Chống chỉ định: Không dùng cho các trường hợp chảy máu mà nguyên nhân không phải thiếu vitamin K như: chảy máu mất máu trong chấn thương; sốc mất máu; chảy máu đường tiêu hóa nặng d
Trang 21 Đại cương.
2 Thuốc làm đông máu.
3 Thuốc tiêu và chống tiêu Fibrin.
4 Thuốc thiếu máu.
5 Thuốc chống kết tập tiểu cầu
NỘI DUNG
Trang 31 Đại cương.
2 Thuốc làm đông máu.
3 Thuốc tiêu và chống tiêu Fibrin.
4 Thuốc thiếu máu.
5 Thuốc chống kết tập tiểu cầu
3
NỘI DUNG
Trang 4Cơ chế cầm máu
Gồm 5 giai đoạn:
1 Co mạch 2 Hình thành nút tiểu cầu.
3 Sự thành lập huyết khối 4 Sự co cục máu đông
5 Sự phân giải cục máu đông.
Trang 5Sự hình thành nút tiểu cầu
Trang 6Sự hình thành cục máu đông
Gồm 3 giai đoạn chính:
Gđ I: hình thành thrombokinase
Gđ II: hình thành thrombin.
Trang 7Sự tiêu fibrin và tan cục máu đông
Trang 8Vai trò của quá trình cầm máu
Thuốc đông máu: Vitamin k, CaCl2,…
Trang 9Thuốc chống đông máu: heparin, aspirin, natri citrat,…
Vai trò của quá trình cầm máu
Trang 10Thuốc đông máu
Thuốc đông máu toàn thân: Vitamin K,
Chống đông tại chỗ: natri citrat
Thuốc tác động lên fibrin
Thuốc tiêu fibrin: streptokinase
Thuốc chống tiêu fibrin: aprotinin, EACA.
Phân loại
Trang 111 Đại cương.
2 Thuốc làm đông máu.
3 Thuốc tiêu và chống tiêu Fibrin.
4 Thuốc thiếu máu.
5 Thuốc chống kết tập tiểu cầu
11
NỘI DUNG
Trang 12THUỐC LÀM ĐÔNG MÁU TOÀN THÂN
Trang 13 Dược động học:
Vitamin K tan trong dầu được hấp thu qua ruột nhờ acid mật và dịch tụy nhũ hóa.
Thuốc qua máu tới gan.
Có tác dụng sau tiêm 1-2 giờ, sau uống 6-8 giờ và kéo dài 6-8 giờ.
Thải qua mật và một phần qua thận (15%).
Tác dụng và cơ chế:
Viatmin K
YTĐM II, VII, IX và X có hoạt
tính
Hệ enzym ở microsom gan
Tiền chất của yếu tố đông
+ Ca2+
+
Trang 14 Chỉ định:
Chảy máu do giảm prothrombin máu thứ phát: sau ngộ độc
coumarin, indandion
Chảy máu ở trẻ sơ sinh.
Chảy máu do dùng thuốc chống đông.
Cơ thể kém hấp thu Vitamin K.
Chuẩn bị cho người sắp mổ.
Tác dụng không mong muốn:
Tiêm bắp: gây chai cứng vùng tiêm.
Tiêm tĩnh mạch: nhanh gây co thắt khí quản, tim đập nhanh, tụt huyết áp
Vitamin B3, B4 hay gây rối loạn tiêu hóa: kích ứng niêm mạc tiêu hóa, buồn nôn, nôn.
Chống chỉ định:
Không dùng cho các trường hợp chảy máu mà nguyên nhân không phải thiếu vitamin K như: chảy máu mất máu trong chấn thương; sốc mất máu; chảy máu đường tiêu hóa nặng do viêm loét
dạ dày- tá tràng hoặc thủng dạ dày
Trang 152 Calci clorid:
Ca++ cần để hoạt hóa các yếu tố đông máu và chuyển
prothrombin thành thrombin tham gia vào quá trình đông máu.
3 Coagulen:
Là tinh chất máu toàn phần, đặc biệt có tinh chất của tiểu cầu
có tác dụng làm đông máu và cầm máu.
