Khi tiến hành cổ phần hoỏ doanh nghiệp Nhà nước sẽ khắc phục được những mặt yếu kộm trờn đõy của DNNN, cụ thể là: - Xỏc định được chủ đớch thực của DNNN: đú là cỏc cổ đụng sở hữu cổ phần
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
*****************
Đặng Thị Dịu
XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HOÁ DOANH
NGHIỆP Ở CÔNG TY XÂY DỰNG ĐÔ THỊ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn: Tiến sỹ Nguyễn Văn Long
Thái Nguyên, 2004
Trang 2Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty xây dựng Đô thị Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành bản luận án này
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 10 năm 2004
Người thực hiện luận án
Đặng Thị Dịu
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Công ty cổ phần là một loại hình doanh nghiệp được nhiều quốc gia trên thế giới ngày nay hướng tới để phát triển nền kinh tế của mình Lịch sử cũng đã chứng minh vai trò to lớn của mô hình doanh nghiệp này trên nhiều mặt: huy động và tập trung vốn; luân chuyển vốn; phân tán rủi ro kinh doanh;
đa dạng hoá sở hữu, tạo điều kiện cho người lao động và nhà đầu tư có quyền làm chủ doanh nhgiệp; phát huy sức sáng tạo và sự năng động của các nhà quản lý, điều hành doanh nghiệp
Việt Nam chúng ta ngày nay đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực Để hội nhập được nhanh chóng và thuận lợi thì một yêu cầu quan trọng là chúng ta phải thực sự có các chính sách, chế độ phù hợp với thông lệ quốc tế, khu vực, phù hợp với xu hướng chung của toàn cầu Một trong những xu hướng đó là phát triển mô hình công ty cổ phần một cách rộng khắp
Việc phát triển mô hình công ty cổ phần có thể thực hiện bằng nhiều cách, hoặc là thành lập mới hoặc là tiến hành cổ phần hoá các doanh nghiệp thuộc các loại hình khác, mà chủ yếu là cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước
Ở Việt Nam, tiến trình cổ phần hoá DNNN được bắt đầu thực hiện từ năm 1992, đến nay sau hơn 10 năm triển khai thực hiện đã đạt được một số kết quả nhất định, tốc độ CPH ngày một nhanh hơn do rút được một số kinh nghiệm và khắc phục được một số tồn tại của quá trình trước đó Để đẩy nhanh tiến trình và tạo hành lang pháp lý an toàn và thuận lợi cho quá trình CPH, Đảng và Nhà nước ta đã có những chỉ đạo và ban hành nhiều chính sách hợp lý như Nghị định số 28/1996/NĐ - CP, nghị định số 44/1998/NĐ - CP, và mới đây nhất là Nghị định số 64/2002/NĐ - CP, kèm theo đó là các văn bản
Trang 4hướng dẫn thi hành Tuy nhiên, thực sự vấn đề CPH DNNN ở Việt Nam vẫn còn rất nhiều vướng mắc cần tiếp tục được tháo gỡ, đặc biệt là các vấn đề như định giá doanh nghiệp, giải quyết chính sách, chế độ cho người lao động, xây dựng phương án hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau CPH
Qua khảo sát quá trình CPH DNNN ở Việt Nam nói chung cũng như ở Thái Nguyên nói riêng, đặc biệt qua nghiên cứu thực tế ở Công ty xây dựng
đô thị Thái Nguyên - một DNNN địa phương đang trong giai đoạn xúc tiến CPH, tôi chọn đề tài “Xây dựng phương án cổ phần hoá DNNN ở Công ty xây dựng đô thị Thái Nguyên” để hoàn thành bản luận án Cao học của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung vào các mục tiêu sau:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về DNNN, về công ty cổ phần và
3 Phạm vi nghiên cứu
Trang 5Để giải quyết các nhiệm vụ đặt ra, đề tài phải đề cập đến một số vấn đề
lý luận về các loại hình doanh nghiệp, từ đó mới đi đến làm sáng tỏ sự cần thiết phải CPH DNNN Từ chỗ khảo sát quá trình CPH DNNN ở Việt Nam và
ở Thái Nguyên thời gian qua để thấy được những thuận lợi và khó khăn, đề tài tập trung đi vào xây dựng phương án CPH DNNN ở Công ty xây dựng đô thị Thái Nguyên Trong khi xây dựng phương án CPH DNNN ở công ty này,
đề tài lại tập trung nhiều nhất vào việc xác định giá trị doanh nghiệp để có thể lựa chọn cho công ty một phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp hợp lý nhất, đảm bảo hài hoà lợi ích cho cả Nhà nước và cho cả người lao động trong doanh nghiệp cũng như lợi ích của các nhà đầu tư nói chung
4 Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên cơ sở các lý luận về kinh tế học, đề tài đồng thời sử dụng tổng hợp một số phương pháp nghiên cứu sau đây:
- Phương pháp phân tích, tính toán
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án được chia làm 3 chương:
Chương I: Lý luận về tổ chức doanh nghiệp và sự cần thiết phải cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước
Chương II: Thực trạng công tác cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam và
ở tỉnh Thái Nguyên
Trang 6Chương III: Xây dựng phương án cổ phần hoá DNNN ở Công ty Xây dựng Đô thị Thái Nguyên
Trang 7DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp trung ương, Báo cáo tổng kết đổi mới và phát triển DNNN từ năm 1986 đến nay, 10/4/2000
2 Bộ Tài chính, Báo cáo phương hướng và giải pháp tài chính đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của DNNN đến năm 2010
3 Chế độ mới về sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp, NXB Thống kê - 2002
4 Cổ phần hoá “Giải pháp quan trọng trong cải cách doanh nghiệp Nhà nước” - NXB Chính trị Quốc gia - 2002
4 Lê Hoàng Hải, Những đổi mới cơ bản về chính sách cổ phần hoá DNNN trong Nghị định 64/NĐ - CP, Tạp chí Tài chính - 7/2002
5 Hệ thống các văn bản hướng dẫn thực hiện CPH DNNN và đổi mới toàn diện doanh nghiệp - NXB Tài chính, Hà Nội - 2003
6 Nguyễn Hải Sản, Đánh giá doanh nghiệp, NXB Tài chính
7 Nguyễn Hải Sản, Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê,
Trang 814 Tạp chí Tài chính đến số tháng 9/2004
15 Tạp chí Đầu tư chứng khoán
16 Tạp chí Kinh tế dự báo
17 Báo Nhân dân
18 Báo Thái Nguyên
Trang 9Kết luận
Đổi mới sắp xếp doanh nghiệp Nhà nước là một chủ trương và mục tiêu lớn của Đảng và Nhà nước ta, với mục đích kiện toàn lại hệ thống doanh nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế khi tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đang đến gần, bằng nhiều hình thức và biện pháp để huy động tối đa mọi nguồn lực còn tiềm ẩn trong xã hội, phát huy sự năng động sáng tạo trong quá trình sản xuất kinh doanh, đem lại nhiều của cải cho xã hội Trong các hình thức đổi mới sắp xếp DNNN thì hình thức Cổ phần hoá thể hiện sự ưu việt hơn cả Do đó đây là một mục tiêu lớn mà Đảng và Nhà nước ta hướng tới Để thực hiện được mục tiêu lớn này, Đảng và Chính phủ đã có rất nhiều chính sách khuyến khích, hỗ trợ các DNNN thực hiện cổ phần hoá Đồng thời cũng đã ban hành nhiều văn bản pháp luật quy định các vấn đề liên quan đến
cổ phần hoá DNNN Do đó thực tế thời gian qua, tiến trình cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam đã đạt được nhiều thành quả đáng khích lệ: đa số các doanh nghiệp sau cổ phần hoá làm ăn có hiệu quả; các chỉ tiêu về vốn, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách qua các năm đều tăng; tạo việc làm và thu nhập
ổn định cho người lao động Thực tế đó đã khiến cho mô hình cổ phần hoá thực sự trở thành mô hình nhiều doanh nghiệp muốn áp dụng, kể cả các doanh nghiệp lớn như các Tổng công ty
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện thì quá trình cổ phần hoá DNNN ở nước ta cũng gặp phải không ít khó khăn, có khi là những khó khăn xuất phát
từ bản thân các doanh nghiệp do tư tưởng ngại cổ phần hoá vì sợ bị mất quyền lợi của các lãnh đạo hoặc của người lao động; có khi là những khó khăn do các chính sách chế độ của Nhà nước về cổ phần hoá DNNN còn có chỗ chưa thực sự hợp lý Dù là khó khăn từ đâu thì đó cũng đã là một lực cản không nhỏ khiến cho tiến trình cổ phần hoá DNNN của chúng ta chưa đạt được mục
Trang 10tiêu đề ra Vì vậy, vấn đề đặt ra cho tất cả chúng ta là phải tìm cho được những giải pháp nhằm đẩy mạnh hơn nữa tiến trình này
