Mục tiêu a.Kiến thức : Củng cố lại kiến thức của HS trong phần ĐVKXS về : + Tính đa dạng của ĐVKXS.. + Ý nghĩa thực tiễn của ĐVKXS trong tự nhiên và đời sống.. Tính đa dạng của ĐVKXS:
Trang 1BÀI 30: ÔN TẬP PHẦN HỌC VỀ ĐỘNG
VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG
1 Mục tiêu
a.Kiến thức : Củng cố lại kiến thức của HS trong phần ĐVKXS về :
+ Tính đa dạng của ĐVKXS
+ Sự thích nghi của ĐVKXS với MT
+ Ý nghĩa thực tiễn của ĐVKXS trong tự nhiên và đời sống
b.Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng: Quan sát, trình bày trên tranh, mô hình Thu thập và xử lý thông tin từ tranh ảnh, mô hình, khái quát hoá, hoạt động nhóm
- Kỹ năng sống: Rèn kỹ năng tổng hợp, thể hiện mình
c.Thái độ : Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, bảo vệ ĐV có ích.
2 Chuẩn bị:
a GV: Bảng 1 và 2 Tr.99 →101 SGK.
b HS: Nghiên cứu nội dung bài mới Kẻ bảng1, 2, 3 vào vở.
3.Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong quá trình ôn tập)
b Dạy bài mới:
Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS
12’
- Y/ cầu HS đọc đặc điểm của các
đại diện, đối chiếu hình vẽ ở bảng
1SGK, làm bài tập:
I Tính đa dạng của ĐVKXS:
- Nghiên cứu, thực hiện cá nhân theo yêu cầu của GV
Trang 2+ Ghi tên ngành vào chỗ trống ?
+ Ghi tên đại diện vào chỗ trống
dưới hình ?
- Gọi đại diện lên hoàn thành bảng
? Từ bảng 1 : Kể thêm các đại diện
của mỗi ngành ?
? Bổ sung các đặc điểm cấu tạo
trong đặc trưng của từng lớp ĐV?
? Nêu đặc điểm chung của từng
ngành
? Hãy nhận xét tính đa dạng của
ĐVKXS?
- GV hướng dẫn HS làm bài tập
theo nhóm nhỏ:
+ Chọn ở bảng 1 mỗi hàng dọc 1
loài ?
+ Tiếp tục hoàn thiện các cột 3→
6 ?
? Gọi HS hoàn thành bảng
Lưu ý: HS có thể chọn các đại
- Cá nhân báo cáo Nhận xét, bổ sung
+ Ghi tên 5 ngành của ĐVKXS + Ghi tên các đại diện
- Học theo bảng 1
- Vận dụng kiến thức, bổ sung: + Tên đại diện
+ Đặc điểm cấu tạo
* ĐVKXS đa dạng về cấu tạo, lối sống nhưng vẫn mang đặc điểm đặc trưng của mỗi ngành thích nghi với điều kiện sống khác nhau.
II Sự thích nghi của ĐVKXS:
- Nghiên cứu kỹ bảng 1, vận dụng kiến thức, hoàn thành bảng
- Báo cáo, nhận xét, bổ sung
- Học theo nội dung bảng 2
Trang 37
diện khác nhau
- GV chữa hết các kết quả của HS
- Nghiên cứu, hoạt động cá nhân:
Ghi tên loài vào ô thích hợp
- Gọi HS lên điền bảng
- Nhận xét, bổ sung thêm các ý
nghĩa thực tiễn khác
- Chốt kiến thức bảng 3
* Từ nội dung kiến thức đã học cho
biết: Dựa vào đặc điểm cơ thể có
thể chia ĐVKXS thành mấy nhóm?
? Trình bày đặc điểm, đại diện của
mỗi nhóm?
III Tầm quan trọng thực tiễn của ĐVKXS:
- HS lựa chọn tên các loài động vật ghi vào bảng 3
- HS lên điền, lớp nhận xét, bổ sung Một số HS bổ sung thêm
- Học nội dung kiến thức bảng 3
IV Tóm tắt ghi nhớ:
* Học bảng SGK Tr 101
c Củng cố - Luyện tập (3’)
Bài tập: Chọn các từ ở cột b sao cho tương ứng với cột a
1 Cơ thể chỉ là 1 tế bào nhưng thực hiện đủ các
chức năng sống của cơ thể
2 Cơ thể đối xứng toả tròn, thường hình trụ hay
hình dù với 2 lớp tế bào
a, Ngành chân khớp
b, Các ngành giun
c, Ngành ruột khoang
Trang 43 Cơ thể mềm, dẹp, kéo dài hoặc phân đốt.
4 Cơ thể mềm thường không phân đốt, và có vỏ
đá vôi
5 cơ thể có bộ xương ngoài bằng Kitin, có phần
phụ phân đốt
d, Ngành thân mềm
e, Ngành ĐVNS
- Đáp án: 1- e; 2- c; 3- b; 4- d; 5- a GV nhận xét cho điểm
d Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà (3’)
- Hướng dẫn ôn tập:
1 Tên 5 ngành ĐVKXS- Đặc điểm nhận biết mỗi ngành
2 Biện pháp diệt trừ ĐV có hại (chú ý biện pháp hữu hiệu mà đảm bảo VS MT)
3 Đa dạng ĐV thể hiện ở những đặc điểm nào? Lấy VD?
4 Vai trò thực tiễn của ĐVKXS - Lấy VD
5 Nghành giun đốt có đặc điểm gì chứng tỏ cơ thể có tổ chức cao hơn nghành giun giẹp, nghành giun tròn
6 Hô hấp của châu chấu khác với tôm như thế nào
7 Địa phương em có biện pháp nào phòng chống sâu bọ có hại nhưng an toàn cho môi trường? Em đã làm gì để bảo vệ các loại sâu bọ có ích?
- Chuẩn bị giấy kiểm tra giờ sau kiểm tra HK