Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Với xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay, người thầy không chỉbiết truyền đạt kiến thức mà còn phải biết khơi dậy và phát triển tối đa năng lực tự
Trang 1MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 4
1.1.1 Các tài liệu về tự học 4
1.1.2 Các khóa luận, luận văn về tự học 4
1.2 Đổi mới phương pháp dạy học 6
1.2.1 Một số xu hướng đổi mới phương pháp dạy học 6
1.2.2 Dạy học tích cực 7
1.3 Tự học 9
1.3.1 Khái niệm tự học 9
1.3.2 Các hình thức tự học 9
1.3.3 Vai trò của tự học 10
1.3.4 Chu trình tự học 12
1.3.5 Năng lực tự học 13
1.3.6 Hệ thống những kĩ năng tự học 14
1.3.7 Những trở ngại cho việc tự học 14
1.4 Thực trạng việc tự học Hóa học ở một số trường THPT 15
1.4.1 Về sử dụng thời gian cho việc tự học 16
1.4.2 Về động lực thúc đẩy việc tự học ở nhà 16
1.4.3 Về nguồn tài liệu HS sử dụng cho việc tự học hóa học 17
1.4.4 Về khó khăn khi tự học 18
1.4.5 Về hướng giải quyết khi gặp khó khăn trong tự học 18
1.4.6 Suy nghĩ của học sinh để có kết quả cao trong môn Hóa 19
1.5 Tài liệu tự học 20
1.5.1 Khái niệm 20
1.5.2 Phân loại 20
Tóm tắt chương 1 22
Trang 22.1 Tổng quan về chương trình hóa học 10 cơ bản 24
2.1.1 Cấu trúc chương trình 24
2.1.2 Mục tiêu và phương pháp dạy học chương 5, 6, 7 [38] 24
2.2 Nguyên tắc thiết kế tài liệu tự học 28
2.3 Qui trình thiết kế tài liệu tự học 30
2.4 Nội dung tài liệu tự học 32
2.4.1 Giới thiệu tài liệu tự học 32
2.4.2 Hướng dẫn sử dụng tài liệu tự học 33
2.4.3 Tài liệu tự học chương 5 “Nhóm halogen” 34
2.4.4 Tài liệu tự học chương 6: Oxi – lưu huỳnh (lưu trong CD- phụ lục 2) 82
2.4.5 Tài liệu tự học chương 7: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học 82
Tóm tắt chương 2 94
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 96
3.1 Mục đích thực nghiệm 96
3.2 Tiến hành thực nghiệm 96
3.2.1 Bước 1: Chọn lớp thực nghiệm 96
3.2.2 Bước 2: Gặp GV tham gia thực nghiệm 97
3.2.3 Bước 3: Sử dụng tài liệu tự học 97
3.2.4 Bước 4: Kiểm tra 98
3.2.5 Bước 5: Xử lí kết quả kiểm tra 98
3.3 Kết quả thực nghiệm 99
3.3.1 Kết quả định lượng 99
3.3.2 Kết quả định tính 103
Tóm tắt chương 3 109
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
PHỤ LỤC 1
Trang 4Bản
1 1.1 Số HS tham gia phiếu điều tra 15
2 1.2 Thời gian HS sử dụng cho việc tự học 16
3 1.3 Nội dung tự học môn Hóa ở nhà 16
4 1.4 Động lực thúc đẩy việc tự học môn Hóa của HS 17
5 1.5 Nguồn tài liệu sử dụng cho việc tự học môn Hóa ở nhà 17
7 1.7 Hướng giải quyết khi gặp khó khăn trong tự học 19
8 1.8 Các biện pháp để đạt hiệu quả cao trong việc tự học môn Hóa 19
9 3.1 Các lớp thực nghiệm và đối chứng 96
10 3.2 Các bước tiến hành giảng dạy ở lớp TN và ĐC 97
11 3.3 Điểm kiểm tra hóa học 10 – bài 1 99
12 3.4 Phần trăm số HS đạt điểm Xi trở xuống 100
13 3.5 Phân loại kết quả học tập các lớp TN - ĐC 100
14 3.6 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra số 1 101
15 3.7 Điểm kiểm tra hóa học 10 – bài 2 101
16 3.8 Phần trăm số HS đạt điểm Xi trở xuống 101
17 3.9 Phân loại kết quả học tập các lớp TN – ĐC bài kiểm tra 2 102
18 3.10 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra số 2 102
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNHT
T
2 3.1 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 100
3 3.2 Biểu đồ so sánh kết quả học tập các lớp TN – ĐC bài kiểm
tra 1
100
4 3.3 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 2 102
5 3.4 Biểu đồ so sánh kết quả học tập các lớp TN – ĐC bài kiểm
tra 2
102
Trang 7MỞ ĐẦU
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật và công nghệ thông tin đã đặt nềngiáo dục nước ta đứng trước những cơ hội và thách thức lớn trong việc đào tạonguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu của thời đại mới
