Tính cấp thiết của đề tài Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong đó có các cơ sở giáo dục đại học công lập là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta nhằm
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
- -LÊ THỊ THỦY TIÊN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8 34 04 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN NGỌC CHÂU
Đại học kinh tế Huế
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và chưa hề sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoanrằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thôngtin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Lê Thị Thủy Tiên
Đại học kinh tế Huế
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian tham gia lớp Cao học Quản lý kinh tế tại trường Đại họcKinh tế - Đại học Huế, tôi đã được quý thầy cô giáo tận tình giảng dạy, giúp tôi cóthêm vốn kiến thức chuyên môn quý báu nhằm phục vụ tốt hơn cho quá trình viếtluận văn và công việc của bản thân Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, cácthầy cô giáo, Phòng Đào tạo sau Đại học, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS Nguyễn Ngọc Châu, người
đã định hướng và giúp tôi phát huy ý tưởng sáng tạo trong quá trình nghiên cứu đểtôi hoàn thành Luận văn tốt nghiệp của mình
Đồng gửi lời cảm ơn chân thành đến Lãnh đạo, cán bộ Trường Đại học QuảngBình đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu,thu thập số liệu, thông tin để hoàn thành luận văn
Xin cảm ơn gia đình luôn là nguồn động lực, hỗ trợ mọi điều kiện tốt nhất chotôi hoàn thành khóa học
Trong quá trình nghiên cứu, bản thân tôi đã cố gắng tìm tòi nhiều tài liệu, họchỏi kinh nghiệm, tuy nhiên vấn đề nghiên cứu còn khá mới, trình độ lý luận và kinhnghiệm thực tế của bản thân còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý quý báu của quý thầy cô giáo và mọi người
để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Lê Thị Thủy Tiên
Đại học kinh tế Huế
Trang 4TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: LÊ THỊ THỦY TIÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8340410Niên khóa: 2016-2018
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN NGỌC CHÂU Tên đề tài: GIẢI PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu:
Mục đích: Đề tài nhằm mục đích nghiên cứu đưa ra các giải pháp nhằm nângcao mức độ tự chủ tài chính của Trường Đại học Quảng Bình trên cơ sở tìm hiểuthực trạng mức độ tự chủ tài chính tại trường Đại học Quảng Bình
Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng mức độ tự chủ tài chính tại cơ sở giáo dụcđại học công lập và trường Đại học Quảng Bình
2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng:
Phương pháp thu thập số liệu; Phương pháp khảo cứu tài liệu
Phương pháp phân tích, đánh giá gồm Phương pháp thống kê mô tả và Phươngpháp phân tích so sánh
3 Các kết quả nghiên cứu chính và kết quả:
Luận văn đã hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề cơ bản về giáo dục đại họcnói chung và tự chủ tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập nói riêng
Luận văn đã đi sâu vào phân tích và đánh giá công tác nâng cao mức độ tự chủtài chính của Trường Đại học Quảng Bình, từ đó đã chỉ ra những kết quả đạt được,những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó trong quá trình triển khai thựchiện tự chủ tài chính tại Trường Đại học Quảng Bình
Qua thực trạng đã đề xuất một số giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm nângcao mức độ tự chủ tài chính, đồng thời đề xuất một số kiến nghị đối với các cơ quanNhà nước nhằm tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện tự chủ tài chính tại cácđơn vị đại học công lập nói chung và Trường Đại học Quảng Bình nói riêng
Đại học kinh tế Huế
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐHQB Trường Đại học Quảng BìnhĐHCL Đại học công lập
ĐVSN Đơn vị sự nghiệpKH-CN Khoa học - Công nghệKH-TC Kế hoạch – Tài chínhNCKH Nghiên cứu khoa họcNĐ-CP Nghị định - Chính phủNQ-TW Nghị quyết – Trung ươngNSNN Ngân sách nhà nướcQĐ-ĐHQB Quyết định – Đại học Quảng BìnhQĐ-BGDĐT Quyết định - Bộ Giáo dục và Đào tạoQĐ-TTg Quyết định – Thủ tướng
TCTC Tự chủ tài chínhTT-BGĐT Thông tư – Bộ Giáo dục và Đào tạoTT-BTC Thông tư – Bộ Tài chính
VLVH Vừa làm vừa học
Đại học kinh tế Huế
Trang 6MỤC LỤC
Lời cam đoan 1
Lời cảm ơn ii
Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế iii
Danh mục chữ viết tắt iv
Mục lục v
Danh mục bảng biểu viii
Danh mục các hình đồ thị, biểu đồ ix
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu luận văn 3
PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 4
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 4
1.1.1 Đơn vị sự nghiệp công lập 4
1.1.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập 4
1.1.1.2 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập 5
1.1.1.3 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 9
1.1.2 Cơ sở giáo dục đại học công lập 10
1.1.2.1 Khái niệm cơ sở giáo dục đại học công lập 10
1.1.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học công lập 11
1.1.2.3 Đặc điểm của cơ sở giáo dục đại học công lập 12
1.2 MỨC ĐỘ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 13
1.2.1 Khái niệm về mức độ tự chủ tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập 13
1.2.2 Nội dung tự chủ tài chính đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập 14
Đại học kinh tế Huế
Trang 71.2.2.1 Tự chủ về nguồn tài chính 16
1.2.2.2 Tự chủ về sử dụng nguồn tài chính 17
1.2.2.3.Tự chủ về phân phối kết quả tài chính cuối năm 18
1.2.2.4 Tự chủ trong giao dịch tài chính 20
1.2.3 Xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ 21
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới mức tự chủ tài chính 22
1.2.4.1 Nhân tố khách quan 22
1.2.4.2 Nhân tố chủ quan 23
1.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT 26
1.3.1 Kinh nghiệm của một số trường đại học 26
1.3.1.1 Kinh nghiệm của Trường Đại học Hồng Đức tỉnh Thanh Hóa 26
1.3.1.2 Kinh nghiệm của Trường Đại học Hà Tĩnh 27
1.3.1.3 Kinh nghiệm của Trường Đại học Quảng Nam 28
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho trường Đại học Quảng Bình 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỨC ĐỘ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH 32
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH 32
2.1.1 Giới thiệu về trường Đại học Quảng Bình 32
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức 32
2.1.2.2 Cơ sở vật chất 34
2.1.2.3 Hoạt động đào tạo 34
2.2 THỰC TRẠNG TỰ CHỦ TRONG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH 36
2.2.1 Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường Đại học Quảng Bình 36
2.2.2 Tình hình tự chủ tài chính của trường Đại học Quảng Bình 39
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ MỨC ĐỘ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH 67
2.3.1 Những kết quả đạt được 67
2.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 70
Đại học kinh tế Huế
Trang 8CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH 76
3.1 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN 2030 76
3.1.1 Quan điểm phát triển 76
3.1.2 Mục tiêu phát triển 76
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO MỨC ĐỘ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH 78
3.2.1 Hoàn thiện lại Quy chế chi tiêu nội bộ 79
3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao tự chủ về nguồn tài chính 81
3.2.3 Nhóm giải pháp nâng cao tự chủ về sử dụng nguồn tài chính 84
3.2.4 Nhóm giải pháp về công tác kiểm tra, kiểm soát tài chính trong đơn vị 86
3.2.5 Nhóm giải pháp bổ trợ 88
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
1.KẾT LUẬN 94
2 KIẾN NGHỊ 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2 BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
Đại học kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Nguồn thu của ĐHQB giai đoạn 2015-2017 40Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn thu sự nghiệp của ĐHQB giai đoạn 2015 - 2017 42Bảng 2.3: Mức đảm bảo chi hoạt động thường xuyên của ĐHQB
giai đoạn 2015-2017 43Bảng 2.4: Cơ cấu các khoản chi thường xuyên của ĐHQB giai đoạn 2015-2017
46Bảng 2.5: Chi thanh toán cá nhân của ĐHQB giai đoạn 2015-2017 48Bảng 2.6: Chi nghiệp vụ chuyên môn của ĐHQB giai đoạn 2015-2017 55Bảng 2.7: Chi mua sắm, duy tu, bảo dưỡng sửa chữa tài sản và các công trình cơ
sở hạ tầng của ĐHQB giai đoạn 2015-2017 59Bảng 2.8: Các khoản chi khác của ĐHQB giai đoạn 2015-2017 61Bảng 2.9: Tình hình trích lập các quỹ của ĐHQB giai đoạn 2015-2017 64
Đại học kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Số hiệu
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của trường Đại học Quảng Bình 33
Đại học kinh tế Huế
Trang 11PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong đó có các cơ
sở giáo dục đại học công lập là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta nhằmkhuyến khích các cơ sở giáo dục đại học công lập (ĐHCL) chủ động khai thác, quản lý,
sử dụng hiệu quả các nguồn lực để nâng cao chất lượng đào tạo đại học và giảm chi chongân sách nhà nước Từ năm 2006, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 43/2006/NĐ-
