1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án vay vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam, chi nhánh hà tĩnh

112 146 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Trong thời gian 2 năm học tập và nghiên cứu tại trường và quá trình công tác, học hỏi, tìm hiểu cũng như đúc rút kinh nghiệm tôi đã cố gắng để hoàn thành luận văn thạc sĩ với

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

ĐỖ VĂN KHOA

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG

THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH HÀ TĨNH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: CA 150276

LUẬN VĂN THẠC SỸ: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH HÀ TĨNH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: CA 150276

LUẬN VĂN THẠC SỸ: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS PHẠM THỊ THU HÀ

Hà Nội - Năm 2017

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên tác giả luận văn: Đỗ Văn Khoa

Đề tài luận văn: Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án vay vốn tại ngân

hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam, chi nhánh Hà Tĩnh

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số HV: CA150276

Tác giả, Người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhận tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày 27/04/2017 với các nội dung sau:

Ngày 20 tháng

05 năm 2017

Giáo viên hướng dẫn

Tác giả luận văn

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi Đỗ Văn Khoa học viên lớp 15AQTKD2-HT, Mã số học viên CA150276 của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội xin cam đoan trước hội động khoa học, hoàn thiện luận văn này là kết quả nghiên cứu thực tế khách quan công tác thẩm định các

dự án vay vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, chi nhánh Hà Tĩnh Những dẫn chứng, số liệu trên là hoàn toàn chính xác, trung thực và luận văn cũng như các số liệu này chưa có một học vị hay đề tài nào làm hoặc đề cập đến

Những số liệu, trích dẫn nguồn gốc trong luận văn đã được các đơn vị chủ quản cung cấp và cho phép sử dụng

Hà Tĩnh, ngày 20 tháng 05 năm 2017

Người cam đoan

Đỗ Văn Khoa

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian 2 năm học tập và nghiên cứu tại trường và quá trình công tác, học hỏi, tìm hiểu cũng như đúc rút kinh nghiệm tôi đã cố gắng để hoàn thành luận

văn thạc sĩ với đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án vay vốn tại ngân

hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam, chi nhánh Hà Tĩnh” Để đạt

được kết quả trên trước hết bản thân xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã cung cấp, truyền đạt, giúp đỡ những kiến thức, những lời khuyên răn trong học tập cũng như thực tiễn công việc mà tôi đang làm Đặc biệt tôi trân trọng tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo PGS.TS Phạm Thị Thu Hà

là người được trường phân công trực tiếp hướng dẫn khoa học luôn luôn giúp đỡ, hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình bản thân nghiên cứu để hoàn thành luận văn

Bản thân cũng chân thành cảm ơn đến lãnh đạo, các phòng chuyên môn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, chi nhánh Hà Tĩnh đã giúp đỡ, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho bản thân

Cuối cùng bản thân cảm ơn những đồng chí, đồng nghiệp, người thân luôn sát cánh và ủng hộ động viên trong quá trình học tập của bản thân

Bản thân đã có nhiều cố gắng để có được sản phẩm tốt được công nhận và được triển khai áp dụng có hiệu quả trong thời gian tới, tuy nhiên sẽ không tránh khỏi được những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý chân thành của thầy giáo, cô giáo, hội đồng bảo vệ luận văn, đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Tĩnh, ngày 20 tháng 05 năm 2017

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

DANH MỤC BẢNG, HÌNH viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Khái niệm về thẩm định dự án tại các ngân hàng thương mại 3

1.2 Nội dung thẩm định dự án tại các ngân hàng 4

1.2.1 Thẩm định tư cách của chủ đầu tư 4

1.2.2 Thẩm định khả năng tài chính của chủ đầu tư 5

1.2.3 Thẩm định khả năng trả nợ 6

1.2.4 Thẩm định biện pháp bảo đảm nợ vay 9

1.2.5 Phân tích và kiểm soát rủi ro của dự án 9

1.2.6 Nhận xét, đánh giá, đề xuất 9

1.3 Các phương pháp thẩm định dự án vay vốn tại ngân hàng 9

1.3.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự 9

1.3.2 Phương pháp thẩm định dựa trên việc phân tích độ nhạy của dự án vay vốn 10

1.3.3 Phương pháp so sánh các chỉ tiêu 10

1.3.4 Phương pháp triệt tiêu rủi ro 10

1.3 5 Phương pháp dự báo 11

1.4 Các yêu cầu đối với công tác thẩm định dự án vay vốn tại các ngân hàng thương mại 11

1.5 Quy trìn h thẩm định dự án vay vốn tại các ngân hàng thương mại 12

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác thẩm định 13

1.6.1 Các nhân t ố vĩ mô 14

1.6.2 Các nhân tố vi mô 14

1.6.3 Các nhân tố nội tại 15

1.7 Một số kinh nghiệm thẩm định dự án và bài học cho Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh 17

Kết luận của chương 1 20

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỨC TRẠNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ TĨNH 21

2.1 Tổng quan về tình hình phát triển kinh tế xã hội Hà Tĩnh 21

2.1.1 Lĩnh vực kinh tế 21

2.1.2 Lĩnh vực văn hóa xã hội 21

2.2 Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt

Trang 7

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 22

2.2.2 Cơ cấu tổ chức 23

2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013-2016 25

2.3 Thực trạng công tác thẩm định các dự án vay vốn Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh 31

2.3.1 Đặc điểm các dự án vay vốn và yêu cầu đối với công tác thẩm định các dự án vay vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương – Chi nhánh Hà Tĩnh 31

2.3.1.1 Đặc điểm các dự án 31

2.3 1.2 Yêu cầu đối với công tác thẩm định 32

2.3.2 Thực trạng thực hiện qui trình thẩm định tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh 32

2.3.2.1 Căn cứ và cơ sở thẩm định 32

2.3.2.2 Quy trình thẩm định tại các phòng ban của chi nhánh 34

2.3.3 Nội dung thẩm định tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh 37

2.3.3.1 Thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ dự án, hồ sơ chủ đầu tư 37

2.3.3.2 Thẩm định chủ đầu tư dự án 37

2.3.3.3 Thẩm định dự án vay vốn 39

2.3.3.4 Thẩm định hồ sơ bảo đảm, tài sản bảo đảm tiền vay 42

2.4 Dự án cụ thể minh họa cho công tác thẩm định tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh 43

2.4.1 Giới thiệu dự án và chủ đầu tư 43

2.4.1.1 Giới thiệu dự án 43

2.4.1.2 Giới thiệu chủ đầu tư 43

2.4.2 Nội dung thẩm định 44

2.4.2.1 Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư 44

2.4.2.2 Thẩm định hồ sơ pháp lý của dự án 46

2.4.2.3 Thẩm định tư cách, năng lực của chủ đầu tư 47

2.4.2.4 T hẩm định khía cạnh kĩ thuật của dự án 51

2.4.2.5 Thẩm định khía cạnh tổ chức, quản lý dự án 56

2.4.2.6 Thẩm định khía cạnh tài chính 58

2.4.2.7 Đánh giá yếu tố rủi ro của dự án 65

2.4.2.8 Thẩm định các chỉ tiêu kinh tế - xã hội dự án 66

2.4.2.9 Thẩm định tài sản đảm bảo 66

2.4.3 Kết luận của cán bộ thẩm định 67

2.5 Đánh giá công tác thẩm định dự án tại chi nhánh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh 68

2.5.1 Một số kết quả đạt được 68

2.5.2 Những vấn đề tồn tại và nguyên nhân trong công tác thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh 69

Trang 8

2.5.2.1 Những vấn đề tồn tại trong công tác thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi

nhánh Hà Tĩnh 69

2.5.2.2 Nguyên nhân những tồn tại trong công tác thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh 71

Kết luận chương 2 73

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ TĨNH 74

3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh 74

3.1.1 Xu hướng biến động kinh tế vĩ mô 74

3.1.2 Định hướng hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam 74

3.1.3 Định hướng hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh 75

3.1.4 Mục tiêu hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn 76

3.2 Yêu cầu đối với công tác thẩm định tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh 77

3.2.1 Yêu cầu về chất lượng 77

3.2.2 Yêu cầu về thời gian thẩm định dự án 77

3.3 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh 77

3.3.1 Hợp lý hóa quy trình thẩm định, tổ chức và điều hành công tác thẩm định khoa học, đảm bảo chất lượng 77

3.3.2 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thẩm định 79

3.3.3 Phối hợp các phương pháp thẩm định một cách linh hoạt và phù hợp với đặc điểm của từng dự án 81

3.3.4 Bổ sung các nội dung thẩm định 82

3.3.5 Tăng cường thu thập thông tin và tạo mối quan hệ tốt với khách hàng và các ngân hàng thương mại khác 85

3.3.6 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quá trình thẩm định 87

3.4 Kiến nghị 87

3.4.1 Đối với Chính phủ, các bộ, ngành và các cơ quan liên quan 87

3.4.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 89

3.4.3 Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam 90

Trang 9

Kết luận Chương 3 91 KẾT LUẬN 92 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

Bảng 1 1: Các loại rủi ro và biện pháp phòng 11

Bảng 2 1: Kết quả HĐKD của Vietinbank Hà Tĩnh 2013-2016 25

Bảng 2 2: Kết quả hoạt động tín dụng tại Vietinbank Hà Tĩnh từ 2013-2016 27

Bảng 2 3: Danh sách thành viên góp vốn 44

Bảng 2 4: Danh mục hồ sơ khách hàng 46

Bảng 2 5: Bảng kê các báo cáo kế toán khách hàng cung cấp 47

Bảng 2 6: Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả HĐKD 48

Bảng 2 7: Bảng kết quả và so sánh hoạt động SXKD 49

Bảng 2 8: Nhóm các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 50

Bảng 2 9: Tên các nhà thầu 55

Bảng 2 10: Bảng các chi phí đầu tư 58

Bảng 2 11: Bảng tiến độ thực hiện dự án 59

Bảng 2 12: Tổng quát về cơ cấu vốn tham gia Dự án 60

Bảng 2 13: Nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ dự án 60

Bảng 2 14: Giả thiết các yếu tố về dự án 61

Bảng 2 15: Giả thiết các yếu tố về dự án của chi nhánh 61

Bảng 2 16: Bảng tính kết quả kinh doanh của dự án 62

Bảng 2 17: Hiệu quả dự án theo Tổng mức đầu tư 63

Bảng 2 18: Hiệu quả dự án theo Tổng mức đầu tư 63

Bảng 2 19: Dòng tiền chiết khấu của dự án 63

Bảng 2 20: hệ số thanh toán nợ vay 64

Bảng 2 21: Tổng hợp tài sản bảo đảm 66

Bảng 2 22: Nội dung đề xuất cấp tín dụng 68

Bảng 3 1: Mục tiêu chất lượng 77

Bảng 3 2: Các bước thu thập thông tin 85

Hình 1 1: Quy trình thẩm định dự án 12

Hình 2 1: Bộ máy tổ chức tại Vietinbank Hà Tĩnh 23

Hình 2 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank Hà Tĩnh 2013-2016 26