Vì vậy, mục tiêu của giáo dục trong giai đoạn mới không những phải đào tạothế hệ trẻ thành những người nắm vững tri thức khoa học và công nghệ, có kỹ năngthực hành giỏi, trong sáng về đạo đức… mà còn phải nhằm phát huy tính tích cực,
tư duy sáng tạo của cá nhân
Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nền kinh tế xã hội, toàn ngành giáo dụcđang nỗ lực đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực Chuyển mạnh từviệc nặng về truyền thụ kiến thức sang việc chú trọng bồi dưỡng năng lực, đặc biệt
là năng lực sáng tạo, năng lực thực hành Khắc phục lối truyền thụ một chiều, pháttriển mạnh phong trào tự học
Chiến lược phát triển giáo dục được đề ra ở Đại hội IX của Đảng (4/2001) vàchiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2020 là phải thực hiện “mọi người đi học, họcthường xuyên suốt cả đời, cả nước trở thành một xã hội học tập” Vì thế, năng lựchọc của con người phải được nâng lên mạnh mẽ, nhờ vào trước hết người học biết
“học cách học” và người dạy biết “dạy cách học”
Mặc dù chúng ta đã và đang tích cực đổi mới phương pháp dạy học nhưng lạichưa chú trọng nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu cho học sinh Một trongnhững khó khăn rất lớn trong quá trình tự học là người học phải tự lựa chọn, phânloại sách để học, để đọc trong nguồn tài liệu tham khảo phong phú và khổng lồ nhưhiện nay Do đó, việc tăng cường năng lực tự học cho học sinh là một yếu tố quantrọng góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục
Xuất phát từ những lí do trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Thiết kế tài liệu tự học môn Hóa học lớp 10 trung học phổ thông”.
2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Thiết kế tài liệu tự học các chương 5, 6, 7 lớp 10 cơ bản trung học phổ thông
Trang 83 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài: quá trình dạy học, xu hướng đổi mớiphương pháp dạy học, quá trình tự học
Tìm hiểu thực trạng tự học của học sinh ở một số trường THPT
Nghiên cứu nội dung các chương 5, 6, 7 chương trình hóa học 10 cơ bảntrung học phổ thông
Xây dựng các nguyên tắc và qui trình thiết kế TLTH
Thiết kế TLTH của ba chương 5, 6, 7 Hóa học 10 cơ bản
Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài liệu tựhọc đã thiết kế
Tổng kết, rút ra bài học kinh nghiệm
4 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học hóa học ở trường phổ thông
Đối tượng nghiên cứu
Việc thiết kế tài liệu tự học các chương 5, 6, 7 chương trình hóa học 10 cơ bản
5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nội dung: Các chương 5, 6, 7 chương trình hóa học 10 cơ bản
Địa bàn nghiên cứu
Tác giả tiến hành thực nghiệm tại 4 trường THPT:
- Tỉnh Đồng Nai: THPT Long Phước, THPT Trấn Biên
- Tỉnh Bến Tre: THPT Nguyễn Thị Định
- Tỉnh Đaklak: THPT Cư Mgar
Thời gian: Từ tháng 1/2011 đến tháng 2/2012
6 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu thiết kế được tài liệu tự học tốt, dễ hiểu, dễ sử dụng thì sẽ góp phần hìnhthành và phát triển khả năng tự học của học sinh, nâng cao chất lượng dạy học
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 97.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài: Định hướng đổi mới PPDH Hóa học, việc
tự học
- Nghiên cứu chương trình Hóa học THPT lớp 10 cơ bản
- Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa các tài liệu có liên quan đến đề tàinhư các bài giảng, hệ thống câu hỏi, bài tập sách giáo khoa, sách bài tập, sách thamkhảo, đề thi tuyển sinh cao đẳng – đại học,…
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát, trò chuyện với học sinh nhằm đánh giá thực trạng tổ chức hoạtđộng tự học của học sinh hiện nay
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi kinh nghiệm với các nhà giáo dục, các giáo
viên,….