Trang 16THUỐC LÀM ĐÔNG MÁU TẠI CHỖ
Là tinh chất não và phổi của động vật, có
thrombokinase và các yếu tố đông máu khác
Dùng khi chảy máu ít, tại chỗ, thường xuyên
(chảy máu cam, răng miệng)
Nếu chảy máu nhiều thì kết hợp với băng chặt
2 Thrombin:
Chuyển fibrinogen thành fibrin đơn phân, sau đó fibrin đơn phân kết hợp thành fibrin polyme không tan trong huyết tương
Thuốc chỉ dùng tại chỗ, không dùng tiêm tĩnh mạch để tránh đông máu trong lòng mạch
Uống để điều trị chảy máu dạ dày
Trang 1717
Trang 18Cơ chế tác dụng, chỉ định
Tác dụng không mong muốn
Chống chỉ định
Tương tác thuốc
Chế phẩm, liều dùng.
Nguồn gốc, phân loại
HEPARIN
Dược động học
Trang 191916: Mac Lean tìm
ra Heparin
1928, BS Charles H.Best cùng với các cộng sự tiến hành chiết xuất tinh khiết Heparin
1935, Heparin được thử nghiệm đầu tiên trên người, công nhận
Trang 20n, phổ
i bò
•
Trọ
ng lượng phâ
n tử: 5000-30000DA
ải trùng hợp
•
Trọ
ng lượng phâ
n tử : 2000-10000DA
Click to edit Master text styles
PHÂN LOẠI:
Trang 21Dược động học UFH LMWH
Hấp thu
Không hấp thu qua đường têu hóa Không têm bắp vì tốc độ hấp thu không tên đoán được, gây
chảy máu tại chỗ, kích ứng Tiêm tĩnh mạch
Phân bố
Không qua được hàng rào máu não và nhau tha
Thải trừ
Thời gian bán thải phụ thuộc vào liều
Trang 22CƠ CHẾ:
Trang 23 So sánh cơ chế tác dụng của heparin và LMW heparin
Heparin hoạt hóa antithrombin, tăng cường tác dụng của
antithrombin III là một yếu tố chống đông máu, bất hoạt các yếu
tố IX, X, XI, XII
LMW heparin cũng bất hoạt yếu tố X nhưng ít tác dụng trên thrombin vì hầu hết phân tử không đủ đơn vị saccharid để thành lập phức hợp 3 gắn cùng lúc thrombin và antithrombin.
Trang 24Chống viêm, quá mẫn, kháng histamine, serotonin, bradykinin,…
Hạ triglycerid
TÁC DỤNG:
Trang 25 Phòng huyết khối tĩnh mạch.
Điều trị huyết khối trong các trường hợp như viêm tĩnh mạch huyết khối, tắc mạch phổi, mạch vành
Trong các bệnh do tác dụng nhanh nên heparin được dùng khi cần tác dụng tức thì Heparin được dùng trong 1-2 tuần sau nhồi máu cơ tm
Heparin phân tử lượng thấp dùng ngăn huyết khối ở các mô sau phẫu thuật.
Có thể sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
Chống đông ngoài cơ thể (in vitro)
Tăng lipid máu
CHỈ ĐỊNH:
Trang 26Edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Rụng tóc, loãng xương, gãy xương tự phát.
Có vết thương, vết loét bên ngoài hoặc bên trong cơ
Bệnh về máu: bệnh ưa chảy máu, giảm tểu cầu
Tăng huyết áp khó kiểm soát (tăng huyết áp không ổn định)
Suy gan, thận
Trang 27HEPARIN
CÓ TÁC DỤNG CHỐNG ĐÔNG MÁU
CÓ TÁC DỤNG CHỐNG ĐÔNG MÁU
CÓ TÍNH ACID MẠNH
Các thuốc chống đông khác hay thuốc chống kết
tập tểu cầu
Các thuốc chống đông khác hay thuốc chống kết
tập tểu cầu
Các thuốc có tính base: Gentamycin, colistn, cephalosporin,…
Các thuốc có tính base: Gentamycin, colistn, cephalosporin,…
TƯƠNG TÁC THUỐC
Trang 28CHẾ PHẨM
Trang 29Heparin đơn
độc
Heparin thường-UFH
Dự phòng Liều 200 UI/kg/24h (phác đồ Kakkar) Sau đó têm dưới da 5.000 UI/lần, ngày têm 2 – 3 lần)
Điều trị
400 – 800 UI/kg/24h Tiêm tĩnh mạch mũi đầu tên 5000 UI Sau đó truyền tĩnh mạch liên tục với liều 30.000 –
40.000 UI/ngày.
Heparin phân
tử lượng thấp -LMWH
Dự phòng Liều 25 – 35 UI /12h Tiêm dưới da ngày 1 lần.
Điều trị Liều 100 UI /12h Tiêm dưới da 2 lần/ngày.
Bắt đầu là dùng Heparin (dưới da hoặc tĩnh mạch).