Hình 2 3: Cơ cấu cho vay theo nhóm khách hàng 29

Hình 2 4: Cơ cấu cho vay theo thời hạn của VietinBank Hà Tĩnh 30

Hình 2 5: Cơ cấu cho vay theo ngành kinh tế 30

Hình 2 6: Quy trình thẩm định tín dụng tại Vietinbank Hà Tĩnh 35

Trang 11

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

2 CB-CNV : Cán bộ - công nhân viên

3 CBTD : Cán bộ tín dụng

23 PCCC : Phòng cháy chữa cháy

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

Trong quá trình hội nhập của nền kinh tế Việt Nam với các nước trong khu vực

và trên thế giới, chúng ta không thể phủ nhận vai trò của đầu tư trong sự phát triển kinh tế Công cuộc đầu tư diễn ra trong thời gian dài, mang nhiều rủi ro và chịu tác động của nhiều yếu tố Muốn cho công cuộc đầu tư có hiệu quả thì chúng ta phải làm tốt từ khâu chuẩn bị cho đến khi thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Nhưng không phải mọi dự án vay vốn khi thực hiện đều mang lại hiệu quả Do vậy, trước khi thực hiện dự án vay vốn chúng ta cần phải được cân nhắc, xem xét một cách toàn diện các mặt của dự án có mang lại hiệu quả cho nền kinh tế hay không Công việc đó gọi chung là thẩm định dự án vay vốn Như vậy có thể thấy, thẩm định dự án vay vốn có vai trò lớn trong việc quyết định hay bác bỏ dự án vay vốn Nó là cơ sở vững chắc giúp cho chủ đầu tư, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định cuối cùng cho công cuộc đầu tư Thẩm định dự án vay vốn giúp cho nền kinh tế hạn chế được những dự án không có hiệu quả khi thực hiện gây lãng phí cho nền kinh tế đồng thời tạo điều kiện cho nhiều dự án khả thi đi vào hoạt động mang lại lợi ích cho nền kinh

tế Điều này càng đặc biệt quan trọng đối với những dự án vay vốn tại các tổ chức tín dụng, khi mà tỷ lệ vốn vay thường rất cao trong các dự án hiện nay Thẩm định tốt sẽ giảm thiểu được các rủi ro cho tổ chức tín dụng, cho nhà đầu tư và rộng hơn là cho cả nền kinh tế quốc dân

Với tầm quan trọng của công tác thẩm định dự án vay vốn em quyết định chọn

đề tài “H oàn thiện công tác thẩm định các dự án vay vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam, chi nhánh Hà Tĩnh” làm đề tài nghiên cứu

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác thẩm định các dự án vay vốn tại Vietinbank chi nhánh Hà Tĩnh để đề xuất các giải pháp có căn thực tiễn và khoa học làm để hoàn thiện công tác thẩm định dự án Để đạt mục tiêu tổng thể đã nêu, những mục tiêu cụ thể của luận văn được xác định như sau:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luân về thẩm định dự án vay vốn Đặc biệt nêu những nét đặc thù các dự án vay vốn tại tổ chức tín dụng

- Vận dụng lý luận để phân tích thực trạng công tác thẩm định các dự án vay vốn tại Vietinbank chi nhánh Hà Tĩnh

- Từ đó có cơ sở lý luận và thực tiễn để đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định các dự án vay vốn tại Vietinbank chi nhánh Hà Tĩnh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Công tác thẩm định các dự án vay vốn tại Vietinbank chi nhánh Hà Tĩnh

Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu theo không gian: Vietinbank chi nhánh Hà Tĩnh

Phạm vi nghiên cứu theo thời gian giai đoạn từ 2013-2016

Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2017-2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cả phương pháp định tính và định lượng nhưng chủ yếu là các phương pháp định lượng Đối với dữ liệu thứ cấp các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh sẽ được sử dụng

Trang 13

Bố cục của luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành ba chương cụ thể như sau:

Chương 1: Cơ sở phương pháp luận về công tác thẩm định dự án tại các ngân hàng thương mại

Chương 2: Phân tích thực trạng thẩm định các dự án vay vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam chi nhánh Hà Tĩnh

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định các dự án vay vốn ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam chi nhánh Hà Tĩnh

Trang 14

1 CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH

DỰ ÁN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái niệm về thẩm định dự án tại các ngân hàng thương mại

Trên thế giới, tuỳ theo đặc thù, điều kiện kinh tế xã hội cũng như thể chế kinh

tế của mỗi nước mà quan niệm cũng như cách thức tổ chức thẩm định dự án có sự khác biệt

Theo mục tiêu đầu tư, Ngân hàng thế giới (WB) định nghĩa: “ Thẩm định dự án

được hiểu là quá trình một cơ quan chức năng (nhà nước hoặc tư nhân) xem xét xem một dự án có đạt được các mục tiêu kinh tế và xã hội đã đề ra và đạt được những mục tiêu đó một cách có hiệu quả hay không” Với định nghĩa này, công tác thẩm định dự

án nhằm giúp đưa dự án đi theo đúng hướng, tạo nền móng cho việc thực hiện DAĐT

có hiệu quả

Theo mục đích quản lý, thẩm định dự án được hiểu là việc xem xét, phân tích,

đánh giá DAĐT trên các nội dung cơ bản nhằm giúp cho việc ra quyết định đầu tư Thẩm định dự án được xem như một công cụ quản lý để góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư

Trên góc độ kỹ thuật, thẩm định dự án được xem là một trong những kỹ thuật

phân tích, đánh giá dự án: Thẩm định dự án là hoạt động chuẩn bị dự án được thực hiện bằng kỹ thuật phân tích dự án đã được thiết lập để ra quyết định thỏa mãn các

quy định về thẩm định của nhà nước

Theo nội dung chi tiết của dự án, thẩm định dự án là việc tiến hành xem xét một

cách toàn diện trên các nội dung của dự án từ pháp lý, công nghệ kỹ thuật, kinh tế tài chính, tổ chức quản lý thực hiện đến hiệu quả của dự án Quan điểm này cho rằng thẩm định dự án cần có kỹ thuật và các phương pháp cụ thể đối với từng nội dung của dự án

Từ những phân tích trên đây, tác giả cho rằng khái niệm về thẩm định dự án cần được xây dựng và hiểu thống nhất trên cơ sở khoa học Trong quá trình xây dựng cần phải xác định rõ phạm vi, bản chất cũng như mục đích của công tác thẩm định dự án Trên cơ sở đó, khái niệm về thẩm định dự án cần được bao quát, không xem xét riêng cho một chủ thể cũng như một nguồn vốn cụ thể nào Theo tác giả, khái niệm về thẩm định dự án để ra quyết định đầu tư được diễn đạt như sau:

“Thẩm định dự án là quá trình xem xét, phân tích, đánh giá dự án một cách khách quan, khoa học và toàn diện trên các nội dung, nhằm khẳng định tính hiệu quả cũng như tính khả thi của dự án trước khi quyết định đầu tư Trong quá trình thẩm định lại dự án, nhiều khi phải tính toán và phân tích lại dự án”

Dưới góc độ của ngân hàng (nhà tài trợ vốn), thẩm định dự án là việc kiểm tra, phân tích, đánh giá về hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ vốn vay, những rủi ro có thể xảy ra đối với dự án, nhằm đưa ra kết luận về việc cho vay hay không cho vay

Mục đích của thẩm định dự án là đánh giá một cách chính xác và trung thực

khả năng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ quyết định cho vay

Kết luận: Một DAĐT cho dù có được soạn thảo kỹ lưỡng đến đâu cũng không

thể lượng hết được sự biến động và các rủi ro phát sinh trong quá trình tiến hành thực hiện dự án Do vậy việc thẩm định dự án được coi là việc phản biện của việc thiết lập

dự án, là một bước quan trọng của thời kỳ chuẩn bị dự án

Trang 15

1.2 Nội dung thẩm định dự án tại các ngân hàng

Nội dung thẩm định dự án vay vốn của các NHTM được thể hiện qua các nội dung có liên quan đến dự án vay vốn, kể cả liên quan đến chủ đầu tư thực hiện dự án vay vốn Thẩm định dự án vay vốn của các ngân hàng được phản ánh qua các nội dung sau:

tín dụng với ngân hàng không?

tự có tham gia vào dự án không?

+ Thẩm định các nội dung liên quan đến dự án vay vốn để thấy được dự án khả thi, có lợi nhuận để trả nợ: Cơ sở pháp lý của dự án vay vốn; Mục tiêu của dự án vay vốn; Phương diện thị trường; Phương diện kỹ thuật, công nghệ; Phương diện tài chính của dự án; Phương diện tổ chức quản lý; Vấn đề môi trường sinh thái

+ Khả năng trả nợ từ nguồn thu khác trong trường hợp dự án vay vốn không đủ lợi nhuận như dự kiến?

1.2.1 Thẩm định tư cách của chủ đầu tư

Mục tiêu của thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn là để thẩm định xem khách hàng có đủ điều kiện vay vốn và mức độ tin cậy của hồ sơ vay vốn theo quy định không

Theo quy chế cho vay của các TCTD, khách hàng muốn vay vốn ngân hàng phải thỏa mãn các điều kiện vay vốn bao gồm:

a) Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

Năng lực pháp luật dân sự của doanh nghiệp và năng lực hành vi dân sự của doanh nghiệp được thể hiện qua các yếu tố: Quyết định thành lập doanh nghiệp của cấp có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp phải có theo quy định của pháp luật); Đăng

ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư; Điều lệ doanh nghiệp; Quyết định bổ nhiệm (bổ nhiệm lại) Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc (giám đốc), kế toán trưởng, Giấy phép hành nghề (đối với ngành nghề pháp luật quy định phải có); Biên bản giao vốn hoặc biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập đối với từng loại hình doanh nghiệp

có liên quan

Mục đích của việc thẩm định cơ sở pháp lý của chủ đầu tư nêu trên là xem chủ đầu tư có được thành lập và đăng ký kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật không, đối tượng SXKD của dự án vay vốn có được pháp luật cho phép trong đăng

ký kinh doanh không, ai là người đại diện pháp nhân theo pháp luật, quyền và nghĩa

vụ của doanh nghiệp, của những người tham gia quản lý điều hành doanh nghiệp, uỷ quyền đối với người đại diện giao dịch với ngân hàng… Nhằm tránh rủi ro về phương diện quản lý của doanh nghiệp, của chủ đầu tư khi cho vay

b) Có mục đích vay vốn hợp pháp

c) Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

d) Dự án vay vốn khả thi và có hiệu quả

e) Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định

Khi thẩm định các NHTM kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp, tính đúng đắn của các

Trang 16

tài liệu có liên quan như giấy đề nghị vay vốn, báo cáo tài chính của các năm gần nhất, thời kỳ gần nhất, các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh

để kết luận về cơ sở pháp lý của doanh nghiệp, của chủ đầu tư (người trực tiếp thực hiện dự án)

Trong các điều kiện trên đây thẩm định mục đích sử dụng vốn vay, thẩm định khả năng tài chính đảm bảo nợ vay và thẩm định tính khả thi của dự án vay vốn là quan trọng nhất nên được tách ra để nghiên cứu sâu trong các phần dưới đây

1.2.2 Thẩm định khả năng tài chính của chủ đầu tư

Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết là một trong những điều kiện tiên quyết để xem xét cho vay Thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp cần tập trung vào các nội dung sau: (1) Thẩm định mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính; (2) Phân tích các tỷ số tài chính; (3) Đánh giá chung tình hình tài chính của doanh nghiệp

Thẩm định mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính:

Báo cáo tài chính của doanh nghiệp gửi đến ngân hàng như: Bảng cân đối kế toán 2 năm liền kề; Báo cáo kết quả HĐKD 2 năm liền kề; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bảng thuyết minh báo cáo tài chính; Các loại báo cáo khác có liên quan như: Báo cáo kiểm toán, báo cáo tài chính từ đầu năm đến ngày đề nghị vay vốn…

Căn cứ các tài liệu có liên quan về tình hình tài chính của doanh nghiệp và qua nắm bắt các thông tin CIC, thông tin trên mạng, phương tiện thông tin đại chúng và các thông tin cần thiết khác… Ngân hàng thẩm định làm rõ tính minh bạch về tình hình tài chính của doanh nghiệp, khả năng tài chính của doanh nghiệp, chủ đầu tư để thực hiện dự án

Vì mức độ tin cậy của số liệu trong báo cáo tài chính doanh nghiệp cung cấp chưa được đảm bảo do mục đích vay vốn nên thẩm định báo cáo tài chính trở thành công việc thường xuyên của cán bộ tín dụng và cần thực hiện đầy đủ các nội dung sau:

Nghiên cứu kỹ các số liệu của BCTC: phân tích và xem kỹ bảng thuyết minh tài chính để phát hiện những điểm đáng nghi ngờ hay những bất hợp lý trong BCTC (đặc biệt lưu ý với những BCTC chưa kiểm toán) Yêu cầu khách hàng giải trình