- Điều tra thăm dò trước và sau thực nghiệm sư phạm
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
7.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học dùng để xử lý số liệu
8 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng dạy học và tổ chức tự học
có hướng dẫn cho HS THPT
- Thiết kế tài liệu tự học hỗ trợ cho việc tự học của học sinh
Trang 10Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Với xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay, người thầy không chỉbiết truyền đạt kiến thức mà còn phải biết khơi dậy và phát triển tối đa năng lực tựhọc, tự sáng tạo của học sinh
Hòa cùng xu hướng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy nănglực tự học của người học có khá nhiều tài liệu, luận văn viết về đề tài này như:
3) Nguyễn Cảnh Toàn (1998), Quá trình dạy tự học, NXB Giáo dục.
4) Nguyễn Cảnh Toàn (2001), Tuyển tập tác phẩm tự giáo dục tự học tự nghiên cứu, Tập 1 và 2, Trường ĐHSP Hà Nội, Trung tâm văn hóa ngôn ngữ Đông Tây.
Các tài liệu trên đều đi sâu vào phân tích cơ sở lí luận của quá trình tự học:Khái niệm, chu trình, những thuận lợi và khó khăn của quá trình tự học, một số biệnpháp nhằm phát huy khả năng tự học của HS,…
1.1.2 Các khóa luận, luận văn về tự học
1) Ngô Thị Phương Bích (2008), Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và tự học chương nhóm oxy lớp 10 THPT, Khóa luận tốt nghiệp, Trường ĐHSP TP HCM 2) Lê Thị Thu Hà (2009), Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và học môn Hóa học
ở trường THPT, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP HCM.
3) Nguyễn Thị Tuyết Hoa (2010), Xây dựng website nhằm tăng cường năng lực tự học cho học sinh giỏi hóa học lớp 11, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP HCM 4) Đàm Thị Thanh Hưng (2009), Thiết kế e-book dạy học môn Hóa học lớp 12 chương 6 chương trình nâng cao, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP HCM.
Trang 115) Lê Thị Xuân Hương (2007), Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và tự học chương halogen lớp 10 THPT, Khóa luận tốt nghiệp, Trường ĐHSP TP HCM 6) Nguyễn Thị Liễu (2008), Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 nâng cao, Luận văn thạc sĩ, Trường ĐHSP TP HCM.
7) Vũ Thị Phương Linh (2009), Thiết kế e-book hỗ trợ việc dạy và học phần hóa hữu cơ lớp 11 THPT (chương trình nâng cao), Luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP.
HCM
8) Phạm Thùy Linh (2009), Thiết kế e-book hỗ trợ khả năng tự học của học sinh lớp 12 chương “đại cương về kim loại” chương trình cơ bản, Luận văn thạc sĩ,
ĐHSP TP HCM
9) Hỉ A Mổi (2005), Thiết kế trang web tự học chương trình Hóa học THPT,
Khoá luận tốt nghiệp, Trường ĐHSP TP HCM
10) Đỗ Thị Việt Phương (2010), Thiết kế e-book hướng dẫn học sinh tự học phần hóa vô cơ lớp 10 chương trình nâng cao, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP HCM 11) Nguyễn Ngọc Bảo Trân (2009), Thiết kế e-book chương “Lý thuyết về phản ứng hóa học” lớp 10 chuyên hóa học, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP HCM.
12) Tống Thanh Tùng (2009), Thiết kế e-book hóa học lớp 12 phần đồng nhằm hỗ trợ học sinh tự học, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP HCM.