CP ngày 25/4/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm
vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập (trong
đó bao gồm các cơ sở giáo dục ĐHCL), đến năm 2015, Nghị định này đã được thaythế bằng Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 quy định cơ chế tự chủ củađơn vị sự nghiệp công lập Việc thực hiện chính sách này trong những năm qua đã tạo
cơ hội cho các cơ sở giáo dục ĐHCL nâng cao tính chủ động, sáng tạo trong quản lýtài chính, sử dụng NSNN được giao tiết kiệm, hiệu quả hơn
Trường Đại học Quảng Bình là đơn vị sự nghiệp, nguồn thu chủ yếu từ ngânsách nhà nước (do tỉnh cấp) và nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp (học phí và cácnguồn thu khác) Thời gian qua, hàng năm Nhà trường mới chỉ đảm bảo một phầncân đối chi thường xuyên, chưa đủ nguồn lực để tăng cường cơ sở vật chất và đảmbảo thu nhập tăng thêm cho cán bộ giảng viên Yêu cầu đối với các hoạt động ngàycàng cao, nhu cầu kinh phí ngày càng lớn, đòi hỏi Nhà trường phải có nguồn lực tàichính trong khi nguồn hỗ trợ từ ngân sách của tỉnh còn hạn chế, cạnh tranh trongtuyển sinh ngày một gay gắt, cơ chế, chính sách còn nhiều bất cập sẽ là những khókhăn đối với Nhà trường trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoahọc Việc triển khai nâng cao mức độ tự chủ tài chính tại ĐHQB thời gian qua tuy
đã đạt được kết quả bước đầu song cũng bộc lộ nhiều khó khăn, vướng mắc đòi hỏicần tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện trong thời gian tới
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao mức độ tự chủ tài chính của trường Đại học Quảng Bình” làm luận văn
thạc sĩ
Đại học kinh tế Huế
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung
Đề tài này được thực hiện nhằm mục tiêu tìm hiểu thực trạng mức độ tự chủtài chính của trường Đại học Quảng Bình từ đó đưa ra các giải pháp hỗ trợ phù hợp
để nâng cao mức độ tự chủ tài chính tại đơn vị
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tự chủ tài chính tại cơ sở giáo dục đạihọc công lập và trường Đại học Quảng Bình
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi thời gian: từ năm 2015 đến năm 2017
+ Phạm vi không gian: tại trường Đại học Quảng Bình
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp thu thập số liệu:
Sử dụng phương pháp này tác giả nhằm thu thập số liệu và thông tin dựa vàoquy chế chi tiêu nội bộ, kế hoạch tài chính, tình hình thực hiện kế hoạch tài chính,báo cáo tổng hợp hàng năm của trường Đại học Quảng Bình
- Phương pháp khảo cứu tài liệu: nghiên cứu tài liệu từ các văn bản pháp luật,tạp chí, các báo cáo khoa học để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu
Những nội dung này được tác giả trình bày ở chương 1 của luận văn
- Phương pháp phân tích, đánh giá:
Đại học kinh tế Huế
Trang 13* Phương pháp thống kê mô tả: Dùng các chỉ số tương đối, số tuyệt đối và
số bình quân để phân tích đánh giá sự biến động cũng như mối quan hệ giữa cáchiện tượng
* Phương pháp phân tích so sánh:
Kết quả và mức độ tự chủ tài chính được tiêu chuẩn hóa và so sánh nhiều chỉtiêu khác nhau như: so sánh kết quả thu chi qua từng thời kỳ, so sánh kết quả vàmức độ theo thời gian và tỷ trọng để có thể nhận xét và rút ra kết luận
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần Đặt vấn đề, Kết luận và Kiến nghị, phần Nội dung nghiên cứucủa luận văn gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở khoa học về tự chủ tài chính đối với cơ sở giáo dục đại
Trang 14PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CƠ SỞ
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
1.1.1 Đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập
Theo quy định tại khoản 1, Điều 9 Luật Viên chức số 58/2010/QH12, đơn vị
sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước [27,tr.3].
Như vậy, đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) công lập được xác định thông qua cácyếu tố sau đây: (i) Được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định;
(ii) Là bộ phận cấu thành trong tổ chức bộ máy của cơ quan nhà nước, tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội; (iii) Có tư cách pháp nhân; (iv) Cung cấp dịch
vụ công, phục vụ quản lý nhà nước; (v) Viên chức là lực lượng lao động chủ yếu,bảo đảm cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị Trong đó, đặc trưngcủa ĐVSN để phân biệt với cơ quan hành chính nhà nước, ĐVSN ngoài công lập vàcác cơ quan, tổ chức khác là vị trí pháp lý, tính chất hoạt động và đội ngũ viên chức
Các ĐVSN được các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hộithành lập theo trình tự, thủ tục chặt chẽ và là bộ phận cấu thành trong cơ cấu tổchức cơ quan nhà nước nhưng không mang quyền lực nhà nước, không có chứcnăng quản lý nhà nước như: Xây dựng thể chế, thanh tra, xử lý vi phạm hànhchính… Các ĐVSN công lập bình đẳng với các tổ chức, cá nhân trong quan hệ cungcấp dịch vụ công
Đại học kinh tế Huế
Trang 151.1.1.2 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập
Một là, ĐVSN công lập do cơ quan có thẩm quyền thành lập, chịu sự quản lý
nhà nước của các cơ quan hành chính
ĐVSN công lập có thể do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc các tổ chức chính trị, chính trị
xã hội trực tiếp ra quyết định thành lập, giao chức năng, nhiệm vụ Trong quá trìnhhoạt động, ĐVSN công lập chịu sự quản lý nhà nước của cơ quan hành chính Vídụ: ĐHQB là cơ sở đào tạo đại học trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình vàchịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Đại học Kinh tếHuế là cơ sở đào tạo đại học trực thuộc Đại học Huế và chịu sự quản lý nhà nước vềgiáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo…
Hai là, ĐVSN có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Theo quy
định tại Điều 74, Bộ luật Dân sự năm 2015, một tổ chức được công nhận là phápnhân khi có đủ các điều kiện:
i) Tổ chức đó phải được thành lập một cách hợp pháp:
Một tổ chức được coi là hợp pháp nếu có mục đích, nhiệm vụ hợp pháp vàđược thành lập hợp pháp theo trình tự và thủ tục do pháp luật quy định Tổ chứchợp pháp được Nhà nước công nhận dưới dạng cơ quan nhà nước có thẩm quyềnthành lập, cho phép thành lập, đăng ký hoặc công nhận sự thành lập Việc côngnhận sự tồn tại của một tổ chức ngoài việc tổ chức đó thực hiện đúng trình tự, thủtục thành lập còn phụ thuộc vào hoạt động của tổ chức có hợp pháp không
ii) Tổ chức muốn trở thành pháp nhân cần có cơ cấu tổ chức chặt chẽ:
Trước tiên, tổ chức là một tập thể người được liên kết với nhau theo một hìnhthái nhất định phù hợp với chức năng, lĩnh vực hoạt động của loại hình tổ chức đó
Cơ cấu tổ chức chặt chẽ nhằm biến một tập thể người thành một thể thống nhất cókhả năng thực hiện hiệu quả nhất nhiệm vụ của tổ chức đó đặt ra khi thành lập Việcchọn lựa hình thức tổ chức như thế nào căn cứ vào mục đích, nhiệm vụ của tổ chức
đó, căn cứ vào cách thức góp vốn thành tài sản của tổ chức Pháp nhân là một tổchức độc lập song vẫn chịu sự chi phối bởi cá nhân, tổ chức khác hoặc Nhà nước
Đại học kinh tế Huế
Trang 16Sự độc lập của pháp nhân chỉ giới hạn trong quan hệ dân sự, kinh tế, lao động vớicác chủ thể khác.
iii) Tổ chức khi là pháp nhân thì phải có tài sản độc lập và tự chịu tráchnhiệm độc lập bằng tài sản của mình:
Để tham gia vào quan hệ tài sản với tự cách là một chủ thể độc lập thì phápnhân phải có tài sản riêng của mình Tài sản riêng của pháp nhân không chỉ là tàisản thuộc sở hữu của pháp nhân mà còn có thể có tài sản của Nhà nước giao chodưới hình thức Nhà nước đầu tư, góp vốn Tài sản của pháp nhân độc lập với tài sảncủa cá nhân - thành viên trong tổ chức pháp nhân, độc lập với cơ quan cấp trên của
tổ chức pháp nhân đó Ngoài ra, tài sản của pháp nhân thuộc quyền sở hữu của phápnhân, do pháp nhân chiếm hữu, sử dụng, định đoạt trong phạm vi nhiệm vụ, mụcđích của pháp nhân được thể hiện dưới dạng vốn, tư liệu sản xuất và một số loại tàisản khác Pháp nhân có tài sản riêng thông qua việc góp vốn, việc hoạt động, kinhdoanh, sản xuất của pháp nhân
Pháp nhân tham gia vào quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân như một chủ thểđộc lập, khi xảy ra sự vi phạm thì pháp nhân phải chịu trách nhiệm bằng tài sảnriêng của mình Tuy nhiên, trách nhiệm của pháp nhân thuộc dạng trách nhiệm hữuhạn, trong phạm vi tài sản riêng của pháp nhân
iv) Tổ chức muốn trở thành pháp nhân thì phải nhân danh mình tham gia vàocác quan hệ pháp luật một cách độc lập, có thể trở thành bị đơn hoặc nguyên đơntrước tòa án:
Với tư cách là một chủ thể độc lập, pháp nhân có khả năng hưởng quyềncũng như chịu trách nhiệm và thực hiện nghĩa vụ do pháp luật quy định
ĐVSN công lập hiện nay đáp ứng được đầy đủ các tiêu chí trên, được Nhànước thành lập, có trụ sở riêng, có tên gọi riêng, có con dấu riêng, có tài khoảnriêng và đảm bảo trước pháp luật về hoạt động của mình
Ba là, ĐVSN công lập là đơn vị hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội,
phi lợi nhuận
Đại học kinh tế Huế
Trang 17ĐVSN công lập được Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất, tự đảm bảo một phầnhay toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước giao.