Kiểm tra hồ sơ thực tế tại đơn vị, đối chiếu số liệu kế toán với chứng từ gốc Phân tích báo cáo tài chính, các tỷ số tài chính

Những vấn đề liên quan đến tài chính của doanh nghiệp, khi thẩm định ngân hàng thường đi sâu phân tích đánh giá Bảng cân đối tài sản, Bảng kết quả sản xuất kinh doanh sau đó tính toán chính xác các tỷ số như: tỷ số đòn bẩy tài chính: tỷ số nợ

so vốn chủ sở hữu, Tỷ số tự tài trợ; tỷ số nợ, tỷ số thanh khoản nhanh, tỷ số thanh khoản ngắn hạn; tỷ số các khoản phải thu, phải trả, tỷ số hoạt động của tổng tài sản,

tỷ số khả năng sinh lợi: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE), vốn tự có thực

có của chủ đầu tư để tham gia vào dự án Tại phần thẩm định này, cán bộ tín dụng phải xác định đúng số liệu trên báo cáo và đúng công thức đo lường chỉ tiêu cần phân tích để đánh giá đúng tình hình tài chính của doanh nghiệp

Khi thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp, các vấn đề liên quan đến

tỷ lệ an toàn trong cho vay đối với khách hàng và nhóm khách hàng, xếp loại khách hàng, cũng được thẩm định cụ thể

Trang 17

1.2.3 Thẩm định khả năng trả nợ

Mục tiêu tối quan trọng của công việc thẩm định là đánh giá chính xác khả năng trả nợ của khách hàng Thẩm định khả năng tài chính để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng trong quá khứ và hiện tại trong khi đó việc thu nợ của dự án vay vốn lại xảy ra trong tương lai, điều này phụ thuộc rất nhiều vào tính khả thi của DA DAĐT

là căn cứ quan trọng để ngân hàng xem xét cho vay hay không Do vậy đối tượng cần thẩm định là tính khả thi của dự án về mặt tài chính, khả năng sinh lời của dự án, qua

đó xác định khả năng trả nợ khi cho vay để đầu tư dự án Tóm lại cán bộ thẩm định phải thẩm định các nội dung liên quan đến dự án vay vốn như phương diện thị trường,

kỹ thuật công nghệ, tài chính dự án, tổ chức quản lý, báo cáo tác động môi trường,

cơ sở pháp lý dự án …

a Thẩm định phương diện thị trường

* Thị trường đầu vào của sản phẩm

Thị trường đầu vào của sản phẩm tác động đến tính ổn định của sản xuất, chất lượng và giá thành sản phẩm Do vậy, khi thẩm định thị trường đầu vào của sản phẩm tức là các yếu tố nguyên, nhiên vật liệu phục vụ cho sản xuất, NH đã đi sâu đánh giá nguồn cung cấp, tính ổn định, chất lượng, cự ly vận chuyển, giá thành Các yếu tố trên ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình SXKD của dự án và quyết định đến sự thành công hay thất bại của dự án

Trong thực tế khi thiết lập dự án, chủ đầu tư không nghiên cứu kỹ thị trường đầu vào, đánh giá thị trường nguyên nhiên vật liệu qua loa phiến diện; cán bộ ngân hàng thẩm định không kỹ, xem nhẹ vấn đề này dẫn đến dự án gặp khó khăn và tất nhiên ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của Ngân hàng Ví dụ như vùng nguyên liệu mía đường, vùng nguyên liệu nông sản… ở một số tỉnh

* Thị trường đầu ra của sản phẩm

Trong nền kinh tế thị trường sức cạnh tranh giữa các sản phẩm với nhau, và giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất một loại sản phẩm hết sức gay gắt, các vấn đề trực tiếp liên quan đến tính cạnh tranh của sản phẩm như: cung cầu thị trường, chất lượng, mẫu mã, giá cả, thương hiệu, thị hiếu người tiêu dùng, thị phần của doanh nghiệp… Một dự án trong quá trình triển khai thực hiện, dù có thuận lợi đến đâu nhưng bỏ qua việc nghiên cứu thị trường, dẫn đến sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ được thì dự

án sẽ thất bại Thời gian qua khi thẩm định các dự án vay vốn, NH rất quan tâm đến việc thẩm định thị trường tiêu thụ của sản phẩm Các vấn đề NH thường xem xét đánh giá khi thẩm định thị trường như: Quy hoạch phát triển ngành, phát triển sản phẩm;

Dự báo nhu cầu thị trường, cung cầu sản phẩm hiện tại, tương lai; Khả năng cạnh tranh của sản phẩm; Quy mô sản xuất; Chất lượng, mẫu mã, thương hiệu sản phẩm;

Giá thành sản phẩm; Mạng lưới phân phối; Khuyến mại, tiếp thị…

b Thẩm định phương diện kỹ thuật, công nghệ của dự án vay vốn

Vấn đề kỹ thuật và công nghệ là một nội dung quan trọng của dự án vay vốn, khi nghiên cứu, tuỳ theo từng dự án cụ thể, có tính đến các yếu tố về vốn, chất lượng, giá thành sản phẩm, thị trường tiêu thụ, khả năng cạnh tranh, điều kiện xã hội, môi sinh, môi trường, nguyên vật liệu đầu vào của sản phẩn, vị trí xây dựng dự án… để thẩm định phương diện kỹ thuật và công nghệ của dự án

Khi đánh giá những vấn đề có liên quan nêu trên NH thường đi sâu phân tích nội dung chủ yếu sau:

* Về địa điểm xây dựng, cần chú ý: Gần nơi cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu

Trang 18

hoặc nơi tiêu thụ chính; Giao thông thuận tiện, chi phí vận chuyển bốc dỡ hợp lý; Thuận tiện đi lại cho CB - CNV nhà máy; Tận dụng được cơ sở hạ tầng hiện có; đường, bến cảng, điện, nước… để tiết kiệm chi phí đầu tư; Mặt bằng phải phù hợp với quy mô hiện tại và dự phòng khả năng phát triển mở rộng trong tương lai Đảm bảo yêu cầu về vệ sinh công nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trường, phòng chữa cháy Địa điểm xây dựng phải tuân thủ các văn bản quy định của Nhà Nước về quy hoạch đất đai, kiến trúc xây dựng Cần tính toán các chi phí đền bù, di dân, giải phóng mặt bằng, kết cấu nền móng…

* Quy mô công suất của dự án vay vốn, cần chú ý: Mức độ yêu cầu của thị trường hiện tại và tương lai của sản phẩm; Khả năng chiếm lĩnh thị trường; Khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào của sản xuất nhất là các loại nguyên vật liệu phải nhập khẩu; Khả năng mua được thiết bị công nghệ có công suất phù hợp; Khả năng đáp ứng về vốn đầu tư và năng lực quản lý của doanh nghiệp

* Công nghệ và trang thiết bị

Công nghệ và thiết bị là nhân tố quyết định chất lượng sản phẩm Do vậy, khi thẩm định nội dung này NH và đã quan tâm xem xét các khía cạnh như:

Dự án sử dụng công nghệ nào? Công nghệ trong nước, công nghệ Châu âu (EU),

Mỹ, Nga, Trung Quốc…; Thiết bị do nước nào sản xuất; Tính phù hợp của thiết bị so với yêu cầu của công nghệ; Việc chuyển giao công nghệ thế nào cho đồng bộ? Giá

cả của máy móc thiết bị có hợp lý? Tính hiện đại tiên tiến của công nghệ, máy móc, thiết bị, sản phẩm của công nghệ tạo ra so với mục tiêu, yêu cầu của dự án

Mục đích của việc thẩm định công nghệ, máy móc thiết bị là nhằm đảm bảo cho sản phẩm của dự án sản xuất ra đạt chất lượng mong muốn được thị trường chấp nhận, mang lại hiệu quả cho dự án, tránh việc sử dụng công nghệ lạc hậu, công nghệ mà các nước khác thải ra, công nghệ chắp vá, giá cả bất hợp lý, ảnh hưởng môi trường… Quá trình thẩm định về phương diện kỹ thuật đã phát hịên những dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, sử dụng dây chuyền thiết bị sản xuất từ những năm đầu 90 đã qua sử dụng của tập đoàn SamSung, dự án sản xuất, lắp ráp ti vi màn hình cong, sử dụng công nghệ những năm 80 của một số tập đoàn Hàn Quốc đã phá sản bán thanh lý

c Thẩm định phương diện tổ chức quản trị nhân sự

Tổ chức bộ máy quản lý, hoạt động và con người là những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của dự án Khi thẩm định về phương diện này NH đã đi sâu đánh giá những nội dung có liên quan sau:

- Kinh nghiệm và năng lực tổ chức quản lý, tổ chức thi công xây dựng của chủ đầu tư

- Trình độ năng lực của người điều hành quản lý dự án

- Các giải pháp kỹ thuật trong quá trình tổ chức thực hiện dự án

- Khả năng vận hành tổ chức sản xuất khi nhà máy đi vào hoạt động

- Sử dụng lao động kỹ thuật cao, hay lao động thủ công

- Vấn đề tiêu thụ sản phẩm

- Cách thức tuyên truyền quảng bá sản phẩm

d Thẩm định phương diện môi trường

Môi trường có tác động lớn đối với dự án, nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công hay thất bại của dự án Một dự án khi xây dựng mà không tính đến yếu tố ảnh hưởng của dự án đến môi trường thi khi đi vào sản xuất chất thải của nhà máy xả ra

Trang 19

thì dự án sẽ bị đình chỉ hoạt động để khắc phục sự cố môi trường hoặc bị chấm dứt hoạt động Do vậy, đối với phần này, khi thẩm định NH thường xem xét các nội dung

có liên quan như:

- Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chưa Nếu ngân hàng quyết định cho vay khi báo cáo này chưa được phê duyệt thì rất dễ gặp rủi ro, dự án có thể bị đình chỉ hoạt động bất cứ lúc nào vì chủ đầu tư chỉ được phép triển khai dự án khi báo cáo môi trường được phê duyệt Đây

là quy định bắt buộc của pháp luật Việt Nam

- Ý kiến của cơ quan môi trường đối với dự án: Tính chất ô nhiễm môi trường của dự án và Các giải pháp kỹ thuật về xử lý môi trường của dự án

e Thẩm định phương diện tài chính cuả dự án (khả năng sinh lời của dự án)

Khi thẩm định phương diện tài chính của dự án, NH thường đi vào đánh giá, xác định, làm rõ những vấn đề liên quan sau:

- Xác định tổng mức đầu tư, tính hợp lệ hợp pháp của tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây lắp; Chi phí thiết bị; Chi phí khác; Chi phí dự phòng; Lãi vay vốn cố định trong thời gian xây dựng; Vốn lưu động

- Xác định cơ cấu nguồn vốn đầu tư và tính hợp lệ, hợp pháp, tỉnh khả năng của nguồn vốn đầu tư như: Vốn tự có của chủ đầu tư tham gia vào dự án; Nguồn vốn khác

như: Vốn ứng trước của khách hàng (nếu có); Vốn vay

- Tính toán xác định dòng tiền của dự án như: Dòng thu (luồng tiền vào), dòng chi (luồng tiền ra), lợi nhuận

- Tính toán xác định hiệu quả tài chính của dự án qua các chỉ tiêu: hệ thống chỉ tiêu tiên tiến để đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án Khi xác định các chỉ tiêu này đã tính đến yếu tố thời gian của gíá trị tiền tệ Đó là các chỉ tiêu như: Giá trị hiện tại ròng (NPV - Net Present Value); Tỷ suất thu hồi nội bộ (IRR - Internal Rate

of Return); Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư (ROI - Rate On Investment); Thời gian hoàn vốn đầu tư (PP - Payback Period); Xác định nguồn trả nợ của dự án; Xác định thời hạn cho vay, thời gian ân hạn (nếu có), thời gian trả nợ; Tính toán độ nhạy của

dự án

g.Thẩm định tính pháp lý của dự án

Trong các giáo trình, tài liệu tham khảo nghiên cứu về nội dung thẩm định dự

án vay vốn đều không đề cập đến việc thẩm định tính pháp lý của dự án vay vốn Tuy nhiên trong thực tế hoạt động của các ngân hàng thương mại, rất nhiều rủi ro của dự