crom-sắt-Tất cả các khóa luận tốt nghiệp, luận văn trên đều hướng đến mục tiêu nâng caochất lượng dạy học, rèn luyện kĩ năng tự học cho học sinh, làm phong phú thêm nộidung bài giảng, góp phần đổi mới phương pháp dạy học Tuy nhiên, với các khóaluận, luận văn trên để học sinh có thể đọc và sử dụng được cần phải có sự hỗ trợ củamáy tính cá nhân Điều này gây nên sự bất tiện cho những học sinh không có máytính Do đó, việc phổ biến đến tất cả các học sinh là khá khó khăn
13) Trần Thị Thanh Hà (2010), Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun nhằm nâng cao năng lực tự học cho học sinh giỏi hóa học lớp 12, Luận văn
thạc sĩ, ĐHSP TP HCM
Trang 1214) Nguyễn Ngọc Nguyên (2010), Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun nhằm nâng cao năng lực tự học cho học sinh giỏi hóa học 11, Luận văn thạc
sĩ, ĐHSP TP HCM
Với luận văn của tác giả Trần Thị Thanh Hà và Nguyễn Ngọc Nguyên, nộidung tài liệu tự học được in trên giấy rất thuận tiện cho việc phổ biến đến các họcsinh có và không có máy tính Các em có thể dễ dàng mang theo và sử dụng bất cứlúc nào
1.2 Đổi mới phương pháp dạy học
1.2.1 Một số xu hướng đổi mới phương pháp dạy học
Theo “Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THPT chu kỳ III 2004 – 2007” (2006) của TS Lê Trọng Tín [29], vấn đề đổi mới phương pháp dạy học diễn
ra theo các hướng sau:
- Hướng 1: Tăng cường tính tích cực, tính tìm tòi sáng tạo ở người học, tiềm
năng trí tuệ nói riêng và nhân cách nói chung thích ứng năng động với thực tiễnluôn đổi mới
- Hướng 2: Tăng cường năng lực vận dụng trí thức đã học vào cuộc sống, sản
xuất luôn biến đổi
- Hướng 3: Chuyển dần trọng tâm của phương pháp dạy học từ tính chất thông
báo, tái hiện đại trà chung cho cả lớp sang tính chất phân hóa – cá thể hóa cao độ,tiến lên theo nhịp độ cá nhân
- Hướng 4: Liên kết nhiều phương pháp dạy học riêng lẻ thành tổ hợp phương
pháp dạy học phức hợp
- Hướng 5: Liên kết phương pháp dạy học với các phương tiện kỹ thuật dạy
học hiện đại (phương tiện nghe nhìn, máy vi tính…) tạo ra các tổ hợp phương phápdạy học có dùng kỹ thuật
- Hướng 6: Chuyển hóa phương pháp khoa học thành phương pháp dạy học
đặc thù của môn học
- Hướng 7: Đa dạng hóa các phương pháp dạy học phù hợp với các cấp học,
bậc học, các loại hình trường và các môn học
Trang 13- Phương pháp nhận thức khoa học hóa học là thực nghiệm, cho nên phươngpháp dạy học hóa học phải tăng cường thí nghiệm thực hành và sử dụng thật tốt cácthiết bị dạy học giúp mô hình hóa, giải thích, chứng minh các quá trình hóa học.
1.2.2 Dạy học tích cực
1.2.2.1 Tính tích cực, tự lực của học sinh trong học tập
Theo PGS TS Nguyễn Ngọc Bảo [3], thực chất của “học là hoạt động tíchcực, tự lực nhận thức”
Tính tích cực là khái niệm biểu thị sự nỗ lực của chủ thể khi thực hiện mộtnhiệm vụ, giải quyết một vấn đề nào đấy Tính tích cực cũng có quan hệ mật thiếtvới tính tự lực, với xúc cảm và ý chí
Tính tích cực nhận thức: là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể, thôngqua sự huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lý để giải quyết các vấn đề tronghọc tập Tùy theo việc huy động chức năng tâm lí đó cao đến đâu, có thể chia tínhtích cực nhận thức thành ba mức độ:
- Tính tích cực tái hiện Đó là mức độ thấp nhất của tính tích cực, chủ yếu dựavào trí nhớ để tái hiện những điều đã nhận thức được Bắt chước cũng là một dạngtích cực tái hiện Qua mô phỏng, bắt chước, tái hiện mà người học tích lũy đượckiến thức và kinh nghiệm của các thế hệ trước
Trang 14- Tính tích cực tìm tòi là sự bình phẩm, phê phán, lòng khát khao hiểu biết,hứng thú học tập Đây là sự phát triển tính tích cực ở mức độ cao hơn, không bịhạn chế bởi khuôn khổ của GV trong giờ học.