Với mong muốn góp một phần nhỏ bé của mình vào công cuộc đổi mới sắp xếp DNNN ở nước ta nói chung và ở tỉnh Thái Nguyên nói riêng, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu “Xây dựng phương án cổ phần hoá DNNN ở công ty Xây dựng đô thị Thái Nguyên” Sau một thời gian nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành bản luận án của mình
Trong bản luận án này, tôi đã trình bày được một số vấn đề sau đây:
- Trình bày được những lý luận cơ bản về các hình thức tổ chức doanh nghiệp, đặc biệt là loại hình doanh nghiệp Nhà nước và công ty cổ phần Trên
cơ sở đó, chứng minh được sự cần thiết phải cổ phần hoá DNNN
- Hệ thống hoá được những vấn đề cơ bản liên quan đến cổ phần hoá DNNN, trong đó đặc biệt đi sâu vào vấn đề xác định giá trị doanh nghiệp
- Nghiên cứu và đánh giá một cách tổng quát thực trạng công tác CPH DNNN ở Việt Nam cũng như ở Thái Nguyên
- Phân tích thực trạng tài chính của Công ty xây dựng đô thị Thái Nguyên, từ đó chứng minh được sự cần thiết phải tiến hành CPH doanh nghiệp này
- Thu thập số liệu tài liệu có liên quan để xác định giá trị doanh nghiệp cho công ty
- Phân tích, đánh giá và lựa chọn cho công ty một phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp mà theo tôi là phù hợp hơn cả với đặc điểm và điều kiện của công ty này
- Xâ y dựng cho công ty một phương án cổ phần hoá phù hợp
Do bản luận án được thực hiện trong thời gian mà các chính sách, chế
độ liên quan đến cổ phần hoá DNNN đang bộc lộ nhiều vấn đề cần sửa đổi Hơn nữa, đây là một vấn đề mang tính thời sự rất cao, có khi mỗi người lại có
Trang 11một quan điểm khác nhau, thậm chí trái ngược nhau Do đó, có thể sẽ có một
số thiếu sót trong bản luận án này Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô để đề tài này được hoàn thiện hơn nữa
Trang 12Kết luận
Đổi mới sắp xếp doanh nghiệp Nhà nước là một chủ trương và mục tiêu lớn của Đảng và Nhà nước ta, với mục đích kiện toàn lại hệ thống doanh nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế khi tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đang đến gần, bằng nhiều hình thức và biện pháp để huy động tối đa mọi nguồn lực còn tiềm ẩn trong xã hội, phát huy sự năng động sáng tạo trong quá trình sản xuất kinh doanh, đem lại nhiều của cải cho xã hội Trong các hình thức đổi mới sắp xếp DNNN thì hình thức Cổ phần hoá thể hiện sự ưu việt hơn cả Do đó đây là một mục tiêu lớn mà Đảng và Nhà nước ta hướng tới Để thực hiện được mục tiêu lớn này, Đảng và Chính phủ đã có rất nhiều chính sách khuyến khích, hỗ trợ các DNNN thực hiện cổ phần hoá Đồng thời cũng đã ban hành nhiều văn bản pháp luật quy định các vấn đề liên quan đến
cổ phần hoá DNNN Do đó thực tế thời gian qua, tiến trình cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam đã đạt được nhiều thành quả đáng khích lệ: đa số các doanh nghiệp sau cổ phần hoá làm ăn có hiệu quả; các chỉ tiêu về vốn, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách qua các năm đều tăng; tạo việc làm và thu nhập
ổn định cho người lao động Thực tế đó đã khiến cho mô hình cổ phần hoá thực sự trở thành mô hình nhiều doanh nghiệp muốn áp dụng, kể cả các doanh nghiệp lớn như các Tổng công ty
Tu y nhiên, trong quá trình thực hiện thì quá trình cổ phần hoá DNNN ở nước ta cũng gặp phải không ít khó khăn, có khi là những khó khăn xuất phát
từ bản thân các doanh nghiệp do tư tưởng ngại cổ phần hoá vì sợ bị mất quyền lợi của các lãnh đạo hoặc của người lao động; có khi là những khó khăn do các chính sách chế độ của Nhà nước về cổ phần hoá DNNN còn có chỗ chưa thực sự hợp lý Dù là khó khăn từ đâu thì đó cũng đã là một lực cản không nhỏ khiến cho tiến trình cổ phần hoá DNNN của chúng ta chưa đạt được mục
Trang 13tiêu đề ra Vì vậy, vấn đề đặt ra cho tất cả chúng ta là phải tìm cho được những giải pháp nhằm đẩy mạnh hơn nữa tiến trình này
Với mong muốn góp một phần nhỏ bé của mình vào công cuộc đổi mới sắp xếp DNNN ở nước ta nói chung và ở tỉnh Thái Nguyên nói riêng, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu “Xây dựng phương án cổ phần hoá DNNN ở công ty Xây dựng đô thị Thái Nguyên” Sau một thời gian nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành bản luận án của mình
Trong bản luận án này, tôi đã trình bày được một số vấn đề sau đây:
- Trình bày được những lý luận cơ bản về các hình thức tổ chức doanh nghiệp, đặc biệt là loại hình doanh nghiệp Nhà nước và công ty cổ phần Trên
cơ sở đó, chứng minh được sự cần thiết phải cổ phần hoá DNNN
- Hệ thống hoá được những vấn đề cơ bản liên quan đến cổ phần hoá DNNN, trong đó đặc biệt đi sâu vào vấn đề xác định giá trị doanh nghiệp
- Nghiên cứu và đánh giá một cách tổng quát thực trạng công tác CPH DNNN ở Việt Nam cũng như ở Thái Nguyên
- Phân tích thực trạng tài chính của Công ty xây dựng đô thị Thái Nguyên, từ đó chứng minh được sự cần thiết phải tiến hành CPH doanh nghiệp này
- Thu thập số liệu tài liệu có liên quan để xác định giá trị doanh nghiệp cho công ty
- Phân tích, đánh giá và lựa chọn cho công ty một phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp mà theo tôi là phù hợp hơn cả với đặc điểm và điều kiện của công ty này
- Xây dựng cho công ty một phương án cổ phần hoá phù hợp
Do bản luận án được thực hiện trong thời gian mà các chính sách, chế
độ liên quan đến cổ phần hoá DNNN đang bộc lộ nhiều vấn đề cần sửa đổi Hơn nữa, đây là một vấn đề mang tính thời sự rất cao, có khi mỗi người lại có
Trang 14một quan điểm khác nhau, thậm chí trái ngược nhau Do đó, có thể sẽ có một
số thiếu sót trong bản luận án này Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô để đề tài này được hoàn thiện hơn nữa
Trang 15
Luận văn Thạc sĩ Trường ĐH Bách Khoa HN 1
CHƯƠNG I
Lí LUẬN VỀ TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP VÀ SỰ CẦN
THIẾT PHẢI CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
1 Lý luận về tổ chức doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
(KTTT)
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay tồn tại nhiều loại hỡnh doanh nghiệp
khỏc nhau Mỗi loại hỡnh doanh nghiệp cú cỏc đặc điểm riờng, do đú chỳng cú vai
trũ khỏc nhau trong nền kinh tế
1.1 Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN)
1.1.1 Khỏi niệm doanh nghiệp Nhà nước
Doanh nghiệp Nhà nước là một tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn,
thành lập và tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) theo phỏp luật
với mục đớch là lợi nhuận
1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp Nhà nước trong nền KTTT
Trong nền KTTT, doanh nghiệp Nhà nước cú cỏc đặc trưng cơ bản sau đõy:
- Hỡnh thức sở hữu của DNNN là sở hữu Nhà nước (sở hữu toàn dõn) Trờn
nền tảng sở hữu toàn dõn về tư liệu sản xuất, Nhà nước tổ chức nền kinh tế cú kế
hoạch, hiệu quả hơn KTTT hỗn loạn, mất cõn đối
- Doanh nghiệp Nhà nước là một tổ chức kinh tế cú đầy đủ tư cỏch phỏp
nhõn, cú quyền tự chủ trong SXKD, tự chủ về tài chớnh Nhà nước khụng can thiệp
trực tiếp và tuyệt đối bằng hệ thống cỏc chỉ tiờu phỏp lệnh mà Nhà nước quản lý cỏc
doanh nghiệp thụng qua hệ thống cỏc chớnh sỏch và phỏp luật Cỏc DNNN chịu
trỏch nhiệm trước Nhà nước về việc bảo toàn và phỏt triển vốn Nhà nước giao, đảm
bảo cỏc chỉ tiờu về thu nộp ngõn sỏch Nhà nước Nhà nước xoỏ bỏ hoàn toàn cơ chế
bao cấp đối với doanh nghiệp
- Cỏc DNNN cũng chịu sự chi phối bởi cỏc quy luật khỏch quan của KTTT,
do đú DNNN cũng được quyền tự huy động vốn và đầu tư vốn, cạnh tranh bỡnh
Trang 16
Luận văn Thạc sĩ Trường ĐH Bách Khoa HN 2
đẳng với cỏc doanh nghiệp thuộc cỏc thành phần kinh tế khỏc và cũng cú thể bị
phỏ sản theo quy định của luật phỏ sản doanh nghiệp
1.1.3 Vai trũ của DNNN trong nền KTTT:
Cú thể núi rằng, sự ra đời của DNNN ở mỗi nước trờn thế giới đều do những
nguyờn nhõn kinh tế, xó hội khỏch quan chi phối, do đú vai trũ của DNNN ở mỗi
nước khỏc nhau cũng khỏc nhau Tuy nhiờn chỳng đều là một bộ phận quan trọng
trong cơ cấu kinh tế của mỗi nước Vai trũ đú cụ thể là:
Thứ nhất, DNNN là thực lực kinh tế quan trọng, là cụng cụ hữu hiệu trong
tay Nhà nước để thực hiện chức năng điều chỉnh nền kinh tế
Như chỳng ta đó biết, nền KTTT do sự tỏc động của “bàn tay vụ hỡnh” đó
mang lại cho nền kinh tế nhiều khuyết tật Vỡ mục tiờu lợi nhuận nờn lợi ớch kinh tế
của cỏc doanh nghiệp luụn khỏc nhau và khụng hoàn toàn thống nhất với lợi ớch của
toàn xó hội Do vậy, nếu khụng được điều chỉnh sẽ dẫn đến tỡnh trạng cỏc doanh
nghiệp sẽ phỏt triển theo cỏc khuynh hướng riờng vốn cú và điều đú sẽ làm cho nền
kinh tế phỏt triển mất cõn đối, dễ dẫn đến tỡnh trạng khủng hoảng và suy thoỏi kinh
tế Để điều chỉnh nền kinh tế, Nhà nước dựng hệ thống cỏc chớnh sỏch phỏp luật để
tạo hành lang, tạo sự kớch thớch và điều tiết nhằm mục đớch vừa phỏt huy sức mạnh
vốn cú của nền KTTT, vừa đảm bảo điều kiện để hướng vào mục tiờu chung Tuy
nhiờn, nếu chỉ bằng thể chế phỏp luật khụng thụi thỡ chưa đủ mà Nhà nước cần phải
cú một thực lực kinh tế, một sức mạnh nằm ngay trong đời sống kinh tế xó hội, một
hệ thống đơn vị kinh tế độc lập, đú chớnh là cỏc DNNN Thụng qua sự điều hành
trực tiếp đối với cỏc DNNN mà Nhà nước tỏc động giỏn tiếp đến cỏc doanh nghiệp
khỏc, hướng nú phỏt triển theo quỹ đạo của mỡnh, từ đú gúp phần làm cho nền kinh
tế quốc dõn ổn định và phỏt triển
Thứ hai, DNNN là cụng cụ quan trọng để thực hiện chức năng quản lý xó hội
của Nhà nước
Thật vậy, trong nền KTTT, mục tiờu hàng đầu của cỏc doanh nghiệp là tối đa
hoỏ lợi nhuận, do đú cỏc doanh nghiệp thường đầu tư vào cỏc ngành, cỏc lĩnh vực
mà cú thể đạt được mục tiờu của mỡnh Cũn với những ngành, những lĩnh vực khú
khăn, ớt hoặc khụng mang lại lợi nhuận thỡ họ khụng đầu tư Trong khi đú, sản phẩm
Trang 17
Luận văn Thạc sĩ Trường ĐH Bách Khoa HN 3
của những cụng trỡnh đầu tư từ những ngành, lĩnh vực khú khăn trờn lại cú ý
nghĩa rất to lớn về mặt xó hội, thậm chớ khụng thể thiếu được đối với quốc gia
Do đú để thực hiện chức năng xó hội của mỡnh, Nhà nước phải đầu tư vào những
ngành, lĩnh vực trờn, từ đú hỡnh thành cỏc DNNN hoạt động cụng ớch, sản xuất và
cung ứng cỏc dịch vụ cụng cộng hoặc phục vụ quốc phũng, an ninh
Thứ ba, thụng qua hoạt động của cỏc DNNN mà Nhà nước tỏc động trực tiếp
đến sự phõn bổ cỏc nguồn lực trong nền kinh tế quốc dõn
Chỳng ta biết rằng, cỏc nguồn lực kinh tế thường được phõn bổ khụng đều,
mặt khỏc, đặc điểm của nền KTTT là mục tiờu lợi nhuận, từ đú dẫn đến khụng phỏt
huy được nguồn lực tổng thế của đất nước Vỡ vậy, Nhà nước phải thụng qua cỏc
DNNN để điều chỉnh và tỏc động trực tiếp đến việc phõn bổ cỏc nguồn lực trong xó
hội, bảo đảm phỏt huy tối đa cỏc nguồn lực kinh tế của đất nước
Ngoài ra, ở Việt Nam, bờn cạnh cỏc vai trũ trờn, DNNN cũn giữ vai trũ đặc
biệt quan trọng Đú là nhõn tố cơ bản mang đầy đủ bản chất của nền kinh tế XHCN,
giữ vai trũ chủ đạo trong nền kinh tế quốc dõn, làm nền múng, làm nũng cốt cho sự
nghiệp cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước
1.2 Cụng ty cổ phần
1.2.1- Khỏi niệm
Cụng ty cổ phần là doanh nghiệp trong đú cỏc thành viờn cựng đúng gúp vốn
để kinh doanh, được chia lợi nhuận và gỏnh chịu rủi ro tương ứng với phần vốn đó
đúng gúp Cỏc thành viờn (thường được gọi là cổ đụng) chỉ chịu trỏch nhiệm về nợ
và cỏc nghĩa vụ tài sản khỏc của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đó gúp vào
doanh nghiệp Cổ đụng của Cụng ty cổ phần tham gia quản lý Cụng ty theo tỷ lệ cổ
phần mà mỡnh đúng gúp thụng qua việc bỏ phiếu tại cỏc đại hội cổ đụng
1.2.2 - Lịch sử hỡnh thành cụng ty cổ phần:
1) Nguyờn nhõn: Cụng ty cổ phần là mụ hỡnh tổ chức sản xuất kinh doanh
phổ biến ở hầu khắp cỏc nước trờn thế giới, đặc biệt là những nước cú nền kinh tế
thị trường phỏt triển
Vào khoảng đầu thế kỷ XVII, cụng ty cổ phần đó xuất hiện tại cỏc nước tư
bản cụng nghiệp như Anh, Đức, Phỏp, Loại hỡnh doanh nghiệp này phỏt triển
Trang 18
Luận văn Thạc sĩ Trường ĐH Bách Khoa HN 4
mạnh mẽ và phổ biến trong cỏc nước tư bản nhờ sự phỏt triển của nền cụng
nghiệp đại cơ khớ và chế độ tớn dụng
Cú thể thấy rằng, nguyờn nhõn chủ yếu tạo nờn sự xuất hiện của Cụng ty cổ
phần là:
* Sự cạnh tranh gay gắt trong kinh tế thị trường đũi hỏi cỏc doanh nghiệp
phải cú tiềm lực vốn đủ lớn để mở rộng quy mụ sản xuất, đổi mớớ cụng nghệ, thiết
bị mỏy múc, đối với từng nhà kinh doanh, việc tập trung vốn là khú khăn, tiờu tốn
nhiều thời gian Để giải quyết việc này cỏc nhà sản xuất đó liờn kết nhau lại, cựng
gúp vốn để thành lập một doanh nghiệp chung - đú chớnh là Cụng ty cổ phần
Như vậy cú thể núi rằng: Nguyờn nhõn đầu tiờn của sự hỡnh thành Cụng ty
Cổ phần là sự đũi hỏi phải tập trung vốn để phỏt triển sản xuất kinh doanh
* Trong điều kiện lực lượng sản xuất và khoa học kỹ thuật phỏt triển, liờn tục
xuất hiện nhiều ngành, nhiều lĩnh vực kinh doanh mới Mặt khỏc, trong quỏ trỡnh
kinh doanh luụn cú hiện tượng cỏc nhà đầu tư chuyển vốn từ lĩnh vực kinh doanh
này sang cỏc lĩnh vực kinh doanh khỏc, cú hiệu quả hơn Vấn đề khú khăn xuất hiện
ở đõy là cỏc nhà đầu tư khụng thể tức thời di chuyển vốn kinh doanh Để khắc phục,
cỏc nhà đầu tư cú thể chuyển từng phần vốn sang lĩnh vực kinh doanh mới Thụng
qua việc liờn kết cựng cỏc nhà đầu tư khỏc cũng gúp vốn thành lập cỏc doanh
nghiệp mới đú chớnh là Cụng ty cổ phần
* Cựng với sự phỏt triển của cụng nghệ và nền kinh doanh hàng hoỏ, xuất
hiện một bộ phận dõn cư cú thu nhập cao hơn nhu cầu tiờu dựng cho đời sống hàng
ngày Bộ phận này vừa muốn đầu tư số tiền tiết kiệm được cho tương lai lại vừa
muốn cú quyền sở hữu về một tài sản cụ thể và tỡm kiếm cỏc cơ hội sinh lời cao hơn
gửi tiền vào ngõn hàng Họ chớnh là cỏc cổ đụng tiềm ẩn cho cỏc Cụng ty cổ phần
và cũng là một nguyờn nhõn thỳc đẩy việc hỡnh thành cỏc Cụng ty cổ phần
2) Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển:
Cụng ty cổ phần được hỡnh thành từ thế kỷ XVII và phỏt triển mạnh mẽ
trong thời kỳ cỏch mạng cụng nghiệp Đến thế kỷ XX cụng ty cổ phần trở thành mụ
hỡnh tổ chức sản xuất kinh doanh phổ biến ở tất cả cỏc nước cú nền kinh tế thị
trường phỏt triển
Trang 19
Luận văn Thạc sĩ Trường ĐH Bách Khoa HN 5
Một số nhà nghiờn cứu đó chia quỏ trỡnh phỏt triển của Cụng ty cổ phần
thành 4 giai đoạn chớnh
*Giai đoạn 1:
Bắt đầu từ những năm 70 của thế kỷ XVII, gắn với việc hỡnh thành sở giao
dịch chứng khoỏn tại London
* Giai đoạn 2:
Gắn liền với cỏch mạng cụng nghiệp ở Chõu Âu Thời kỳ này, đặc biệt là nửa
đầu của thế kỷ XIX đó hỡnh thành những Cụng ty cổ phần thực sự hoạt động trong
lĩnh vực thương mại, xõy dựng đường sắt như Cụng ty Đụng Âu, Cụng ty Hoà Xa
Anh Quốc,
*Giai đoạn 3:
Sang những năm cuối của thế kỷ XIX, cỏc Cụng ty cổ phần phỏt triển nhanh
chúng cả về số lượng, quy mụ và hiệu quả sản xuất kinh doanh Tại cỏc nước tư bản
phỏt triển, hầu hết cỏc doanh nghiệp đều ỏp dụng hỡnh thức cổ phần Lỳc này Cụng
ty cổ phần khụng chỉ bú hẹp trong phạm vi quốc gia mà đó xuất hiện cỏc Cụng ty
xuyờn quốc gia Thị trường chứng khoỏn xuất hiện và phỏt triển mạnh mẽ
* Giai đoạn 4:
Giai đoạn này kộo dài cho đến hiện nay, cú thể thấy rằng, Cụng ty cổ phần đó
thể hiện rừ tớnh chất ưu việt của hỡnh thức tổ chức sản xất kinh doanh này Vỡ vậy,
cỏc cụng ty cổ phần xuất hiện và phỏt triển ở tất cả cỏc nước trờn thế giới, khụng kể
quốc gia đú thuộc thể chế chớnh trị nào
1.2.3- Đặc điểm của Cụng ty cổ phần
Tại cỏc quốc gia cú nền kinh tế thị trường phỏt triển, loại hỡnh Cụng ty cổ
phần chiếm phần khỏ lớn trong tổng doanh số hoạt động của toàn bộ cỏc doanh
nghiệp Thờm vào đú, quy mụ vốn đầu tư và quy mụ hoạt động của cỏc Cụng ty cổ
phần cũng lớn hơn nhiều so với cỏc Cụng ty hợp doanh và doanh nghiệp tư nhõn
Cú lẽ, nguyờn nhõn dẫn đến kết quả này là vỡ Cụng ty Cổ phần cú những đặc điểm
khỏc biệt quan trọng so với cỏc loại hỡnh doanh nghiệp khỏc Đú là:
* Cụng ty cổ phần là một thực thể phỏp lý (phỏp nhõn) tồn tại độc lập tỏch