án xảy ra do yếu tố pháp lý Nhiều dự án được ngân hàng quyết định cho vay sau khi thẩm định có dự án có hiệu quả, chủ đầu tư có khả năng tài chính để thực hiện dự án Tuy nhiên, chủ đầu tư đã triển khai khi chưa đầy đủ các thủ tục pháp lý mà pháp luật quy định nên đã phải dừng dự án Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả dự án nếu thời gian chờ hoàn thiện các thủ tục kéo dài Do vậy, khi thẩm định DA vay vốn, các NHTM thấy rằng việc thẩm định cơ sở pháp lý của dự án vay vốn là một việc làm cần thiết và rất quan trọng, phải được xem xét trong nội dung thẩm định:

- Dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chưa Riêng đối với dự án nhóm

A, dự án phát triển hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất trước khi chủ đầu tư phê duyệt phải được sự cho phép đầu tư của Thủ tướng chính phủ

- Ý kiến của các bộ ngành, địa phương có liên quan đến dự án (đối với dự án theo quy định của pháp luật phải có)

Trang 20

- Thẩm định thiết kế cơ sở của các cơ quan chức năng có liên quan (đối với những dự án theo quy định của pháp luật phải có)

- Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền

- Các văn bản có liên quan về việc giao đất, thuê đất, QSD đất

1.2.4 Thẩm định biện pháp bảo đảm nợ vay

Bảo đảm tiền vay là một trong những điều kiện cần xem xét khi thẩm định cho vay của NH, đây không phải là điều kiện tiên quyết khi xem xét cho vay đối với dự

án vay vốn, mà đó chỉ là biện pháp nhằm hạn chế rủi ro khi cho vay đối với dự án Khi thẩm định biện pháp bảo đảm nợ vay, NH xem xét trên nhiều khía cạnh có liên quan đến dự án để đưa ra biện pháp bảo đảm nợ vay một cách thích hợp nhằm hạn chế tới mức thấp nhất những rủi ro trong việc cho vay đồng thời phù phợp với tình hình thực tiễn của dự án, khả năng đáp ứng của chủ đầu tư Bảo đảm tín dụng có thể thực hiện bằng nhiều cách bao gồm đảm bảo bằng tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba, tài sản hình thành từ vốn vay Nói chung bất kỳ tài sản hoặc các quyền phát sinh từ tài tài sản có thể tạo ra tiền có thể dùng làm bảo đảm tiền vay Để bảo đảm tiền vay thực sự có hiệu quả đòi hỏi: Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm; Có thể tạo ra ngân lưu (có thị trường tiêu thụ và có giá trị); có đầy đủ

cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý tài sản Do vậy mục tiêu của thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay là xem tài sản có thỏa mãn các yêu cầu trên hay không Trên cơ sở thẩm định các vấn đề nêu trên để đưa ra quyết định: Cho vay có tài sản cầm cố, thế chấp, bảo lãnh; Cho vay bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay; Cho vay không có tài sản làm bảo đảm

1.2.5 Phân tích và kiểm soát rủi ro của dự án

Như đã chỉ ra ở trên, thẩm định tín dụng là công việc được tiến hành trước khi quyết định cho vay trong khi thu nợ là công việc thực hiện sau chi cho vay Do đó không ai có thể đảm bảo chắc chắn việc thu nợ được một cách tuyệt đối cho đến khi món nợ được thu hồi.Tuy nhiên ước lượng và kiểm soat rủi ro tín dụng có thể giúp ngân hàng tiên lượng được phần nào khả năng thu hồi nợ vay Công việc bao gồm phân tích độ nhạy của dự án, phân tích tình huống

1.2.6 Nhận xét, đánh giá, đề xuất

Sau kết quả thẩm định những vấn đề có liên quan đến dự án, các bộ thẩm định đưa ra những nhận xét đánh giá tổng thể về dự án, chỉ rõ: Những ưu điểm của dự án; Những hạn chế của dự án Trên cơ sở đó đưa ra ý kiến về việc cho vay hay không cho vay đối với dự án Nếu cho vay sẽ đề xuất cụ thể: Mức cho vay tối đa đối với dự án; Phương thức cho vay; Thời hạn cho vay, thời hạn ân hạn (nếu có); Lãi cho vay; Điều kiện khách hang khi cho vay; Điều kiện giải ngân; Cách thức giải ngân; Nguồn thu nợ; Biện pháp bảo đảm tiền vay Nếu không cho vay nêu rõ lý do từ chối

1.3 Các phương pháp thẩm định dự án vay vốn tại ngân hàng

1.3.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự

Thẩm định dự án được tiến hành theo một trình tự biện chứng từ tổng quát đến chi tiết, kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau

Thẩm định tổng quát: là việc xem xét khái quát các nội dung cần thẩm định của

dự án, qua đó đánh giá một cách chung nhất tính đầy đủ, phù hợp, hợp lý của dự án Thẩm định tổng quát cho phép hình dung khái quát dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của dự án.Tuy nhiên, thẩm định tổng quát ít khi phát hiện những sai sót cần bác

Trang 21

Thẩm định chi tiết: Được tiến hành sau thẩm định tổng quát.Việc thẩm định này được tiến hành tỷ mỉ, chi tiết với từng nội dung của dự án.Trong từng nội dung thẩm định đều xem xét đều đưa ra những ý kiến đánh giá đồng ý hay bác bỏ hoặc về chấp nhận hay sửa đổi Tuy nhiên, mức độ tập trung cho những nội dung cơ bản có thể khác nhau tùy theo đặc điểm và tình hình cụ thể của dư án.Nếu một số nội dung cơ bản của dự án bị bác bỏ thì có thể bác bỏ dự án mà không cần đi vào thẩm định toàn

bộ các nội dung tiếp theo

1.3.2 Phương pháp thẩm định dựa trên việc phân tích độ nhạy của dự án vay vốn

Phân tích độ nhạy là phân tích mức độ nhạy cảm của dự án đối với sự biến động của các yếu tố có liên quan, đặc biệt là các chỉ tiêu hiệu quả tài chính Phương pháp này giúp chủ đầu tư nhận biết được dự án nhạy cảm với các yếu tố nào hay yếu tố nào gây nên sự thay đổi nhiều nhất đến chỉ tiêu hiệu quả xem xét, từ đó để có biện pháp quản lý chúng trong quá trình thực hiện dự án Ngoài ra, phân tích độ nhạy giúp chủ đầu tư lựa chọn dự án có độ an toàn cao và đánh giá được tính vững chắc của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án

1.3.3 Phương pháp so sánh các chỉ tiêu

Nội dung của phương pháp này là so sánh đối chiếu nội dung dự án với các chuẩn mực luật pháp quy định, các tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật thích hợp, thông lệ quốc tế và trong nước cũng như các kinh nghiệm thực tế, phân tích so sánh

để lựa chọn phương án tối ưu.Phương pháp so sánh được tiến hành theo một số chỉ tiêu sau:

- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, các tiêu chuẩn về công trình do pháp luật quy định

- Tiêu chuẩn khoa học, công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư công nghệ quốc gia, quốc tế

- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi

- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng,nguyên liệu, nhân công, tiền lương, chi phí quản lý của ngành theo các định mức kinh tế - kỹ thuật chính thức hoặc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế

Trong quá trình thẩm định, cán bộ tín dụng có thể sử dụng những kinh nghiệm đúc kết trong quá trình thẩm định các dự án tương tự để so sánh, kiểm tra tính hợp lý, tính thực tế của các giải pháp lựa chọn (mức chi phí đầu tư, cơ cấu khoản mục chi phí, các chỉ tiêu tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu hay chi phí nói chung…)

- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư (ở mức trung bình tiên tiến

- Phân tích so sánh lựa chọn các phương án tối ưu (địa điểm xây dựng, chọn công nghệ thiết bị, giải pháp kỹ thuật và tổ chức xây dựng…)

- Các tỷ lệ tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn hiện hành của nhà nước, của ngành đối với từng loại hình doanh nghiệp

Cần chú ý trường hợp có nhiều chỉ tiêu của dự án, tùy từng loại dự án có thể lựa chọn ra những chỉ tiêu quan trọng, cơ bản để xem xét kỹ Điều đó giúp cán bộ tín dụng thẩm định đi đúng trọng tâm, rút ngắn được thời gian mà vẫn đáp ứng được yêu cầu chất lượng của công tác thẩm định

1.3.4 Phương pháp triệt tiêu rủi ro

Vòng đời của dự án thường rất dài, trong khi đó dự án được xây dựng trên cơ

sở các dữ liệu giả định cho tương lai, từ khi thực hiện dự án đến khi dự án đi vào khai thác có thể phát sinh nhiều rủi ro ngoài ý muốn.Vì vậy, khi phân tích đánh giá dự án

Trang 22

chúng ta cần xem xét những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của dự án, xác định mức

độ biến động của các nhân tố này trên cơ sở đánh giá lại dự án Nếu rủi ro nảy sinh

mà dự án vẫn hiệu quả thì dự án có độ an toàn cao.Trong trường hợp ngược lại thì

cần phải có các biện pháp phòng ngừa rủi ro Rủi ro đối với dự án vay vốn và biện

pháp phòng ngừa

Bảng 1 1: Các loại rủi ro và biện pháp phòng

TT

1 Rủi ro do chậm tiến độ thi công Đấu thầu, chọn thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng

2 Rủi ro do vượt tổng mức đầu tư Kiểm tra hợp đồng giá, các khoản mục chi phí

3 Rủi ro về cung cắp công nghệ Kiểm tra hợp đồng, các điều khoản hợp đồng, bảo lãnh thực hiện hợp đồng

4 Rủi ro tài chính Kiểm tra các cam kết đảm bảo nguồn vốn của các bên

5 Rủi ro về tính khả thi của kế

hoạch kinh doanh Kiểm tra các hợp đồng cung ứng đầu ra, đầu vào, kế hoạch sản xuất

6 Rủi ro về tài sản đảm bảo Kiểm tra tính pháp lý, sự hợp lệ của các tài sản

7 Rủi ro về thị trường Kiểm tra các hợp đồng giá, diễn biến thị trường trong và ngoài nước

8 Rủi ro về ngoại hối Kiểm tra sự phù hợp với các chính sách của nhà nước, sự can thiệp của chính phủ

1.3.5 Phương pháp dự báo

Hoạt động đầu tư mang tính lâu dài, do đó vận dụng phương pháp dự báo để

đánh giá chính xác tính khả thi của dự án là vô cùng quan trọng

Nội dung của phương pháp này là sử dụng các số liệu điều tra thống kê và vận

dụng các phương pháp dự báo thích hợp để kiểm tra cung cầu về sản phẩm của dự

án, về giá cả sản phẩm, thiết bị, nguyên vật liệu …ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả

thi của dự án.Các phương pháp dự báo thường được sử dụng là: phương pháp ngoại

suy thống kê, phương pháp mô hình hồi quy tương quan, sử dụng hệ số co giãn của

cầu, phương pháp định mức, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia vv

Khi thẩm định cần sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp, phương pháp

được lựa chọn thẩm định là phương pháp phản ánh đúng thực trạng, mức độ khả thi

của dự án để từ đó có được các quyết định đầu tư phù hợp

1.4 Các yêu cầu đối với công tác thẩm định dự án vay vốn tại các ngân hàng

thương mại

Để có kết quả thẩm định có sức thuyết phục thì những con người thực hiện thẩm

định phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Nắm vững chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của ngành, của

địa phương và các quy chế luật pháp về quản lý kinh tế, quản lý đầu tư và xây dựng

của nhà nước

- Hiểu biết về bối cảnh, điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án, tình hình và