- Tính tích cực sáng tạo Đây là mức độ phát triển cao nhất của tính tích cực
Nó được đặc trưng bằng sự khẳng định con đường suy nghĩ riêng của mình nhằmtạo ra cái mới, có giá trị Tính tích cực sáng tạo hình thành điều kiện cho sự pháttriển các khả năng sáng tạo của cá nhân
Tính tự lực nhận thức là hạt nhân của tính tự lực, đó là sự sẵn sàng về mặt tâm
lí cho việc tự học thông qua một số biểu hiện:
+ Ý thức được nhu cầu học tập, mục đích học tập của mình Thực hiện đượcmục đích sẽ làm thỏa mãn nhu cầu nhận thức
+ Suy nghĩ kĩ, đánh giá đúng điều kiện học tập của mình Từ đó xác định đúngcách thức hợp lí hơn để giải quyết nhiệm vụ học tập
+ Dự đoán trước diễn biến của quá trình trí tuệ, cảm xúc, động cơ, ý chí củamình Động viên mọi sức lực để phù hợp với điều kiện và đáp ứng được nhiệm vụhọc tập
1.2.2.2 Tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh
Tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh là một trong những nhiệm vụtrung tâm của người thầy trong quá trình dạy học Tư tưởng dạy học tích cực sángtạo đã là một chủ trương quan trọng của Đảng, Nhà nước và của ngành giáo dụcnước ta
Tích cực hóa là một tập hợp các hoạt động của người dạy nhằm biến ngườihọc từ thụ động thành chủ động, từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìmkiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập
Tính tích cực trong học tập của học sinh chịu ảnh hưởng của các yếu tố như:
- Nhu cầu tìm hiểu – tích cực là để thỏa mãn nhu cầu đó
- Hứng thú – tích cực do bị lôi cuốn bởi lòng say mê, yêu thích bộ môn
- Động cơ – tích cực vì hướng tới động cơ nhất định
Trang 15Vì thế, để tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh cần phải có những biệnpháp tác động trực tiếp vào các yếu tố nêu trên Có thể tóm tắt các biện pháp đã vàđang được sử dụng trong nhà trường phổ thông hiện nay như sau:
- Đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học: Học trên lớp, theo nhóm; học ởphòng thí nghiệm; tổ chức tham quan; lập câu lạc bộ ngoại khóa,…
- Giác ngộ ý thức học tập, kích thích tinh thần trách nhiệm và hứng thú học tậpcủa HS Chẳng hạn nói lên ý nghĩa lý thuyết và thực tiễn, tầm quan trọng củavấn đề nghiên cứu,…
- Kích thích hứng thú qua nội dung Nội dung bài học càng hay, càng thiếtthực, vừa sức thì HS càng có hứng thú tiếp thu
- Kích thích hứng thú qua phương pháp dạy học Cùng một nội dung như nhaunhưng bài học diễn ra có hứng thú không, có để lại ấn tượng sâu đậm trongtâm hồn các em không, điều đó phụ thuộc rất lớn vào phương pháp dạy học
và tài năng sáng tạo của người thầy
- Sử dụng các phương pháp, phương tiện dạy học hiện đại Đây là biện pháphết sức quan trọng nhằm nâng cao tính tích cực trong học tập của học sinh vàgiúp nhà trường đưa chất lượng dạy học lên một tầm cao mới
1.3 Tự học
1.3.1 Khái niệm tự học
Theo GS.TS Nguyễn Cảnh Toàn [32]: Tự học là tự mình động não, suy nghĩ,
sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp,…) và có khi cả
cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ), cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ,tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như trung thực, khách quan, có chí tiếnthủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi
đỗ, biết biến khó khăn thành thuận lợi,…) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào
đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình
Theo từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001, tự học là “quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành
Trang 16không có sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên và sự quản lý trực tiếp của cơ sở giáo dục, đào tạo.”
