1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp phát triển thuê bao internet và các dịch vụ gia tăng trên mạng của công ty điện toán và truyền số liệu trên địa bàn thành phố hải phòng

120 153 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI --- PHẠM THỊ THÊM MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THUÊ BAO INTERNET VÀ CÁC DỊCH VỤ GIA TĂNG TRÊN MẠNG CỦA CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

PHẠM THỊ THÊM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THUÊ BAO INTERNET VÀ CÁC DỊCH VỤ GIA TĂNG TRÊN MẠNG CỦA CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SỸ NGÀNH KINH TẾ QUẢN LÝ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TRẦN VĂN BÌNH

HÀ NỘI - 2004

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 4

1 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN 4

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 7

2.1 Mục đích 7

2.2 Ý nghĩa 7

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 8

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN 8

5 NHỮNG ĐÓNG GÓP KHOA HỌC CỦA LUẬN VĂN 8

6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 9

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ DỊCH VỤ INTERNET 10

1.1.TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG INTERNET 10

1.1.1 Khái niệm chung về dịch vụ Internet - Lịch sử hình thành 10

1.1.2 Các dịch vụ gia tăng trên mạng và ứng dụng của Internet 12

1.1.3 Thành phần và đặc điểm thị trường dịch vụ Internet 18

1.1.4 Một số quan điểm về thị trường thuê bao dịch vụ Internet 19

1.1.5 Phân loại thị trường 22

1.2 NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG INTERNET 23

1.2.1 Nội dung và các bước nghiên cứu thị trường 23

1.2.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu 26

1.3 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN THUÊ BAO DỊCH VỤ INTERNET 29

1.3.1.Yếu tố môi trường vĩ mô và quốc tế 29

1.3.2 Yếu tố nhà cung cấp dịch vụ Internet 32

1.3.3 Yếu tố khách hàng 33 1.4 TÌNH HÌNH VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN INTERNET TRÊN

Trang 3

-2-

Luận văn tốt nghiệp cao học - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

CHƯƠNG II TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN INTERNET TẠI VIỆT NAM 40

2.1 INTERNET XUẤT HIỆN Ở VIỆT NAM TỪ BAO GIỜ 40

2.1.1 Lịch sử hình thành 40

2.1.2 Khuôn khổ pháp định 41

2.2 PHÁT TRIỂN INTERNET TẠI VIỆT NAM 42

2.3 VÀI NÉT VỀ VNPT VÀ VDC – NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET LỚN NHẤT VIỆT NAM 47

2.3.1 Chức năng và tổ chức hoạt động của VNPT, VDC 47

2.3.2 Năng lực cung cấp dịch vụ Internet của VNPT, VDC 52

2.4 THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH 54

2.5 VỊ THẾ CỦA VDC TRÊN THỊ TRƯỜNG 59

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG VÀ KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN INTERNET TẠI HẢI PHÒNG 64

3.1 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN INTERNET TẠI HẢI PHÒNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG 64

3.1.1 Đánh giá chung về thị trường thành phố Hải Phòng 64

3.1.2 Một số đánh giá về thị trường Internet ở Hải Phòng 65

3.1.3 Phân tích tình hình thị trường theo đối tượng và tính chất sử dụng Internet 70

3.2 CÁC CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA VDC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TRÊN CƠ SỞ XU HƯỚNG HỘI NHẬP PHÁT TRIỂN 74

3.2.1 Quan điểm phát triển 75

3.2.2 Các mục tiêu phát triển tổng quát 75

3.3 KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN INTERNET TRONG GIAI ĐOẠN TỚI PHÂN TÍCH THỊ PHẦN CÁC NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET 76

3.3.1 Mục tiêu cụ thể đến cuối năm 2005 76

3.3.2 Phân tích thị phần của VNPT và các nhà cung cấp dịch vụ khác 77

Trang 4

3.3.3 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, rủi ro của VDC 79

3.4.CHÍNH SÁCH CỦA VNPT NHẰM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ INTERNET 82

3.4.1 Chính sách dịch vụ 82

3.4.2 Chính sách giá cước 82

3.4.3 Chính sách bán hàng 83

3.4.4 Chính sách thị trường 83

3.4.5 Chính sách hỗ trợ dịch vụ 84

3.4.6 Chính sách đào tạo, nhân sự 84

CHƯƠNG IV ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG THUÊ BAO DỊCH VỤ INTERNET TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 85

4.1 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN THUÊ BAO INTERNET CỦA VDC TẠI HẢI PHÒNG 85

4.1.1 Mục tiêu 85

4.1.2 Tổ chức tốt hoạt động nghiên cứu, phân đoạn và lựa chọn thị trường khách hàng mục tiêu 90

4.1.3 Tuyên truyền quảng cáo 95

4.1.4 Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ 98

4.1.5 Xây dựng chính sách giá cả mềm dẻo 105

4.1.6 Phát triển hệ thống phân phối 106

4.1.7 Chăm sóc khách hàng 109

4.2 CÁC KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI ĐẢNG, NHÀ NƯỚC VỀ TẠO ĐIỀU KIỆN TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN MẠNG VÀ ỨNG DỤNG INTERNET 112

4.2.1 Tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh Internet 112

4.2.2 Nhà nước cần duy trì hình thức độc quyền cho ngành viễn thông trong một thời gian nhất định 113

4.2.3 Các chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với dịch vụ Internet 114 KẾT LUẬN CHUNG 115

TÀI LIỆU THAM KHẢO 117

CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU 118

Trang 5

-4-

Luận văn tốt nghiệp cao học - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

LỜI NÓI ĐẦU

1 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN:

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ thế kỷ 20 - 21 là sự bùng nổ phát triển của Công nghệ thông tin và truyền thông Các nền kinh tế lớn của thế giới đều chú trọng đầu tư mạnh vào phát triển công nghệ thông tin và truyền thông do đây không chỉ là ngành có tốc độ tăng trưởng cao, thị trường lớn, tạo nhiều giá trị gia tăng mà đây còn là nhu cầu cấp bách, thiết yếu cho sự phát triển mọi mặt của đất nước, từ phục vụ dân sinh, phát triển kinh tế đến quốc phòng an ninh Trong bối cảnh tình hình kinh tế chính trị xã hội của nước ta hiện nay, công nghệ thông tin được xác định là một công cụ quan trọng trong việc cải cách hành chính và từng bước hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân, tạo khả năng đi tắt đón đầu một số ngành, một số lĩnh vực kinh tế

xã hội, nhằm thực hiện thắng lợi công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Việc đầu tư và phát triển Công nghệ thông tin và truyền thông đã được đặt ra như một đòi hỏi bức thiết trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội

Song song với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và Công nghệ thông tin, hiện nay Internet thế giới cũng đang trong kỷ nguyên phát triển mạnh

mẽ Nhờ có Internet, từng gia đình, từng cá nhân khắp mọi vùng đất nước, khắp mọi nơi trên thế giới, dù ở thành thị hay nông thôn, ở khu vực phát triển hay chậm phát triển đều trở nên gắn bó, gần gũi với nhau, bất kể khoảng cách về không gian hay thời gian

Việc ứng dụng Internet được nhiều ngành, nhiều cấp quan tâm Các ngành sản xuất, dịch vụ quan trọng như: ngân hàng, kho bạc, thuế, hải quan, xăng dầu, điện lực, cảng, vận tải biển được quan tâm đầu tư trang thiết bị máy tính và các công cụ phần mềm phục vụ sản xuất kinh doanh dịch vụ Ngày nay, ở các cơ quan này, hầu hết các tác nghiệp quản lý chủ yếu được

Trang 6

xử lý trên mạng máy tính cục bộ, được kết nối với hệ thống mạng của các cơ quan trung ương ngành dọc và các đơn vị trong ngành trên phạm vi toàn quốc

Internet tác động tới tất cả các mặt của đời sống xã hội và làm thay đổi các phương thức giao dịch truyền thống: từ dịch vụ ngân hàng, tài chính, hải quan, đến giáo dục đào tạo, hành chính công, Giờ đây, việc trao đổi, mua bán trên mạng được thực hiện ngay tức khắc trong khi Công ty không cần phải có người giao dịch và khách hàng thì cũng không cần bước chân ra khỏi nhà Việc trao đổi thư từ, công văn tới khắp nơi trên trái đất chỉ mất vài phút, thậm chí vài giây, không còn phải lo tới sự chậm trễ hay thất lạc của đường bưu chính Mạng Internet đã thực sự được xã hội hoá sâu sắc Và ngày nay, có thể nói không ngoa rằng, không cần phải nói đến sự tham gia của mạng Internet vào cuộc sống như thế nào, mà chỉ cần nói tới việc mỗi tổ chức, doanh nghiệp hay cá nhân đã tham gia gì trên mạng Internet