khỏi cỏc chủ sở hữu của nú Cụng ty cú thể cú tài sản, huy động kinh phớ, thiết lập
Trang 20
Luận văn Thạc sĩ Trường ĐH Bách Khoa HN 6
cỏc nghĩa vụ bằng hợp đồng và tiến hành cỏc cụng việc khỏc với tư cỏch riờng Vỡ
cụng ty cổ phần là một phỏp nhõn độc lập nờn đời sống của Cụng ty khụng phụ
thuộc vào sự rỳt lui hay hoỏn chuyển của một chủ sở hữu cụ thể nào đú
* Cỏc chủ sở hữu cú thể chuyển giao quyền sở hữu cho người khỏc một cỏch
dễ dàng mà khụng gõy giỏn đoạn hay ảnh hưởng gỡ đến hoạt động kinh doanh của
Cụng ty Quyền sở hữu đối với Cụng ty thể hiện qua việc cỏc cổ phần đem lại cho
cổ đụng quyền hưởng lợi tức cổ phần và quyền biểu quyết tại đại hội cổ đụng, bầu
hội đồng quản trị
* Chủ sở hữu của một Cụng ty cổ phần chịu trỏch nhiệm hữu hạn, giới hạn
trờn phần vốn đó đầu tư vào Cụng ty Thớ dụ: Nếu một người đầu tư vào cổ phần
của một Cụng ty một triệu VNĐ thỡ nghĩa vụ của người này chỉ giới hạn ở số tiền
đú Cỏc chủ nợ và cỏc nguyờn đơn kiện cụng ty khụng cú quyền đưa ra bất cứ yờu
sỏch nào đối với tài sản cỏ nhõn của cổ đụng đú, bất kể tỡnh trạng nợ nần hay thua lỗ
của cụng ty như thế nào
1.2.4- Phõn loại Cụng ty cổ phần
Thụng thường, người ta chia Cụng ty cổ phần làm ba loại như sau:
1- Cụng ty cổ phần nội bộ:
Bao gồm những Cụng ty chỉ phỏt hành cổ phiếu trong số cỏc sỏng lập viờn,
cụng nhõn và những người quen thuộc đối với Cụng ty
Loại hỡnh Cụng ty cổ phần này cú một số đặc điểm tương đồng với Cụng ty
trỏch nhiệm hữu hạn:
- Cỏc thành viờn của Cụng ty thường là người quen biết nhau
- Quyền sở hữu mang tớnh đối nhõn
- Vốn điều lệ chia thành những phần bằng nhau
Đõy là sự pha trộn giữa Cụng ty TNHH và Cụng ty cổ phần Cú thể thấy rằng
hiện nay cỏc Cụng ty cổ phần ở Việt Nam chủ yếu thuộc loại này
2- Cụng ty cổ phần đại chỳng:
Là loại Cụng ty cổ phần cú phỏt hành cổ phiếu rộng rói ra cụng chỳng Mức
độ rộng rói tuỳ theo luật phỏp của từng quốc gia chế định cụ thể Chẳng hạn một số
nước quy định cỏc sỏng lập viờn khụng được nắm quỏ 70% vốn điều lệ của Cụng ty;
Trang 21
Luận văn Thạc sĩ Trường ĐH Bách Khoa HN 7
phần cũn lại được phỏt hành ra cụng chỳng thụng qua thị trường chứng khoỏn phi
chớnh thức
3- Cụng ty cổ phần đại chỳng đó niờm yết:
Đõy là loại Cụng ty đó đăng ký tờn cổ phần của Cụng ty vào danh sỏch
chứng khoỏn được mua bỏn tại sở giao dịch chứng khoỏn
Những Cụng ty thuộc loại này thường phải thoả món một số tiờu chuẩn sau:
- Quy mụ của Cụng ty phải tương đối lớn, được đỏnh giỏ dựa trờn hai chỉ tiờu
là vốn điều lệ và số lượng cổ đụng
- Cú mức độ cụng chỳng hoỏ rộng rói, nghĩa là đại bộ phận vốn điều lệ do
cụng chỳng nắm quyền sở hữu
- Hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, chỉ tiờu này được đỏnh giỏ thụng
qua việc so sỏnh tỷ suất lợi nhuận của Cụng ty phải cao hơn tỷ suất lợi nhuận bỡnh
quõn toàn ngành và cú lợi nhuận trong ba năm liờn tiếp
Tuỳ theo tỡnh hỡnh phỏt triển của nền kinh tế mà cỏc chỉ số cụ thể của cỏc
tiờu chuẩn này sẽ được cỏc quốc gia chế định bằng cỏc văn bản luật
1.2.5- Cụng ty cổ phần trong nền kinh tế thị trường:
Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu tập trung vốn đó dẫn đến sự hỡnh thành
cỏc Cụng ty cổ phần Cú thể núi rằng, Cụng ty cổ phần ra đời dựa trờn cơ sở một
nền sản xuất xó hội hoỏ cao, đặc biệt là xó hội hoỏ về vốn
Từ cỏc nước tư bản cú nền kinh tế thị trường phỏt triển, mụ hỡnh Cụng ty cổ
phần là mụ hỡnh tổ chức sản xuất kinh doanh chủ yếu và mang lại hiệu quả to lớn
Theo cỏc tài liệu thống kờ, cỏc Cụng ty cổ phần tạo ra hơn 80% GDP tại cỏc nước
này
Hỡnh thức Cụng ty cổ phần cũng chớnh là hỡnh thức tổ chức của cỏc Cụng ty
siờu quốc gia cú quy mụ cực lớn và tầm quan trọng khụng chỉ đối với một quốc gia
Cú thể kể một vài Cụng ty thuộc loại này:
- Ở Mỹ cú General Motors với doanh thu hơn 100 tỷ USD
Ford Motors 70 tỷ USD
- Ở Anh cú British Telecom 9,5 tỷ bảng
Trang 22
Luận văn Thạc sĩ Trường ĐH Bách Khoa HN 8
Và sẽ thiếu sút nếu khụng kể đến Microsoft, Cụng ty phần mềm mỏy tớnh
quen thuộc với tất cả chỳng ta, đõy cũng là một cụng ty cổ phần
Cú thể mạnh dạn núi rằng, trong quản lý kinh tế, việc sỏng tạo ra hỡnh thức
Cụng ty cổ phần đó tạo ra một bước ngoặt lớn cho nền kinh tế thế giới
Cú thể đỏnh giỏ ưu điểm của hỡnh thức Cụng ty cổ phần trờn cỏc mặt sau:
Điều đầu tiờn cú thể nhận thấy là ở Cụng ty cổ phần cú sự phõn định rừ ràng
chủ sở hữu và người quản lý Cụng ty Việc tỏch biệt quyền sở hữu và quyền quản lý
điều hành chớnh là cơ sở để Cụng ty cổ phần được điều hành bởi cỏc nhà quản trị
chuyờn nghiệp, cú trỡnh độ chuyờn mụn cao
Trong cơ cấu của Cụng ty cổ phần cũng phản ỏnh rất rừ đặc điểm này Hai tổ
chức đại diện cho quyền sở hữu của cổ đụng trong Cụng ty là Đại hội cổ đụng và
Hội đồng quản trị Trong Cụng ty, đại hội cổ đụng cú quyền quyết định tối cao Đại
hội thường được tổ chức mỗi năm một lần (trừ cỏc trường hợp bất thường) để quyết
định cỏc vấn đề quan trọng của Cụng ty, đỏnh giỏ hoạt động của Hội đồng quản trị
và giỏm đốc điều hành, phõn phối lợi nhuận, xem xột điều lệ Cụng ty, v.v
Đại hội đồng cổ đụng bầu ra Hội đồng quản trị (HĐQT) để thay mặt cỏc cổ
đụng thực hiện cỏc chức năng của chủ sở hữu đối với cụng ty HĐQT là cơ quan
quản lý cụng ty cú toàn quyền nhõn danh cụng ty để quyết định mọi vấn đề cú liờn
quan đến mục đớch, quyền lợi của cụng ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của
Đại hội đồng cổ đụng Nhiệm vụ của HĐQT là đưa ra những chỉ dẫn mang tớnh chất
chiến lược HĐQT bầu ra chủ tịch HĐQT để tập trung quản lý, điều hành mọi hoạt
động chung của cụng ty, là người chịu trỏch nhiệm trước cỏc cổ đụng về tỡnh trạng
hoạt động của CTCP
Toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Cụng ty cổ phần được tiến hành
dưới sự quản lý, chỉ huy của Giỏm đốc điều hành
Đại hội đồng cổ đụng cũng bầu ra Ban kiểm soỏt để thanh tra, kiểm soỏt mọi
hoạt động SXKD của cụng ty, bảo vệ lợi ớch của người gúp vốn
Chớnh việc tỏch quyền sở hữu ra khỏi quyền quản lý đó tạo ra ưu thế rất lớn
cho Cụng ty cổ phần Đặc điểm này, một mặt đảm bảo cho cỏc cổ đụng được hưởng
lợi nhuận cao nhất từ số vốn mà họ đó đầu tư vào Cụng ty, mặt khỏc họ vẫn thực sự
Trang 23
Luận văn Thạc sĩ Trường ĐH Bách Khoa HN 9
là chủ Cụng ty thụng qua Đại hội cổ đụng Họ cú thể thay thế, phế truất Hội đồng
quản trị, giỏm đốc điều hành nếu thấy những người này khụng thoả món yờu cầu
của họ Cũng chớnh điều này bắt buộc những người quản lý (giỏm đốc điều hành và
cỏn bộ quản lý khỏc) mặc dự cú thể khụng cú một chỳt quyền sở hữu nào nhưng vẫn
phải tận tõm tận lực làm việc để Cụng ty đạt được hiệu quả cao nhất
Mụ hỡnh tổ chức quản lý của CTCP cú thể được thể hiện như sau:
1.2.6 Vai trũ của CTCP trong nền KTTT
Mụ hỡnh CTCP từ khi ra đời cho đến nay đó thực sự trở thành mũi nhọn
trong chiến lược phỏt triển kinh tế của mỗi quốc gia khi bước vào KTTT Điều đú
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐễNG
TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)
PHềNG, BAN
CHUYấN MễN
PHể TGĐ (PGĐ) CHUYấN MễN
PHể TGĐ (PGĐ) CHUYấN MễN
PHềNG, BAN CHUYấN MễN
PHềNG, B AN CHUYấN M ễN
Trang 24
Luận văn Thạc sĩ Trường ĐH Bách Khoa HN 10
cú nghĩa là mụ hỡnh doanh nghiệp này đó, đang và sẽ giữ một vai trũ rất quan
trọng trong nền kinh tế mỗi nước Vai trũ của nú thể hiện trờn cỏc mặt sau đõy:
Thứ nhất, là sản phẩm của quỏ trỡnh xó hội hoỏ sở hữu, CTCP ra đời đó gúp
phần đẩy nhanh hơn nữa quỏ trỡnh tớch luỹ và tập trung tư bản cả về tốc độ và quy
mụ, làm xuất hiện những doanh nghiệp lớn cú tầm hoạt động xuyờn quốc gia mà với
những mụ hỡnh khỏc thỡ khú cú thể thực hiện được Với loại hỡnh CTCP, người cú
vốn khụng phải dựng tiền vốn của mỡnh đem cho vay để hưởng lói một cỏch thụ
động mà dựng tiền của mỡnh để đầu tư cú tớnh toỏn và chấp nhận mạo hiểm Chớnh
sự mạo hiểm này đó kớch thớch người cú vốn quan tõm đến CTCP và đú là nguyờn
