Bài tập 1 trang 20: Phân tích các nhân tố giao tiếp trong câu ca dao theo những câu hỏi sau: - Nhân vật giao tiếp ở đây là những người như thế nào?. Nêu ý nghĩa của hồn cảnh giao tiếp *
Trang 1Tuần 2
Tiết:5 Tiếng Việt:
Ngày soạn:29.8.2008 ( tiếp)
I M ụ c tiêu : Giúp học sinh:
1.Kiến thức:
- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngơn ngữ, về các nhân tố giao tiếp ( như nhân vật, hồn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện, cách thức giao tiếp), về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp
2 Kĩ năng :Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hồn cảnh giao tiếp, nâng cao năng lực giao tiếp khi nĩi, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp
3 Thái độ :Cĩ thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngơn ngữ
II.Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
-Giáo viên thiết kế giáo án, làm một số sơ đồ biểu bảng (tranh, mô hình, …)
2 Chuẩn bị của học sinh:
-Học sinh đọc bài, soạn bài, làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập
III Hoạt động d ạ y h ọ c:
1 Oån định tình hình lớp : (1phút) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh phòng học, đồng phục
2 Ki ể m tra bài c ũ : (5 phút)
Trình bày phần ghi nhớ kiến thức của bài “Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ”
3 Giảng bài m ớ i :
* Giới thiệu bài : (1phút)
Con người có thể giao tiếp bằng nhiều loại phương tiện khác nhau như điệu bộ, cử chỉ,
kí hiệu, hình vẽ, ngôn ngữ …; trong đó ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất, vì chúng có tính phổ cập, tính mềm dẻo và tính vạn năng
-Tiến trình bài dạy:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
7’ * Hoạt động 1: Giáo viên yêu cầu học
sinh làm các bài tập
dạng nhận diện
1 Bài tập 1 trang 20:
Phân tích các nhân tố
giao tiếp trong câu ca
dao theo những câu hỏi
sau:
- Nhân vật giao tiếp ở
đây là những người
như thế nào?
- Hoạt động giao tiếp
diễn ra trong thời điểm
nào? Nêu ý nghĩa của
hồn cảnh giao tiếp
* Hoạt động 1:
Học sinh làm các bài tập dạng nhận diện
1 Bài tập 1 trang 20:
- Nhân vật giao tiếp
- Hồn cảnh giao tiếp -Nội dung và mục đích giao tiếp:
- Cách thức giao tiếp
I Dạng bài tập nhận diện:
1 Bài tập 1trang 20:
- Nhân vật giao tiếp:
Những người nam và nữ trẻ
tuổi, thể hiện qua các từ anh và nàng.
- Hồn cảnh giao tiếp:
Đêm trăng thanh., thời gian phù hợp với những cuộc trị chuyện tình yêu
-Nội dung và mục đích giao tiếp:
Sự việc “ tre non đủ lá” và đặt vấn đề “ đan sàng nên chăng”
hàm ý: Cũng như tre, hai người
đã đến tuổi trưởng thành nên tính chuyện kết duyên
Giáo án văn 10 cơ bản - 1 - – Nguyễn Văn Mạnh
Trang 27’
7’
đĩ
- Nhân vật anh nĩi về
điều gì? nhằm mục
đích gì?
- Cách nĩi ấy cĩ phù
hợp với mục đích giao
tiếp khơng?
2 Bài tập 2 trang 20:
Giáo viên yêu cầu học
sinh đọc đoạn đối
thoại và trả lời các câu
hỏi:
- Trong cuộc giao tiếp
trên, các nhân vật đã
thực hiện bằng ngơn
ngữ những hành động
nĩi cụ thể nào? Nhằm
mục đích gì?
- Cả ba câu trong lời
nĩi của ơng già đều
dùng hình thức của câu
hỏi, nhưng cĩ phải tất
cả các câu dùng để hỏi
khơng hay để thực hiện
những mục đích giao
tiếp khác? Nêu mục
đích giao tiếp củamỗi
câu
3 Bài tập 3 trang 21:
Giáo viên yêu cầu học
sinh đọcđoạn thơ sau
và trả lời các câu hỏi:
- Nhà thơ đã giao tiếp
với người đọc về vấn
đề gì? Nhằm mục đích
gì? Bằng những
phương tiện nào?