Tại Việt Nam, Internet bắt đầu xuất hiện từ cuối năm 1997 Trong vòng 4 năm đầu, tốc độ phát triển Internet còn chậm do Internet chưa được khuyếch trương mạnh, trong khi giá cước cao, trình độ dân trí thấp cộng với khả năng

sử dụng ngoại ngữ, kiến thức tin học kém, và đặc biệt là nhu cầu sử dụng, khai thác dịch vụ chưa thực sự được đánh thức và quan tâm đúng mức Đến cuối năm 2001 mà số thuê bao Internet mới dừng lại ở con số 200.000 – tính

cả các thuê bao trực tiếp và gián tiếp qua mạng điện thoại công cộng Nhưng trong vòng 3 năm trở lại đây, Internet Việt Nam đã có những bước tiến dài

do việc quảng bá Internet cũng như những ứng dụng của nó đã được chú trọng, đã có nhiều đợt giảm giá khiến cho giá cước Internet Việt Nam ngang bằng, thậm chí còn thấp hơn nhiều nước trong khu vực Mọi người ngày càng nhận thức rõ nét hơn về tầm quan trọng của Internet Theo số liệu

Trang 7

-6-

Luận văn tốt nghiệp cao học - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

số thuê bao Internet của Việt Nam đã lên đến con số gần 1.200.000 thuê bao tính cho cả thuê bao Internet trực tiếp và Internet gián tiếp qua mạng điện thoại công cộng

Hải Phòng là một trong những thành phố lớn đầu tiên đưa Internet vào sử dụng Cũng giống như xu thế phát triển chung, trong mấy năm đầu, lượng thuê bao Internet thấp Và chỉ khoảng từ cuối năm 2000 trở lại đây, Internet mới thực sự được biết đến nhiều và phát triển Đến nay, thành phố đã đạt được con số 5.000 thuê bao Internet, gần 700 điểm truy nhập Internet tốc độ cao

Với vai trò là một doanh nghiệp Công nghệ thông tin, Công ty Điện toán

và Truyền số liệu (VDC) – Nhà cung cấp dịch vụ Internet lớn nhất tại Việt Nam thuộc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam đã nhận thức rõ được tầm quan trọng và cần thiết của Internet, đã luôn cố gắng nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp phát triển khách hàng để Internet đến được với đông đảo cộng đồng người Việt Nam và để Internet thực sự phục vụ hữu ích cho mọi người

Với lý do trên tôi đã chọn đề tài “Một số giải pháp phát triển thuê bao Intern et và các dịch vụ gia tăng trên mạng của Công ty Điện toán & Truyền số liệu (VDC) trên địa bàn thành phố Hải Phòng” Với thực tế

công tác của bản thân, đồng thời kết hợp với việc tiếp thu, sử dụng các kiến thức đã học, đặc biệt với sự giúp đỡ và ủng hộ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn – PGS, Tiến sỹ Trần Văn Bình, tôi hy vọng luận văn này sẽ góp phần nhỏ bé vào công tác tin học hoá quản lý của thành phố và đưa Hải Phòng trở thành đơn vị dẫn đầu cả nước về lượng người sử dụng và ứng dụng Internet

Trang 8

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

2.1 Mục đích:

Nghiên cứu tình hình sử dụng và cung cấp Internet hiện tại tại các cơ quan, doanh nghiệp, gia đình để biết được mục đích sử dụng của từng đối tượng Trên cơ sở tiếp cận lý luận khoa học và thực tiễn liên quan đến thị trường, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường dịch vụ Internet, đồng thời phân tích điểm mạnh, điểm yếu, nhận biết các cơ hội và thách thức trong việc chiếm lĩnh thị trường của VDC so với các doanh nghiệp cạnh tranh khác tại Việt Nam trong xu thế hội nhập với các nước trong khu vực

và trên thế giới

Internet thực sự là mảnh đất kinh doanh nhiều tiềm năng đối với các nhà cung cấp dịch vụ trong tương lai Do đó, mục tiêu nghiên cứu đề tài tập trung làm rõ các vấn đề thuộc lĩnh vực:

- Phân tích nhận dạng đặc tính của thị trường

- Phân tích những hạn chế của các cơ chế, chính sách cũng như của thị trường trong vấn đề sử dụng, khai thác dịch vụ Internet

- Cơ hội và thách thức trong quá trình hội nhập

- Đề xuất một số giải pháp để phát triển thuê bao dịch vụ Internet, tăng

vị trí cạnh tranh của VDC, cải thiện các chỉ tiêu về doanh số giúp VDC phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh

2.2 Ý nghĩa:

Từ việc thực hiện mục đích nghiên cứu nêu trên, luận văn cung cấp một

số luận cứ khoa học cho các cơ quan quản lý, hoạch định chính sách của Nhà nước trong việc đẩy mạnh tin học hoá vào công tác quản lý và làm tài

Trang 9

-8-

Luận văn tốt nghiệp cao học - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

- Đối tượng nghiên cứu: Internet và các dịch vụ gia tăng trên mạng

- Phạm vi nghiên cứu: Vì đề tài có phạm vi nghiên cứu rộng nên luận văn chỉ giới hạn nghiên cứu tại thị trường nói chung và khả năng phát triển kinh doanh của VDC tại Hải Phòng

Để giải quyết mục tiêu nói trên, luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu sau: duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp chuyên gia, kết hợp chặt chẽ và trừu tượng hoá, khái quát hoá và cụ thể hoá,

áp dụng thống kê phân tích và mô phỏng, chọn mẫu điều tra làm phương pháp luận cho việc nghiên cứu, sử dụng các số liệu do Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) và Trung tâm Tin học – Bưu điện thành phố Hải Phòng cung cấp

Các phương pháp này kết hợp với nhau trong toàn bộ quá trình nghiên cứu sẽ tạo ra các kết quả thực tế, gần gũi với các đối tượng liên quan Đó là những sở cứ quan trọng để hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp xây dựng kế hoạch khi phát triển thị trường kinh doanh

Phân tích được tình hình phát triển và sử dụng Internet trên thế giới, tại Việt Nam và ở Hải Phòng, mức độ cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch

vụ

Đánh giá, dự đoán theo phương pháp khoa học thực trạng kinh doanh dịch vụ Internet trong thời gian qua và những năm tiếp theo

Trang 10

Đưa ra một số giải pháp cơ bản nhằm phát triển dịch vụ Internet trên địa bàn thành phố Hải Phòng của Công ty Điện toán & Truyền số liệu

Tên luận văn: “Một số giải pháp phát triển thuê bao Internet và các dịch vụ gia tăng trên mạng của Công ty Điện toán & Truyền số liệu (VDC) trên địa bàn thành phố Hải Phòng”

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn chia làm 4 chương:

Chương I : Cơ sở lý luận về công nghệ thông tin, về dịch vụ Internet Chương II : Tình hình phát triển dịch vụ Internet tại Việt Nam

Chương III : Phân tích hiện trạng ứng dụng và khả năng phát triển

thuê bao Internet trên địa bàn thành phố Hải Phòng Chương IV : Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thị trường thuê bao dịch vụ Internet trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Trang 11

1.1.TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG INTERNET

1.1.1 Khái niệm chung về dịch vụ Internet - Lịch sử hình thành

Internet được xem như là một “ mạng của các mạng” (Network of Network), được tạo ra bằng việc kết nối các máy tính và các mạng máy tính với nhau trong một mạng chung rộng lớn mang tính chất toàn cầu Các mạng máy tính riêng rẽ