+ Sau 4 – 5 ngày thì dùng Warfarin phối hợp với Heparin.
+ Sau 3 – 5 ngày thì cắt Heparin để sử dụng Warfarin đơn độc.
Heparin với nhiều thuốc khác (điều trị đông máu rải rác trong
lòng mạch)
Trang 31THUỐC CHỐNG ĐÔNG
KHÁNG VITAMIN
Trang 32•
Phâ
n loạ i
2
•
Cơ chế tác dụng
4
•
Chỉ định
5
•
Tác dụng kh
ông mong muốn
định
8
•
Chế phẩ m
Nội dung
Trang 33Dẫn xuất 4-hydroxyl coumarin
Trang 34Tiền yếu tố đông máu
Yếu tố đông máu có hoạt tính (II, VII, IX, X)
Trang 35Hấp thu tốt qua tiêu hóa.
Liên kết mạnh với protein huyết tương.
Thuốc qua được rau thai và sữa mẹ.
Chuyển hóa qua microsom gan tạo chất chuyển hóa mất hoạt tính.
Có chu kỳ gan ruột
Qua thận, một phần qua phân.
Trang 36• Dược động học
4
Trang 38• Tác dụng không mong muốn
6
- Chảy máu khi quá liều hoặc khi có tổn thương từ trước như loét dạ dày, tai biến chảy máu của tăng huyết áp, chấn thương
- Khi mang thai: có thể sảy thai, thai lưu, chảy máu ở trẻ sơ sinh
- Dùng lâu, liều cao gây rối loạn thẩm thấu mao mạch, có thể hoại tử da vùng ngực, chi dưới
- Dị ứng: viêm da, viêm niêm mạc (họng, hầu), sốt, nổi mẩn, rụng tóc, viêm gan, thận Các dẫn xuất indandion hay gây dị ứng hơn
- Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, nước tiểu đỏ
Trang 39-Tăng chuyển hóa các yếu tố đông máu: KS neomycin, tetracyclin, sulfamid,
- Đẩy thuốc chống đông ra khỏi protein huyết tương: aspirin, salicylate, sulfamid,…
- Ức chế chuyển hóa coumarin ở gan:
chloramphenicol, cimetidine, diazepam, metrodiazol,…
-Các thuốc chống kết dính tiểu cầu: aspirin, các thuốc chống viêm không steroid, dipyrydamol.
- Làm giảm hấp thu coumarin qua tiêu hóa:
thuốc làm tăng pH dạ dày, thuốc nhuận tràng, thuốc kháng cholinergic,…
- Gây cảm ứng enzyme microsom gan:
barbiturate, glutethimin, rifampicin,…
- Coumarin kìm hãm chuyển hóa thuốc khác như: tolbutamid, diphenylhydantoin và làm tăng độc tính của nó.
Trang 408 • Chống chỉ định
- Người cao tuổi (trên 70 tuổi), yếu, cao huyết áp, loét dạ dày-tá tràng tiến triển, chảy máu đường tiêu hóa, viêm tụy cấp
- Tai biến mạch máu não, chấn thương
- Suy gan, thận, người mang thai, thời kì cho con bú
Trang 419
Trang 42So sánh Thuốc Warperin và Heparin
Cấu trúc hóa học Chất trùng hợp lớn, acid, mang điện âm Phân tử nhỏ, tan trong lipid
Đường hấp thu Tiêm: dưới da, tĩnh mạch Uống, tiêm bắp, dưới da, tĩnh mạch, trực tràng
Cơ chế tác dụng Hoạt hóa antithrombin, gắn vào Ia, Xa, IXa Làm rối loạn tổng hợp yếu tố II, VII, IX, X
Áp dụng điều trị Cấp, ngắn ngày Mạn tính, vài tuần đến vài tháng
Trang 431 Đại cương.
2 Thuốc làm đông máu.
3 Thuốc tiêu và chống tiêu Fibrin.
4 Thuốc thiếu máu.
5 Thuốc chống kết tập tiểu cầu
43
NỘI DUNG
Trang 44Thuốc tiêu và chống tiêu fibrin
Fibrin là một protein dạng sợi, các fibrin được trùng hợp cùng với các tiểu cầu hình thành một plug hemostatic hoặc cục máu đông
Trang 45Dược động học.