nhõn khiến CTCP tồn tại được ngay cả khi chỳng chỉ mang lại cổ tức thấp hơn lói
suất của ngõn hàng
Thứ hai, CTCP gúp phần nõng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn Bởi vỡ, với
CTCP, phương ỏn SXKD là do chớnh cụng ty quyết định, hơn nữa việc huy động
vốn là từ cỏc nguồn vốn trong dõn cư, số lượng cổ đụng nhiều, sức ộp từ cổ đụng
muốn duy trỡ giỏ cổ phiếu cao đó khiến cho cụng ty phải đề cao trỏch nhiệm, phải
phấn đấu nõng cao hiệu quả sử dụng vốn Mặt khỏc, do lợi nhuận của cỏc CTCP ở
cỏc lĩnh vực khỏc nhau là khụng bằng nhau đó khiến cỏc nhà đầu tư phải cõn nhắc
xem nờn đầu tư vào ngành nào, lĩnh vực nào cú năng suất lao động và tỉ suất lợi
nhuận cao hơn làm cho cơ cấu vốn được phõn bổ rộng khắp, hiệu quả sử dụng vốn
cao hơn Cũng ở mụ hỡnh CTCP, quyền sở hữu tài sản và quyền quản lý kinh doanh
tỏch rời nhau, điều này đó cho phộp người quản lý chủ động tỡm kiếm và thực thi
cỏc giải phỏp cú lợi nhất cho cụng ty
Thứ ba, CTCP cú khả năng phối hợp với cỏc lực lượng kinh tế khỏc, duy trỡ
được mối quan hệ kinh tế giữa cỏc thành viờn, do đú làm giảm đến mức thấp nhất
sự giỏn đoạn của cỏc hoạt động SXKD, sự ngưng trệ của cỏc nguồn vốn
Thứ tư, CTCP ra đời cho phộp mở rộng quy mụ SXKD nhanh chúng, tạo
điều kiện đẩy nhanh quỏ trỡnh xó hội hoỏ và do đú khiến cho xó hội phải chấp nhận
cỏc yờu cầu phỏt triển của nú và làm cho hệ thống ngõn hàng, tài chớnh, thị trường
chứng khoỏn và một số cơ quan Nhà nước thực hiện được chức năng quản lý mà
trước đõy thường vẫn rơi vào tay cỏc nhà tư bản cỏ biệt
Trang 25
Luận văn Thạc sĩ Trường ĐH Bách Khoa HN 11
Thứ năm, CTCP ra đời cựng với việc phỏt hành cỏc loại chứng khoỏn và
hỡnh thức chuyển nhượng mua, bỏn chứng khoỏn đến một mức độ nhất định sẽ
tạo điều kiện cho sự ra đời thị trường chứng khoỏn Thị trường chứng khoỏn là nơi
để cỏc nhà SXKD dễ dàng tỡm kiếm được cỏc nguồn tài trợ cho hoạt động đầu tư
SXKD, là nơi khai thụng cỏc nguồn đầu tư theo yờu cầu của nền KTTT và là cơ sở
quan trọng để Nhà nước thụng qua đú sử dụng cỏc chớnh sỏch tài chớnh can thiệp
vào hoạt động của nền kinh tế nhằm đạt được mục tiờu lựa chọn
1.3 Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn (TNHH)
1.3.1 Khỏi niệm
Cụng ty TNHH là doanh nghiệp cú tư cỏch phỏp nhõn, vốn do cỏc thành viờn
đúng gúp Cỏc thành viờn chịu trỏch nhiệm hữu hạn về nợ của cụng ty trờn phần vốn
gúp
1.3.2 Đặc điểm của cụng ty TNHH
Cụng ty TNHH cú hai loại: Cụng ty TNHH một thành viờn và cụng ty
TNHH 2 - 50 thành viờn Mỗi loại cú những đặc trưng riờng
- Trong quỏ trỡnh hoạt động, để tăng thờm vốn, cụng ty cú thể thực hiện bằng
cỏch kết nạp thờm thành viờn mới hoặc trớch từ quỹ dự trữ nhưng tuyệt đối khụng
được phỏt hành cổ phiếu
- Về điều kiện để được chia lợi nhuận hoặc rỳt vốn điều lệ: cụng ty cú thể rỳt
vốn điều lệ hoàn trả cỏc thành viờn hoặc chia lợi nhuận khi kinh doanh cú lói và đó
nộp đủ thuế nhưng phải đảm bảo điều kiện ngay sau khi chia lợi nhuận hoặc hoàn
trả vốn vẫn đủ khả năng thanh toỏn cỏc khoản nợ đến hạn Nếu khụng đảm bảo điều
kiện này thỡ cỏc thành viờn phải hoàn trả số vốn đó nhận hoặc lợi nhuận đó được
chia hoặc liờn đới chịu trỏch nhiệm
Trang 26
Luận văn Thạc sĩ Trường ĐH Bách Khoa HN 12
- Điều kiện chuyển nhượng phần vốn gúp: Thành viờn cụng ty TNHH cú
quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn gúp của mỡnh vào cụng
ty cho người khỏc theo quy định sau:
+ Thành viờn muốn chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn gúp
phải chào bỏn phần vốn đú cho tất cả cỏc thành viờn cũn lại theo tỉ lệ tương đương
với phần vốn gúp của họ trong cụng ty;
+ Chỉ được chuyển nhượng cho người khụng phải là thành viờn của cụng ty
nếu cỏc thành viờn cũn lại của cụng ty khụng mua hoặc khụng mua hết
* Cụng ty TNHH một thành viờn:
Cụng ty TNHH một thành viờn là một doanh nghiệp do 1 tổ chức bỏ vốn để
thành lập (gọi là chủ sở hữu cụng ty) Chủ sở hữu chịu trỏch nhiệm về cỏc khoản nợ
và cỏc nghĩa vụ tài sản khỏc của cụng ty trong phạm vi số vốn đó bỏ vào cụng ty
Cụng ty TNHH một thành viờn cú cỏc đặc điểm sau:
- Thành viờn của cụng ty TNHH một thành viờn chỉ là một tổ chức
- Chủ sở hữu khụng được trực tiếp rỳt vốn điều lệ mà chỉ cú quyền chuyển
nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn của cụng ty cho tổ chức, cỏ nhõn khỏc
- Cụng ty khụng được phộp phỏt hành cổ phiếu
- Chủ sở hữu cụng ty khụng được rỳt lợi nhuận của cụng ty khi cụng ty
khụng thanh toỏn đủ cỏc khoản nợ và cỏc nghĩa vụ tài sản khỏc đến hạn phải trả
Qua nghiờn cứu đặc điểm của cụng ty TNHH, ta thấy rằng ưu điểm lớn nhất
của cụng ty TNHH là cỏc thành viờn gúp vốn chỉ chịu trỏch nhiệm hữu hạn về nợ và
cỏc nghĩa vụ tài sản khỏc trờn phần vốn đó gúp vào cụng ty Tuy nhiờn, nhược điểm
của loại hỡnh doanh nghiệp này là việc di chuyển vốn tương đối khú khăn vỡ khụng
thể trực tiếp rỳt vốn mà phải thụng qua con đường chuyển nhượng
1.4 Doanh nghiệp tư nhõn
1.4.1 Khỏi niệm
Doanh nghiệp tư nhõn là doanh nghiệp do một cỏ nhõn làm chủ và tự chịu
trỏch nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mỡnh về mọi hoạt động của doanh nghiệp
1.4.2 Đặc điểm của doanh nghiệp tư nhõn
- Doanh nghiệp tư nhõn là doanh nghiệp khụng cú tư cỏch phỏp nhõn
Trang 27
Luận văn Thạc sĩ Trường ĐH Bách Khoa HN 13
- Chủ doanh nghiệp tư nhõn là người bỏ vốn đầu tư bằng vốn của mỡnh và
cũng cú thể huy động thờm từ bờn ngoài dưới hỡnh thức đi vay Doanh nghiệp tư
nhõn khụng được phộp phỏt hành bất kỳ loại chứng khoỏn nào trờn thị trường để
tăng thờm vốn
- Chủ doanh nghiệp tư nhõn cú toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp; cú toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi
nhuận sau khi đó nộp thuế và thực hiện cỏc nghĩa vụ tài chớnh khỏc theo quy định
của phỏp luật
Chủ doanh nghiệp tư nhõn cú thể trực tiếp hoặc thuờ người quản lý, điều
hành hoạt động kinh doanh Trong bất cứ trường hợp nào, chủ doanh nghiệp tư
nhõn vẫn phải chịu trỏch nhiệm trước phỏp luật với tư cỏch là chủ doanh nghiệp
- Phần thu nhập sau thuế của doanh nghiệp tư nhõn thuộc quyền sở hữu và sử
dụng của chủ doanh nghiệp
- Chủ doanh nghiệp tư nhõn là đại diện theo phỏp luật của doanh nghiệp
Như vậy, ta thấy rằng, doanh nghiệp tư nhõn cú nhược điểm là chủ doanh
nghiệp phải chịu trỏch nhiệm vụ hạn đối với cỏc khoản nợ của doanh nghiệp bằng
toàn bộ tài sản của mỡnh Mặt khỏc, nguồn vốn của doanh nghiệp tư nhõn rất hạn
hẹp do chỉ được huy động thờm bằng cỏch vay ngoài, chứ tuyệt đối khụng được
phộp phỏt hành chứng khoỏn Do đú, loại hỡnh doanh nghiệp này chỉ thớch hợp với
quy mụ kinh doanh nhỏ
1.5 Cụng ty hợp danh
Cụng ty hợp danh là doanh nghiệp trong đú:
- Phải cú ớt nhất hai thành viờn hợp danh; ngoài cỏc thành viờn hợp danh cú
thể cú thành viờn gúp vốn
- Thành viờn hợp danh phải là cỏ nhõn, cú trỡnh độ chuyờn mụn và uy tớn
nghề nghiệp và phải chịu trỏch nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mỡnh về cỏc nghĩa vụ
của cụng ty Thành viờn gúp vốn chỉ chịu trỏch nhiệm về cỏc khoản nợ của cụng ty
trong phạm vi số vốn đó gúp vào cụng ty
- Cụng ty hợp danh khụng được phộp phỏt hành bất kỳ loại chứng khoỏn nào
trờn thị trường
Trang 28
Luận văn Thạc sĩ Trường ĐH Bách Khoa HN 14
- Thành viờn hợp danh cú quyền quản lý cụng ty; tiến hành cỏc hoạt động
kinh doanh nhõn danh cụng ty; cựng liờn đới chịu trỏch nhiệm về cỏc nghĩa vụ
của cụng ty
- Thành viờn gúp vốn được quyền chia lợi nhuận theo tỉ lệ quy định tại điều
lệ của cụng ty; khụng được tham gia quản lý cụng ty và hoạt động kinh doanh nhõn
danh cụng ty
Núi túm lại, qua nghiờn cứu cỏc loại hỡnh doanh nghiệp trờn đõy, chỳng ta cú
thể thấy rằng, trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự tồn tại cựng lỳc nhiều loại
hỡnh doanh nghiệp như thế là cần thiết bởi vỡ mỗi loại hỡnh phự hợp với những
ngành nghề và quy mụ kinh doanh nhất định DNNN hoạt động trong những ngành
then chốt hoặc những lĩnh vực phục vụ lợi ớch cụng cộng; Cụng ty TNHH, doanh