đó có thể là của một trường học, một viện nghiên cứu, một thư viện, một hãng kinh doanh, có thể là một cơ quan Nhà nước hay một tổ chức phi chính phủ, Mạng Internet ngày nay là một mạng toàn cầu, bao gồm hàng chục triệu người

sử dụng, được hình thành cuối thập kỷ 60 thế kỷ trước, từ một thí nghiệm của

Bộ Quốc phòng Mỹ Tại thời điểm ban đầu đó là mạng ARPANET của Ban Quản lý dự án nghiên cứu quốc phòng Mỹ ARPANET là một mạng thử nghiệm phục vụ các nghiên cứu quốc phòng, một trong những mục đích của nó

là xây dựng một mạng máy tính có khả năng chịu đựng các sự cố (ví dụ khi một

số nút mạng bị tấn công và phá huỷ nhưng mạng vẫn tiếp tục hoạt động) Mạng cho phép một máy tính bất kỳ trên mạng liên lạc với mọi máy tính khác

Khả năng kết nối các hệ thống máy tính khác nhau đã hấp dẫn mọi người Mặt khác đây cũng là phương pháp thực tế duy nhất để kết nối các máy tính của các hãng khác nhau Kết quả là các nhà phát triển phần mềm ở Mỹ, Anh và châu Âu bắt đầu phát triển các phần mềm trên bộ giao thức TCP/IP (giao thức được sử dụng trong việc truyền thông trên Internet) cho tất cả các loại máy Điều này cũng hấp dẫn các trường đại học, các trung tâm nghiên cứu lớn và các cơ quan chính phủ, những nơi mong muốn mua máy tính từ các nhà sản xuất, không bị phụ thuộc vào một hãng cố định nào

Trang 12

Bên cạnh đó các hệ thống mạng cục bộ LAN bắt đầu phát triển cùng với sự xuất hiện các máy để bàn (desktop workstations) – năm 1983 Phần lớn các máy để bàn sử dụng Berkeley UNIX, phần mềm cho kết nối TCP/IP đã được coi là một phần của hệ điều hành này Một điều rõ ràng là các mạng này có thể kết nối với nhau dễ dàng

Từ chỗ đơn thuần là một mạng máy tính của Bộ Quốc phòng Mỹ, rồi của một

số cơ quan khoa học, nghiên cứu, cơ quan chính phủ Mỹ, nội dung thông tin và dịch vụ trên mạng đã không còn đơn thuần là các thông tin của riêng Bộ Quốc phòng, mạng ARPANET dần dần lan rộng trở thành mạng xuyên quốc gia với nhiều nước truy cập với nội dung và dịch vụ hết sức phong phú với tên gọi mới

là mạng Internet như hiện nay

Ngày nay, do sự phát triển quá nhanh và quá rộng ra toàn thế giới, mạng Internet đã không thể có một người quản trị chung Tuy nhiên, một số tài nguyên trên mạng Internet lại chỉ được phép là duy nhất, chẳng hạn như: địa chỉ

IP, số hiệu mạng, tên miền, Thành thử tổ chức mạng Internet vẫn cần phải được phân cấp quản lý để tránh xung đột cả về kỹ thuật lẫn quyền lợi giữa các thành viên tham gia vào mạng Một tổ chức cần thiết đã được ra đời để quản lý

và phân bổ các tài nguyên chung, đó là InterNIC (International Network Information Commitee), hay Hiệp hội thông tin mạng Quốc tế, có trụ sở tại Mỹ Hiệp hội này có quyền hạn phân chia tài nguyên cho các NIC khu vực Mỗi quốc gia khi muốn sử dụng Internet, tuỳ theo khu vực đều phải thực hiện việc đăng ký với các tổ chức này Một siêu mạng chẳng có ai quản lý cụ thể, nhưng lại được tổ chức hết sức chặt chẽ bởi về mặt kỹ thuật chỉ có một số tài nguyên

là duy nhất Nếu ai muốn sử dụng thì phải thực hiện đăng ký thông qua các NIC khu vực, còn lại thông qua duy nhất một giao thức truyền thông chuẩn (TCP/IP), các dịch vụ trên mạng được phát triển một cách tự do TCP/IP hiểu

Trang 13

-12-

Luận văn tốt nghiệp cao học - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

để các máy tính khác nhau giao tiếp được với nhau thì chúng phải có một phương thức giao tiếp chung giống nhau như con người phải có chung một thứ ngôn ngữ hoặc cử chỉ nào đó Phương thức đó chính là TCP/IP

Người ta đã tạo lập ra rất nhiều dịch vụ, và quả thực cuộc sống trên mạng đã trở nên hết sức phong phú Chúng ta hãy hình dung thế này: một công ty với sự phân tán của các nhân viên trên khắp toàn cầu vẫn có thể dễ dàng triệu tập một cuộc giao ban với sự hiện hữu đầy đủ cả về hình ảnh và tiếng nói của tất cả các thành viên Dù phân tán, máy tính của các thành viên này vẫn có thể dễ dàng truy cập các tài nguyên của nhau, chạy các ứng dụng Client – Server như trên cùng một mạng cục bộ Những trang quảng cáo với những âm thanh và hình ảnh bắt mắt, chi tiết luôn hiện hữu cho bất kể ai ngoài Công ty đang quan tâm tới các dịch vụ của Công ty Cũng từ đó, việc trao đổi, mua bán được thực hiện ngay tức khắc trong khi Công ty chẳng cần phải có người giao dịch và khách hàng thì cũng chẳng cần phải bước chân ra khỏi nhà Sự trao đổi thư từ, công văn tới tất cả các thành viên trong và ngoài Công ty không còn phải lo tới sự chậm trễ hay thất lạc của đường bưu chính Thậm chí người ta còn có thể tán gẫu với nhau hàng giờ, Nói tóm lại, tất cả các công việc của một văn phòng, một Công ty sẽ dễ dàng được điều hành, quản lý và thực hiện thông qua một Virtual Ofice (văn phòng ảo), một E- Super Market (siêu thị điện tử), nhờ các dịch vụ của mạng như Web, Mail, FTP, New, Chat, Video Confeerence, Voice Over IP, (sẽ định nghĩa các dịch vụ này sau)

1.1.2 Các dịch vụ gia tăng trên mạng và ứng dụng của Internet

* Dịch vụ thư điện tử - Electronic Mail (E-mail)

Thư điện tử, hay thường gọi là E-mail, là một trong những dịch vụ quan trọng nhất của Internet Được thiết kế ban đầu như một phương thức truyền các thông điệp riêng giữa những người dùng Internet E-mail là phương pháp truyền văn

Trang 14

bản rẻ tiền nhất có ở mọi nơi Ở các nước phát triển, hầu hết mọi người đều sử dụng e-mail trong các cơ quan và cho các mục đích cá nhân E-mail còn được coi là công cụ giao tiếp mạnh nhất Ở Việt Nam, xu hướng sử dụng E-mail trong công tác giao dịch, trao đổi công việc cũng như các nhu cầu cá nhân cũng đang trở nên phổ biến

E- mail cung cấp những ưu điểm sau:

Người sử dụng có thể gửi những tài liệu trực tiếp từ máy tính của mình, thay cho việc phải in ra và sau đó gửi fax Tuy không tức thời như fax, nhưng thời gian lưu chuyển của E-mail thường được tính bằng phút, thậm chí bằng giây, ngay cả khi người gửi và người nhận ở tận hai đầu của trái đất Điều này rất thuật lợi, vừa nhanh vừa rẻ hơn nhiều so với gửi thư qua đường bưu điện và đường fax

Khi nhận được những tài liệu dưới dạng văn bản điện tử, người ta có thể trực tiếp chỉnh sửa chúng Trong khi nhận một tài liệu bằng thư thường hoặc fax và muốn thay đổi, phải gõ lại văn bản đó vào máy tính Điều này sẽ rất phiền phức

và mất rất nhiều thời gian

Bằng E-mail, có thể dễ dàng gửi tài liệu cùng một lúc đến nhiều người Sử dụng máy fax để làm điều này thật không dễ dàng chút nào

Ngoài ra, người sử dụng có thể hoàn toàn tự động lưu trữ những thư từ của mình trên máy tính Điều này nhanh và đỡ tốn công sức hơn nhiều so với việc lưu trữ các văn bản fax và giấy tờ văn bản thường

Một số loại hình E-mail

Dịch vụ thư điện tử VNMail, F-mail:

- Giải pháp thư điện tử với nhiều mức giá cố định, phù hợp với mức thu nhập của từng cá nhân Chế độ tính cước áp dụng theo cước cài đặt ban