Có thể nói đây là đặc điểm khác biệt giữa ĐVSN công lập với các cơ sở hoạtđộng kinh tế của các chủ thể khác trong xã hội Trong nền kinh tế thị trường, cácsản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp tạo ra đều có thể trở thành hàng hóa cungứng cho xã hội, tuy nhiên, khác với mục tiêu hoạt động kinh doanh của các đơn vịkhác, ĐVSN công lập cung ứng các hàng hóa này cho thị trường chủ yếu không vìmục đích lợi nhuận như hoạt động sản xuất kinh doanh Nhà nước tổ chức, duy trì
và tài trợ cho các hoạt động sự nghiệp để cung cấp những sản phẩm, dịch vụ cho thịtrường trước hết nhằm thực hiện vai trò của Nhà nước trong việc phân phối lại thunhập và thực hiện các chính sách phúc lợi công cộng khi can thiệp vào thị trường
Nhờ đó sẽ hỗ trợ các ngành, các lĩnh vực kinh tế hoạt động đảm bảo mục tiêu, địnhhướng của Nhà nước, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân
Bốn là, sản phẩm của các ĐVSN công lập là sản phẩm mang lại lợi ích
chung có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giátrị tinh thần
ĐVSN công lập hoạt động đa dạng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau như y
tế, văn hóa, giáo dục…sản phẩm đem lại mỗi lĩnh vực là khác nhau Ví dụ: hoạtđộng ĐVSN y tế đem lại sức khoẻ cho cộng đồng, hoạt động lĩnh vực giáo dục vàđào tạo đem lại giá trị tri thức cho con người, hoạt động văn hoá - xã hội mang lạigiá trị tinh thần cho cộng đồng… Đây là những sản phẩm vô hình, không bó hẹp vềphạm vi và đối tượng thụ hưởng, nó là sản phẩm có thể dùng chung cho nhiềungười, cho nhiều đối tượng trên phạm vi rộng Nhìn chung, đại bộ phận các sảnphẩm của ĐVSN là sản phẩm có tính chất phục vụ không chỉ bó hẹp trong mộtngành hoặc một lĩnh vực nhất định mà những sản phẩm đó khi tiêu dùng thường cótác dụng lan tỏa, truyền tiếp
Mặt khác, sản phẩm của các hoạt động sự nghiệp chủ yếu tạo ra các hàng hóacông cộng ở dạng vật chất và phi vật chất, phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho quátrình tái sản xuất xã hội Cũng như các hàng hóa khác, sản phẩm của các hoạt động
Đại học kinh tế Huế
Trang 18sự nghiệp có giá trị và giá trị sử dụng nhưng có điểm khác biệt là nó có giá trị xãhội cao, điều đó đồng nghĩa là nhiều người cùng sử dụng, có thể sử dụng lại đượctrên phạm vi rộng và hiệu ứng sử dụng là khác nhau Vì vậy, sản phẩm của hoạtđộng sự nghiệp chủ yếu là các hàng hóa công cộng và có đặc điểm là “không loạitrừ” và “không cạnh tranh” Nói cách khác, đó là những hàng hóa mà không ai cóthể loại trừ người tiêu dùng khác ra khỏi việc sử dụng nó và tiêu dùng của ngườinày không loại trừ việc tiêu dùng của người khác [23,tr.41].
Năm là, ĐVSN công lập trong quá trình hoạt động được Nhà nước cho phép
thu một số các loại phí, lệ phí, được tiến hành các hoạt động sản xuất và cung ứngdịch vụ để bù đắp chi phí hoạt động thường xuyên và góp phần tăng thu nhập chongười lao động trong đơn vị
ĐVSN công lập, hoạt động đem lại lợi ích chung cho xã hội, nguồn kinh phí
để duy trì hoạt động của các ĐVSN có thu được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước(NSNN) Tuy nhiên, để giảm bớt gánh nặng cho NSNN thì Nhà nước cho phép cácĐVSN có thu được phép thu một số khoản phí, lệ phí để bù đắp cho hoạt độngthường xuyên của đơn vị và góp phần tăng thu nhập cho người lao động trong đơn
vị Nguồn thu này được gọi là nguồn thu sự nghiệp, nó rất quan trọng đối với đơn
vị, là một trong những động lực làm cho các ĐVSN hoạt động có hiệu quả hơn,cung ứng các dịch vụ công ngày càng tốt hơn cho xã hội
Sáu là, Hoạt động của ĐVSN công lập luôn gắn liền và bị chi phối bởi các
chương trình phát triển của Nhà nước trong từng thời kỳ
Với chức năng của mình, Chính phủ luôn tổ chức duy trì và đảm bảo hoạtđộng sự nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội Để thực hiệnnhững mục tiêu đã định, Chính phủ thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gianhư: Chương trình mục tiêu quốc gia việc làm và dạy nghề, Chương trình mục tiêuquốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nôngthôn mới…, những chương trình này chỉ có Nhà nước với vai trò của mình mới cóthể thực hiện một cách triệt để và có hiệu quả, đáp ứng mục tiêu của chương trình
Đại học kinh tế Huế
Trang 191.1.1.3 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
Các ĐVSN công lập hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau như hoạt độngtrên lĩnh vực y tế, giáo dục, thể thao…không chỉ đông đảo về số lượng, mà còn đadạng về quy mô, tính chất, nội dung hoạt động
- Xét về mức độ tự chủ tài chính (TCTC): Theo tiêu chí này, có nhiều cách
phân loại khác nhau, chẳng hạn:
+ Theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP, ĐVSN công lập gồm 2 loại:
i) Đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên
ii) Đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên
+ Theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, ĐVSN công lập gồm 3 loại:
i) Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt độngthường xuyên;
ii) Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt độngthường xuyên, phần còn lại được NSNN cấp;
iii) Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, ĐVSN không có nguồn thu, kinhphí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do NSNN bảo đảm toàn bộkinh phí hoạt động [19,tr.6]
+ Theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, ĐVSN công lập gồm 4 loại:
i) Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
ii) Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên
iii) Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên
iv) Đơn vị được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên [12, tr.7,10,11,12]
- Xét về chủ thể quản lý: Theo tiêu chí này có thể phân chia ĐVSN thành 3 loại:
i) ĐVSN của cơ quan Nhà nước
ii) ĐVSN của tổ chức chính trị
iii) ĐVSN của tổ chức chính trị - xã hội
- Xét về cấp quản lý: Theo tiêu chí này có thể phân chia ĐVSN thành 2 loại:
i) ĐVSN ở Trung ương: gồm các ĐVSN thuộc Chính phủ như Thông tấn xãViệt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam…, ĐVSN thuộc các Bộ, cơ quan ngang bộ, Tổngcục, Cục… ĐVSN thuộc các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội ở Trung ương
Đại học kinh tế Huế
Trang 20ii) ĐVSN ở địa phương: gồm các ĐVSN thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,ĐVSN thuộc các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ĐVSN thuộc
Ủy ban nhân dân cấp huyện và ĐVSN thuộc các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội
+ Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013 đưa ra 3 tiêu chí phân loại tổ chứckhoa học, công nghệ, trong đó các tổ chức khoa học công nghệ công lập có thể đượcphân theo thẩm quyền thành lập hoặc theo chức năng (tổ chức nghiên cứu cơ bản, tổchức nghiên cứu ứng dụng, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ)
+ Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 phân loại ĐVSN công lập trong lĩnhvực giáo dục nghề nghiệp theo trình độ đào tạo: Trung tâm giáo dục nghề nghiệp,trường trung cấp, trường cao đẳng Luật Giáo dục đại học năm 2012 phân loại thànhtrường cao đẳng, trường đại học, đại học vùng, đại học quốc gia, viện nghiên cứukhoa học được đào tạo trình độ tiến sĩ [26]
1.1.2 Cơ sở giáo dục đại học công lập
1.1.2.1 Khái niệm cơ sở giáo dục đại học công lập
Theo Luật giáo dục đại học số 08/2012/QH13 năm 2012, cơ sở giáo dụcĐHCL là cơ sở giáo dục công lập thuộc sở hữu nhà nước, do Nhà nước đầu tư, xâydựng cơ sở vật chất [28]
Như vậy có thể thấy sự phân biệt giữa cơ sở giáo dục ĐHCL và các cơ sởgiáo dục đại học khác được thể hiện ở quyền sở hữu và đầu tư xây dựng cơ sở vậtchất, chẳng hạn trường đại học tư thục là cơ sở giáo dục đại học thuộc sở hữu của
tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân
Đại học kinh tế Huế
Trang 21do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cánhân đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất hoặc trường đại học có vốn đầu tư nướcngoài là cơ sở giáo dục đại học 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài hoặc liêndoanh giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước.
