa đóng gópkhông nhỏ vào việc kết nối các sinh viên lại với nhau Tạo ra các hoạt động bổ ích để sinhviên thể hiện tài năng tiêu biểu như cuộc thi “Thương Mại thanh lịch” …
Đối với giảng viên
Trường Đại học Thương Mại có liên kết đào tạo bậc cử nhân, thạc sĩ; hợp tác vềnghiên cứu khoa học Trường đã xây dựng được mạng lưới các nhà nghiên cứu vềlogistic hợp tác với Học viện Kinh tế và Logistic hàng hải thuộc Đại học Bremens(Đức), đã tổ chức nhiều hội thảo quốc tế đồng tổ chức với các trường đại học, caođẳng ở Việt Nam và trên thế giới Đây là cơ hội cho đội ngũ giảng viên trong nhàtrường tiếp cận với nền giáo dục nước bạn cũng như giao lưu với những đồng nghiệptrong ngành đến từ các trường trong khu vực, qua đó có thể bồi dưỡng thêm kiến thứccho mình
Được làm việc với những người trẻ - những sinh viên năng động, sáng tạo,nhiệt huyết Sự trẻ trung của sinh viên tác động tích cực đến tâm lí giảng viên, tuy