Trang 15

-14-

Luận văn tốt nghiệp cao học - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

đầu và cước thuê bao hàng tháng Dịch vụ thư điện tử độc lập theo chuẩn SMTP Tốc độ gửi, nhận thư nhanh, dễ sử dụng, rất phù hợp với việc gửi, nhận các file dạng văn bản

- Hoạt động trực tuyến 24/24h

- Ngoài ra hiện nay có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) cung cấp dịch vụ thư điện tử miễn phí thông qua các website của mình (gọi là Webmail) Dịch vụ này sử dụng hoàn toàn miễn phí, đăng ký tự động, trực tuyến, có khả năng truy nhập mọi nơi, mọi lúc với các trình duyệt Web thông dụng Tuy nhiên, một trong những bất lợi của webmail là dung lượng hộp thư thường bị hạn chế và tính bảo mật kém

Dịch vụ thư điện tử Mail Plus:

- Mail Plus là giải pháp hữu hiệu cho các khách hàng đăng ký nhiều địa chỉ

E – mail với một tên miền (Domain Name) chung được đăng ký với cùng một Account VNN/ Internet gián tiếp - thực hiện việc kết nối tới Internet

và sử dụng các dịch vụ trên Internet thông qua mạng điện thoại công cộng (PSTN)

- Dịch vụ thư điện tử Mail Plus hoạt động theo chuẩn SMTP

Dịch vụ thư điện tử Mail Offline:

- Dịch vụ Mail Offline là giải pháp thư điện tử hữu hiệu cho khách hàng đã

có mạng nội bộ (LAN), có nhu cầu sử dụng thư điện tử với số lượng lớn

- Dịch vụ Mail Offline cho phép một doanh nghiệp có thể sử dụng thư điện

tử với một Domain Name chung được đăng ký thông qua một Máy chủ thư (Mail Server) và một account VNN/Internet

Trang 16

- Trao quyền cho khách hàng xây dựng và quản lý hệ thống thư điện tử của mình với số lượng người sử dụng không hạn chế, tuỳ thuộc vào khả năng phát triẻn mạng máy tính của doanh nghiệp

- Dịch vụ Mail Offline hoạt động theo chuẩn SMTP

* Dịch vụ mạng thông tin toàn cầu (World Wide Web)

Đây là dịch vụ mới và mạnh nhất trên Internet WWW được xây dựng dựa trên một kỹ thuật có tên gọi là hypertext (siêu văn bản) Hypertex là kỹ thuật trình bày thông tin trên một trang trong đó có một số từ có thể “nở” ra thành một trang thông tin mới có nội dung đầy đủ hơn Trên cùng một trang thông tin, có thể có nhiều kiểu dữ liệu khác nhau như: text, hình ảnh hay âm thanh Để xây dựng các trang dữ liệu với các kiểu dữ liệu khác nhau như vậy, WWW sử dụng một ngôn ngữ có tên là HTML (Hyper Text Markup Language) Ngôn ngữ HTML được xây dựng trên cơ sở ngôn ngữ SGML (Standard General Markup Language) HTML cho phép định dạng các trang thông tn và cho phép thông tin được kết nối với nhau

Trên các trang thông tin có một số từ có thể “nở” ra Mỗi từ này thực chất đều

có một liên kết với các thông tin khác

Với sự bùng nổ dịch vụ WWW, dịch vụ này ngày càng được mở rộng và đưa thêm nhiều kỹ thuật tiên tiến nhằm tăng khả năng biểu đạt thông tin cho người

sử dụng Một số công nghệ mới được hình thành như Active X, Java cho phép tạo các trang Web động đang thực sự mở ra một hướng phát triển rất lớn cho dịch vụ này

* Dịch vụ Webhosting

Webhosting là một dịch vụ cho phép người sử dụng đưa Website của doanh nghiệp mình lên Internet để trao đổi thông tin và tham gia vào quá trình kinh

Trang 17

-16-

Luận văn tốt nghiệp cao học - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

doanh, trao đổi thông tin trên Internet - một xu hướng đang trở nên phổ biến trên toàn cầu

Sử dụng dịch vụ Webhosting, doanh nghiệp có khả năng đưa thông tin về doanh nghiệp mình, năng lực hoạt động, lĩnh vực hoạt động, cơ hội kinh doanh, cùng nhiều thông tin khác theo quy định hiện hành của pháp luật đến khách hàng và những người quan tâm Đồng thời có thể thu nhận được những ý kiến phản hồi, đơn đặt hàng từ phía khách hàng,

Một số lợi ích của dịch vụ Webhosting:

- Giúp doanh nghiệp theo kịp các xu hướng kinh doanh của nền kinh tế thế giới: kinh doanh trên mạng Internet

- Mở ra cơ hội giao dịch thương mại trên toàn thế giới

- Đăng ký sử dụng dịch vụ Webhosting, doanh nghiệp đã có một văn phòng giao dịch trên mạng với chi phí thấp hơn nhiều so với việc thiết lập một văn phòng giao dịch thông thường nhưng vẫn đem lại hiệu quả cao, hơn nữa việc kinh doanh còn diễn ra liên tục 24/24h và không bị hạn chế về khoảng cách không gian và khoảng cách địa lý

- Đặc biệt, với các tính năng như xây dựng trang Web động, CSDL, chương trình cập nhật thông tin, Website của doanh nghiệp thực sự là một cầu nối với người tiêu dùng, đem lại cơ hội giao thương hiệu quả cho các doanh nghiệp

* Dịch vụ truyền file – FTP (File Transfer Protocol)

Dịch vụ FTP dùng để truyền tải các file dữ liệu giữa các host trên Internet Công cụ để thực hiện dịch vụ truyền file là các chương tình FTP Nó sử dụng một giao thức của Internet là giao thức FTP (File Transfer Protocol) Như tên của giao thức đã nói, công việc của giao thức này là thực hiện chuyển các file từ

Trang 18

một máy tính này sang một máy tính khác Giao thức này cho phép truyền file không phụ thuộc vào vấn đề địa lý hay môi trường hệ điều hành của hai máy Điều duy nhất cần thiết là cả hai máy đều có phần mềm hiểu được giao thức FTP FTP là một phần mềm như vậy trên hệ điều hành UNIX

* Dịch vụ hội thoại trên Internet – IRC

Internt Relay Chat (IRC – Nói chuyện qua Internet) là phương tiện “thời gian thực”, nghĩa là những từ người gửi gõ vào sẽ xuất hiện gần như tức thời trên màn hình của người nhận và trả lời của người nhận cũng xuất hiện trên màn hình của người gửi như vậy Thay vì phải chờ vài phút hay vài ngày đối với các thông điệp, người sử dụng có thể trao đổi tức thời với tốc độ gõ chữ của mình IRC có thể mang tính chất cá nhân như E-mail, người lạ không khám phá được nội dung trao đổi của ta, hoặc ta có thể tạo “kênh mở” cho những ai ta muốn cùng tham gia Ngoài việc trao đổi lời, người dùng IRC còn có thể gửi file cho nhau như hình ảnh, chương trình, tài liệu hay những thứ khác

* Dịch vụ văn phòng ảo (Virtual Office)

Virtual Office dựa trên nền tảng ứng dụng công nghệ Internet phát triển cho công tác quản lý văn phòng, nhân sự và các tiện ích cho hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp

Hệ thống Virtual Office được xây dựng cho phép truy cập theo sự điều khiển của hệ thống Người quản lý hệ thống sẽ gán và tạo ra các quyền truy cập với mỗi vai trò của người sử dụng trong hệ thống Trong trường hợp những báo cáo

và tài liệu cần đảm bảo sự an ninh, thì chỉ những người có trách nhiệm mới có quyền truy cập vào đó Việc bảo mật và theo dõi hệ thống được cấp phát theo quyền login và password của mỗi người

Hệ thống Virtual Office dựa trên nền Web-base cho phép các nhân viên có thể

Trang 19

-18-

Luận văn tốt nghiệp cao học - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

trong cơ quan, người sử dụng có thể kết nối vào hệ thống ngay cả khi đi công tác, làm việc ở nhà Điều này thực sự thuận tiện cho những người thường xuyên phải đi công tác xa Do đó, họ có thể theo dõi và cập nhật mọi hoạt động, mọi thông tin của cơ quan mình trong thời gian làm việc xa văn phòng