Theo Điều 7, Luật Giáo dục đại học, cơ sở giáo dục đại học trong hệ thốnggiáo dục quốc dân gồm:
i) Trường cao đẳng
ii) Trường đại học, học viện
iii) Đại học vùng, đại học quốc gia
iv) Viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ
1.1.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học công lập
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, các cơ sở giáo dục đại học nói chungtrong đó bao gồm cơ sở giáo dục ĐHCL có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
i) Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển cơ sở giáo dục đại học
ii) Triển khai hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, bảođảm chất lượng giáo dục đại học
iii) Phát triển các chương trình đào tạo theo mục tiêu xác định, bảo đảm sựliên thông giữa các chương trình và trình độ đào tạo
iv) Tổ chức bộ máy, tuyển dụng, quản lý, xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giảngviên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động
v) Quản lý người học, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của giảng viên,viên chức, nhân viên, cán bộ quản lý và người học; dành kinh phí để thực hiệnchính sách xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách xã hội, đối tượng ởvùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khókhăn; bảo đảm môi trường sư phạm cho hoạt động giáo dục
vi) Tự đánh giá chất lượng đào tạo và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục
vii) Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất; được miễn, giảmthuế theo quy định của pháp luật
Đại học kinh tế Huế
Trang 22viii) Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực; xây dựng và tăng cường cơ
sở vật chất, đầu tư trang thiết bị
ix) Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế,nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài
x) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự kiểm tra, thanh tra của BộGiáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở hoặc có tổ chức hoạt động đào tạo theo quy định
xi) Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật [28]
Cũng theo quy định của pháp luật hiện hành, cơ sở giáo dục ĐHCL đượcquyền tự chủ trong các hoạt động chủ yếu thuộc các lĩnh vực tổ chức và nhân sự, tàichính, tài sản và khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế để đảm bảo chất lượng giáodục đại học Cơ sở giáo dục ĐHCL thực hiện quyền tự chủ ở mức độ cao hơn phùhợp với năng lực, kết quả xếp hạng và kết quả kiểm định giáo dục
1.1.2.3 Đặc điểm của cơ sở giáo dục đại học công lập
Một là, Về cơ chế quản lý và bộ máy tổ chức hoạt động:
- Cơ sở giáo dục ĐHCL chịu sự quản lý, kiểm tra, giám sát về tổ chức bộmáy, hoạt động hành chính theo quy định của Nhà nước, bộ máy quản lý điềuhành được tổ chức phù hợp với điều kiện cụ thể của từng đơn vị nhưng phải tuânthủ các quy định về lĩnh vực này trong các văn bản pháp luật của Nhà nước
- Bộ máy quản lý điều hành của các cơ sở giáo dục ĐHCL thường có Hộiđồng trường, Ban Giám hiệu, các phòng chức năng và khoa đào tạo, viện nghiêncứu chuyên ngành Ngoài ra, các cơ sở giáo dục ĐHCL còn chịu sự quản lý chuyênmôn của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục đại học
Hai là, Về bổ nhiệm nhân sự lãnh đạo: Nhân sự lãnh đạo do cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền bổ nhiệm Ví dụ Hiệu trưởng ĐHQB do Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh Quảng Bình bổ nhiệm, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội do Thủ tướngChính phủ bổ nhiệm, Hiệu trưởng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội do Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo bổ nhiệm
Ba là, Về nguồn tài chính và cơ chế quản lý tài chính:
Đại học kinh tế Huế
Trang 23- Các cơ sở giáo dục ĐHCL còn có đặc điểm quan trọng là sở hữu thuộc
về Nhà nước, do Nhà nước thành lập và đầu tư kinh phí để xây dựng và hoạt độngnên tính chất hoạt động của các cơ sở này thường không vì mục đích lợi nhuận
- Về nguồn kinh phí: (i) Nhà nước cấp kinh phí đầu tư cơ sở vật chất, bảođảm chi phí hoạt động thường xuyên để thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyênmôn được giao; (ii) được phép thu một số khoản phí, lệ phí (được coi là nguồnthu thuộc NSNN), mức thu học phí bị khống chế trong khung quy định của Nhànước; (iii) tổ chức hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ để có nguồn thu khác
NSNN chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn tài chính của các cơ sở giáo dụcĐHCL
- Về cơ chế quản lý tài chính: Các cơ sở giáo dục ĐHCL được tự chủtrong khuôn khổ quy định, được tự chủ tối đa ở một số khoản chi nhất định nhưngđồng thời phải tuân thủ các khoản mục chi đã được ấn định bởi cơ quan phân bổ vàgiao dự toán Điều này chưa cho phép các cơ sở giáo dục ĐHCL thực hiện đượcchính sách ưu đãi đối với người dạy và người học hoặc tập trung đầu tư đểnâng cao chất lượng
1.2 MỨC ĐỘ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
1.2.1 Khái niệm về mức độ tự chủ tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập
Để hiểu rõ mức độ tự chủ tài chính (TCTC), trước hết chúng ta cần làm rõkhái niệm về mức độ tự chủ, TCTC
Theo từ điển tiếng Việt do Viện Ngôn ngữ học biên soạn năm 2000 của nhàxuất bản Đà Nẵng giải nghĩa “mức độ là mức trên một thang độ”.[44,96]
Cũng theo từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học xuất bản năm 2010 giảinghĩa “tự chủ là việc tự điều hành, quản lý mọi công việc của cá nhân hoặc tổ chức,không bị cá nhân, tổ chức khác chi phối”[43,145] Đối với cơ sở giáo dục ĐHCL, cơchế TCTC được hiểu trên 3 khía cạnh:
Một là, khía cạnh tổ chức, tài chính, mối quan hệ của các cơ sở giáo dục với
tổ chức khác
Đại học kinh tế Huế
Trang 24Hai là, đề cập đến khía cạnh tự do cá nhân, có chú ý tới mức độ cá nhân
được bảo vệ khỏi những ảnh hưởng từ bên ngoài, đặc biệt là sức ép của chính kháchhàng của đơn vị Nhóm này gắn với quyền tự do học thuật của giảng viên, của nhàkhoa học
Ba là, liên quan đến tự do điều hành các hoạt động của các cơ sở giáo dục
đại học
Nhóm này tập trung vào quá trình vận hành các cơ sở giáo dục có nghĩa là cơ
sở giáo dục được thực hiện chức năng mà không phụ thuộc vào bất kỳ ai
Vũ Thị Thanh Thủy cho rằng: “Tự chủ tài chính các trường đại học công lậpđược hiểu là việc các trường đại học được quyền quyết định hoạt động tài chính củanhà trường, nhằm mục tiêu cuối cùng là đảm bảo thu đủ bù đắp chi phí tương ứngvới đảm bảo chất lượng đào tạo, hướng bền vững về tài chính [36, tr52]”
TCTC là một khái niệm được sử dụng khi quan tâm đồng thời tới cả vấn đềtài chính và quyền tự chủ, trong đó tài chính là các nguồn lực tiền tệ (NSNN cấp,nhận tài trợ, các khoản thu hợp pháp khác) và nguồn lực phi tiền tệ (nguồn nhânlực, uy tín, thương hiệu…), còn tự chủ là quyền chủ động của các cơ sở giáo dụcĐHCL trong việc tự quản lý và sử dụng các nguồn lực này
Từ những phân tích trên, có thể quan niệm: Mức độ TCTC tại các cơ sở giáo dục ĐHCL là cách thức thể hiện quyền chủ động của các cơ sở giáo dục ĐHCL trong quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính của nó bao gồm cả nguồn lực tiền
tệ và phi tiền tệ trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.