Trang 23

sản xuất kinh doanh, số liệu tài chính của doanh nghiệp, quan hệ của chủ đầu tư với các ngân hàng

- Biết khai thác các số liệu trong báo cáo tài của doanh nghiệp hoặc chủ đầu tư, các thông tin đến giá cả,thị trường

- Biết xác định và kiểm tra được các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật quan trọng của dự

án, đồng thời thường xuyên thu thập, đúc kết, xây dựng các chỉ tiêu định mức kinh

tế, kỹ thuật tổng hợp để phục vụ cho việc thẩm định

- Đánh giá khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung của dự án, có sự

phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn

- Thẩm định kịp thời, tham gia ý kiến ngay từ khi nhận được hồ sơ dự án

- Thường xuyên hoàn thiện quy trình thẩm định, phối hợp phát huy được trí tuệ

tập thể

1.5 Quy trình thẩm định dự án vay vốn tại các ngân hàng thương mại

Mỗi Ngân hàng tự xây dựng và áp dụng cho nội bộ đơn vị mình một quy trình

thẩm định riêng sao cho phù hợp với điều kiện của ngành, của Ngân hàng mình và tuân thủ theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước Tuy nhiên, về cơ bản một quy trình thẩm định bao gồm 5 bước:

Bước 2:

Bộ phận QHKH

- Thẩm định dự án

- Lập báo cáo đề xuất tín dụng

- Nếu dự án không hiệu quả, không đồng ý cho vay thì thông báo từ chối cho vay gửi khách hàng

- Nếu đồng ý cho vay dự án, chuyển bước 3

thẩm định - - Thẩm định lại dự án Lập báo cáo thẩm định

Hình 1 1 : Quy trình thẩm định dự án

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ thẩm định Cán bộ QHKH tiếp nhận dự án từ chủ đầu

tư, yêu cầu chủ đầu tư phải cung cấp đầy đủ các hồ sơ về chủ đầu tư, về dự án, về tài

sản đảm bảo và các giấy tờ khác có liên quan

Bước 2: Thẩm định của cán bộ QHKH Cán bộ tín dụng căn cứ vào hồ sơ về dự

án mà chủ đầu tư cung cấp và thu thập thêm thông tin để thực hiện thẩm định dự án theo các tiêu chí thẩm định và lập báo cáo thẩm định trình Lãnh đạo cấp trên, lãnh đạo kiểm soát báo cáo thẩm định của cán bộ QHKH

Bước 3: Thẩm định của cán bộ thẩm định Cán bộ thẩm định tiếp nhận hồ sơ từ cán bộ QHKH và tiến hành thẩm định lại dự án và tiến hành làm báo cáo thẩm định, báo cáo đánh giá rủi ro của dự án, trình lãnh đạo phòng thẩm định ký kiểm soát

Trang 24

Bước 4: Thông qua báo cáo thẩm định Căn cứ vào hồ sơ, báo cáo thẩm định, cấp có thẩm quyền xem xét và phê duyệt cấp tín dụng tài trợ dự án Nếu vượt thẩm quyền, thì chuyển lên hội sở chính thực hiện tái thẩm định và ra quyết định tài trợ dự

án hay không

Bước 5: Hoàn tất công việc thẩm định, ra quyết định cấp tín dụng tài trợ dự án, thực hiện các bước để giải ngân và lưu trữ hồ sơ thẩm định…

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác thẩm định

Hoàn thiện công tác thẩm định dự án trong hoạt động cho vay của NHTM nhằm hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng thẩm định dự án Việc xác định đúng các nhân tố ảnh hưởng có vai trò quyết định trong việc tìm ra các nguyên nhân và biện pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án trong hoạt động cho vay của NHTM

Chất lượng nói chung được định nghĩa là tập hợp các đặc tính của một thực thể, đối tượng tạo cho thực thể, đối tượng đó có khả năng thoả mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn Mặc dù chất lượng thẩm định dự án khó có thể định lượng được và khái niệm này còn trừu tượng hơn cả chất lượng sản phẩm nhưng về cơ bản vẫn thể hiện được định nghĩa trên Như trên đã đề cập, có nhiều đối tượng cùng thẩm định dự án, đứng trên góc độ khác nhau thì chất lượng thẩm định dự án được hiểu không giống nhau, cụ thể như sau:

Đối với nhà đầu tư: Việc thẩm định dự án có chất lượng có nghĩa là cung cấp cho chủ đầu tư những thông tin đáng tin cậy làm cơ sở cho việc lựa chọn dự án có hiệu quả cao nhất (mang lại lợi nhuận lớn nhất cho chủ đầu tư)

Đối với cơ quan quản lý Nhà nước (cơ quan có thẩm quyền thẩm định để cấp phép đầu tư): Chất lượng thẩm định dự án là việc chấp nhận, phê duyệt những dự án khả thi, mang lại lợi ích cho chủ đầu tư và góp phần thực hiện định hướng kinh tế xã hội của đất nước trong từng thời kì (dự án được lựa chọn là dự án tốt nhất trong số các dự án xem xét đứng trên quan điểm xã hội)

Đối với nhà tài trợ (cụ thể ở đây là NHTM): Chất lượng thẩm định thể hiện ở việc quyết định tài trợ cho những dự án mang lại hiệu quả tài chính cũng như trả được

nợ ngân hàng như dự kiến Ở khía cạnh nào đó, chất lượng thẩm định dự án được thể hiện ở chất lượng tín dụng tài trợ cho dự án Để có giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án cần phải tìm ra những nhân tố tác động đến công tác thẩm định dự

án của NHTM

Trang 25

1.6.1 Các nhân tố vĩ mô

Môi trường kinh tế

Trong bất cứ hoạt động nào của NHTM, môi trường kinh tế - xã hội đều có ảnh hưởng rất sâu rộng đến kết quả của hoạt động đó Mức độ phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia phản ánh kinh nghiệm, năng lực phổ biến của các chủ thể trong nền kinh tế, quy định độ tin cậy của các thông tin, do đó ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định Nếu môi trường kinh tế lành mạnh và ổn định, các thông tin của thị trường cung cấp là đầy đủ và chính xác sẽ tạo điều kiện thuận lợi để công tác dự báo đúng hướng, tăng khả năng chính xác cho việc dự báo cung cầu sản phẩm của dự án, khi đó dự án

sẽ giảm được tỷ lệ rủi ro và có thể đạt được hiệu quả như mong muốn Ngoài ra, môi nếu môi trường kinh tế- xã hội phát triển thì những thông tin trên thị trường sẽ đáp ứng được nhanh chóng và chính xác hơn do vậy sẽ nâng cao tính chính xác của kết quả thẩm định tài chính dự án Ngược lại, khi nền kinh tế kém phát triển và không ổn định thì việc cung cấp thông tin sẽ chậm trễ, thiếu chính xác sẽ dẫn tới việc phản ánh sai lệch các diễn biến của các yếu tố của dự án như: giá cả, cung - cầu thì kết quả của công tác thẩm định sẽ không còn chính xác, không còn nhiều ý nghiã với ngân hàng, có thể dẫn tới việc ngân hàng sẽ ra quyết định tín dụng sai lầm Những yếu tố thuộc môi trường kinh tế thường xuyên biến động và khó có thể dự đoán được chính xác vì vậy có thể coi môi trường kinh tế là yếu tố bất định, khó dự đoán nhưng ngân hàng cũng cần phải nghiên cứu kỹ trong khi thẩm định tài chính dự án Đồng thời, công tác quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội theo vùng, ngành, địa phương chưa được xây dựng một cách đồng bộ và ổn định cũng là một yếu tố rủi ro trong phân tích, chấp nhận hay từ chối cho vay đối với dự án Những yếu tố thuộc môi trường kinh tế thường xuyên biến động và khó có thể dự án đoán được chính xác vì vậy có thể coi môi trường kinh tế là yếu tố bất định, khó dự đoán nhưng ngân hàng cũng cần phải nghiên cứu kỹ trong khi thẩm định tài chính dự án

Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý thể hiện thông qua hệ thông văn bản pháp luật, văn bản dưới luật và sự điều hành của các cơ quan chức năng của Nhà nước là nhân tố ảnh hương đến công tác thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của NHTM Nếu môi trường pháp lý lành mạnh, rõ ràng, chặt chẽ sẽ tác động tích cực đến kết quả công tác thẩm định, sẽ tạo điều kiện để công tác thẩm định tài chính dự án trong ngân hàng được tiến hành đúng trình tự, tuân theo pháp luật mà lại nhanh chóng, thuận tiện cho

cả ngân hàng và khách hàng Ngược lại, những khiếm khuyết trong môi trường pháp

lý có thể dẫn đến các quy định về công tác thẩm định tài chính dự án chồng chéo, mâu thuẫn giữa các bên, có thể tạo điều kiện để chủ dự án lợi dụng lách các kẽ hở của pháp luật để có những hành động không chân chính, gây thiệt hại cho ngân hàng

và cho xã hội

Sự mâu thuẫn, chồng chéo, không ổn định của các văn bản pháp luật về các lĩnh vực liên quan đến công tác thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của NHTM sẽ gây ra sự không đồng bộ và thống nhất giữa công tác thống kê, công tác

kế toán, tài chính của ngân hàng và chủ dự án, các bên liên quan gây ra việc mỗi bên

có những kết quả thẩm định tài chính dự án định khác nhau và làm giảm tính khả thi của dự án

1.6.2 Các nhân tố vi mô

Thông tin

Trang 26

Trong thời đại ngày nay, với tình hình thị trường, công nghệ, kỹ thuật… biến động nhanh chóng thì thông tin càng trở nên vô cùng quan trọng và là yếu tố không thể thiếu được trong bất kỳ một ngành nào Người nắm được thông tin chính là người chiến thắng trong mọi cuộc ganh đua

Trong công tác thẩm định tài chính dự án của ngân hàng, thông tin là cơ sở cho quá trình phân tích, đánh giá, là “nguyên liệu” cho quá trình tác nghiệp của cán bộ thẩm định Bên cạnh các thông tin do chủ đầu tư cung cấp, thì khả năng tiếp cận, chủ động thu thập các nguồn thông tin khác và khả năng xử lý, sử dụng các thông tin của ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo kết quả đánh giá là khách quan, chính xác

Do vậy, thông tin đầy đủ, toàn diện, chính xác, cập nhật là một nhân tố quan trọng đảm bảo chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án của ngân hàng Nhưng đây cũng là yếu tố rất bức xúc hiện nay ở các ngân hàng thương mại nước ta do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan như môi trường pháp lý, trình độ kỹ thuật công nghệ, trình độ phát triển của thị trường, nhận thức của con người …

Nếu sử dụng một nguồn thông tin không đáng tin cậy để đánh giá dự án thì có thể dẫn đến quyết định đầu tư sai lầm gây thiệt hại không chỉ cho riêng ngân hàng mà còn có thể cho toàn xã hội

Do vậy, việc xây dựng hệ thống thông tin chính xác, toàn diện luôn được đặt ra như một nhu cầu cấp thiết đối với công tác thẩm định nói riêng và đối với hoạt động của ngân hàng nói chung

Khách hàng

Hồ sơ dự án mà chủ đầu tư trình lên là cơ sở quan trọng để ngân hàng thẩm định Nếu trình độ lập, thẩm định dự án của chủ đầu tư yếu kém sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng thẩm định của ngân hàng do phải kéo dài thời gian phân tích, tính toán, thu thập thêm thông tin

Mặt khác, tính chân thực của thông tin do chủ đầu tư cung cấp cho ngân hàng như: tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính doanh nghiệp, các thông số trong dự án…sẽ quyết định chất lượng và thời gian thẩm định Thông tin do khách hàng cung cấp càng đầy đủ, kịp thời và trung thực càng tiết kiệm được thời gian và chi phí thẩm định, đồng thời đảm bảo tính xác đáng của kết quả thẩm định

