Mục tiêu a.Kiến thức: Nêu được các hình thức di chuyển của ĐV.. Thấy được sự phức tạp và phân hoá của cơ quan di chuyển ở ĐV, ý nghĩa của sự phân hoá đó trong đời sống của ĐV.. Kẻ đường
Trang 1Bài 53: MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN
ĐỘNG, DI CHUYỂN
1 Mục tiêu
a.Kiến thức: Nêu được các hình thức di chuyển của ĐV Thấy được sự phức tạp
và phân hoá của cơ quan di chuyển ở ĐV, ý nghĩa của sự phân hoá đó trong đời
sống của ĐV
b.Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình, tổng hợp, khái quát hoá,
hoạt động nhóm
c.Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, bảo vệ MT, bảo vệ các động vật có
ích
2 Chuẩn bị:
a GV: Tranh hình vẽ SGK, bảng ghi nội dung SGK
b HS: Học bài cũ Nghiên cứu nội dung bài mới, kẻ bảng Tr.174 vào vở BT.
3.Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: Không
* Nêu vấn đề: (1’)
? Nêu đặc điểm khác nhau cơ bản giữa ĐV và TV?
Nhờ có sự vận động, di chuyển→ ĐV chủ động tìm tìm mồi và phân bố môi
trường sống Vậy ĐV có những hình thức di chuyển nào…? N/cứu bài →
b Dạy bài mới:
15’
* ĐV có những hình thức di chuyển nào?
Ý nghĩa của nó trong đời sống của ĐV ra
sao? →
- Y/cầu HS quan sát H.53.1 kết hợp với
I Các hình thức di chuyển của động vật:
- Quan sát H.53.1 kết hợp với thực tế và
Trang 2thực tế và vốn kiến thức đã học: Hoàn
thành bài tập SGK (2’)
? Kẻ đường mũi tên chỉ những cách di
chuyển của từng ĐV trong hình 53.1
? Gọi 2 HS lên báo cáo:
? Qua bài tập, em có nhận xét gì về hình
thức di chuển của ĐV?
? Sự di chuyển đó có ý nghĩa ntn trong đời
sống của ĐV?
? ĐV sống ở những môi trường nào?
? Hình thức di chuyển phù hợp với môi
trường đó? VD?
- Mỗi loài có 1 hình thức di chuyển phù
hợp với ĐKS
? Lấy VD: Mỗi loài có 2,3 hoặc chỉ 1 cách
di chuyển
? Kể tên 1 số ĐV ở địa phương và các hình
thức di chuyển?
* Sự tiến hoá của cơ quan và hình thức di
chuyển ở ĐV→
- Hướng dẫn HS cá nhân đọc + quan sát H
53.2 ghi nhớ chú thích (2’)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm (3’), hoàn
thành bảng 53.1
vốn kiến thức đã học: Hoàn thành bài tập SGK
- Đại diện báo cáo, nhận xét, bổ sung
* ĐV có nhiều hình thức di chuyển (Bơi,
bò, bay, nhảy…) phù hợp với môi trường sống và tập tính của chúng.
* VD:
- Trên không: Bay, lượn…
- Trên cạn: Đi, chạy, nhảy, bò
- Dưới nước:Bơi…
- Trên cây: Leo trèo, chuyền cành…
II Sự tiến hóa cơ quan di chuyển:
- Cá nhân đọc + quan sát H 53.2 ghi nhớ chú thích Thảo luận nhóm làm BT
Trang 3- Nhận xét, chốt đáp án theo thứ tự bảng
53.1
? Hướng tiến hoá cơ quan di chuyển của
ĐV?
? Hướng tiến hoá ở những loài đã có cơ
quan di chuyển? Lấy VD?
? Có cơ quan di chuyển, quan di chuyển
phân hoá về cấu tạo và chuyên hoá về
chức năng→ ảnh hưởng đến đời sống và
tập tính của ĐV ntn?
? Điều đó có ý nghĩa gì trong đời sống của
ĐV? Lấy DV?
? Tóm lại: Sự di chuyển của ĐV tiến hoá
- Đại diện 1 nhóm báo cáo, lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung
* Cơ quan di chuyển của ĐV có sự phát triển phức tạp dần:
- Từ chưa có cơ quan di chuyển, sống cố định (Hải quỳ, san hô…) hay di chuyển chậm kiểu sâu đo (Thủy tức…)
→ Có cơ quan di chuyển, di chuyển nhanh hơn (ở các động vật còn lại).
- Từ có cơ quan di chuyển đơn giản (tơ bơi, mấu lồi cơ, roi…) như ĐVNS, Rươi, Giun đốt → cơ quan di chuyển phân hoá cao như Giáp xác, sâu bọ, ĐVCXS.
* Giúp cho việc di chuyển của ĐV có hiệu quả để thích nghi điều kiện sống đa dạng
VD bảng 53.1 (vở BT)
+ Chưa có cơ quan di chuyển→ có cơ
Trang 4- VD: Châu chấu → Chân (bò, nhảy),
Cánh (bay) Ếch đồng: Chân để (nhảy trên
cạn, bơi dưới nước)…
quan di chuyển
+ Có mức đơn giản→phân hoá về cấu tạo→ chuyên hoá về chức năng (cánh, chân trên cùng 1 cá thể) =>Thích nghi điều kiện sống đa dạng
- Đọc kết luận SGK Tr 174.
c Củng cố - Luyện tập (5’)
? Làm BT: Cho biết nhóm ĐV chưa có cơ quan di chuyển, sống bám?
a Hải quỳ, đỉa, giun
b Hải quỳ, san hô, thuỷ tức
c Hải quỳ, san hô
ĐA: c - Nhận xét, cho điểm
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
- Học bài trả lời các câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Nghiên cứu tiết 57: Kẻ bảng vào vở bài tập Ôn toàn bộ kiến thức về các hệ cơ
quan của ĐV