1.2.2 Nội dung tự chủ tài chính đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập
Qua các khái niệm trên cho thấy nội dung TCTC là tập hợp các quy định vềTCTC tại các cơ sở giáo dục ĐHCL nhằm chuyển đổi quyền hạn ra quyết định vềtài chính của Nhà nước sang các cơ sở này để có thể hoạt động độc lập trong lĩnhvực tài chính
Nội dung tự chủ tài chính của các cơ sở giáo dục đại học ở từng quốc gia làkhác nhau, nó phụ thuộc vào quan điểm tập trung hay phân cấp của Nhà nước
Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, hầu như các cơ sở giáo dục đại học không
Đại học kinh tế Huế
Trang 25có quyền TCTC, cấp trên giao kế hoạch ngân sách chi thường xuyên, NCKH, đầu
tư, sửa chữa tài sản, mức thu học phí, quy mô nội dung chương trình, thời lượngđào tạo, chỉ tiêu tuyển sinh…, các cơ sở chỉ có trách nhiệm tổ chức chi đúng khoảnmục, kinh phí chi không hết, không đúng mục đích thì phải nộp lại NSNN Ở cácnước có nền kinh tế thị trường phát triển thì các cơ sở giáo dục đại học có quyềnTCTC cao hơn là được tự do khai thác, phân bổ các nguồn tài trợ của Chính phủ vàcác nguồn tài chính tư nhân, được quyết định mức học phí…
Về mặt lý luận cũng như thực tiễn cho thấy đối với bất kỳ một đơn vị, một tổchức, doanh nghiệp nào thì hoạt động tài chính là hoạt động trung tâm, là hoạt độngthen chốt bởi vì nó là hoạt động nhằm bảo đảm những điều kiện vật chất cho đơn vị,
tổ chức, doanh nghiệp đó phát triển Cho nên nội dung cơ chế TCTC đóng vai tròrất quan trọng, nó góp phần tạo ra môi trường pháp lý cho các cơ sở hoạt động với
tư cách là một chủ thể nhằm huy động tối đa các nguồn lực tiền tệ, phi tiền tệ và sửdụng các nguồn lực này một cách hiệu quả, đáp ứng tốt nhất cho việc thực hiệnnhiệm vụ, sứ mạng của mình Vì vậy, cơ chế TCTC cần chứa đựng đầy đủ các quyđịnh vừa mang tính khái quát, vừa mang tính cụ thể để các cơ sở giáo dục đượcquyền quyết định hoạt động tài chính phù hợp với chức năng, nhiệm vụ
Về cơ bản, hoạt động tài chính của các cơ sở giáo dục ĐHCL có những điểmgiống như quản lý tài chính ở các doanh nghiệp Ví dụ, trong dài hạn các cơ sở cầncân bằng giữa chi phí đầu vào với kết quả đầu ra Trong hoạt động, các cơ sở cũngphải chịu tác động của quy luật thị trường về quan hệ cung cầu, sự cạnh tranh, sựrủi ro, lợi nhuận, sự ra tăng của giá cả Tuy nhiên, việc quản lý tài chính trong các
cơ sở giáo dục ĐHCL cũng có những điểm khác biệt với doanh nghiệp bởi vì đầu tưcủa các cơ sở giáo dục là dành cho việc sản xuất nguồn vốn con người, nguồn tàichính phụ thuộc rất lớn vào danh tiếng, chất lượng, số lượng sinh viên theo học
Nếu sử dụng không hiệu quả các nguồn lực sẽ làm giảm sự hỗ trợ của các tổ chức
xã hội đối với đơn vị Vì vậy, để đảm bảo danh tiếng, thương hiệu, đòi hỏi các cơ sởgiáo dục phải sử dụng hiệu quả các nguồn tài trợ và phải đổi mới, nâng cao chấtlượng công tác đào tạo để cung cấp kiến thức mới cho sinh viên và xã hội
Các trường ĐHCL do Nhà nước đầu tư, xây dựng và cấp kinh phí hoạt động
Đại học kinh tế Huế
Trang 26Do đó, các trường này đều hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận Nguồn tài chínhhoạt động của cơ sở giáo dục ĐHCL bao gồm: kinh phí Nhà nước cấp để đầu tư xâydựng cơ sở vật chất, chi phí hoạt động thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụđược giao về giảng dạy, nghiên cứu khoa học; nguồn từ phí và lệ phí (như học phí,
lệ phí thi, tuyển sinh), các nguồn thu này được coi là nguồn thu thuộc NSNN vàmức thu học phí bị khống chế theo mức trần Nhà nước quy định và các nguồn thu
từ các hoạt động sự nghiệp khác hoặc cung ứng các sản phẩm dịch vụ khác Điểmchính ở đây là nguồn kinh phí từ NSNN chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồntài chính của các trường ĐHCL.[22, tr14,15]
Công thức xác định mức tự đảm bảo chi phí thường xuyên:
Mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị
Theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, nội dung TCTC đối với cácĐVSN công bao gồm: (i) Tự chủ về nguồn tài chính, (ii) Tự chủ về sử dụng nguồn tàichính, (iii) Tự chủ về phân phối kết quả tài chính, (iv) Tự chủ trong giao dịch tài chính
1.2.2.1 Tự chủ về nguồn tài chính
Xét trong lĩnh vực tài chính thì nguồn thu là những khoản kinh phí nhà trườngnhận được không phải hoàn trả và được dùng cho việc triển khai các hoạt động đàotạo, NCKH và các hoạt động khác của các cơ sở giáo dục Về cơ bản nguồn thu củacác loại hình đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và các cơ sở giáo dục ĐHCL nóiriêng bao gồm: (i) Nguồn thu do NSNN cấp cho chi thường xuyên, chương trình mụctiêu quốc gia, NCKH, đầu tư xây dựng cơ bản và các loại kinh phí khác như tinh giảnbiên chế, đào tạo lại, kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đặt hàng của Nhà nước nhưđiều tra, quy hoạch, khảo sát…, các nguồn thu này được quản lý, sử dụng theo chế
độ, định mức quy định của Nhà nước; (ii) Nguồn thu hoạt động sự nghiệp là cáckhoản thu nhận được từ phí, lệ phí của người học theo quy định của pháp luật; khoảnthu hoạt động dịch vụ; lãi tiền chia từ hoạt động liên doanh, liên kết, tiền gửi ngân
Đại học kinh tế Huế
Trang 27hàng, thu nhập các đơn vị trực thuộc nộp lên; thu nhập khác ; (iii) Nguồn thu từnguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, cho, tặng theo quy định của pháp luật; (iv) Nguồnthu khác là nguồn thu ngoài phạm vi quy định nói trên như vay vốn tín dụng, huyđộng của cán bộ công nhân viên, vốn liên doanh, liên kết.
Trong TCTC các trường phải quản lý và khai thác các nguồn thu theo đúng chế
độ, đúng phạm vi và định mức, quản lý, hạch toán theo đúng chế độ của Nhà nước,đảm bảo tính công khai, minh bạch, gắn quyền với trách nhiệm trong quản lý tài chính
1.2.2.2 Tự chủ về sử dụng nguồn tài chính
Sử dụng nguồn tài chính là các loại chi phí phát sinh khi các cơ sở giáo dụctriển khai hoạt động, bao gồm chi thường xuyên và chi không thường xuyên Đốivới đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư còn có thêm nội dung chi đầu
tư từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vốn vay và các nguồn tài chính hợppháp khác
- Chi thường xuyên là những khoản chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụđược giao; chi thu phí, lệ phí, chi hoạt động dịch vụ Nội dung chi thường xuyênbao gồm: chi tiền lương, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm, học bổng, tiền thưởng, chimua hàng hóa dịch vụ như điện, nước, xăng dầu, văn phòng phẩm, công tác phí vàcác chi phí khác…
- Chi không thường xuyên là những khoản chi thực hiện nhiệm vụ NCKH,đào tạo lại, chương trình mục tiêu quốc gia, nhiệm vụ Nhà nước đặt hàng, vốn đốiứng dự án có vốn đầu tư nước ngoài, thực hiện nhiệm vụ đột xuất do cấp có thẩmquyền giao, tinh giản biên chế, đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm thiết bị, sửa chữalớn, hoạt động liên doanh liên kết và các chi khác theo quy định của pháp luật
- Chi đầu tư từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vốn vay và cácnguồn tài chính hợp pháp khác:
+ Căn cứ nhu cầu đầu tư và khả năng cân đối các nguồn tài chính, đơn vị chủđộng xây dựng danh mục các dự án đầu tư, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phêduyệt Trên cơ sở danh mục dự án đầu tư đã được phê duyệt, đơn vị quyết định dự
Đại học kinh tế Huế
Trang 28án đầu tư, bao gồm các nội dung về quy mô, phương án xây dựng, tổng mức vốn,nguồn vốn, phân kỳ thời gian triển khai theo quy định của pháp luật về đầu tư.