1.6.3 Các nhâ n tố nội tại

a Nhân tố con người

Cũng như trong bất kỳ lĩnh vực nào khác, con người trong thẩm định dự án luôn

là nhân tố quyết định tới chất lượng của công tác này

Nhân tố con người ở đây bao gồm nhận thức, trình độ, kinh nghiệm, năng lực

và tư cách đạo đức của lãnh đạo, nhân viên ngân hàng đặc biệt là những người trực tiếp thẩm định dự án

Nhận thức đúng về vai trò của công tác thẩm định có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động thẩm định Nếu nhận thức không đúng thì thẩm định chỉ còn tính hình thức song nếu quá quan trọng hoá công tác này thì sẽ mất thời gian, tiền bạc và

cơ hội kinh doanh cho cả khách hàng và ngân hàng Từ nhận thức đúng vai trò của công tác thẩm định ta mới có thể có chính sách phù hợp về cơ chế tổ chức, nhân sự, trang thiết bị phục vụ tốt cho hoạt động thẩm định

Con người là chủ thể trực tiếp tổ chức và thực hiện hoạt động thẩm định theo

Trang 27

quan của con người trên cơ sở khoa học và các tiêu thức chuẩn mực do con người đề xuất

Con người là nhân tố trung tâm, liên kết, phối hợp các nhân tố khác trong thẩm định Con người với trình độ, kinh nghiệm thu nhận các thông tin về dự án vay vốn,

sử dụng những kiến thức khoa học, kiến thức thực tế và những phương pháp, kỹ thuật

tổ chức tiến hành phân tích thông tin để đánh giá dự án Lấy thông tin gì, ở đâu, yêu cầu chất lượng ra sao hoàn toàn do người thẩm định quyết định Việc áp dụng phương pháp thẩm định nào, sử dụng những chỉ tiêu nào cũng phụ thuộc hoàn toàn vào nhân

tố con người Nếu trình độ, kinh nghiệm, năng lực của người thẩm định hạn chế thì không thể có kết quả thẩm định đáng tin cậy Hơn nữa, nhiều dự án thất bại không phải do trình độ mà do tư cách đạo đức của người thẩm định

b Trang thiết bị công nghệ

Như đã đề cập ở trên, thông tin là một trong những yếu tố quyết định chất lượng thẩm định tài chính dự án Để có được nguồn thông tin đầy đủ, đáng tin cậy cần có

sự hỗ trợ của trang thiết bị công nghệ hiện đại được kết nối với những cơ sở dữ liệu lớn Trước đây, khi chưa có hệ thống trang thiết bị, công nghệ hiện đại để có thể tìm kiếm nguồn thông tin phục vụ cho công tác thẩm định dự án, các cán bộ có thể rất khó tìm kiếm được các nguồn thông tin tin cậy hoặc mất nhiều thời gian, chi phí cho công việc này Nhưng ngày nay, với sự hỗ trợ của kỹ thuật, công nghệ, cán bộ thẩm định có thể dễ dàng và nhanh chóng truy cập vào các cơ sở dữ liệu khổng lồ để lựa chọn được các thông tin thích hợp

Ngoài ra, hệ thống trang thiết bị, công nghệ hiện đại được trang bị những phần mềm chuyên dụng còn giúp cho các cán bộ thẩm định xử lý được một khối lượng thông tin lớn, tính toán, dự báo nhanh được nhiều phương án, giảm được các rủi ro phát sinh qua công đoạn xử lý, tính toán bằng tay như trước đây Qua đó, chất lượng thẩm định tài chính dự án sẽ được cải thiện đáng kể

Quy trình thẩm định

Quy trình thẩm định của mỗi Ngân hàng là căn cứ cho cán bộ thẩm định thực hiện công việc một cách khách quan, khoa học và đầy đủ Quy trình thẩm định dự án vay vốn bao gồm nội dung, phương pháp thẩm định và trình tự tiến hành những nội dung đó Quy trình thẩm định được xây dựng một cách khách quan, khoa học, tiên tiến và phù hợp với thế mạnh, đặc trưng của từng Ngân hàng sẽ góp phần nâng cao chất lượng thẩm định

Hơn nữa, khách hàng của Ngân hàng rất đa dạng, mặc dù với cùng mục đích xin vay vốn, song mục tiêu sử dụng vốn khác nhau, ngành nghề khác nhau dẫn đến quy

mô và loại món vay cũng khác nhau Vì vậy không thể áp dụng dập khuôn một quy trình thẩm định cho mọi loại dự án Cần có một quy trình thẩm định tổng hợp, toàn diện làm cơ sở từ đó xây dựng các quy trình thẩm định riêng phù hợp với từng loại

dự án, như thế sẽ đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong công tác thẩm định

Tổ chức thẩm định

Thẩm định dự án là tập hợp của nhiều hoạt động có liên quan chặt chẽ với nhau

và các hoạt động khác Kết quả thẩm định sẽ phụ thuộc rất nhiều vào công tác tổ chức quản lý, điều hành và sự phối hợp nhịp nhàng của các bên có liên quan trong quá trình thẩm định

Trang 28

Việc thẩm định theo một trình tự hợp lý, khoa học, sắp xếp, phân bổ chức năng, nhiệm vụ phù hợp với sở trường của mỗi bộ phận, mỗi người sẽ tạo động lực, phát huy được sức mạnh tổng hợp, loại bỏ được các rủi ro đạo đức, nghề nghiệp và rút ngắn được thời gian thẩm định Công tác tổ chức quản lý, điều hành được thực hiện một cách chặt chẽ, khoa học sẽ khai thác tối đa mọi nguồn lực, tạo ra tính “trội” trong toàn hệ thống và qua đó góp phần nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án

1.7 Một số kinh nghiệm thẩm định dự án và bài học cho Ngân hàng thương mại

cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh

- Kinh nghiệm của Ngân hàng Thế giới về những thành công lớn ở các dự án

mà họ đã đầu tư liên doanh hoặc tài trợ phần lớn do kết quả của bước thẩm định có chất lượng cao Đồng thời họ cũng chỉ ra rằng việc thẩm định sẽ không có hiệu quả nếu dự án chỉ được xem xét đánh giá một cách phiến diện, dàn trải Ngân hàng thế giới đã xây dựng cho mình một đội ngũ chuyên gia phản biện cho từng lĩnh vực, từng ngành nghề chuyên sâu đảm bảo cho công việc thẩm định được chặt chẽ và toàn diện, hơn nữa còn hỗ trợ tư vấn cho khách hàng trong các lĩnh vực khách hàng đầu tư Với những lĩnh vực mà đội ngũ nhân viên Ngân hàng không đảm trách được hoặc không chuyên sâu, Ngân hàng có thể thuê thêm các chuyên gia tư vấn để đánh giá đầy đủ bốn khía cạnh của dự án; kinh tế; tài chính; kỹ thuật và thể chế

- Trong qúa trình thẩm định cần đặc biệt chú ý đến thời điểm chi vốn và khả năng sinh lợi từ dự án đồng thời dự báo các xu thể có thể xảy ra trong tương lai ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả của dự án để từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa rủi ro Một dự án được lựa chọn khi nó đảm bảo được yêu cầu lợi ích của những bên tham gia đầu tư và lợi ích chung đối với xã hội, ở mỗi giai đoạn chu kỳ dự án cần phải có sự phối hợp kiểm tra đánh giá, xếp loại dự án, nhằm đảm bảo dự án được thực hiện theo đúng các bản thiết kế và các bản thoả thuận

- Các dự án sau được xây dựng và thẩm định dựa trên kinh nghiệm của các dự

án trước trong cùng một thời gian Cứ như vậy, các bài học kinh nghiệm được đưa vào việc thiết kế và chuẩn bị cho các dự án tương lai

Kinh nghiệm tại Citi Bank

- Để hoạt động đầu tư tín dụng đạt được hiệu quả cao nhất, khâu đầu tiên cần quan tâm đó là cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý tín dụng Cơ cấu tổ chức quản lý tín dụng hợp lý phải đảm bảo gọn nhẹ, phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, đảm bảo tổ chức điều hành công việc hiệu quả; chức năng của các bộ phận không trùng lặp, trách nhiệm cá nhân được phân định rõ ràng; năng lực quản lý tín dụng đáp ứng được yêu cầu về số lượng và chất lượng, đặc biệt là trình độ phân tích, thẩm định tín dụng, theo dõi và giám sát khách hàng vay vốn và quản lý nợ có vấn đề

- Nâng cao tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của cán bộ làm công tác tín dụng:

Cá nhân, tập thể được phân cấp uỷ quyền quyết định cấp tín dụng tự chịu trách về quyết định của mình, hoàn toàn tự chủ trong quá trình xem xét cho vay dự án Trách nhiệm cảu từng cá nhân trong quy trình tín dụng phải được phân định rõ ràng Cán

bộ tín dụng, cán bộ thẩm định, lãnh đạo phòng nghiệp vụ tín dụng và cán bộ có thẩm quyền quyết định cấp tín dụng phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm của cá nhân trong phần việc được giao Mỗi cá nhân tự chịu trách nhiệm về những sai sót chủ quan của bản thân mình trong quá trình thực hiện thẩm định dự án vay vốn

Trang 29

- Thường xuyên phân tích, lựa chọn khách hàng chiến lược, ngành hàng chiến lược để có chiến lực đầu tư vốn đảm bảo hiệu quả, hạn chế tháp nhất rủi ro có thể xảy

ra

- Khi tiến hành thẩm định dự án thì việc tính toán các chỉ tiểu đánh giá hiệu quả tài chính DAĐT được coi là yếu tố quan trọng nhất để Ngân hàng xem xét tài trợ hay không tài trợ cho vốn dự án chứ không phải là yếu tố thẩm định biện pháp đảm bảo tiền vay như thực tế vẫn thường xảy ra tại các Ngân hàng thương mại trong nước do ảnh hưởng đến yếu tố tâm lý của cán bộ tín dụng

- Thẩm định khả năng trả nợ của DA là nội dung khá quan trọng đối với Ngân hàng Xét về bản chất thì khả năng trả nợ của DA phụ thuộc nhiều vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của bản thân DA

- Có thể tính nguồn trả nợ của DA theo công thức sau:

Nguồn trả nợ năm thứ

I của DA = % Lợi nhuận sau thuế nắm thứ I của DA + Khấu hao năm thứ I của DA

Một số điểm cần chú ý khi xác định nguồn trả nợ của DA:

Một là, lợi nhuận sau thuế không thể dùng toàn bộ để trả nợ Ngân hàng Trên thực tế, thường chỉ có thể sử dụng khoảng 50 – 70% lợi nhuận sau thuế để làm nguồn trả nợ vay

Hai là, trong quá trình lập DA, doanh nghiệp thường có xu hướng điều chỉnh mức khâu hao của tài sản cố định theo chiều hướng có lợi để đảm bảo thời gian vay vốn theo dự kiến của doanh nghiệp Do đó, ngân hàng cần thẩm định hết sức kỹ càng, kiểm tra để đảm bảo mức trích lập khấu hao được thực hiện đúng quy định mà vẫn hợp lý, đảm bảo rút ngắn thời gian vay vốn Ngân hàng

Ba là, doanh nghiệp luôn có xu hướng muốn kéo dài thời gian trả nợ, ngược với

ý muốn của Ngân hàng Do vậy, cần tính toán thời gian trả nợ sao cho hài hoà hợp lý

để đảm bảo lợi ích của cả hai bên dựa trên cơ sở tính đúng, tính đủ các nguồn trả nợ thực tế

Từ nghiên cứu thực tế thực hiện công tác thẩm định dự án vay vốn trong các Ngân hàng nước ngoài có thể rút ra một số bài học sau:

- Về quy trình và công tác tổ chức thẩm định: Từ Hội sở chính đến các chi nhánh phải tuân thủ chặt chẽ quy trình thẩm định dự án Từng cấp thẩm định phải có trách nhiệm hoàn thành triệt để nội dung công việc được giao, đặc biệt là đối với các dự án vượt thẩm quyền cho vay của chi nhánh Trước khi gửi hồ sơ dự án về Hội sở chính