nghiệp tư nhõn, cụng ty hợp danh thỡ cú thể hoạt động trong nhiều ngành nhưng quy
mụ kinh doanh tương đối nhỏ Cụng ty cổ phần thỡ khỏc, với những đặc điểm và vai
trũ của cụng ty cổ phần đó phõn tớch ở trờn, cú thể núi rằng loại hỡnh doanh nghiệp
này đang là xu hướng phổ biến trờn thế giới, phần lớn cỏc cụng ty lớn, cỏc tập đoàn
kinh tế lớn trờn thế giới đều tồn tại dưới hỡnh thức cụng ty cổ phần Chớnh vỡ vậy,
vấn đề đặt ra hiện nay là nờn phỏt triển loại hỡnh doanh nghiệp này một cỏch rộng
khắp, khụng chỉ thành lập mới cỏc cụng ty cổ phần mà bờn cạnh đú cần phải tiến
hành cổ phần hoỏ một bộ phận DNNN, biến DNNN trở thành cỏc cụng ty cổ phần
2 Cổ phần hoỏ DNNN
2.1 Khỏi niệm:
Trong cụng cuộc đổi mới đất nước, Đảng và Nhà nước ta chủ trương xõy
dựng nền kinh tế hàng hoỏ nhiều thành phần, cú sự quản lý của Nhà nước Chủ
trương đa dạng hoỏ cỏc hỡnh thức sở hữu, trong đú cú việc cổ phần hoỏ một bộ phận
Doanh nghiệp Nhà nước nhằm kớch thớch, tạo động lực mới thỳc đẩy sản xuất kinh
doanh phỏt triển là một giải phỏp vụ cựng quan trọng
Vậy cổ phần hoỏ là gỡ? Cổ phần hoỏ được hiểu một cỏch đơn giản là chuyển
Doanh nghiệp Nhà nước thành Cụng ty cổ phần
2.2 Sự cần thiết phải CPH DNNN
Trang 29
Luận văn Thạc sĩ Trường ĐH Bách Khoa HN 15
Một cõu hỏi được đặt ra là tại sao phải chuyển DNNN thành CTCP? Cõu
trả lời là do DNNN đó thực sự bộc lộ nhiều yếu kộm trong khi đú mụ hỡnh CTCP
bộc lộ nhiều ưu thế hơn hẳn Vỡ vậy, CPH DNNN là một giải phỏp hữu hiệu, đỏp
ứng được yờu cầu bức thiết của cụng cuộc cải cỏch DNNN, khắc phục được những
vấn đề gay cấn của DNNN Ta cú thể dễ dàng nhận thấy một số vấn đề của DNNN
như sau:
Thứ nhất, hiệu quả SXKD của cỏc DNNN núi chung khụng cao bởi lẽ việc
hạch toỏn kinh doanh ở cỏc doanh nghiệp này chỉ mang tớnh hỡnh thức, trờn thực tế
doanh nghiệp khụng được quyền tự chủ trong kinh doanh và cũng khụng phải lo
lắng đến hiệu quả kinh doanh vỡ đó cú Nhà nước bự lỗ
Thứ hai, quyền chủ sở hữu bị phõn tỏn ở nhiều cấp trung gian, cú nghĩa là cú
quỏ nhiều cơ quan thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu đối với một doanh
nghiệp Cỏc cơ quan đại diện chủ sở hữu vừa can thiệp sõu vào quản trị kinh doanh
của doanh nghiệp vừa buụng lỏng chức năng kiểm tra, giỏm sỏt hoạt động của
doanh nghiệp Sự phõn cấp giữa đại diện chủ sở hữu với doanh nghiệp chưa phự
hợp với cơ chế thị trường, chẳng hạn như: việc quyết định dự ỏn đầu tư phõn cấp
theo nguồn vốn đầu tư và tổng mức đầu tư; việc nhượng bỏn, thanh lý tài sản theo
tớnh chất của tài sản; việc đầu tư ra ngoài doanh nghiệp theo đối tượng gúp vốn đầu
tư
Thứ ba, doanh nghiệp khụng được tự chủ hoàn toàn trong kinh doanh Doanh
nghiệp chỉ được quyền kinh doanh những ngành nghề phự hợp với mục tiờu, nhiệm
vụ Nhà nước giao, muốn bổ sung những ngành nghề khỏc phải được cơ quan Nhà
nước cú thẩm quyền cho phộp Việc tổ chức bộ mỏy tổ chức và SXKD cũng phải
phự hợp với mục tiờu và nhiệm vụ Nhà nước giao Người điều hành doanh nghiệp
vẫn do Nhà nước bổ nhiệm chứ khụng phải là một nghề trong xó hội
Thứ tư, DNNN khụng cú cơ chế khuyến khớch người lao động, nhất là người
quản lý, điều hành doanh nghiệp trong việc tăng năng suất lao động, đẩy mạnh kinh
doanh, nõng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nhà nước cũn khống chế
mức tiền lương tối thiểu, tối đa của doanh nghiệp, xột duyệt đơn giỏ tiền lương,
chưa cú cơ chế thưởng gắn với hiệu quả kinh doanh cho người quản lý điều hành
Trang 30
Luận văn Thạc sĩ Trường ĐH Bách Khoa HN 16
doanh nghiệp Chế độ trỏch nhiệm của người quản lý điều hành doanh nghiệp
chưa rừ ràng, cụ thể
Thứ năm, do vốn của doanh nghiệp là vốn Nhà nước, trờn danh nghĩa do Nhà
nước nắm giữ và Nhà nước là chủ sở hữu nờn việc phõn định người chủ sở hữu thực
sự rất khú khăn, thường chung chung, khụng cụ thể Điều đú dẫn đến khụng biết ai
là chủ sở hữu đớch thực của DNNN và do đú cũng khụng xỏc định được ai là người
chịu trỏch nhiệm tới cựng về mọi hoạt động của doanh nghiệp
Khi tiến hành cổ phần hoỏ doanh nghiệp Nhà nước sẽ khắc phục được những
mặt yếu kộm trờn đõy của DNNN, cụ thể là:
- Xỏc định được chủ đớch thực của DNNN: đú là cỏc cổ đụng sở hữu cổ phần
và Nhà nước chỉ là một trong cỏc cổ đụng của CTCP
- Thỏo gỡ khú khăn cho ngõn sỏch Nhà nước trong việc hỗ trợ cho cỏc
DNNN kinh doanh thua lỗ; chuyển một phần quyền sở hữu về tài sản của Nhà nước
thành sở hữu của cỏc cổ đụng, từ đú tập trung vốn vào cỏc lĩnh vực quan trọng để
tỏi cơ cấu nền kinh tế; đồng thời huy động được nguồn vốn nhàn rỗi của xó hội vào
đầu tư đổi mới cụng nghệ, phỏt triển sản xuất kinh doanh
- Tạo động lực mới trong quản lý doanh nghiệp: CPH đó xỏc định rừ chủ của
doanh nghiệp (Đại hội cổ đụng, Hội đồng quản trị), những người chịu trỏch nhiệm
quyết định phương hướng phỏt triển, điều hành sản xuất kinh doanh, bảo toàn và
phỏt triển vốn, bảo đảm quyền lợi chớnh đỏng của người lao động, từ đú tạo điều
kiện để người lao động tăng thờm thu nhập
- Cổ phần hoỏ làm tăng khả năng huy động vốn, đổi mới cụng nghệ và đổi
mới phương phỏp quản lý doanh nghiệp nhằm nõng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh, trỡnh độ cạnh tranh và mở rộng thị trường để đầu tư phỏt triển cỏc
doanh nghiệp
Đối với nước ta, chỳng ta thấy rằng, trong bối cảnh cỏc nền kinh tế hội nhập
và cạnh tranh giữa vốn, cụng nghệ trờn thế giới ngày càng gay gắt, CPH DNNN ở
Việt Nam là một đũi hỏi mang tớnh khỏch quan Quỏ trỡnh cỏc doanh nghiệp CPH sẽ
tạo thờm khả năng tranh thủ ngoại lực đồng thời cũng là cơ hội để phỏt huy nội lực
Trang 31
Luận văn Thạc sĩ Trường ĐH Bách Khoa HN 17
Hơn nữa, đõy cũng là bước tiến thử nghiệm chuẩn bị mụi trường kinh doanh mới
cho phự hợp với quỏ trỡnh hội nhập vào nền kinh tế thế giới
Nền kinh tế nước ta đang vận hành theo cơ chế thị trường tạo ra sự cạnh
tranh gay gắt, cú nguy cơ làm một bộ phận kinh tế nhà nước mất dần thế đứng trờn
thương trường Nếu khụng dựa vào ưu thế về vốn, tài sản, đất đai, thỡ nhiều
doanh nghiệp cú thể đó phỏ sản Từ thực trạng đú, nhiều giải phỏp được đặt ra trong
đú cú cổ phần hoỏ, giải thể, sỏp nhập, xoỏ bỏ cơ chế chủ quản, thành lập cỏc tập
đoàn kinh tế, tổng Cụng ty theo xu thế củng cố thế đứng của DNNN, giữ cho bộ
phận kinh tế vẫn được coi là vai trũ chủ đạo, khụng làm mất đi những nhõn tố cấu
thành mang bản chất Nhà nước Xó hội Chủ nghĩa Song sự chuyển đổi nền kinh tế
theo qui luật thị trường, khụng cho phộp ta do dự hoặc bỏ lỡ thời cơ khi đó đến độ
chuyển hoỏ, mà cổ phần hoỏ là bước đi khai thụng cho việc sắp xếp lại những
DNNN nhằm nõng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng cạnh tranh của
DNNN, tạo chỗ đứng vững vàng cho Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
đang cú sự chuyển đổi một cỏch toàn diện như ngày nay
CPH DNNN là để huy động thờm vốn tạo động lực thỳc đẩy doanh nghiệp
nhà nước làm ăn cú hiệu quả, làm cho tài sản Nhà nước ngày càng tăng CPH khụng
phải là tư nhõn hoỏ mà khuyến khớch sở hữu cổ phần đại chỳng, tạo điều kiện để
người lao động trong doanh nghiệp cú cổ phần và những người đó gúp vốn được
làm chủ thực sự, thay đổi phương thức quản lý nhằm cải thiện và tăng cường hiệu
quả kinh tế của tài sản quốc gia
2.3 Cỏc hỡnh thức CPH DNNN
Cổ phần hoỏ được tiến hành theo cỏc hỡnh thức sau đõy:
- Một là, giữ nguyờn giỏ trị thuộc vốn Nhà nước hiện cú tại Doanh nghiệp,
phỏt hành cổ phiếu thu hỳt thờm vốn để phỏt triển Doanh nghiệp
- Hai là, bỏn một phần giỏ trị thuộc vốn Nhà nước hiện cú tại Doanh nghiệp
- Ba là, tỏch một bộ phận của doanh nghiệp đủ điều kiện để cổ phần hoỏ
- Bốn là, bỏn toàn bộ giỏ trị thuộc vốn Nhà nước tại doanh nghiệp để chuyển
thành Cụng ty cổ phần
2.4 Mục tiờu, ý nghĩa của cổ phần hoỏ:
Trang 32
Luận văn Thạc sĩ Trường ĐH Bách Khoa HN 18
Cổ phần hoỏ doanh nghiệp Nhà nước trước tiờn nhằm cỏc mục tiờu:
- Huy động vốn của toàn xó hội bao gồm cỏ nhõn, cỏc tổ chức kinh tế, tổ
