1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BÁO cáo hóa lý xác định hằng số cân bằng

4 328 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 27,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO HÓA LÝBài 1: XÁC ĐỊNH HẰNG SỐ CÂN BẰNG CỦA PHẢN ỨNGNgày thực hành: 11122017Nhóm: 2Họ và tên SV: 1. Nguyễn Thị Tuyết Như 15128047 2. Võ Hoàng Ái Vy – 15128083ĐiểmLời phêMục đích thí nghiệm.Nghiên cứu cân bằng hoá học của phản ứng : 2FeCl3 +2KI → 2FeCl2 + I2 +2KClTừ đó tính nồng độ các chất phản ứng tịa thời điểm cân bằng và xác định hằng số cân bằng Kc.Kết quả thí nghiệm và xử lý số liệu.TN 1: Đổ dung dịch erlen 1 (50 mL FeCl3) vào erlen 2 (50 mL KI):Bảng 1: Thể tích Na2S2O3 đã dùng trong TN1:T ( phút ) 1020304050 3,453,73,753,83,8Tính nồng độ các chất tại thời điểm cân bằng ( FeCl3 , FeCl2 , KI , I2 , KCl ) Nồng độ các chất sau khi pha loãng đưa vào phản ứng của FeCl3 và KICFeCl3 = CoFeCl3 ×VFeCl3(VFeCl3+VKI) = 0.025×50(50+50) = 0.0125 molL CKI = CoKI ×VKI(VFeCl3+VKI) = 0.025×50(50+50) = 0.0125 molLNồng độ các chất ở trạng thái cân bằngSuy ra:I2 = (VNa2S2O3×0.01)(2×15) = (3,8×0.01)(2×15) = 0.001267 molLFeCl2 = 2I2 = 2×0.001267 = 0.00253 molLFeCl3 = CFeCl3 2I2 = 0.0125 2×0.001267 = 0,009967 molLKI = CKI 2I2 = 0.0125 2×0.001267 = 0,009967 molLKCl = 2I2 = 2×0.001267 = 0.00253 molL

Trang 1

BÁO CÁO HÓA LÝ Bài 1: XÁC ĐỊNH HẰNG SỐ CÂN BẰNG CỦA

PHẢN ỨNG Ngày thực hành: 11/12/2017

Nhóm: 2

Họ và tên SV: 1 Nguyễn Thị Tuyết Như - 15128047

2 Võ Hoàng Ái Vy – 15128083

1 Mục đích thí nghiệm.

- Nghiên cứu cân bằng hoá học của phản ứng :

2FeCl3 +2KI → 2FeCl2 + I2 +2KCl

- Từ đó tính nồng độ các chất phản ứng tịa thời điểm cân bằng và xác định hằng số cân bằng Kc

2 Kết quả thí nghiệm và xử lý số liệu.

TN 1: Đổ dung dịch erlen 1 (50 mL FeCl3) vào erlen 2 (50 mL KI):

Bảng 1: Thể tích Na2S2O3 đã dùng trong TN1:

2 2 3( )

Na S O

Trang 2

Tính nồng độ các chất tại thời điểm cân bằng ( [FeCl 3 ] , [FeCl 2 ] , [KI] , [I 2 ] , [KCl] )

- Nồng độ các chất sau khi pha loãng đưa vào phản ứng của FeCl3 và KI

 CFeCl3 = Co

FeCl3 × = 0.025× = 0.0125 mol/L

CKI = Co

KI × = 0.025× = 0.0125 mol/L

Nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng

[I2] = = = 0.001267 mol/L

[FeCl2] = 2[I2] = 2×0.001267 = 0.00253 mol/L

[FeCl3] = CFeCl3 - 2[I2] = 0.0125 - 2×0.001267 = 0,009967 mol/L

[KI] = CKI - 2[I2] = 0.0125 - 2×0.001267 = 0,009967 mol/L

[KCl] = 2[I2] = 2×0.001267 = 0.00253 mol/L

Suy ra, hằng số cân bằng: Kc =

= 5,3.10-6 mol/L

TN 2: Đổ dung dịch erlen 3 (55 mL FeCl3) vào erlen 4 (45 mL KI):

Bảng 2: Thể tích Na2S2O3 đã dùng trong TN2:

2 2 3( )

Na S O

Tính nồng độ các chất tại thời điểm cân bằng ( [FeCl 3 ] , [FeCl 2 ] , [KI] , [I 2 ] , [KCl] )

Trang 3

 CFeCl3 = Co

FeCl3 × = 0.025× = 0.01375 mol/L

CKI = Co

KI × = 0.025× = 0.01125 mol/L

Suy ra:

[I2] = = = 0,00128 mol/L

[FeCl2] = 2[I2] = 2× 0,00128= 0,00257mol/L

[FeCl3] = CFeCl3 - 2[I2] = 0.01375 - 2× 0,00128= 0,01118 mol/L

[KI] = CKI - 2[I2] = 0.01125 - 2× 0,00128= 0,008683 mol/L

[KCl] = 2[I2] = 2× 0,00128= 0,00257 mol/L

III Lưu ý.

+ Ghi đúng thời điểm đổ 2 erlen vào với nhau và lúc bắt đầu chuẩn độ

+ Làm lạnh erlen trước khi chuẩn độ

+ Chuẩn độ cẩn thận và đọc chính xác thể tích Na2S2O3 đã dùng

IV Trả lời câu hỏi.

Câu 1: Hằng số cân bằng của phản ứng phụ thuộc vào các yếu tố nào?

Hằng số cân bằng của phản ứng phụ thuộc vào nhiệt độ, không phụ thuộc vào nồng độ các chất

Trang 4

Câu 2: Tại sao phải chuẩn độ nhiều lần?

Hằng số cân bằng không phụ thuộc vào nồng độ Chuẩn độ nhiều lần với những nồng độ khác nhau để xác định chính xác hằng số cân bằng

Câu 3: Viết phương trình phản ứng chuẩn độ I2 bằng Na2S2O3 từ đó suy ra công thức (1)?

2Na2S2O3 +I2 Na2S4O6 + 2NaI

Ta có: CNNa2S2O3×VNa2S2O3 = CNI2×VI2

Mà: CNI2 = 2CMI2 và VI2 = Vhhpu = 15 mL  CMI2 = (CNNa2S2O3×VNa2S2O3)/(2×15)

Câu 4: Khi tiến hành thí nghiệm ở môi trường có nhiệt độ không ổn định thì kết

quả thí nghiệm có chính xác không? Tại sao?

Kết quả thí nghiệm không được chính xác Tại vì hằng số cân bằng phụ thuộc vào nhiệt độ

Câu 5: Tại sao phải làm lạnh erlen trước khi chuẩn độ?

Làm lạnh erlen trước khi chuẩn độ để tránh I2 bị thăng hoa, do I2 dễ bị thăng hoa ở nhiệt độ thường

Ngày đăng: 11/11/2018, 16:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w