để thực hiện tái thẩm định thì chính nhánh cần hoàn thành có chất lượng từng bước thẩm định theo quy định để đảm bảo khi hồ sơ DA gửi lên hội sở chính sẽ được giải quyết trong thời gian sớm nhất và chất lượng tốt nhất

Cần có cơ chế uỷ quyền xem xét phê duyệt cho vay DA một cách linh hoạt đối với từng đơn vị nhằm giảm khối lượng công việc tại HSC, đồng thời nâng cao tính độc lập, tự chịu trách nhiệm của từng đơn vị

- Về phương pháp thẩm định: Phương pháp thẩm định cần được thực hiện một cách khoa học, theo trình tự thẩm định tổng quát trước, thẩm định chi tiết sau Để tiết kiệm thời gian đồng thời nâng cao chất lượng thẩm định cần sử dụng các phương pháp thẩm định tiên tiến, hiện đại

- Về nội dung thẩm định: Cần đặc biệt quan tâm đến việc thẩm định tổng mức đầu tư của dự án, không để xảy ra tình trạng tính toán thiếu vốn làm ảnh hưởng đến

Trang 30

tiến độ triển khai DA hoặc thừa vốn dẫn đến lãng phí, tiêu cực Để thực hiện được điều này, đòi hỏi cán bộ thẩm định phải kiểm tra được định mức cũng như đơn giá thiết bị, vật liệu… được sử dụng trong DA, tính toán được toàn bộ chi phí phát sinh theo giá trị trường tại điểm thẩm định

Xác định chính xác tiến độ giải ngân cho DA để Ngân hàng có thể chủ động được khi lên kế hoạch huy động vốn và sử dụng vốn

- Thường xuyên phân tích, đánh giá, lựa chọn cho khách hàng, ngành hàng chiến lược để có định hướng đầu tư vốn cho phù hợp theo từng thời kỳ

- Kết thúc quá trình thẩm định DA, cán bộ thẩm định phải đưa ra được các kết luận cụ thể và hiệu quả của DA, khả năng trả nợ của DA cũng như là những khó khăn vướng mắc DA có thể gặp phải khi chính thức triển khai và cuối cùng là đưa ra được

đề xuất cho vay hay không cho vay

- Về con người: Xây dựng đội ngũ chuyên gia có kiến thức toàn diện và trình

độ thẩm định cao được coi là yếu tố quyết định chất lượng thẩm định Đồng thời phải

có quy định rõ ràng về quyền hạn và trách nhiệm đối với đội ngũ cán bộ chuyên trách

Trang 31

Kết luận của chương 1

Chất lượng thẩm định dự án vay vốn của các NHTM có ý nghĩa hết sức quan trọng Nó không chỉ có ý nghĩa đối với Ngân hàng mà còn có ý nghĩa thiết thực đối với chủ đầu tư và đối với nền kinh tế, vì qua đó người ta thấy được hiệu quả của dự

án một cách khách quan và toàn diện hơn Qua nghiên cứu cơ sở phương pháp luận

về công tác thẩm định dự án tại các ngân hang thương mại:Khái niệm về thẩm định

dự án; các phương pháp thẩm định dự án vay vốn; quy trình thẩm định dự án; các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định ; làm rõ cách nhìn nhận đánh giá về thẩm định dự án vay vốn của các NHTM qua việc nghiên cứu nội dung thẩm định dự án vay vốn, chất lượng thẩm định dự án vay vốn, những mặt được và chưa được cũng như những nhân tố ảnh hưởng trong việc thẩm định vay đối với dự án vay vốn của NHTM Đây chính là cơ sở, là tiền đề lý luận quan trọng để tác giả phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định dự án tại Ngân hàng CPTM Công thương Việt Nam - CN Hà Tĩnh

Trang 32

2 CHƯƠNG 2:

PHÂN TÍCH THỨC TRẠNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ TĨNH 2.1 Tổng quan về tình hình phát triển kinh tế xã hội Hà Tĩnh

Trong năm 2016, tình hình kinh tế- xã hội - an ninh- quốc phòng của Hà Tĩnh phát triển trong điều kiện đặc biệt khó khăn do tác động lớn từ sự cố môi trường biển, thiên tai bão lụt liên tiếp ảnh hưởng nặng nề đến tình hình an ninh – chính trị - xã hội – kinh tế toàn tỉnh Tuy vậy, với nỗ lực và quyết tâm cao, Hà Tĩnh đã vượt qua khó khăn và đạt được một số kết quả nhất định:

2.1.1 Lĩnh vực kinh tế

Tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2016 giảm 17,06%, trong đó công nghiệp, xây dựng giảm 29,87%, nông lâm thủy sản tăng 4,89%, thương mại-dịch vụ giảm 14,16%

Trong điều kiện gặp rất nhiều khó khăn, đầu năm rét đậm, rét hại vào thời kỳ gieo mạ và xuống cấy, tiếp đó ảnh hưởng sự cố môi trường biển, cuối năm liên tục các đợt mưa lớn kéo dài gây ngập lụt, hư hỏng nhiều diện tích lúa, cây màu, nuôi trồng thủy sản, nhưng sản xuất nông nghiệp vẫn tăng trưởng 4,89% Giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích đạt 80 triệu đồng/ha, (đạt 100% kế hoạch) Tỷ trọng chăn nuôi chiếm 52% trong cơ cấu giá trị nông nghiệp (đạt 100% kế hoạch) Tổng sản lượng lương thực đạt 56 vạn tấn (đạt 109% kế hoạch), tăng 2,3% so với năm 2015

Năm 2016, chỉ số sản xuất công nghiệp của Hà Tĩnh tăng khoảng 15,37% so với năm 2015, trong đó: công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 22,26%; ngành khai khoáng giảm 10,66%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt giảm 0,09%; công nghiệp cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 16,72%

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước đạt 34.679 tỷ đồng; trong đó: bán lẻ hàng hóa giảm 4,8%; dịch vụ lưu trú, ăn uống giảm 20%; du lịch lữ hành giảm 4,5%; dịch vụ khác giảm 15,18% Kim ngạch xuất khẩu ước đạt

130 triệu USD, tăng 4,59% so với cùng kỳ Kim ngạch nhập khẩu ước đạt 1.200 triệu USD, giảm 48,81% so với cùng kỳ

Năm 2016, tổng nguồn vốn tín dụng huy động của Tỉnh đạt khoảng 34.615 tỷ đồng tăng 11,5%, dư nợ cho vay đạt 32.074 tỷ đồng, tăng 22,5% Tổng số vốn đầu tư phát triển toàn xã hội năm 2016 ước đạt 42.556 tỷ đồng, trong đó: Nguồn vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ và ODA khoảng 6.957 tỷ đồng, đầu tư của doanh nghiệp trong nước và khu vực dân cư khoảng 11.000 tỷ đồng; khu vực FDI đạt khoảng 23.166 tỷ đồng Năm 2016 có 930 doanh nghiệp thành lập mới, tăng 7,9% so với năm

2015

2.1.2 Lĩnh vực văn hóa xã hội

Công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ dưới 5 tuổi và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở được củng cố, duy trì; chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh phổ thông ổn định Tỉnh đã chú trọng phát triển chuyên môn, kỹ thuật nâng cao chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh và Bệnh viện Đa khoa Kỳ Anh

đã triển khai nhiều kỹ thuật mới

Trang 33

Đồng thời, Tỉnh đã tập trung các giải pháp giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động, ưu tiên cho người dân vùng bị ảnh hưởng sự cố môi trường biển, giải quyết việc làm mới cho trên 21.860 lao động, đạt 91% kế hoạch, trong đó xuất khẩu lao động 6.200 người

Ngoài ra, công tác khôi phục sản xuất và ổn định đời sống cho người dân bị ảnh hưởng môi trường cũng được Tỉnh quan tâm UBND Tỉnh đã chủ động ban hành các chính sách hỗ trợ các hộ nuôi trồng thủy hải sản bị thiệt hại, hỗ trợ mở các cửa hàng kinh doanh hải sản an toàn, hỗ trợ gạo cho các hộ bị ảnh hưởng, tiền cho các chủ tàu dưới 90CV, thu mua muối cho người dân, hỗ trợ tiền điện cho các kho đông lạnh dự trữ hải sản và các chính sách khác

2.2 Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

VietinBank - Chi nhánh Hà tĩnh, được thành lập từ năm 2004 theo Quyết định số: 177/QĐ-HĐQT-NHCT1 ngày 26/10/2004 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, là Chi nhánh cấp 1 trực thuộc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Trụ sở chi nhánh tại số: 82 - Phan Đình Phùng - Thành Phố

Hà tĩnh - tỉnh Hà Tĩnh

Đăng ký kinh doanh số: 28.06.456.00028 ngày 26/10/2004

Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh ngân hàng, các nghiệp vụ được phép kinh doanh gồm Huy động vốn, hoạt động tín dụng; dịch vụ thanh toán & ngân quỹ, các dịch vụ khác

Là một trong những NHTM lớn, nắm giữ vai trò chủ lực trên thị trường tiền tệ

Hà Tĩnh Có hệ thống mạng lưới gồm trụ sở chính và 05 phòng giao dịch với số lượng

100 CBCNV có trình độ chuyên môn cao, am thông nghiệp vụ, tuổi đời CB-CNV trẻ bình quân 32 tuổi, đây chính là lợi thế lớn nhất của VietinBank Hà Tĩnh so với các Ngân hàng khác trên địa bàn vì đội ngủ cán bộ nhân viên trẻ được tuyển chọn bài bản theo mô hình thi tập trung do VietinBank tổ chức trên cả nước, tiếp thu quy trình nghiệp vụ nhanh, làm việc có khoa học, am hiểu công nghệ, phong cách thái độ phục

vụ chuyên nghiệp… là Ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng

So với các NHTM nhà nước trên địa bàn Hà Tĩnh, VietinBank Hà Tĩnh ra đời sau, với nguồn vốn, dư nợ, khách hàng đều bằng không… Nhưng với sự nỗ lực của Chi nhánh, cùng với sự quan tâm chỉ đạo của Hội sở VietinBank, sự giúp đỡ tại điều kiện của chính quyền địa phương, Chi nhánh đã dần khẳng định thương hiệu, uy tín

và vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của VietinBank, và đặc biệt những năm gần đây, Chi nhánh đã có những đóng góp to lớn cho sự phát triển chung của toàn ngành ngân hàng trên địa bàn, góp phần phát triển kinh tế tại địa phương Đặc biệt trong những năm gần đây, Chi nhánh luôn hoàn thành xuâc sắc nhiệm vụ, được UBND tỉnh Hà Tĩnh tặng Bằng Khen, Hội đồng quản trị VietinBank tặng Giấy khen, Đặc biệt là Bằng Khen của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về kết quả xuâc sắc trong hoạt động kinh doanh

Nhiệm vụ của VietinBank Hà Tĩnh là: Kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ

ngân hàng và các hoạt động khác như kinh doanh ngoại hối, tư vấn tài chính, làm đại

Trang 34

lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động của ngân hàng thương mại, cung ứng các dịch vụ bảo hiểm theo quy định của pháp luật, cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật

- Sứ mệnh của VietinBank: là Tập đoàn tài chính Ngân hàng hàng đầu của Việt

Nam, hoạt động đa năng, cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế, nhằm nâng giá trị cuộc sống

- Tầm nhìn: Trở thành Tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, hiệu quả hàng

đầu trong nước và khu vực

- Giá trị cốt lõi: Mọi hoạt động đều hướng tới khách hàng; năng động, sáng tạo,

chuyên nghiệp, tận tâm, minh bạch, hiện đại Người lao động được quyền phấn đấu, cống hiến làm việc hết mình - được quyền hưởng thụ đúng với chất lượng, kết quả hiệu quả của cá nhân đóng góp - được quyền tôn vinh cá nhân xuất sắc, lao động giỏi