chức xó hội trong và ngoài nước để đổi mới đầu tư cụng nghệ, tạo thờm việc làm,
phỏt triển doanh nghiệp, nõng cao sức cạnh tranh, mở rộng thị trường, tiếp thu kinh
nghiệm quản lý tiờn tiến, thay đổi cơ cấu DNNN
- Giải quyết tốt vấn đề sở hữu cụng cộng, cụ thể hoỏ quyền sở hữu của người
lao động, tạo điều kiện để người lao động trong Doanh nghiệp cú cổ phần và những
người đó gúp vốn được làm chủ thực sự, khắc phục việc buụng lỏng quản lý tài sản
của doanh nghiệp, xoỏ bỏ tỡnh trạng vụ chủ của doanh nghiệp, thay đổi phương thức
quản lý tạo động lực thỳc đẩy Doanh nghiệp kinh doanh cú hiệu quả, tăng tài sản
Nhà nước, nõng cao thu nhập của người lao động, gúp phần tăng trưởng kinh tế đất
nước
Mục tiờu cổ phần hoỏ trờn đõy vừa cú ý nghĩa về kinh tế, chớnh trị, xó hội
vừa cú ý nghĩa về tài chớnh:
+ Về xó hội, Nhà nước chỉ quản lý tầm vĩ mụ bằng cỏch giữ lại cỏc cổ phần
mang tớnh chiến lược
+ Về kinh tế, mục tiờu cổ phần hoỏ là tạo cho doanh nghiệp khả năng cạnh
tranh cú hiệu quả với cỏc đối thủ trong nước và quốc tế, nõng cao hiệu quả kinh tế
của tài sản quốc gia, tăng nguồn thu cho ngõn sỏch, tăng cường phỏt triển thị trường
vốn, thu hỳt cỏc nhà đầu tư trong và ngoài nước
+ Về tài chớnh, mục tiờu cổ phần húa là tối đa hoỏ nguồn huy động vốn cho
doanh nghiệp, tối thiểu hoỏ chi phớ phõn phối, trỏnh việc bổ xung vốn, nguồn chi
của Nhà nước hoặc ngõn sỏch trong việc đầu tư trong khi đú vẫn bảo đảm đầu tư
liờn tục và phỏt triển sản xuất, khả năng trả lói cổ đụng cao hơn lói Ngõn hàng Nhà
nước
Ở Việt Nam, mục tiờu cổ phần hoỏ của Đảng và Nhà nước thể hiện đường lối
kiờn định của Đảng ta: phỏt triển kinh tế hàng hoỏ nhiều thành phần theo định
hướng XHCN cú sự quản lý của Nhà nước, do đú chủ trương cổ phần hoỏ của Đảng
và Nhà nước trong giai đoạn hiện nay cú phõn chia đối tượng: loại Doanh nghiệp
chưa cổ phần hoỏ; loại Doanh nghiệp Nhà nước cần nắm giữ cổ phần chi phối, cổ
Trang 33
Luận văn Thạc sĩ Trường ĐH Bách Khoa HN 19
phần đặc biệt; loại Doanh nghiệp Nhà nước cần nắm giữ cổ phần để chỉ đạo cổ
phần hoỏ theo đỳng định hướng XHCN
Mặt khỏc, mục tiờu cổ phần hoỏ của Đảng và Nhà nước ta khụng phải là tư
nhõn hoỏ để ai cú nhiều tiền, cổ phần lớn nắm quyền điều hành Cụng ty và sẽ nảy
sinh chế độ ụng chủ và người làm thuờ như dưới chủ nghĩa Tư bản Mà cổ phần hoỏ
càng phỏt huy tớnh làm chủ thực sự chủ động, sỏng tạo của doanh nghiệp, nhằm tăng
cường hiệu quả của doanh nghiệp, gúp phần thực hiện những mục tiờu kinh tế - xó
hội, đẩy mạnh cụng cuộc đổi mới và hội nhập với khu vực và thế giới của đất nước
Ngày nay xu hướng toàn cầu hoỏ đang diễn ra sụi động, Việt Nam gia nhập
APEC, hiệp định thương mại Việt - Mỹ đó được ký kết chớnh thức, như vậy khụng
trỏnh khỏi những thỏch thức của cạnh tranh khốc liệt, khụng chỉ trong nước mà cũn
cả với nước ngoài Quỏ trỡnh hội nhập đang đến gần, do vậy vấn đề làm ăn cú hiệu
quả của cỏc Doanh nghiệp Nhà nước để sẵn sàng cạnh tranh và hội nhập mà việc
đổi mới quản lý doanh nghiệp là vấn đề cốt lừi Cho nờn cổ phần hoỏ - một trong
những phương thức đổi mới quản lý Doanh nghiệp Nhà nước là quan trọng, là xu
thế tất yếu, một đũi hỏi khỏch quan của cỏc doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam để
phỏt huy nội lực trong nước đồng thời mở ra cho Việt Nam khả năng tranh thủ
ngoại lực, thu hỳt vốn đầu tư của nước ngoài để phỏt triển sản xuất, gúp phần tăng
trưởng nền kinh tế quốc dõn
2.5 Quy trỡnh CPH
Khi tiến hành chuyển Doanh nghiệp Nhà nước thành Cụng ty cổ phần chớnh
là quỏ trỡnh thực hiện một cỏch cụ thể, khẩn trương, chớnh xỏc và đỳng cỏc bước cụ
thể dưới đõy:
Bước 1: Chuẩn bị cổ phần hoỏ:
- Cỏc Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chớnh phủ, cỏc tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương, cỏc Tổng cụng ty 91 tiến hành phõn loại, sắp xếp, lựa chọn
và lập danh sỏch Doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hoỏ hàng năm để bỏo cỏo Thủ
tướng Chớnh phủ
Trang 34
Luận văn Thạc sĩ Trường ĐH Bách Khoa HN 20
- Cỏc Bộ, Uỷ ban nhõn dõn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cỏc
Tổng Cụng y 91 thành lập cỏc Ban Đổi mới doanh nghiệp tại doanh nghiệp được
cổ phần hoỏ
- Ban Đổi mới quản lý tại doanh nghiệp được cổ phần hoỏ tuyờn truyền, giải
thớch cho người lao động; chuẩn bị cỏc tài liệu về hồ sơ phỏp lý thành lập doanh
nghiệp, tỡnh hỡnh cụng nợ, tài sản, nhà xưởng, vật kiến trỳc đang quản lý, danh sỏch
lao động (số lượng người, số năm cụng tỏc, số lao động nghốo); dự toỏn chi phớ cổ
phần hoỏ gồm cả chi phớ kiểm toỏn
- Ký hợp đồng kiểm toỏn với cơ quan kiểm toỏn hợp phỏp để kiểm toỏn kết
quả hoạt động SXKD làm cơ sở xỏc định giỏ trị doanh nghiệp
- Tổ chức thanh toỏn cụng nợ, xử lý tài sản, vật tư ứ đọng, thanh lý tài sản
thuộc thẩm quyền
- Đăng ký với kho bạc Nhà nước mở tài khoản tiền nộp bỏn cổ phần Đăng
ký mua ấn chỉ cổ phiếu tại kho bạc
- Bước 2: Xõy dựng phương ỏn cổ phần hoỏ
- Ban Đổi mới quản lý tại cỏc DNNN được CPH tổ chức kiểm kờ tài sản, vật
tư, tiền vốn, cụng nợ của doanh nghiệp; căn cứ số liệu trờn sổ sỏch kế toỏn và kết
quả kiểm kờ để đỏnh giỏ lại giỏ trị tài sản của doanh nghiệp và dự kiến đề nghị giỏ
trị thực tế của doanh nghiệp
- Cỏc Bộ, Uỷ ban nhõn dõn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cỏc Tổng
cụng ty 91 thống nhất với cơ quan quản lý vốn và tài sản tại doanh nghiệp về giỏ trị
thực tế tại doanh nghiệp, ra văn bản thoả thuận với Bộ Tài chớnh
- Trờn cơ sở thống nhất với cỏc cơ quan liờn quan, Bộ trưởng Bộ tài chớnh
quyết định giỏ trị doanh nghiệp cú mức vốn nhà nước ghi trờn sổ kế toỏn đến thời
điểm CPH trờn 10 tỷ đồng; cỏc Bộ, Uỷ ban nhõn dõn tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, cỏc Tổng cụng ty 91 quyết định giỏ trị doanh nghiệp cú mức vốn nhà
nước ghi trờn sổ kế toỏn đến thời điểm cổ phần hoỏ dưới 10 tỷ đồng
- Ban Đổi mới quản lý tại doanh nghiệp lập phương ỏn (dự kiến) CPH doanh
nghiệp:
Trang 35
Luận văn Thạc sĩ Trường ĐH Bách Khoa HN 21
+ Đỏnh giỏ thực trạng và dự kiến chương trỡnh phỏt triển của doanh nghiệp
từ 3 đến 5 năm sau khi CPH
+ Xỏc định mục tiờu, hỡnh thức CPH, mệnh giỏ cổ phiếu, số lượng, loại cổ
phiếu sẽ phỏt hành
+ Dự thảo điều lệ tổ chức và hoạt động của Cụng ty cổ phần
+ Cụng khai cỏc dự kiến phương ỏn cổ phần hoỏ cho mọi người lao động và
lấy ý kiến (thụng qua việc tổ chức Đại hội cụng nhõn viờn chức)
+ Hoàn thiện phương ỏn trỡnh lờn cơ quan cú thẩm quyền phờ duyệt
+ Hoàn chỉnh điều lệ tổ chức và hoạt động của Cụng ty cổ phần chuẩn bị
trỡnh Đại hội cổ đụng xem xột
- Bước 3: Phờ duyệt và triển khai thực hiện phương ỏn cổ phần hoỏ
- Thẩm quyền phờ duyệt phương ỏn cổ phần hoỏ và quyết định chuyển
Doanh nghiệp Nhà nước thành Cụng ty cổ phần
Cỏc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chớnh phủ,
Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Hội đồng quản trị Tổng
cụng ty 91 cú trỏch nhiệm xõy dựng phương ỏn tổng thể sắp xếp DNNN thuộc phạm
vi quản lý, trỡnh thủ tướng Chớnh phủ phờ duyệt và chịu trỏch nhiệm tổ chức thực
hiện
- Ban Đổi mới quản lý tại doanh nghiệp mở sổ đăng ký mua cổ phần của cỏc
cổ đụng; đăng ký mua tờ cổ phiếu tại kho bạc nhà nước; thụng bỏo cụng khai trờn
cỏc phương tiện thụng tin đại chỳng về chủ trương bỏn cổ phần; tổ chức bỏn cổ
phần cho cỏc cổ đụng; dự kiến nhõn sự của HĐQT
- Trưởng ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp triệu tập Đại hội cổ đụng lần thứ
nhất để bầu Hội đồng quản trị, Ban kiểm soỏt, thụng qua điều lệ tổ chức và hoạt
động của Cụng ty cổ phần
- Bước 4: Ra mắt Cụng ty cổ phần, đăng ký kinh doanh
- Giỏm đốc, kế toỏn trưởng doanh nghiệp bàn giao cho HĐQT Cụng ty cổ
phần (cú sự chứng kiến của ban CPH tại doanh nghiệp và cơ quan quản lý vốn, tài
sản của Nhà nước tại doanh nghiệp) về lao động, tiền vốn, tài sản, danh sỏch, hồ sơ