* Dịch vụ Video Conference

Là cầu truyền hình được thiết lập giữa các máy tính thông qua mạng Internet với sự trợ giúp của các thiết bị ghi hình số

Dạng: Thiết bị ghi, hiện hình số → Mạng Internet Thiết bị ghi, hiện hình số

Thiết bị ghi và hiện hình số có thể là thiết bị chuyên dụng hoặc chỉ đơn giản là một PC nối kết với mạng Internet và được trang bị đầy đủ Multimedia (soundcard, loa, mic, camera, phần mềm Netmeeting, ) Khi đó mỗi máy tính

sẽ đóng vai trò là một máy thu phát hình ảnh và sử dụng môi trường truyền dẫn

là mạng Internet thay vì sử dụng các máy thu phát hình truyền thống

1.1.3 Thành phần và đặc điểm thị trường dịch vụ Internet

Internet cũng là một trong các dịch vụ viễn thông, do vậy nó cũng mang đầy đủ các đặc điểm của một dịch vụ viễn thông nói chung:

- Tính phi vật chất của sản phẩm viễn thông: Sản phẩm viễn thông không có hình thái vật chất cụ thể mà nó chính là hiệu quả có ích của việc truyền đưa tin tức

- Quá trình sản xuất viễn thông mang tính dây chuyền: việc truyền đưa một tin tức hoàn chỉnh từ người gửi đến người nhận thường có ít nhất từ hai đơn vị trở nên tham gia thực hiện Mỗi đơn vị chỉ thực hiện giai đoạn nhất định của quá trình truyền đưa tin tức

- Quá trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu thụ: Hiệu quả có ích của việc truyền đưa tin tức được sử dụng ngay trong quá trình sản xuất

Trang 20

- Trong sản xuất kinh doanh viễn thông thì tải trọng không đồng đều theo thời gian và không gian Số lượng các cuộc gọi điện thoại, các cuộc truy nhập Internet không đều giữa các giờ trong ngày, các ngày trong tuần, các tháng trong năm; giữa các miền, tỉnh thành trong nước cũng không đều nhau

Xuất phát từ những đặc điểm trên, trong hoạt động Marketing dịch vụ viễn thông cần chú ý:

+ Do sản xuất gắn liền với tiêu thụ nên việc đảm bảo sản phẩm tốt với chất lượng cao là mục tiêu và tiêu chuẩn hàng đầu trong chính sách sản phẩm Cần

có sự đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ phù hợp nhằm sử dụng hợp lý trang thiết

bị, lao động và đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng

+ Do tải trọng không đồng đều theo thời gian và không gian nên chính sách giá phải linh hoạt, hợp lý và mềm dẻo để không bị ùn tắc, đồng thời kích thích nhu cầu sử dụng

Sản xuất viễn thông mang tính dây chuyền, có sự tham gia của nhiều đơn vị nên việc phân phối sản phẩm phải được phối hợp một các nhịp nhàng, đồng bộ để đảm bảo chất lượng sản phẩm

Sản phẩm viễn thông có tính không vật chất nên việc quảng cáo tiếp thị được thực hiện thông qua chất lượng sản phẩm, qua độ tin cậy về trang thiết bị, về sự thuận tiện của việc sử dụng sản phẩm dịch vụ; đồng thời thông qua thái độ phục

vụ của nhân viên

1.1.4 Một số quan điểm về thị trường thuê bao dịch vụ Internet

Cầu dịch vụ

Dịch vụ Internet do Nhà nước quản lý giá nên nó tương đối tĩnh trong một khoảng thời gian xác định, không dễ thay đổi, lên xuống theo những biến động của thị trường Do đó, cầu dịch vụ Internet được hiểu là tổng số thuê bao và

Trang 21

-20-

Luận văn tốt nghiệp cao học - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

tổng sản lượng thời gian truy cập (tính bằng phút) mà người dân muốn sử dụng

ở mỗi mức giá được đặt ra

Cầu trên thị trường có thể hiểu là nhu cầu có khả năng thanh toán Nhu cầu trong Marketing là nhu cầu thị trường Nhu cầu thị trường không đồng nhất với nhu cầu có khả năng thanh toán Trong quản lý kinh tế, người ta hết sức chú ý đến nhu cầu có khả năng thanh toán Song, trong kinh doanh, người ta lại rất

chú ý đến nhu cầu thị trường Nhu cầu thị trường là nhu cầu của người tiêu dùng về một loại hàng hoá nào đó mà người tiêu dùng sẵn sàng mua hoặc sẽ mua Nhu cầu thị trường được hình thành trên cơ sở của nhu cầu tự nhiên (nhu cầu của con người) và nhu cầu có khả năng thanh toán

Nhu cầu thị trường dịch vụ chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố:

- Yếu tố chủ quan của người tiêu dùng dịch vụ: Đó là yếu tố mức thu nhập,

lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, địa phương, tính tình, thói quen và trình độ văn hoá của người tiêu dùng,… Thu nhập là yếu tố có tính chất quyết định đến nhu cầu thị trường Mong muốn của con người là vô hạn nhưng khả năng thanh toán thì lại có hạn Vì vậy, trước tiên người tiêu dùng phải ưu tiên trang trải cho những nhu cầu thiết yếu của cuộc sống Khi mà khả năng thanh toán cho phép thì nhu cầu về các lĩnh vực khác sẽ được đáp ứng Mức độ đáp ứng các nhu cầu này tỷ lệ thuận với sự tăng lên của thu nhập

- Yếu tố bên bán dịch vụ: Bên bán thường tác động trực tiếp đến chất lượng,

hình dáng, chức năng của hàng hoá được đem bán; giá cả của sản phẩm hiện hành, giá cả của sản phẩm trong thời gian tới, các biện pháp và cách thức của bên bán,… Giá cả luôn là yếu tố được người tiêu dùng quan tâm, cân nhắc trước khi quyết định mua sản phẩm hay dịch vụ nào đó Giá cả có

Trang 22

tác động lớn đến tâm lý và việc quyết định mua của người tiêu dùng Đối với dịch vụ Internet có 3 loại giá cước tác động đến nhu cầu thị trường: + Cước cài đặt: thu một lần khi làm hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ + Cước thuê bao: thu hàng tháng

+ Cước thông tin: tính theo thời gian truy cập hoặc dung lượng truy cập hàng tháng

Với dịch vụ Internet thì thái độ phục vụ của nhân viên nhà cung cấp dịch

vụ là rất quan trọng Với bất kỳ một người tiêu dùng nào, điều đầu tiên mà

họ quan tâm khi bỏ tiền mua hàng là tác dụng và chất lượng của hàng hoá Không giống như những hàng hoá hữu hình thông thường, chất lượng và tác dụng của Internet phụ thuộc rất nhiều vào sự hướng dẫn, giải đáp và cung cách ứng xử của nhân viên bởi đặc điểm của dịch vụ là mang tính vô hình và đây là một ngành công nghệ cao, ứng dụng của nó phát triển từng ngày

- Yếu tố môi trường: Yếu tố này được thể hiện ở nhóm bạn bè trao đổi của

người tiêu dùng, cơ cấu gia đình của họ, tầng lớp xã hội của người tiêu dùng Đó là cơ chế quản lý kinh tế, là các quan hệ đối ngoại của nhà nước

và địa phương, sức mua của đồng tiền, sự ổn định của chế độ xã hội, của nền kinh tế, yếu tố chính trị, pháp luật,…

Trang 23

-22-

Luận văn tốt nghiệp cao học - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

1.1.5 Phâ n loại thị trường

Thị trường thuê bao Internet được chia thành 4 loại như sau:

- Khối cơ quan hành chính, văn phòng

- Khối doanh nghiệp

- Khối giáo dục đào tạo

- Cá nhân sử dụng tại gia đình và các điểm công cộng khác

Với lợi thế về điều kiện xã hội, về trình độ văn hoá, về công nghệ,… nên tại các thành phố lớn, việc sử dụng các loại hình thông tin dễ dàng và hiệu quả hơn so với các vùng khác Vì vậy, có thể nói các đơn vị hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp sẽ là các đơn vị tiềm năng trong việc sử dụng Internet để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình

Các cơ sở giáo dục đào tạo (đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, phổ thông trung học), các cơ quan nghiên cứu và các thư viện là bộ phận quan trọng trong thị trường dịch vụ Internet Cho đến nay, nước ta có khoảng 100 các viện nghiên cứu hoạt động chủ yếu do ngân sách cấp, hơn 200 trường đại học, cao đẳng, gần 2000 trường phổ thông trung học Để đào tạo ra lớp trí thức trẻ cho

Bảng 1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu thị trường

Môi trường

Yếu tố chủ quan

Nhu cầu thị trường

Yếu tố bên bán

Hành vi mua

Hoãn mua

Không mua

Cảm nghĩ sau khi mua

Trang 24

đất nước, có kiến thức sâu rộng tiến kịp trình độ khoa học công nghệ của các nước trên thế giới thì yêu cầu về thông tin và các phương tiện trợ giúp cho việc học tập, nghiên cứu là hết sức quan trọng Do đó, nhu cầu sử dụng các dịch vụ Internet của nhóm khách hàng này là rất cao Năm 2003, giữa bộ Giáo dục và đào tạo với VNPT đã ký Biên bản thoả thuận về việc phối hợp để đưa Internet tới 100% trường Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và phổ thông trung học trong cả nước

Tính đến hết tháng 12/2003 tất cả 64/64 tỉnh, thành phố đã hoàn thành xong chương trình đưa Internet tới các trường đại học, cao đằng và THPT trên địa bàn tỉnh, thành phố (nguồn VNPT và Bộ Giáo dục và Đào tạo) Tổng số trường học đã hoàn thành kết nối Internet như sau:

- Tổng số trường THPT: 1.923/2.057 trường, đạt tỷ lệ 93,48%

- Tổng số trường ĐH và CĐ: 235/235 trường, đạt tỷ lệ 100%

Bên cạnh đó, các thư viện, cá nhân sử dụng Internet tại gia đình cũng là những khách hàng quan trọng nhất của các ISP trong việc cung cấp dịch vụ Internet

1.2.1 Nội dung và các bước nghiên cứu thị trường:

Cũng giống như các ngành sản xuất, kinh doanh khác, đơn vị kinh doanh dịch

vụ Internet cũng phải đối mặt với các vấn đề: kinh doanh những loại hình dịch

vụ gì? Cung ứng bao nhiêu và cung ứng cho ai? Ai là đối thủ cạnh tranh và họ đang làm gì? Mục đích sử dụng dịch vụ của khách hàng là gì? Nhân tố nào có tác động ảnh hưởng đến sự lựa chọn của khách hàng?…

Nội dung của hoạt động nghiên cứu thị trường xoay quanh các vấn đề trên Trong đó, nghiên cứu về người tiêu dùng là quan trọng nhất Thị trường được

Trang 25

-24-

Luận văn tốt nghiệp cao học - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

hình thành từ nhiều tập công chúng có các đặc tính rất khác nhau và do vậy để nghiên cứu thị trường được hiệu quả, cần thiết phải phân đoạn thị trường

- Đoạn thị trường là một nhóm người tiêu dùng có phản ứng như nhau đối với cùng một tập hợp những kích thích của Marketing

- Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia người tiêu dùng thành nhóm trên

cơ sở những điểm khác biệt về nhu cầu, về tính cách hay hành vi

* Những yêu cầu cơ bản của phân đoạn thị trường thuê bao truy nhập Internet

Để xác định được một đoạn thị trường có hiệu quả, việc phân đoạn thị trường phải đạt những yêu cầu sau:

- Phải đảm bảo tính xác thực: Một sự phân đoạn chỉ có thể có tác dụng nếu

nó cho phép phân chia tập công chúng thành những nhóm đồng nhất theo những đặc tính trực tiếp liên hệ đến sản phẩm hoặc dịch vụ mà nhà sản xuất quan tâm

- Đảm bảo tính đo lường được: tức là quy mô và hiệu quả của đoạn thị trường đó phải đo lường được

- Tính tiếp cận được: tức là doanh nghiệp phải nhận biết và phục vụ được đoạn thị trường đã phân chia theo tiêu thức nhất định

- Tính khả thi: Tức là khả năng có thể áp dụng được trong thực tế Cụ thể là

số lượng các nóm phải không được quá nhiều Đồng thời quy mô của từng nhóm phải đủ lớn để có khả năng sinh lời, đáng để cho nhà sản xuất quan tâm

* Các t iêu thức dùng để phân đoạn thị trường và phân đoạn khách hàng:

- Phân đoạn thị trường:

Trang 26

+ Các đặc tính về tập tính và thái độ của người tiêu dùng đối với dịch vụ Internet:

Theo cách này, thị trường sẽ được phân chia thành các nhóm đồng nhất về các đặc tính sau: lý do sử dụng, lợi ích tìm kiếm, tính trung thành, số lượng

và tỉ lệ sử dụng, cường độ , tình trạng sử dụng,… Về phương diện thái độ của công chúng đối với dịch vụ, người ta chia tập công chúng thành các loại: ủng hộ (có tình cảm), trung gian (không có ý kiến) và phản đối

+ Tiêu thức địa lý: thị trường tổng thể được phân chia thành đơn vị địa lý: vùng, miền, tỉnh, thành phố, quận huyện, phường xã,… Đây là cơ sở phân đoạn được áp dụng phổ biến vì sự khác biệt về nhu cầu thường gắn liền với yếu tố địa lý

+ Phân đoạn theo yếu tố tâm lý học: Cơ sở phân đoạn này được biểu hiện thành các tiêu thức như: thái độ, động cơ, lối sống, sự quan tâm, quan điểm, giá trị văn hoá,…

Trong một số trường hợp tiêu thức này cũng được coi là nhóm tiêu thức phân đoạn chính

+ Phân đoạn theo số lượng và tỷ lệ tiêu dùng: Theo tiêu thức này, thị trường tổng thể được tính thành các nhóm khách hàng có khả năng sử dụng Internet nhiều, thường xuyên, ít, vừa phải

- Phân đoạn khách hàng: có 3 tiêu chí áp dụng để phân đoạn khách hàng: + Phân đoạn dựa trên người sử dụng dịch vụ và mức độ quan trọng của từng khách hàng: Đây là phương thức được dùng để điều chỉnh Phân loại khách hàng nhằm hỗ trợ cho chiến lược kinh doanh của công ty trong những giai đoạn khác nhau Theo phương thức này, khách hàng được đặt

Trang 27

-26-

Luận văn tốt nghiệp cao học - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

mục tiêu ưu tiên hàng đầu sẽ được số điểm cao nhất, biến số này có tính

mở và thay đổi theo chu kỳ

+ Phân đoạn theo dịch vụ sử dụng: Theo thời điểm ưu tiên sử dụng dịch

vụ

+ Phân đoạn theo doanh thu: Đây chỉ là cách thức phân loại mang tính tương đối, dựa trên mức doanh thu tương ứng của từng loại hình dịch vụ Mức doanh thu này sẽ được điều chỉnh theo lộ trình giá cước

Do vậy, việc phân loại khách hàng là kết hợp 3 tiêu chí: Đối tượng sử dụng

- Dịch vụ - Doanh thu (hay còn gọi là tiêu chí OSR) Tiêu chí nào đạt mức

độ cao nhất thì xếp khách hàng vào loại đó

1.2.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu

Sau khi đã phân đoạn thị trường, bước tiếp theo là lựa chọn thị trường mục tiêu, bao gồm các quyết định về số lượng đoạn thị trường được lựa chọn và đoạn thị trường hấp dẫn nhất

Quá trình này bao gồm 2 giai đoạn Thứ nhất, đánh giá các đoạn thị trường Thứ hai, chiếm lĩnh thị trường mục tiêu

* Đánh giá các đoạn thị trường

- Quy mô và sự tăng trưởng: Để đánh giá tầm cỡ và sự tăng trưởng, cần phải thu thập và phân tích các chỉ tiêu cần thiết gồm: doanh số bán, sự thay đổi của doanh số bán, tỷ lệ tăng trưởng hàng tháng (hàng năm), mức lãi và tỷ

lệ thay đổi của mức lãi, các nhân tố tác động đến cầu

- Sự hấp dẫn của đoạn thị trường từ các đe doạ:

+ Đe doạ của sự gia nhập hay rút lui: ở các đoạn thị trường xuất hiện các hàng rào gia nhập và rút lui thường có lợi nhuận tiềm tàng cao nhưng lại

Trang 28

kèm theo những rủi ro cho sự cạnh tranh và sống còn của công ty và ngược lại

+ Đe doạ từ các sản phẩm thay thế

+ Đe doạ từ phía khách hàng: khi khách hàng có quyền lực thị trường cao

họ sẽ ép giá, đòi hỏi chất lượng dịch vụ cao hơn, làm cho các nhà cung cấp dịch vụ ở vào thế cạnh tranh gay gắt hơn,

+ Đe doạ từ phía người cung ứng: đoạn thị trường nào có những nhà cung ứng có khả năng tăng giá, cắt giảm số lượng và chất lượng hàng hoá,… thì có thể coi là không hấp dẫn

- Các mục tiêu và khả năng của Công ty:

Một đoạn thị trường chỉ được coi là hấp dẫn nếu việc đáp ứng nó phù hợp với mục tiêu và khả năng của công ty Một đoạn thị trường dứt khoát cần loại bỏ nếu nó làm phân tán nguồn lực mà công ty đang tập trung vào các mục tiêu khả thi

* Lựa chọn thị trường mục tiêu:

Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm các khách hàng có cùng nhu cầu hoặc mong muốn mà công ty có khả năng đáp ứng, đồng thời có thể tạo ra

ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh và đạt được các mục tiêu Marketing đã định

- Các phương án lựa chọn thị trường mục tiêu:

+ Tập trung vào một đoạn thị trường: Đoạn thị trường được chọn có thể là một đoạn đơn lẻ được coi là điểm xuất phát làm đà cho việc mở rộng kinh doanh tiếp theo

Trang 29

-28-

Luận văn tốt nghiệp cao học - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

+ Chuyên môn hoá tuyển chọn: Theo phương án này công ty sẽ chọn một

số đoạn thị trường riêng biệt, mỗi đoạn có sự hấp dẫn và phù hợp với mục đích và khả năng riêng của doanh nghiệp

+ Chuyên môn hoá theo sản phẩm: Theo phương án này, công ty có thể tập trung vào việc sản xuất một loại sản phẩm, dịch vụ có đặc tính nhất định đáp ứng nhu cầu của nhiều đoạn thị trường

+ Bao phủ toàn bộ thị trường: Với phương án này, Công ty cố gắng đáp ứng nhu cầu của mỗi khách hàng về tất cả sản phẩm, dịch vụ họ cần

- Cơ sở để thực hiện các hoạt động marketing vào đoạn thị trường mục tiêu: + Dẫn đầu ngành bằng cách hạ giá cung cấp dịch vụ:

Động tác này cho phép công ty có vị trí cao hơn hẳn so với các đối thủ cạnh tranh, nhất là lĩnh vực viễn thông chưa được mở cửa nhiều Công ty tìm cách đưa dịch vụ với mức giá thấp nhất so với các đối thủ cạnh tranh trong cùng địa bàn, thời kỳ và nhóm khách hàng

Kinh nghiệm của công ty (bí quyết, kiến thức, lâu năm, khối lượng sản xuất,…) làm cho chi phí sản xuất giảm dẫn tới quyết định giá bán thấp Trên tổng thể thị trường, cạnh tranh về giá tức là cạnh tranh về thị phần dịch vụ

+ Luôn đi đầu trong việc tạo lập sự khác biệt hoá dịch vụ:

Để có được sự khác biệt, tập trung vào mảng nghiên cứu và phát triển dịch

vụ (R & D) Các dịch vụ, sản phẩm độc đáo, thậm chí là độc nhất mà đối thủ cạnh tranh không có hoặc có sau một thời gian dài sẽ khẳng định ưu thế chiếm lĩnh thị trường của công ty

+ Luôn bảo vệ và chăm sóc thị trường mục tiêu:

Trang 30

Khẳng định độc chiếm nhóm thị trường đã chọn, dùng các hình thức để đẩy xa khả năng tiếp cận, xâm nhập các đối thủ cạnh tranh bằng các biện pháp tích cực nhất như sử dụng công nghệ, giảm giá,…

DỊCH VỤ INTERNET

1.3.1 Yếu tố môi trường vĩ mô và quốc tế:

Nhờ sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, nền kinh tế nước ta trong những năm gần đây đã có chuyển biến đáng kể theo chiều hướng phát triển nhanh, mạnh

Các yếu tố của nền kinh tế tri thức đã có ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển sản xuất kinh doanh, mở rộng mạng lưới, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ của ngành viễn thông Từ yếu tố sản xuất kinh doanh truyền thống sang tài nguyên tri thức, từ thương mại truyền thống sang thương mại điện tử

Sau đây là một loạt các xu hướng chính đang nổi lên trên thị trường Internet Việt Nam:

Cạnh tranh tự do hơn và bãi bỏ nhiều quy định hơn Chính phủ Việt

Nam đã cam kết mở rộng tự do lĩnh vực Viễn thông trên đường truyền dựa trên nguyên tắc phát triển thị trường và xu hướng toàn cầu hoá Những thay đổi về pháp lý trong hai năm qua đã thể hiện rõ cam kết này

Đẩy mạnh tham gia vào Thị trường Ngoài việc xoá bỏ nhiều quy định

hơn, Chính phủ cũng khuyến khích mọi lĩnh vực kinh tế tham gia vào thị trường này Nói cách khác, có một số giới hạn đặt ra đối với những người tham gia chi phối trên hiện trường nhằm bảo vệ và khuyến khích những đối tượng mới tham gia vào thị trường Cùng với không khí kinh doanh

Trang 31

-30-

Luận văn tốt nghiệp cao học - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

đã cải thiện nhờ ảnh hưởng của Luật Doanh nghiệp mới, điều này khuyến khích lĩnh vực tư nhân tham gia vào thị trường này

Cạnh tranh Quốc tế Một phần trong cam kết ở thoả thuận Thương mại

song phương Việt - Mỹ (BTA) và sau đó là gia nhập vào WTO, Chính phủ sẽ mở rộng thị trường cho cạnh tranh quốc tế trong 2 tới 5 năm tới

Đã có nhiều công ty viễn thông quốc tế với công nghệ tiên tiến, khả năng tài chính đáng kể và rất nhiều kinh nghiệm trong thị trường mới Việc mở cửa thị trường Internet cho các đối tượng cạnh tranh quốc tế sẽ tạo thêm

áp lực cạnh tranh rất nhiều cho các doanh nghiệp địa phương

Giảm giá và nâng cao chất lượng 5 năm qua, giá dịch vụ viễn thông

giảm liên tục, tuy nhiên vẫn chưa tới mức mong đợi của nhân dân và các

cơ quan kinh doanh Áp lực giảm giá và nâng cao chất lượng vẫn còn rất lớn

Đưa Internet vào trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam Căn cứ vào Chiến lược của Chính phủ tập trung vào Thương mại điện tử, Kinh doanh, Quản lý – E – Government, Giáo dục, chăm sóc sức khoẻ và các dịch vụ công cộng khác, vai trò của lĩnh vực Internet sẽ trở nên quan trọng hơn bao giờ hết

Xu hướng trên cho thấy có nhiều cơ hội cho phát triển kinh doanh Mở rộng

ra thị trường thế giới, xu hướng toàn cầu hoá đang lan rộng Toàn thế giới đã

và sẽ liên lạc chặt chẽ với một thị trường điện tử duy nhất và phát triển không ngừng

Toàn cầu hoá cũng thúc đẩy công nghệ phát triển Việt Nam sẽ đối đầu và chịu ảnh hưởng với các tác động trên cả về mặt tích cực lẫn tiêu cực Việt Nam đang tích cực xây dựng kết cấu hạ tầng thông tin quốc gia, đẩy mạnh

Trang 32

các ứng dụng, tập trung xây dựng nền công nghiệp phần mềm và dịch vụ thông tin trên cơ sở công nghệ hiện đại của thế giới

Dưới sự thâm nhập mạnh mẽ của nền kinh tế tri thức và toàn cầu hoá trên thế giới đang diễn ra ở các nước phát triển và đang phát triển, thị trường thuê bao Internet nói chung bắt buộc phát triển với tốc độ nhanh, khả năng bùng

nổ ở các thị trường có nền kinh tế, văn hoá, xã hội và nhu cầu giao lưu là điều tất yếu Một ví dụ minh hoạ cho sự gia tăng các thuê bao nối mạng ở các quốc gia trên thế giới như sau:

Bảng 1.3.1 Sự phát triển Internet ở một số quốc gia Tên quốc gia

Tháng 12/2001 (người)

Tháng 12/2003 (người)

Tăng trưởng

Trang 33

-32-

Luận văn tốt nghiệp cao học - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Bảng trên cho thấy số lượng các máy chủ dịch vụ Internet gia tăng với tốc

độ rất nhanh trong các khoảng thời gian ngắn là cơ sở khẳng định ứng dụng Internet trên toàn cầu là một xu thế không thể đảo ngược

1.3.2 Yếu tố nhà cung cấp dịch vụ Internet:

Theo kinh tế học, cung được hiểu là lượng một mặt hàng mà người bán có thể bán ở mức giá chấp nhận được Tuy nhiên, đối với dịch vụ Internet thì không hoàn toàn như vậy Bởi yếu tố giá dịch vụ Internet không phải do người bán hoặc thị trường quyết định mà nó chịu sự quản lý, điều tiết của Nhà nước Cước cài đặt, cước thuê bao và cước truy nhập từ trước đến nay đều do Nhà nước quản lý và định ra mức cước chuẩn khung Hoạt động cung cấp dịch vụ Internet trên thị trường của các ISP còn gặp nhiều khó khăn bởi chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố, đó là:

- Các chính sách phát triển vĩ mô của Nhà nước về lĩnh vực viễn thông Riêng đối với lĩnh vực Internet, Nhà nước quy định về dung lượng, tốc độ đường truyền và lĩnh vực khai thác nhằm kiểm soát nội dung thông tin

- Quy định về giá cước của Nhà nước

- Khả năng về vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng của viễn thông đối với các ISP

- Vấn đề hợp tác liên doanh, đầu tư của nước ngoài vào lĩnh vực viễn thông

- Sự cạnh tranh của các loại hình dịch vụ có khả năng thay thế

Khi Nghị định 55/CP ra đời, đối tượng các nhà cung cấp Internet không chỉ là các doanh nghiệp Nhà nước mà còn cho phép sự góp mặt của các đơn vị kinh doanh thuộc nhiều thành phần kinh tế khác với các hình thức đa dạng hơn như liên doanh, hợp tác, phân phối dịch vụ theo đơn hàng,… Rõ ràng các nhà cung cấp mới này sẽ tạo ra sức ép cạnh tranh và là một trong những yếu tố cơ sở phát triển thị trường thuê bao Internet Mặt khác, lộ trình hội nhập viễn thông nói

Trang 34

chung sẽ không tạo ra sân chơi riêng cho độc quyền của các doanh nghiệp nhà nước mà chủ yếu do quy luật cung cầu và chính sách hội nhập của Việt Nam

1.3.3 Yếu tố khách hàng:

Thị trường Internet là thị trường có tốc độ phát triển nhanh về sản lượng Có được điều đó là do số thuê bao đã có sự phát triển mạnh Phân loại theo hình thức thuê bao thì có 3 loại chính: thuê bao gián tiếp (qua mạng điện thoại công cộng) với tốc độ truy cập tối đa là 56Kbps; thuê bao trực tiếp (tốc độ tối thiểu 64Kbps) và kể từ 01 tháng 7 năm 2003, ra đời một hình thức thuê bao mới: đó

là thuê bao Internet tốc độ cao ADSL (tốc độ tối đa lên đến 2Mbs)

Thuê bao trực tiếp tức là các khách hàng được cấp địa chỉ IP tĩnh và có đường kênh Internet thuê riêng từ cổng Internet của nhà cung cấp dịch vụ (ISP) đến máy tính của khách hàng Các thuê bao trực tiếp chủ yếu là các trung tâm nghiên cứu lớn, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp lớn trong nước,… có mức khai thác băng thông rất cao nhằm mục đích kinh doanh hoặc

có nhu cầu sử dụng nhiều loại hình dịch vụ: đưa trang web lên mạng, thiết lập

hệ thống thư điện tử, truyền số liệu giữa các cơ sở với nhau,……

Các thuê bao gián tiếp là các khách hàng sử dụng, khai thác là chính

1.4 TÌNH HÌNH VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN INTERNET TRÊN THẾ GIỚI :

Trang 35

-34-

Luận văn tốt nghiệp cao học - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Bảng 1.4 (i) TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN INTERNET TRÊN THẾ GIỚI VÀ KHU VỰC

(Đến THÁNG 12 NĂM 2003)

Tên quốc gia ( người ) Dân số Số người sử dụng Tỷ lệ % Nguồn số liệu người sử dụng Internet

Khu vực Đông Nam Á

Trang 36

Biểu đồ

Nguồn: Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC)

Trang 37

-36-

Luận văn tốt nghiệp cao học - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Bảng 1.4 (ii) TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN INTERNET TRÊN THẾ GIỚI VÀ KHU VỰC

ĐẾN HẾT NĂM 2001

Tên quốc gia ( người ) Dân số Số người sử dụng Tỷ lệ % Nguồn số liệu người sử dụng Internet

Khu vực Đông Nam A

Singapore 4,113,000 2,247,000 54.63% ITU Malayxia 22,220,000 6,345,000 28.56% UB Thông tin Malaysia (MCMC) Brunei 343,000 35,000 10.20% ITU

Thailand 61,600,000 3,500,000 5.68% NECTEC - Thailand Philippines 79,200,000 2,000,000 2.53% ITU

Vietnam 79,000,000 1,090,000 1.38% VNNIC Indonexia 235,850,000 4,000,000 1.77% ITU

Cambodia 12,400,000 10,000 0.08% ITU Myanmar 41,900,000 10,000 0.02% ITU Khu vực Đông Nam Á 532,226,000 19,247,000 3.62%

Trang 38

BIỂU ĐỒ

Trang 40

Qua các bảng số liệu nêu trên, có thể thấy rõ trong vòng 2 năm vừa qua, số lượng thuê bao Internet tăng nhanh ở tất cả mọi nơi: trên thế giới (từ 8.91% lên 11.3%), trong khu vực (từ 3.62% lên 5.73%) và ở Việt Nam (từ 1.38% lên 4.32%)

Càng ngày Internet càng được đưa vào ứng dụng trong nhiều mọi lĩnh vực: Ngân hàng, đường sắt, hải quan, hành chính công, giáo dục, và ngày một phát triển rộng khắp với nhiều tính năng ưu việt Ở Anh, sắp tới hành khách đi tàu còn được truy nhập Internet không dây Theo đánh giá của công ty phân tích viễn thông BWCS, trong vòng 5 năm tới, 625 triệu người trên toàn thế giới sẽ đi các chuyến tàu có cung cấp dịch vụ Wi-Fi

Còn tại Mỹ, các nhà nghiên cứu thuộc Ban Khoa học máy tính của trường đại học North Caroline (Mỹ) vừa đạt bước đột phá mới khi phát triển thành công giao thức truyền dữ liệu mới dành cho mạng Internet, có tốc độ nhanh hơn 6.000 lần so với chuẩn kết nối băng rộng đường thuê bao kỹ thuật số DSL (Digital Subscriber Line), và gấp 150.000 lần tốc độ truyền dữ liệu của modem hiện nay

Giao thức mới mang tên BIC-TCP (Binary Increase Congestion Transmission Control Protocol) Theo nghiên cứu, chuẩn mới này vượt trội về tính ổn định, khả năng mở rộng và khả năng truyền tải so với những giao thức khác hiện nay BIC đạt được tốc độ như vậy là nhờ sử dụng giải pháp tìm kiểm nhị phân - một giải pháp thông dụng tron việc truy xuất CSDS - để nhanh chóng phát triển khả năng tối đa của mạng với việc giảm thiểu mất mát thông tin

Nhờ cho phép truyền nhanh những gói dữ liệu lớn qua khoảng cách dài, giải pháp này có thể tăng cường cho hàng loạt ứng dụng như phẫu thuật từ xa, theo dõi môi trường, hoạt động nghiệp vụ và chơi game nhiều người trực tuyến

Ngày đăng: 11/11/2018, 16:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w