- Triết lý kinh doanh: An toàn, hiệu quả, bền vững và chuẩn mực quốc tế, đoàn

kết, hợp tác, chia sẻ và trách nhiệm xã hội Sự thịnh vượng của khách hàng là sự thành công của VietinBank

Mục đích - Tôn chỉ hoạt động củaVietinBank Hà Tĩnh là trở thành ngân hàng chất lượng - uy tín hàng đầu trên địa bàn Hà Tĩnh

2.2.2 Cơ cấu tổ chức

Là chi nhánh cấp I trực thuộc VietinBank, được thành lập từ năm 2004 với bộ máy tổ chức theo mô hình của các ngân hàng hiện đại, gồm 3 khối: Khối kinh doanh; Khối vận hành; Khối hỗ trợ

Hình 2 1 : Bộ máy tổ chức tại Vietinbank Hà Tĩnh

Phòng KHDNPhòng Bán lẻPhòng Giao dịch loại 1

Khối vận hành

Phòng Kế toánPhòng Giao dịch loại 2Phòng Tổ chức hành chính

Khối hỗ trợ

Phòng Tiền tệ Kho quỹPhòng Tổng hợp

Trang 35

đồng liên quan đến việc xử lý nợ, xử lý tài sản bảo đảm,… theo quy định của VietinBank

- Quyết định mức uỷ quyền mức phán quyết tín dụng cho Phó giám đốc, Trưởng phòng giao dịch, Trưởng điểm giao dịch trong phạm vi mức uỷ quyền do Hội đồng tín dụng cơ sở quyết định, nhưng không vượt quá 70% mức phán quyết tín dụng

- Quyết định giới hạn tín dụng, giới hạn cho vay, giới hạn bảo lãnh cho vay, bảo lãnh theo phương án, dự án vay vốn đối với một khách hàng dưới mức thẩm quyền của Hội đồng tín dụng cơ sở

- Chỉ đạo chung và chịu trách nhiệm trong tất cả các hoạt động kinh doanh tại chi nhánh

lý con dấu, thực hiện các công việc khác của hành chính, văn thư, đánh máy, chụp văn bản, lưu trữ các văn bản theo yêu cầu của Ban giám đốc, lễ tân, phương tiện giao thông, bảo vệ, y tế của cơ quan Thực hiện công tác sửa chữa thường xuyên, mua sắm tài sản, văn phòng phẩm…

Phòng KHDN và Phòng Bán lẻ

- Nghiên cứu đề xuất các chiến lược kinh doanh khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địa phương, xây dựng kế hoạch kinh doanh, cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hoà vốn kinh doanh trên địa bàn

- Tiếp nhận và thực hiện các nghiệp vụ cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp

và khách hàng cá nhân trong địa bàn quản lý và theo thẩm quyền qui định

- Giúp Giám đốc chỉ đạo, kiểm tra các họat động tín dụng của các Phòng giao dịch trên địa bàn, đầu mối thông tin phòng ngừa và xử lý RRTD

Phòng Kế toán

- Có trách nhiệm kiểm nhận và quản lý đầy đủ, đúng, kịp thời các loại hồ sơ, tài liệu và trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, hạch toán kinh doanh, thanh toán và thực hiện báo cáo theo quy định của NHNN và VietinBank

- Xây dựng kế hoạch tài chính của toàn Chi nhánh, giao chỉ tiêu kế hoạch tài chính của toàn Chi nhánh, giao chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán chỉ tiêu tài chính cho các phòng ban, thực hiện nghiệp vụ kế toán thanh toán và các khoản nộp ngân sách theo luật

- Thực hiện công tác quản lý rủi ro hoạt động tại Chi nhánh (bao gồm các phòng

Trang 36

nghiệp vụ và các đơn vị mạng lưới);

Phòng Tiền tệ và Kho quỹ

- Giữ gìn, bảo quản và thực hiện nghiệp vụ xuất, nhập quỹ, điều hoà phát hành, thu, chi, quỹ tiền mặt của Chi nhánh; Bảo quản hồ sơ tài sản bảo đảm, giấy tờ có giá,

ấn chỉ quan trọng…

- Giám sát, theo dõi, kiểm tra kho tiền và toàn bộ các máy móc, thiết bị chuyên dùng về lĩnh vực Tiền tệ kho quỹ, Giám sát, theo dõi tồn quỹ tiền mặt và các giao

dịch tiền mặt của Giao dịch viên trên hệ thống nhằm phát hiện sớm các chênh lệch và

các giao dịch có nghi vấn của Giao dịch viên;

- Thực hiện kiểm đếm, lựa chọn, phân loại và đóng bó tiền, đảm bảo tiền mặt được chi ra từ quỹ của Chi nhánh đủ tiêu chuẩn lưu thông và đúng quy định của

NHNN và VietinBank;

Phòng Giao dịch

- Triển khai các chương trình, sản phẩm huy động vốn; các chương trình Marketing, hỗ trợ bán hàng để: khai thác nguồn vốn VNĐ và ngoại tệ từ các đối tượng

khách hàng theo quy định hiện hành của VietinBank;

- Thưc hiện hoạt động tín dụng cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình và khách hàng tổ chức theo qui định hiện hành của Vietinbank;

- Cung ứng các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền VNĐ, ngoại tệ cho tổ chức, cá nhân ( trừ các dịch vụ thanh toán quốc tế ) Mua, bán ngoại tệ của các tổ chức, cá

nhân; thanh toán séc du lịch; chi trả kiều hối; nghiệp vụ phát hành, thanh toán thẻ;

dịch vụ ngân hàng điện tử theo quy định của NHNN, VietinBank;

2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013-2016

a Kết quả chung hoạt động kinh doanh Cùng với sự phục hồi kinh tế của cả nước nói chung, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong giai đoạn 2013-2016 đã có những chuyển biến tích cực hơn sau thời

kì đi xuống của kinh tế do khủng hoảng, hoạt động của Ngân hàng nói chung đã có

những bước đi ổn định hơn Mặc dù còn nhiều hạn chế ở nhiều mặt nhưng kết quả

kinh doanh từ năm 2013-2016 đều đạt ở mức khả quan, nhất là năm 2016 đã có bước

tăng trưởng vượt bậc, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước, đời sống CBCNV được

đảm bảo Cụ thể như sau:

Bảng 2 1: Kết quả HĐKD của Vietinbank Hà Tĩnh 2013-2016

TT Chỉ tiêu (tỷ đồng) 2013 (tỷ đồng) 2014 (tỷ đồng) 2015 (tỷ đồng) 2016 2016/2015 (%)

( Nguồn: Bảng CĐKT của VietinBank Hà Tĩnh từ năm 2013-2016)

Trong những năm qua, VietinBank Hà Tĩnh tuy là một NHTM thành lập muộn

so với các NHTM lớn trên địa bàn Hà Tĩnh, nhưng Ban lãnh đạo của Chi nhánh đã

thực hiện khá tốt nội dung chỉ đạo của VietinBank, toàn thể CBCNV đồng sức, đồng

lòng, đoàn kết hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Liên tục 4 năm liền Chi nhánh

được VietinBank xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Thu nhập người lao động

được đảm bảo Hoạt động kinh doanh an toàn, có hiệu quả, góp phần tăng trưởng

chung cùng hệ thống VietinBank và thành tựu ổn định nền kinh tế trên địa bàn

Trang 37

Hình 2 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank Hà Tĩnh 2013-2016

b Kết quả hoạt động tín dụng:

Hoạt động tín dụng của chi nhánh Hà Tĩnh trong những năm qua tăng trưởng khá tốt Thị phần tín dụng của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh so với các NHTM trên địa bàn toàn tỉnh ổn định Dư nợ tín dụng tăng trưởng bền vững qua các năm

Kết quả HĐKD của Vietinbank Hà Tĩnh

Thu nhập Chi phí Lợi nhuận

Trang 38

Bảng 2 2: Kết quả hoạt động tín dụng tại Vietinbank Hà Tĩnh từ 2013-2016 Chỉ tiêu

Số tiền (tỷ đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (tỷ đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (tỷ đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (tỷ đồng)

Tỷ trọng (%)

Trang 39

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy, dư nợ cho vay của CN tăng dần qua các năm

từ 2013 - 2016 Năm 2013, dư nợ đạt 2.064 tỷ đồng Năm 2014, dư nợ đạt 2.298 tỷ động tăng 234 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng 11,33% so với năm 2013 Năm 2015, dư nợ đạt 3.025 tỷ đồng tăng 727 tỷ đồng, tăng trưởng 31,6% Sang năm 2016, nhờ áp dụng chính sách tín dụng hợp lý, chi nhánh duy trì tốt và mở rộng tín dụng đối với các khách hàng truyền thống, đồng thời thu hút một lượng lớn khách hàng mới, dư nợ cho vay trong năm tăng trưởng lớn, dư nợ cho vay của chi nhánh đạt 3.841 tỷ đồng, tăng so với thời điểm đầu năm là 816 tỷ đồng, tăng trưởng ở mức 27% Sự tăng lên

về quy mô hoạt động tín dụng của CN trong năm vừa qua là do những nguyên nhân sau:

Thứ nhất là do cán bộ và nhân viên chi nhánh đã có những nỗ lực rất lớn trong việc mở rộng, phát triển tín dụng đến các khách hàng vay Tăng trưởng tín dụng khách hàng truyền thống, có năng lực tài chính tốt, tập trung tiền gửi và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tại chi nhánh, đồng thời tìm kiếm và khai thác các khách hàng mới Thứ hai, trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã dần thoát ra khỏi suy thoái kinh tế, tăng trưởng trở lại, dẫn đến nhu cầu vay vốn của khách hàng vay trong nền kinh tế tăng mạnh, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng mở rộng tín dụng

Thứ ba, những chỉ đạo trong điều hành thị trường tiền tệ và hoạt động hệ thống ngân hàng của NHNN (hạ lãi suất cho vay, tỷ giá, những tác động đến thị trường chứng khoán, thị trường vàng…) tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đang khát vốn có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn của ngân hàng nhiều hơn

Như vậy, hoạt động tín dụng của chi nhánh ngày càng mở rộng về quy mô Và đây là một thành công rất lớn của cán bộ và nhân viên NHCT Hà Tĩnh

Trang 40

*Kết quả cho vay theo nhóm khách hàng:

Hình 2 3 : Cơ cấu cho vay theo nhóm khách hàng

Dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp từ 2013 đến 2016 luôn chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng dư nợ cho vay Danh mục dư nợ đã có sự chuyển biến về cơ cấu theo phân khúc, phân khúc dư nợ khách hàng bán lẻ ngày càng có tốc độ tăng trưởng tốt và chiếm tỷ trọng ngày càng cao hơn trong tổng dư nợ, điều này phù hợp với định hướng phát triển của Vietinbank, của Ban Giám đốc cũng như thực tế thị trường Do

đó, tốc độ tăng trưởng tín dụng bán lẻ của chi nhánh trong giai đoạn này đạt được nhiều thành tựu trong việc mở trộng quy mô và thị phần

* Kết quả cho vay theo thời hạn:

Qua biểu đồ về phân bố dư nợ theo thời hạn cho vay có thể thấy: tỷ lệ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn và ổn định Điều này chứng tỏ Chi nhánh xác định cho vay ngắn hạn là cơ cấu cho vay chủ lực, hạn chế rủi ro Tỷ trọng dư nợ cho vay trung, dài hạn của VietinBank Hà Tĩnh từ 2013-2015 duy trì ở mức dưới 12% tổng dư nợ, đây là một tỷ lệ khá thấp, sang năm 2016 với định hướng đẩy mạnh cho vay tiêu dùng,

do đó dư nợ trung và dài hạn đã chiếm tỉ trọng lớn hơn lần lượt là 12,6% và 8,7%, tỷ

lệ cơ cấu này khá phù hợp

Dư nợ cho vay KHBL

Dư nợ cho vay KHDN

Ngày đăng: 11/11/2018, 16:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w