Sử dụng bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch
Phân bố qua mô dịch cơ thể, không qua nhau thai
Bị thanh thải nhanh chóng ra khỏi hệ tuần hoàn bởi kháng thể và hệ thống lưới nội mạc.Streptokinase
Trang 46Chỉ định
Tắc động mạch cấp ở chân tay; huyết khối mạch vành cấp; nghẽn mạch phổi; nhồi máu cơ tim
Viêm mủ màng phổi; đọng máu màng phổi, ở khớp xương, hạch viêm
Thông ống dẫn lưu mủ
Chống chỉ định
Tăng huyết áp, rối loạn huyết động, có ổ nhiễm khuẩn
Sau phẫu thuật 8 ngày, xảy thai hay mới đẻ chưa quá 4 ngày
Dị ứng với thuốc.
Trang 47Tác dụng không mong muốn.
Chảy máu, chảy máu não
Dị ứng: sốt, lạnh, ban đỏ Liều cao tiêm tĩnh mạch gây hạ huyết áp
Liều dùng.
Liều đầu:250000-600000 IU tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút
Sau đó: 100000-150000 IU/ giờ
Trang 48Chỉ định
Chảy máu - sau chấn thương, sau phẫu thuật (đặc biệt là trong phẫu thuật tuyến tiền liệt, tai, mũi họng)
Trước, trong và sau khi sinh con, biến chứng của điều trị tan huyết khối, phẫu thuật tim hở
Thiếu fibrin, tan fibrin cấp
Chống chỉ định.
Quá mẫn, Hội chứng ICE, mang thai, cho con bú.
Trang 49Tác dụng phụ.
Từ hệ thống thần kinh và cơ quan cảm giác: ảo giác, nhầm lẫn, rối loạn tâm thần
Hệ thống tim mạch và huyết (tạo máu, cầm máu): hạ huyết áp, nhịp tim nhanh
Khác: co thắt phế quản, dị ứng (phát ban da lên đến sốc phản vệ) sự phản ứng; việc giới thiệu nhanh chóng - buồn nôn, nôn; với hành dài hạn
Viêm tắc tĩnh mạch tại chỗ tiêm
Trang 501 Đại cương.
2 Thuốc làm đông máu.
3 Thuốc tiêu và chống tiêu Fibrin.
4 Thuốc thiếu máu.
5 Thuốc chống kết tập tiểu cầu
NỘI DUNG
Trang 51THUỐC ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
THUỐC ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
Sắt
Vitamin B12
Vitamin B12
Acid folic (Vitamin B9)
Acid folic (Vitamin B9)
Các thuốc khác (Erythropoietin, đồng, cobalt clorid, vitamin B6, B2…
Các thuốc khác (Erythropoietin, đồng, cobalt clorid, vitamin B6, B2…
Trang 521 SẮT
Trang 53Chỉ định:
- Cơ thể kém hấp thu sắt
- Thiếu máu nhược sắc do thiếu sắt
- Người mang thai, thời kỳ cho con bú khi
- Mẫn cảm với sắt
- Thiếu máu tan máu, nhiễm mô hemosiderin
- Trẻ dưới 12 tuổi và người cao tuổi không được dung viên sắt mà chỉ dung dạng siro hoặc thuốc giọt
1 SẮT
Trang 54Tác dụng không mong muốn:
- Khi dùng đường uống: kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa (lợm giọng, buồn nôn, nôn…), táo bón
- Dạng tiêm: nhức đầu, buồn nôn, nôn, sốt, đặc biệt khi tiêm tĩnh mạch có thể gây sốc kiểu phản vệ, cần phải tiêm tĩnh mạch chậm
- Dùng sắt quá liều có thể gây tử vong Khi có dấu hiệu ngộ độc: buồn nôn, nôn, chảy máu dạ dày, tụt huyết áp cần định lượng sắt huyết thanh Nếu sắt huyết thanh cao (trên 500µg/100ml) thì dùng deferoxamin tiêm tĩnh mạch liều tối đa không vượt quá 6g trong 24h
1 SẮT
Trang 56Acid folic (Vitamin B9) B12
Trang 571 Đại cương.
2 Thuốc làm đông máu.
3 Thuốc tiêu và chống tiêu Fibrin.
4 Thuốc thiếu máu.
5 Thuốc chống kết tập tiểu cầu
57
NỘI DUNG
Trang 58Cơ chế tác động của các thuốc chống kết tập tiểu cầu
Trang 59Phân loại các chất theo cơ chế tác dụng
Thuốc tác động đến các receptor ở tiểu cầu
Thuốc tác động đến chuyển hóa acid arachidonic
Thuốc làm tăng AMP vòng của tiểu cầu
1
2
3
Trang 601.