+ ĐVSN công được vay vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước hoặc được hỗ trợ lãisuất cho các dự án đầu tư sử dụng vốn vay của các tổ chức tín dụng theo quy định
+ Căn cứ yêu cầu phát triển của đơn vị, Nhà nước xem xét bố trí vốn cho các
dự án đầu tư đang triển khai, các dự án đầu tư khác theo quyết định của cấp có thẩmquyền [8]
Yêu cầu chi tiêu tài chính là các khoản chi phải dựa trên tiêu chuẩn, địnhmức khoa học, hợp lý, đảm bảo tiết kiệm, chính xác, trung thực, sử dụng hiệu quả,đúng chế độ của Nhà nước
1.2.2.3.Tự chủ về phân phối kết quả tài chính cuối năm
Hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và cáckhoản nộp NSNN khác (nếu có) theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chihoạt động thường xuyên (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:
- Đối với đơn vị tự đảm bảo được toàn bộ chi hoạt động thường xuyên và chiđầu tư:
+ Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
+ Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập: Đơn vị được tự quyết định mức trích Quỹ
bổ sung thu nhập (không khống chế mức trích)
+ Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 3 tháng tiềnlương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị
+ Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật
+ Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập cácquỹ theo quy định được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
- Đối với đơn vị tự đảm bảo được toàn bộ chi hoạt động thường xuyên, thìviệc phân phối kết quả tài chính trong năm thực hiện tương tự như đối với đơn vị tựđảm bảo chi hoạt động thường xuyên và chi đầu tư Tuy nhiên, riêng trích lập Quỹ
bổ sung thu nhập tối đa không quá 3 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và cáckhoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định
Đại học kinh tế Huế
Trang 29- Đối với đơn vị tự đảm bảo được một phần chi hoạt động thường xuyên,việc phân phối kết quả tài chính trong năm được quy định cụ thể như sau:
+ Trích tối thiểu 15% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
+ Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 2 lần quỹ tiền lươngngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định
+ Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 2 tháng tiềnlương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị
+ Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật
+ Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập cácquỹ theo quy định được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiềnlương ngạch, bậc, chức vụ thực hiện trong năm, đơn vị được quyết định sử dụngtheo trình tự sau: Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ phát triển hoạt động sựnghiệp, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ khác (nếu có)
- Đối với ĐVSN do Nhà nước đảm bảo toàn bộ nguồn kinh phí:
+ Trích tối thiểu 5% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
+ Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 01 lần quỹ tiền lươngngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định
+ Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 01 tháng tiềnlương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị
+ Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật
+ Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹtiền lương ngạch, bậc, chức vụ thực hiện trong năm, đơn vị được quyết định mứctrích vào các quỹ cho phù hợp theo Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
Việc sử dụng các quỹ trong ĐVSN công lập được quy định cụ thể như sau:
- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất,mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, phát triển năng lực hoạt động sựnghiệp, chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, đào tạo nâng cao nghiệp
Đại học kinh tế Huế
Trang 30vụ chuyên môn cho người lao động trong đơn vị, góp vốn liên doanh, liên kết vớicác tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (đối với đơn vị được giao vốn theo quyđịnh) để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao vàcác khoản chi khác (nếu có).
- Quỹ bổ sung thu nhập: Để chi bổ sung thu nhập cho người lao động trongnăm và dự phòng chi bổ sung thu nhập cho người lao động năm sau trong trườnghợp nguồn thu nhập bị giảm
Việc chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong đơn vị được thực hiệntheo nguyên tắc gắn với số lượng, chất lượng và hiệu quả công tác Hệ số thu nhậptăng thêm của chức danh lãnh đạo ĐVSN công tối đa không quá 2 lần hệ số thunhập tăng thêm bình quân thực hiện của người lao động trong đơn vị
- Quỹ khen thưởng: Để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong vàngoài đơn vị (ngoài chế độ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng)theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị Mức thưởng
do thủ trưởng đơn vị quyết định theo Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
- Quỹ phúc lợi: Để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi cho cáchoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị, trợ cấp khó khăn độtxuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức, chi thêm chongười lao động thực hiện tinh giản biên chế [12]
1.2.2.4 Tự chủ trong giao dịch tài chính
- Mở tài khoản giao dịch+ ĐVSN công được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng thương mại hoặcKho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản thu, chi hoạt động dịch vụ sự nghiệpcông không sử dụng NSNN Lãi tiền gửi là nguồn thu của đơn vị và được bổ sungvào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc bổ sung vào quỹ khác theo quy địnhcủa pháp luật, không được bổ sung vào Quỹ bổ sung thu nhập
+ Các khoản kinh phí thuộc NSNN, các khoản thu dịch vụ sự nghiệp công sửdụng NSNN, thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí, đơn vị mở tài khoản tại Kho bạcNhà nước để phản ánh
Đại học kinh tế Huế
Trang 31- Vay vốn, huy động vốnĐVSN công có hoạt động dịch vụ được vay vốn của các tổ chức tín dụng,huy động vốn của cán bộ, viên chức trong đơn vị để đầu tư mở rộng và nâng caochất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng,nhiệm vụ Riêng các ĐVSN công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư đượcvay vốn, huy động vốn để đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất theo quy định tại điểm a,khoản 2, Điều 12 Nghị định số 16/2015/NĐ-CP Khi thực hiện vay vốn, huy độngvốn, ĐVSN công phải có phương án tài chính khả thi, tự chịu trách nhiệm trả nợvay, lãi vay theo quy định, chịu trách nhiệm trước pháp luật về hiệu quả của việcvay vốn, huy động vốn [12].
1.2.3 Xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ
Theo quy định của Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, các cơ sở giáo dục ĐHCLphải xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ, các quy định về TCTC trong Quy chế chitiêu nội bộ tại đơn vị là căn cứ để áp dụng triển khai thực hiện trong nội bộ đơn vị
và là căn cứ để Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát chi Việc xây dựng Quy chếchi tiêu nội bộ phải tuân thủ theo các nguyên tắc:
Một là, Trước khi ban hành, nội dung Quy chế chi tiêu nội bộ phải được thảo
luận rộng rãi, công khai, đảm bảo phù hợp với các quy định về chế độ, tiêu chuẩn,định mức theo quy định của Nhà nước và điều kiện cụ thể của các cơ sở giáo dụcĐHCL, đảm bảo nguyên tắc sử dụng kinh phí tiết kiệm có hiệu quả
Hai là, Đối với nội dung chi thuộc phạm vi xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ
nhưng đã có chế độ tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyđịnh, thủ trưởng ĐVSN được phép quyết định mức chi quản lý và chi nghiệp vụ caohơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối vớitrường hợp đơn vị tự đảm bảo được toàn bộ chi hoạt động thường xuyên trở lên, đốivới các đơn vị chỉ đảm bảo được một phần chi cho hoạt động thường xuyên thì mứcchi không được vượt quá mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
Ba là, Đối với các nội dung chi chưa có định mức chi theo quy định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền thì căn cứ tình hình thực tế, đơn vị xây dựng mức chi
Đại học kinh tế Huế
Trang 32cho phù hợp theo Quy chế chi tiêu nội bộ và phải chịu trách nhiệm về quyết địnhcủa mình [12]
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới mức tự chủ tài chính
1.2.4.1 Nhân tố khách quan
- Chính sách pháp luật của Nhà nước
Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước có vai trò quản lý vĩ mô nền kinh tế,
do đó mọi chủ trương, đường lối và chính sách pháp luật của Nhà nước đều ảnhhưởng đến hoạt động của các cơ sở giáo dục ĐHCL nói chung và TCTC chính nóiriêng, bởi vì:
Thứ nhất, Nhà nước xây dựng ban hành hệ thống pháp luật và các cơ chế
chính sách, đây là cơ sở pháp lý để các trường căn cứ, áp dụng triển khai thực hiệntrong hoạt động quản lý, huy động các nguồn lực tài chính từ Nhà nước và xã hội Ởgóc độ quản lý, các cơ sở giáo dục chịu tác động bởi các luật như: Luật Giáo dục,Luật Giáo dục đại học, Luật NSNN, Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, LuậtDoanh nghiệp, Luật Công chức, Luật Viên chức… Tại mỗi Luật có phạm vi và đốitượng khác nhau và có quan hệ rằng buộc có liên quan đến mọi hoạt động của từng
cơ sở giáo dục, điều này cũng là một trong những nhân tố có tác động đến việc thựchiện cơ chế TCTC của các cơ sở giáo dục ĐHCL
Thứ hai, Hệ thống chính sách và các công cụ như chính sách tài chính, đầu
tư, tiền lương, thu nhập, chi tiêu của Nhà nước có tác động rất lớn đến cơ chế TCTCcủa các cơ sở giáo dục ĐHCL Ví dụ như chính sách về tăng lương tối thiểu vùng,các chế độ về phụ cấp cho giáo viên hoặc các chế độ, định mức chi liên quan đếncông tác giảng dạy, NCKH, các quy định phân cấp quyết định đầu tư, mua sắm tàisản, đấu thầu…đều có tác động trực tiếp đến thực hiện cơ chế TCTC của các trườngđại học Hệ thống chính sách này phải phù hợp với cơ chế thị trường, có tính cạnhtranh thì mới tăng cường sự chủ động cho các đơn vị và cơ chế TCTC mới phát huytác dụng, góp phần thúc đẩy các cơ sở giáo dục ĐHCL phát triển
Thứ ba, Cơ chế tự chịu trách nhiệm đi kèm với quyền TCTC do Nhà nước
quy định, điều này rất quan trọng để các cơ sở giáo dục cũng như cán bộ viên chức
Đại học kinh tế Huế
Trang 33thực sự tham gia quản lý công việc, tham gia góp phần vào hoàn thiện cơ chếTCTC, khung pháp lý của Nhà nước Đây là nhân tố hạn chế hoặc thúc đẩy sự năngđộng sáng tạo trong quản lý thu, chi tài chính.