4 Bài tập 5 trang 21:
- Viết thư là một hoạt
động giao tiếp Khi
viết thư , dù ý thức rõ
2 Bài tập 2 trang 20:
Học sinh đọc đoạn đối thoại và trả lời các câu hỏi:
*Các hành động nĩi
cụ thể là:chào-chào đáp-khen-hỏi-đáp lời, nhằm mục đích thăm hỏi nhau
*Hình thức của câu hỏi nhưng chỉ cĩ câu thứ ba nhằm mục đích hỏi thực sự
*Quý mến nhau
3 Bài tập 3 trang 21:
Học sinh đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
*Nhà thơ đã giao tiếp với người đọc về vẻ đẹp, về thân phận chìm nổi của người phụ nữ nhằm khẳng định phẩm chất trong sáng của họ
4 Bài tập 5 trang 21:
Học sinh trả lời các câu hỏi:
- Cách thức giao tiếp:
Cách nĩi tế nhị,mang màu sắc văn chương rất phù hợp với nội dung và mục đích giao tiếp
2 Bài tập 2 trang 20:
- Hành động và mục đích giao
là:chào-chào đáp-khen-hỏi-đáp lời, nhằm mục đích thăm hỏi nhau
- Hình thức giao tiếp:
Hình thức của câu hỏi nhưng chỉ cĩ câu thứ ba nhằm mục đích hỏi thực sự
- Tình cảm, thái độ của hai nhân vật trong quan hệ giao tiếp :
Quý mến nhau
3 Bài tập 3 trang 21:
- Nội dung và mục đích giao
bạch về vẻ đẹp, về thân phận chìm nổi của người phụ nữ nhằm khẳng định phẩm chất trong sáng của họ trong đĩ cĩ
cả nhà thơ
- Các phương tiện ngơn ngữ trong giao tiếp:
+ Hình tượng bánh trơi nước + Từ ngữ: trắng, trịn.
+ Thành ngữ: bảy nổi ba chìm, tấm lịng son.
+ Liên hệ thêm về cuộc đời nhà thơ
4 Bài tập 5 trang 21:
- Nhân vật giao tiếp:
Bác Hồ với tư cách là Chủ tịch nước, học sinh tồn quốc - thế Giáo án văn 10 cơ bản - 2 - – Nguyễn Văn Mạnh
Trang 3hay khơng, người viết
vẫn cần phải để ý đến
các nhân tố giao tiếp
nào?
- Phân tích các nhân tố
giao tiếp qua bức thư
của Bác Hồ
a.Thư viết cho ai,
người viết có quan hệ
như thế nào với người
nhận?
b Hoàn cảnh cụ thể
của người viết và
người nhận thư khi đó
như thế nào?
c.Thư viết về vấn đề
gì?
d.Thư viết để làm gì?
e.Nên viết như thế
nào?
*Hoạt động 2:
Giáo viên yêu cầu học sinh làm các bài tập dạng tạo lập văn bản Bài tập 4 trang 21 : - Giáo viên chia học sinh thành ba nhĩm thảo luận, sau đĩ mỗi nhĩm cử người đại diện lên trình bày câu trả lời trong khoảng ba phút a.Thư viết cho học sinh, người viết là nguyên thủ quốc gia b Hoàn cảnh cụ thể của người viết và người nhận thư khi đó là nhân ngày khai trường đầu tiên của một chế độ mới c Thư viết về chuyện khai giảng năm hạc d Thư viết để xác định nhiệm vụ nặng nề nhưng vẻ vang của học sinh e Thư viết giản dị , dễ hiểu và có sức thuyết phục cao *Hoạt động 2:
Học sinh làm các bài tập dạng tạo lập văn bản Bài tập 4 trang 21: Củng cố + Nhĩm 1: -Đối tượng giao tiếp + Nhĩm 2: - Nội dung giao tiếp + Nhĩm 3: -Hồn cảnh giao tiếp hệ chủ nhân tương lai của đất nước - Hồn cảnh giao tiếp: Đất nước vừa giành độc lập, học sinh bắt đầu nhận được một nền giáo dục hồn tồn Việt Nam - Nội dung giao tiếp: Niềm vui và trách nhiệm của học sinh đối với đất nước Lời chúc của Bác đối với học sinh - Mục đích giao tiếp: Chúc mừng học sinh nhân ngày khai trường trọng đại đồng thời xác định nhiệm vụ nặng nề nhưng vẻ vang của học sinh -Cách thức giao tiếp: Lời thư vừa chân tình, thân mật vừa nghiêm túc II Dạng bài tập tạo lập văn bản: 1 Bài tập 4 trang 21: - Dạng văn bản: Thơng báo ngắn - Đối tượng giao tiếp: Học sinh tồn trường - Nội dung giao tiếp: Hoạt động làm sạch mơi trường -Hồn cảnh giao tiếp: Trong nhà trường và nhân ngày Mơi trường thế giới 4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: ( 3 phút) - Học sinh học bài và làm bài tập - Ra bài tập về nhà: -Chuẩn bị bài: Soạn bài: Văn bản. IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :
Giáo án văn 10 cơ bản - 3 - – Nguyễn Văn Mạnh
Trang 4
Giáo án văn 10 cơ bản - 4 - – Nguyễn Văn Mạnh