Trang 61CƠ CHẾ TÁC DỤNG :
Aspirin ức chế không hồi phục
hợp cả thromboxan A2 ở tiểu cầu và PGI2 ở nội mô mạch máu
Aspirin liều cao ức chế COX ở mạch máu
nhiều hơn ở tiểu cầu Vì vậy aspirin liều thấp
hưởng tổng hợp PGI2
CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Trang 62Phòng và điều trị huyết khối mạch vành: đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim Dự phòng tái phát của cơn đột quỵ
Ngoài ra : Chống huyết khối do các phẫu thuật can thiệp mạch vành qua da như tái tạo mạch vành, đặt cầu
nối
CHỈ ĐỊNH
Trang 63TÁC DỤNG PHỤ
Do mẫn cảm với thuốc.
Gây kích ứng đường tiêu hóa.
Co thắt phế quản,
gây hen.
Dễ gây chảy máu.
Trang 64CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Trang 662 DIPYRIDAMOL
Dipyridamol chống tạo huyết khối.
Dipyridamol còn kéo dài thời gian sống của tiểu cầu ở người mắc bệnh van tim, ở những người này đời sống tiểu cầu bị rút ngắn
Thuốc cũng duy trì số lượng tiểu cầu ở người bệnh mổ tim hở.
Dipyridamol cũng gián tiếp gây giãn mạch.
Trang 67Dược động học:
Hấp thu: không hoàn toàn qua đường tiêu hóa.
Phân bố rộng rãi trong các mô và có trong sữa mẹ,
lượng nhỏ qua nhau thai Liên kết khoảng 91 - 99%
với protein huyết tương.
Dipyridamol chuyển hóa ở gan.
Đào thải qua mật, chủ yếu ở dạng monoglucuronid
Trang 68Thận trọng:
Người có bệnh mạch vành tim nặng, hẹp động mạch chủ dưới van, hoặc suy tim mất bù
Người bệnh có giảm huyết áp
Không được dùng dipyridamol cho trẻ em dưới 12 tuổi
Tác dụng không mong muốn:
Giảm huyết áp, nhịp tim nhanh.
Trang 69Tương tác thuốc:
Cần theo dõi chặt chẽ người bệnh dùng đồng thời heparin và dipyridamol để phòng ngừa chảy máu.
Dùng đồng thời dipyridamol và warfarin có vẻ không làm tăng tần số hoặc mức độ nghiêm trọng về chảy máu so với dùng warfarin một mình
Liều dùng:
Suy mạch vành: Tiêm chậm hoặc truyền tĩnh mạch 200- 300mg/ngày Dùng 7 ngày
Khi uống phụ thêm với thuốc chống đông coumarin để dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch sau thay thế van tim là
75 - 100 mg, 4 lần mỗi ngày, trước khi ăn.
2 DIPYRIDAMOL
Trang 703 THUỐC KHÁNG TIỂU CẦU LOẠI
ỨC CHẾ RECEPTOR GP IIB/IIIA
Trang 723 THUỐC KHÁNG TIỂU CẦU LOẠI
Trang 73Cả 3 chất này đều dùng đường tiêm, đường uống không có hiệu lực và làm giảm tiểu cầu
3 THUỐC KHÁNG TIỂU CẦU LOẠI
ỨC CHẾ RECEPTOR GP IIB/IIIA
Tác dụng phụ: gây chảy máu
Trang 744 THUỐC KHÁNG TIỂU CẦU LOẠI ỨC CHẾ ADP
Trang 75 Click to edit Master text styles
Tác dụng: chống kết tập tiểu cầu và kéo dài thời gian chảy máu>>ngăn ngừa huyết khối ở mạch não, mạch vành.
Tác dụng phụ: Buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, xuất huyết nội, giảm bạch cầu.
Liều dùng: 250 mg x 2/ngày
4 THUỐC KHÁNG TIỂU CẦU LOẠI ỨC CHẾ ADP
Trang 76Tác dụng chống kết tập tiểu cầu cơ chế như Ticlopidin nhưng ít tác dụng phụ hơn.
Thời gian ức chế tiểu cầu là 7-10 ngày.
Liều dùng: liều tấn công 300mg, liều duy trì 75mg/ ngày.
y
4 THUỐC KHÁNG TIỂU CẦU LOẠI ỨC CHẾ ADP
Trang 77Sách Dược lý học tập 2
https://vi.wikipedia.org/
Khóa luận tốt nghiệp: Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chống đông và chống kết tập tiểu cầu trên bệnh nhân
bệnh mạch vành tại khoa khám bệnh bệnh viện Bạch Mai-Nguyễn Bích Ngọc
Và một số tài liệu khác.
Tài liệu tham khảo
77