- Sự phát triển của thị trường lao động
Trong nền kinh tế thị trường, sự phát triển của thị trường sức lao động có vaitrò rất quan trọng, nó có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của một cơ
sở giáo dục đại học vì nó liên quan đến nhu cầu xã hội hóa giáo dục đại học Thịtrường lao động càng phát triển thì càng có tác động lớn tới TCTC của cơ sở giáodục đại học bởi các nguyên nhân sau:
Thứ nhất, Thị trường là nơi sử dụng sản phẩm đào tạo, NCKH, nó là nơi cuối
cùng thẩm định chất lượng của một cơ sở giáo dục Nếu sản phẩm đào tạo, NCKHđược xã hội chấp nhận và sử dụng thì cơ sở giáo dục đại học đó mới tồn tại và pháttriển được
Thứ hai, Sự ủng hộ của xã hội đối với lĩnh vực đào tạo vì người sử dụng sản
phẩm đào tạo là xã hội, cho nên sự ủng hộ của xã hội là điều kiện quan trọng để cơ
sở giáo dục thực hiện quyền TCTC
Thứ ba, Thực hiện quan hệ thị trường trong quá trình đào tạo và sử dụng sản
phẩm đào tạo bởi trong nền kinh tế thị trường, sản phẩm đào tạo là một loại hànghóa đầu vào của quá trình sản xuất, cho nên quá trình đào tạo và sử dụng sản phẩmcũng phải vận dụng quan hệ thị trường, có nghĩa là người học, người sử dụng sảnphẩm phải trả chi phí đào tạo Tùy theo mức độ thị trường mà mức chi phí đào tạođược xác lập khác nhau, tuy nhiên chi phí này cần đảm bảo cho cơ sở giáo dục cóthể tái sản xuất mở rộng quá trình đào tạo
1.2.4.2 Nhân tố chủ quan
- Năng lực quản lý của cơ quan chủ quản
Là nhân tố môi trường thúc đẩy sự chuyển biến về công tác đào tạo, NCKH,hoạt động dịch vụ của cơ sở giáo dục ĐHCL vì nó vừa là cơ sở để hiện thực hóa,vừa là rào cản cho mọi chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong lĩnh vựcgiáo dục đại học
Đại học kinh tế Huế
Trang 34Năng lực quản lý của cơ quan chủ quản gồm hai vấn đề cơ bản: (i) Tổ chức
bộ máy phải gọn, nhẹ, linh hoạt, hiệu quả Có nghĩa là trong cơ cấu tổ chức bộ máycần làm việc theo một đầu mối, phải loại bỏ các bộ phận hành chính ở cấp trunggian Ở bất kỳ cấp bậc nào đều phải xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu tổchức nhằm phát huy trách nhiệm, sự đóng góp, sáng tạo của cá nhân và tập thể (ii)
Tư duy quản lý phải theo nền kinh tế thị trường
Các nhân tố ảnh hưởng ở góc độ năng lực quản lý của cơ quan chủ quản thểhiện trên các khía cạnh sau:
Một là, Đảm bảo tính năng động, sáng tạo Việc tổ chức đào tạo, NCKH,
hoạt động dịch vụ trong các cơ sở giáo dục phải mang tính đa ngành, đa lĩnh vực,đào tạo, bồi dưỡng nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội vàhội nhập quốc tế
Hai là, Các mục tiêu trong chiến lược và giải pháp phải được cụ thể hóa
bằng các chỉ tiêu định lượng, rõ ràng và mang tính khả thi
Ba là, Với mục tiêu xây dựng nền giáo dục công lập tiên tiến, hiện đại, Nhà
nước luôn có vai trò quan trọng trong giáo dục đại học, theo đó các chương trìnhđào tạo cần có sự nhất quán với những môn học thiết thực, những năm đầu nên tổchức học kiến thức cơ bản trước khi học chuyên ngành để đảm bảo tính chuyên sâu
Bốn là, Đào tạo phải gắn với NCKH và thực tiễn Hiện nay, nhiều cơ sở giáo
dục đại học chưa coi trọng vấn đề này dẫn đến nhiều chương trình chỉ mang tínhsách vở, thiếu thực tế, làm cho người học thiếu tư duy sáng tạo, khả năng làm việcđộc lập thấp… Vấn đề đặt ra cho các cơ quan quản lý là phải tạo ra cơ chế đủ mạnh,làm động lực kích thích để xây dựng được đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên cótrình độ, đủ hiểu biết, tâm huyết với nghề, có như vậy mới có thể xây dựng đượcmột nền giáo dục đào tạo tiên tiến, hiện đại, phù hợp với yêu cầu hội nhập
- Năng lực nội sinh của các cơ sở giáo dục
Năng lực nội sinh của cơ sở giáo dục ĐHCL chính là nguồn tài chính, nguồnnhân lực, vật lực, môi trường, thông tin… cần thiết cho công tác giảng dạy, học tập
và NCKH Để tăng năng lực nội sinh cần phải giải quyết tốt các vấn đề sau:
Đại học kinh tế Huế
Trang 35Một là, Về đội ngũ giảng viên: Đây là nhân tố then chốt tạo nên sự phát triển
cho từng cơ sở giáo dục, vì vậy cần có đủ số lượng, chất lượng đội ngũ giảng viên,đảm bảo tỷ lệ sinh viên/giảng viên cơ hữu Chất lượng giảng viên được đánh giáqua học hàm, học vị, năng lực, kinh nghiệm thực tiễn và quan hệ thống chươngtrình, giáo trình, tài liệu giảng dạy mà họ biên soạn phục vụ cho quá trình đào tạocũng như kết quả về số lượng, chất lượng của các chương trình, đề tài mã xã hộitrao cho họ Mỗi trường phải tự đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảngdạy phù hợp với từng đối tượng sinh viên vì yêu cầu đối với một cơ sở giáo dục đạihọc không chỉ là nơi cung cấp thông tin, giúp người học hiểu và nắm được tri thức
mà còn là vận dụng những gì học được ứng dụng vào công việc, đáp ứng đòi hỏicủa thực tiễn
Hai là, Về đội ngũ cán bộ quản lý: Phải xây dựng được đội ngũ cán bộ quản
lý có chất lượng, tâm huyết, trách nhiệm, am hiểu nghiệp vụ quản lý, trong đó độingũ làm công tác quản lý tài chính làm nòng cốt, đội ngũ này cần có khả năng xâydựng, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính, huy động vốn, hướngdẫn chi tiêu, kiểm tra giám sát một cách hiệu quả Đội ngũ cán bộ quản lý có vai tròrất to lớn để chuyển từ cách quản lý hành chính sang quản lý chất lượng, hiệu quả
Ba là, Thư viện là kho tàng tri thức của nhà trường cho nên cần chú trọng
trong việc cung cấp đầy đủ tài liệu học tập cho sinh viên, nó bao gồm hệ thống giáotrình, tài liệu giảng dạy, sách chuyên khảo, tham khảo, tạp chí khoa học, sách nướcngoài…Đối với các cơ sở đào tạo chuyên ngành khoa học kỹ thuật, khoa học cơ bảnthì hệ thống phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, thực tập phải được đầu tư theo kịpvới sự phát triển của trong nước và quốc tế
Bốn là, Địa bàn thực tập là vấn đề quan trọng để thực hiện mối liên hệ giữa
lý luận và thực tiễn, bồi dưỡng năng lực thực tiễn cho sinh viên, điều này đòi hỏiphải có sự gắn bó giữa nhà trường với nhà tuyển dụng Các cơ sở giáo dục cầnnghiên cứu, giới thiệu sinh viên tham gia thực tập tại các doanh nghiệp, cơ quanquản lý nhà nước để sinh viên dần tiếp cận với thực tiễn công tác Để phát huy nănglực nội sinh, các cơ sở giáo dục cần chủ động đổi mới tổ chức, quản lý, nội dung
Đại học kinh tế Huế
Trang 36hướng tới sự thỏa mãn nhu cầu của người học gắn với phát triển kinh tế - xã hội,gắn với thị trường lao động; xây dựng nhà trường theo chuẩn hóa, hiện đại hóatương xứng với các tiêu chuẩn quốc tế.