cổ đụng và toàn bộ cỏc hồ sơ, tài liệu của doanh nghiệp
Trang 36
Luận văn Thạc sĩ Trường ĐH Bách Khoa HN 22
- Ban CPH bàn giao những cụng việc cũn lại cho HĐQT và tự giải thể
- Hội đồng quản trị Cụng ty cổ phần hoàn tất cỏc cụng việc:
+ Xin khắc con dấu mới, nộp lại con dấu cũ;
+ Làm thủ tục chuyển quyền sở hữu về tài sản từ DNNN sang sở hữu của
CTCP;
+ Lập bảng kờ đề nghị kho bạc tỉnh, thành phố cung cấp cho cỏc cổ đụng tờ
cổ phiếu phự hợp với số cổ phần;
+ Tổ chức ra mắt Cụng ty, đăng bỏo, cụng bố trờn cỏc phương tiện thụng tin
đại chỳng hoặc bằng văn bản về thời điểm hoạt động của CTCP theo con dấu mới;
+ Đăng ký kinh doanh với sở kế hoạch và đầu tư cỏc tỉnh, thành phố nơi
Cụng ty đúng trụ sở
2.6 Một số nội dung cơ bản trong quy trỡnh CPH doanh nghiệp Nhà
nước
2.6.1 Vấn đề xử lý tài chớnh:
- Đối với tài sản thuờ, mượn, nhận gúp vốn liờn doanh, liờn kết, tài sản khụng
cần dựng, tài sản được đầu tư bằng quỹ khen thưởng, quỹ phỳc lợi, trước khi thực
hiện CPH doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kờ, phõn loại và chủ động xử lý theo
đỳng quy định
- Đối với cỏc khoản nợ phải thu: doanh nghiệp cú trỏch nhiệm đối chiếu, xỏc
nhận, thu hồi và xử lý cỏc khoản nợ phải thu trước khi CPH Trường hợp nợ phải
thu khú đũi thỡ phải tuỳ từng trường hợp để xử lý
- Đối với cỏc khoản nợ phải trả, doanh nghiệp phải huy động cỏc nguồn để
thanh toỏn cỏc khoản nợ đến hạn trả trước khi thực hiện CPH hoặc thoả thuận với
cỏc chủ nợ để xử lý hoặc chuyển thành vốn gúp cổ phần Trường hợp doanh nghiệp
cú khú khăn về khả năng thanh toỏn thỡ cú thể được khoanh nợ, gión nợ xoỏ nợ hoặc
hỗ trợ vốn
- Đối với cỏc khoản dự phũng giảm giỏ hàng tồn kho, nợ phải thu khú đũi, dự
phũng giảm giỏ chứng khoỏn, chờnh lệch tỉ giỏ, dự phũng trợ cấp mất việc làm, dự
phũng tài chớnh và cỏc khoản lói chưa phõn phối phải được xử lý theo quy định
hiện hành trước khi xỏc định giỏ trị doanh nghiệp
Trang 37
Luận văn Thạc sĩ Trường ĐH Bách Khoa HN 23
2.6.2 Vấn đề xỏc định giỏ trị doanh nghiệp:
Định giỏ doanh nghiệp là cụng việc cú ý nghĩa vụ cựng quan trọng, nú
nhằm xỏc định giỏ trị đớch thực của doanh nghiệp và là kim chỉ nam cho cả bờn mua
và bờn bỏn trong quỏ trỡnh cổ phần hoỏ Để xỏc định giỏ trị doanh nghiệp một cỏch
chớnh xỏc nhất thỡ trước hết phải lựa chọn được một phương phỏp xỏc định giỏ trị
doanh nghiệp phự hợp với đặc thự của mỗi doanh nghiệp
Hiện nay trờn thực tế cú rất nhiều phương phỏp xỏc định giỏ trị doanh
nghiệp Tuy nhiờn, khụng cú một phương phỏp nào cú thể đem lại một kết quả đỏnh
giỏ hoàn toàn chớnh xỏc, mà chỉ cú thể cú một phương phỏp phự hợp nhất với đặc
điểm của doanh nghiệp
1 – Phương phỏp giỏ trị tài sản thuần:
Phương phỏp giỏ trị tài sản thuần đỏnh giỏ giỏ trị của doanh nghiệp dựa trờn
giỏ trị thị trường của cỏc loại tài sản của nú
Trong thực tế, giỏ trị kế toỏn của một doanh nghiệp khụng phải là giỏ trị hợp
lý của doanh nghiệp đú mà giỏ trị hợp lý chớnh là giỏ thị trường Tuy nhiờn việc xỏc
định giỏ trị thị trường của cỏc loại tài sản là một cụng việc khỏ phức tạp Nú đũi hỏi
sự hiểu biết chuyờn mụn sõu của người định giỏ
Theo phương phỏp này, giỏ trị thị trường của doanh nghiệp được tớnh toỏn
dựa trờn bảng cõn đối kế toỏn, và giỏ trị doanh nghiệp được tớnh như sau:
Giỏ trị Giỏ trị thị Giỏ trị của doanh = trường của toàn - thị trường nghiệp bộ tài sản của nợ
Phương phỏp này làm người ta yờn lũng vỡ nú được theo dừi và kiểm chứng
bằng kế toỏn Nú được sử dụng phổ biến để đỏnh giỏ giỏ trị của những doanh
nghiệp cú giỏ trị tài sản hữu hỡnh lớn Tuy nhiờn, phương phỏp này cú một số nhược
điểm sau:
- Làm phỏt sinh chi phớ do phải thuờ chuyờn gia đỏnh giỏ
- Khụng thể loại bỏ hoàn toàn được tớnh chủ quan trong đỏnh giỏ
- Mặc nhiờn cho rằng giỏ trị tài sản của một doanh nghiệp đang nắm giữ
tương đương với số tiền mặt sử dụng ngay
Trang 38
Luận văn Thạc sĩ Trường ĐH Bách Khoa HN 24
- Tớnh vào giỏ trị doanh nghiệp cả những tài sản khụng cũn giỏ trị do hao
mũn vụ hỡnh
- Giỏ trị doanh nghiệp khụng phải là một phộp cộng đơn giản giỏ trị thực tế
của từng loại tài sản mà phải đỏnh giỏ chỳng qua giỏ trị hữu ớch của cỏc tài sản, tớnh
chất đồng bộ, khả năng sinh lời
- Phương phỏp này chỉ xỏc định giỏ trị doanh nghiệp trong trạng thỏi tĩnh,
chưa tớnh đến ảnh hưởng của cỏc yếu tố phi vật chất (yếu tố vụ hỡnh) đến giỏ trị
doanh nghiệp
2 – Phương phỏp hiện giỏ cỏc kết quả:
Phương phỏp này coi doanh nghiệp như một dự ỏn cụ thể cú khả năng sản
sinh ra thu nhập Mỗi đồng vốn bỏ ra phải thu về càng nhanh càng tốt, phải khụng
ngừng sinh lời và sinh lời càng nhiều càng tốt Chớnh vỡ vậy mà cỏc tiờu chuẩn để
đỏnh giỏ hiệu quả đầu tư được xõy dựng dựa trờn việc xỏc định thời điểm bỏ vốn và
thu hồi vốn, số vốn bỏ ra và số vốn thu hồi được Đú chớnh là lý do quyết định sự ra
đời và thừa nhận trong thực tế dũng tiền tệ và lý thuyết về giỏ trị hiện tại của cỏc
giỏ trị tương lai
a Phương phỏp hiện giỏ chứng khoỏn hiện cú:
Theo phương phỏp này giỏ trị của doanh nghiệp bằng giỏ trị hiện tại của trỏi
phiếu và cổ phiếu Để xỏc định giỏ trị doanh nghiệp ta phải tớnh giỏ trị của trỏi phiếu
và cổ phiếu
* Định giỏ trỏi phiếu:
Cụng thức tớnh giỏ trị trỏi phiếu như sau:
n: Thời gian đỏo hạn của trỏi phiếu
Trang 39
Luận văn Thạc sĩ Trường ĐH Bách Khoa HN 25
t: Tỉ suất chiết khấu (lói suất thị trường của cỏc trỏi phiếu cú cựng rủi
r: Tỉ suất chiết khấu (là tỉ lệ sinh lời cần thiết trờn vốn cổ phần của cụng ty
và thường được tớnh bằng tỉ suất lợi nhuận của cổ phần thường ROE)
Như vậy, phương phỏp xỏc định giỏ trị doanh nghiệp bằng việc xỏc định giỏ
trị hiện tại của chứng khoỏn hiện cú được thực hiện khỏ đơn giản, cú thể ỏp dụng
đối với cỏc cụng ty cổ phần đại chỳng Tuy nhiờn, phương phỏp này cú một số bất
lợi sau:
- Phụ thuộc vào cơ cấu vốn của cụng ty (vốn vay và vốn cổ phần) Nếu toàn
bộ vốn vay dười hỡnh thức trỏi phiếu dài hạn thỡ mới định giỏ trỏi phiếu được
- Khụng cho phộp nhận diện cỏc cơ hội tạo ra giỏ trị, vỡ vậy khụng chỉ rừ
nguồn gốc tạo ra giỏ trị
- Sự khụng phự hợp giữa chớnh sỏch lợi tức cổ phần và tỉ lệ chiết khấu
- Nếu người bỏn cho rằng giỏ trị của tài sản đó thu được qua việc hiện tại hoỏ
toàn bộ tiền lời trong tương lai thỡ người mua khụng được hưởng tiền lời nào khỏc
nữa
b Phương phỏp chiết khấu dũng lưu kim (DCF)
Mụ hỡnh chiết khấu dũng lưu kim là một cụng cụ hữu hiệu và thớch hợp dựng
để phõn tớch cỏc hoạt động dài hạn và ra quyết định của nhà quản trị và cỏc nhà đầu
tư Khi ỏp dụng mụ hỡnh này, hầu như toàn bộ cỏc yếu tố ảnh hưởng tới giỏ trị của
Trang 40
Luận văn Thạc sĩ Trường ĐH Bách Khoa HN 26
doanh nghiệp đều được đưa vào xem xột Bởi vậy, trờn cỏc thị trường tài chớnh,
mụ hỡnh DCF được ỏp dụng rất phổ biến khi xỏc định giỏ trị thực tế của doanh
nghiệp
Mụ hỡnh chiết khấu dũng lưu kim là kỹ thuật đỏnh giỏ giỏ trị hiện tại của
doanh nghiệp hay cỏc hoạt động đầu tư Cỏc khoản thu nhập hay chi phớ của dự ỏn
(doanh nghiệp) được chiết khấu về thời điểm tớnh toỏn Tỉ lệ chiết khấu phản ỏnh
mức độ rủi ro của doanh nghiệp hay dự ỏn
Dũng lưu kim (cash flows - CF) là những khoản tiền do doanh nghiệp tạo ra
trong một giai đoạn nào đú và chỳng sẵn sàng cho việc tỏi đầu tư, trả nợ dài hạn,
hay hoàn trả vốn gốc cho chủ sở hữu
CF = NI + DEP + PRO Trong đú:
NI: Lợi nhuận thuần trong kỳ
DEF: Khấu hao và trớch lập quỹ hoàn trỏi
PRO: Tăng (giảm) dự phũng trong kỳ
Từ đõy ta cú cụng thức tớnh giỏ trị doanh nghiệp theo mụ hỡnh dũng lưu kim
chiết khấu như sau:
n CFt Vn
VDN = ∑ - + -
t = 1 (1+r)t (1+r)n
Trong đú:
VDN: Giỏ trị hiện tại của doanh nghiệp
Vn: Giỏ trị thanh lý doanh nghiệp vào cuối năm thứ n
CFt: Ngõn lưu tại năm t
r: Tỉ suất chiết khấu (là chi phớ vốn bỡnh quõn WACC)
WACC được tớnh như sau:
WACC = Wd x Kd + Wp x Kp + Ws x Ks Với Wd, Wp, Ws là tỉ trọng vốn vay, vốn cổ phần ưu đói, vốn cổ phần
thường
Kd, Kp, Ks là chi phớ vốn vay, vốn cổ phần ưu đói, vốn cổ phần thường