Năm là, Có đầy đủ về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị như: phòng học,
phòng thí nghiệm, thực hành, xưởng thực tập, ký túc xá, các phương tiện, máytính… đây là điều kiện vật chất cần thiết để thực hiện tốt công tác đào tạo, quản lý,nghiên cứu, giảng dạy, học tập trong môi trường cách mạng khoa học kỹ thuật vàhiện đại hóa
1.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT
1.3.1 Kinh nghiệm của một số trường đại học
Qua quá trình nghiên cứu thực tiễn về TCTC tại một số trường ĐHCL có nét tươngđồng về vị thế và quy mô, ĐHQB đã đúc rút được những kinh nghiệm quý báu cho địnhhướng TCTC của Nhà trường
1.3.1.1 Kinh nghiệm của Trường Đại học Hồng Đức tỉnh Thanh Hóa
- Đổi mới công tác đào tạo:
Chiến lược phát triển về đào tạo được coi là một trong những chiến lượctrọng tâm trong chiến lược phát triển tổng thể của nhà trường Chiến lược phát triểnđào tạo bao gồm các nội dung về xác định sự phát triển cơ cấu ngành đào tạo,chương trình đào tạo và phương pháp giảng dạy, quy mô đào tạo các bậc, phươnghướng và các biện pháp đảm bảo chất lượng đào tạo
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và tư vấn:
Các giải pháp thực hiện đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, chuyển giao côngnghệ, sản xuất kinh doanh và các dịch vụ khoa học - công nghệ nhằm đạt hai mụcđích trực tiếp: i) Nâng cao số lượng cũng như chất lượng công trình khoa học và tưvấn; ii) Tăng nguồn thu từ các hoạt động này Hơn nữa, thông qua nghiên cứu, chấtlượng đào tạo cũng được gián tiếp thúc đẩy, hỗ trợ, kết quả là năng lực chuyên môncũng như thu nhập của cán bộ, giảng viên được nâng cao, cơ sở vật chất của Nhàtrường được nâng cấp và mở rộng
Đại học kinh tế Huế
Trang 37- Định hướng cơ cấu tổ chức, nhân sự:
Cơ chế tự chủ về tổ chức và nhân sự là cơ sở để Nhà trường chủ động trongviệc xây dựng mô hình tổ chức, đổi mới cơ cấu và phát triển đội ngũ cán bộ và xâydựng các chế độ lương và đãi ngộ hợp lý để tuyển dụng được cán bộ có trình độ tốt
và giữ được cán bộ có năng lực, tâm huyết với sự phát triển của Nhà trường
- Đổi mới cơ chế quản lý tài chính:
Xây dựng mức học phí cho các loại hình, ngành đào tạo, chương trình vàchất lượng đào tạo theo nguyên tắc cân đối nhu cầu và khả năng chi trả của xã hội,thực tế thu, chi và tích luỹ đầu tư phát triển, đồng thời xây dựng quỹ học bổngkhuyến khích để thu hút sinh viên giỏi vào trường
Chủ động tìm kiếm và khai thác các nguồn tài chính từ các hoạt động đàotạo, nghiên cứu khoa học và tư vấn, sản xuất kinh doanh và các dịch vụ khác củaNhà trường
Hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ, đảm bảo nguyên tắc công bằng và tạođộng lực phát triển Áp dụng các biện pháp quản lý về mặt tài chính theo cơ chếcông khai và minh bạch thông qua Quy chế chi tiêu nội bộ
1.3.1.2 Kinh nghiệm của Trường Đại học Hà Tĩnh
- Về đầu tư cơ sở vật chất, trường lớp:
Nhà trường được tự chủ các nguồn thu, chi đã giúp cho các kế hoạch đầu tưphát triển được thực hiện rất chủ động và thuận lợi, linh hoạt trong huy động, khaithác các nguồn vốn hợp pháp bảo đảm các dự án đầu tư được triển khai tập trung,dứt điểm, đúng tiến độ và hiệu quả, tiết kiệm tối đa chi phí đầu tư Nhờ được tự chủcác nguồn vốn mà cơ sở vật chất, kỹ thuật của Nhà trường liên tục được phát triểnnhanh, kịp thời cả về số lượng và bảo đảm về chất lượng
-Về chính sách quản lý:
Nhà trường đã áp dụng chính sách quản trị nghiêm minh, công bằng vớimột hệ thống văn bản quy định, quy trình công việc chặt chẽ, lấy tiêu chí chấtlượng và hiệu quả làm thước đo mức độ cống hiến và hoàn thành nhiệm vụ của
Đại học kinh tế Huế
Trang 38từng vị trí công việc Việc đánh giá thi đua khen thưởng được thực hiện hàngtháng, trên cơ sở đó tổng hợp đánh giá cả năm có gắn với khuyến khích vật chất,tăng tiền lương, tiền thưởng một cách thực chất và xứng đáng đã khuyến khíchđộng viên giảng viên, viên chức, người lao động nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ.
Bên cạnh đó công tác giám sát thực hiện nhiệm vụ, chấp hành các quy định củaNhà trường cũng được chú trọng, hướng mọi hoạt động, công việc được triểnkhai một cách có nề nếp, góp phần giữ gìn môi trường làm việc, cảnh quan, tạothành nếp văn hóa riêng của Nhà trường
1.3.1.3 Kinh nghiệm của Trường Đại học Quảng Nam
- Về thực hiện nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học:
Quyết định các hoạt động đào tạo theo quy định của pháp Luật, bảo đảmchuẩn đầu ra, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động
Quyết định liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo trong nước đối với cácchương trình được phép đào tạo hoặc đã được kiểm định chất lượng Nhà trường tựxác định chỉ tiêu liên kết theo quy định hiện hành, công khai cơ sở, địa điểm,chương trình liên kết đào tạo và các điều kiện bảo đảm chất lượng
Thực hiện cung cấp dịch vụ công trong lĩnh giáo dục và đào tạo, khoa học vàcông nghệ, bao gồm cả dịch vụ do Nhà nước đặt hàng
- Về tổ chức bộ máy, nhân sự:
Quyết định và chịu trách nhiệm về việc thành lập mới, tổ chức lại, sáp nhập,chia, tách, giải thể các đơn vị trực thuộc khi đáp ứng các tiêu chí điều kiện, tiêuchuẩn theo quy định; quy định chức năng, nhiệm vụ, quy chế hoạt động của các đơn
vị trực thuộc bảo đảm phát huy hiệu quả hoạt động của bộ máy;
Quyết định tiêu chuẩn, số lượng, cơ cấu lao động, vị trí việc làm, tuyển dụng,quản lý, sử dụng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ viên chức và lao độnghợp đồng trên cơ sở quy chế và chủ trương được Hội đồng Trường thông qua; quyếtđịnh việc ký kết, chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động, miễn nhiệm,khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách đối với viên chức, người laođộng theo quy định của pháp luật
Đại học kinh tế Huế
Trang 39Quyết định việc ký kết hợp đồng lao động, chấm dứt hợp đồng lao động vớingười lao động, giảng viên, nhà khoa học, nhà quản lý trong nước và ngoài nước, bổnhiệm, tuyển dụng cán bộ, giáo viên để thực hiện các hoạt động giảng dạy, nghiên cứukhoa học và lãnh đạo, quản lý theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Nhà trường khiđáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học.
Nhà trường quyết định mức thu nhập tăng thêm của người lao động (ngoàitiền lương ngạch, bậc theo quy định của Nhà nước) từ nguồn chênh lệch thu lớn hơnchi sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định bảo đảm công bằng trên cơ sở chấtlượng và hiệu quả công việc thực hiện
Thực hiện tự chủ và chịu trách nhiệm trong việc lập kế hoạch và quyết định
sử dụng kinh phí từ các nguồn thu hợp pháp của Nhà trường để tiếp tục đầu tư mởrộng cơ sở vật chất, đào tạo nhân lực và bảo đảm chất lượng đào tạo, nghiên cứukhoa học và hợp tác quốc tế
- Về đầu tư, mua sắm:
Chủ động cân đối nguồn thu và huy động các nguồn hợp pháp khác trong đó
có nguồn vốn tín dụng của Nhà nước và các tổ chức tín dụng theo quy định; quyết
Đại học kinh tế Huế
Trang 40định các dự án đầu tư, mua sắm, sửa chữa để phát triển tổng thể cơ sở vật chất theo
mô hình trường đại học trường đại học chất lượng cao, đa ngành, đa lĩnh vực theocác chuẩn mực khu vực và quốc tế; thực hiện các thủ tục đầu tư theo phân cấp theocác quy định của pháp luật hiện hành
Quyết định việc sử dụng tài sản, cơ sở vật chất và giá trị thương hiệu củaNhà trường để liên doanh, liên kết thực hiện các hoạt động khoa học công nghệ, tổchức hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và theo quy định củapháp luật
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho trường Đại học Quảng Bình
Qua nghiên cứu kinh nghiệm của một số trường ĐHCL trong nước, có thể rút
ra một số kết luận và kinh nghiệm cho trường Đại học Quảng Bình như sau:
Một là, Phải tiếp tục nghiên cứu đổi mới về công tác giáo dục đào tạo, đẩy
mạnh nghiên cứu khoa học (NCKH), nâng cao chất lượng đào tạo, xây dựng thươnghiệu, uy tín của nhà trường
Hai là, Chủ động tìm kiếm và khai thác các nguồn tài chính từ các hoạt động
đào tạo, NCKH, tư vấn và các dịch vụ khác của Nhà trường, tăng cường gắn kếtgiữa nhà trường, doanh nghiệp và các bộ, ngành trung ương và địa phương để liênkết đào tạo, thu hút thêm nguồn lực tài chính
Ba là, Nghiên cứu áp dụng chính sách quản trị hiện đại, đảm bảo tính nghiêm
minh, công bằng, chặt chẽ, lấy tiêu chí chất lượng và hiệu quả làm thước đo mức độcống hiến và hoàn thành nhiệm vụ của từng vị trí công việc
Bốn là; Nghiên cứu hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng đảm bảo
nguyên tắc công bằng và tạo động lực phát triển, có gắn với khuyến khích vật chất,tăng tiền lương, tiền thưởng một cách thực chất và xứng đáng đối với giảng viên,viên chức, người lao động có nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ Nghiên cứu áp dụng mứcthu nhập đặc biệt đối với một số vị trí công tác đặc biệt, các cán bộ giảng viên giỏi
Đại học kinh tế Huế