1.3.2 Các hình thức tự học
Theo PGS.TS Trịnh Văn Biều [5] có 3 kiểu tự học:
- Tự học không có hướng dẫn: Người học tự tìm thấy tài liệu để đọc, hiểu, vậndụng các kiến thức trong đó
- Tự học có hướng dẫn: Có giáo viên ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệuhoặc bằng các phương tiện thông tin khác
- Tự học có hướng dẫn trực tiếp: Có tài liệu và giáp mặt với thầy một số tiếttrong ngày, trong tuần, được thầy hướng dẫn giảng giải, sau đó về nhà tự học
Sự thuận lợi đối với người học tăng dần lên từ kiểu 1 đến kiểu 3 Theo kiểu 1thì người học gặp rất nhiều khó khăn, gặp chỗ không hiểu không biết hỏi ai, phảilúng túng loay hoay mất nhiều thời gian Nhưng lại giúp người tự học phát huy khảnăng độc lập của mình Kiểu 3 thì hình như thuận lợi nhất nhưng dễ gây ra tính ỷ lại
ở người học vì được thầy hướng dẫn quá nhiều
Trong thực tế một người có thể học theo nhiều kiểu khác nhau nhưng dướihình thức nào thì tự học vẫn là cốt lõi của quá trình học Tự học đóng một vai tròquan trọng trong quá trình tiếp thu tri thức và hoàn thiện nhân cách của con người
1.3.3 Vai trò của tự học
Theo PGS.TS Trịnh Văn Biều [5], tự học có vai trò sau:
- Tự học có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người,
ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập
- Tự học là con đường tự khẳng định của mỗi người Tự học giúp cho con
người giải quyết mâu thuẫn giữa khát vọng cao đẹp về học vấn với hoàn cảnh khókhăn của cuộc sống cá nhân
- Tự học khắc phục nghịch lý: học vấn thì vô hạn mà tuổi học đường thì có
hạn Sự bùng nổ thông tin làm cho người thầy không có cách nào truyền thụ hếtkiến thức cho trò, trò phải học cách học, tự học, tự đào tạo để không bị rơi vào tìnhtrạng “tụt hậu” Đối với học sinh THPT, quỹ thời gian 3 năm được đào tạo ở bậc
Trang 17học này chắc chắn sẽ không thể nào tiếp thu được hết khối lượng kiến thức khổng lồtrong chương trình Vì vậy, tự học là một giải pháp khoa học giúp giải quyết mâuthuẫn giữa khối lượng kiến thức đồ sộ với quỹ thời gian ít ỏi ở nhà trường.
- Tự học là con đường tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người Quá trình tự
học khác hẳn với quá trình học tập thụ động, nhồi nhét, áp đặt Quá trình tự họcdiễn ra theo đúng quy luật của hoạt động nhận thức Kiến thức có được do tự học làkết quả của sự hứng thú, của sự tìm tòi, lựa chọn nên bao giờ cũng vững chắc bềnlâu Có phương pháp tự học tốt sẽ đem lại kết quả học tập cao hơn Khi HS biếtcách tự học, HS sẽ “có ý thức và xây dựng thời gian tự học, tự nghiên cứu giáo trình,tài liệu, gắn lý thuyết với thực hành, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, biếnquá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo”
- Người học phải biết cách tự học vì học tập là một quá trình suốt đời Đối với
học sinh THPT, nếu không có khả năng và phương pháp tự học, tự nghiên cứu thìkhi lên đến các bậc học cao hơn như đại học, cao đẳng… HS sẽ khó thích ứng với cáchhọc đòi hỏi phải tự học tập, tự nghiên cứu thường xuyên do đó khó có thể thu được mộtkết quả học tập tốt
- Tự học của học sinh THPT còn có vai trò quan trọng đối với yêu cầu đổi mới
giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường phổ thông Với lốidạy theo hướng “nhồi nhét” trong các nhà trường phổ thông hiện nay, HS khó có thể
có thời gian để tự học và tự học có hiệu quả Đổi mới PP dạy học theo hướng tíchcực hóa người học sẽ phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người họctrong việc lĩnh hội tri thức khoa học Vì vậy, tự học chính là con đường phát triển phùhợp với quy luật tiến hóa của nhân loại và là biện pháp sư phạm đúng đắn cần được pháthuy ở các trường phổ thông
Tóm lại, có thể nói tự học chính là con đường để mỗi chúng ta tự khẳng địnhkhả năng của mình Nó có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt củamỗi người Tuy tự học có một vai trò hết sức quan trọng nhưng tự học của HS cũngkhông thể đạt được kết quả cao nhất nếu không có sự hướng dẫn, chỉ dạy của ngườithầy Chính vì vậy, “trong nhà trường điều chủ yếu không phải là nhồi nhét cho học
Trang 18trò một mớ kiến thức hỗn độn… mà là giáo dục cho học trò PP suy nghĩ, PP nghiên
cứu, PP học tập, PP giải quyết vấn đề” (Thủ tướng Phạm Văn Đồng-1969) GV cần
giúp cho HS tìm ra PP tự học thích hợp và cung cấp cho HS những phương tiện TH
có hiệu quả chính là một trong những cách giúp HS tìm ra chiếc chìa khóa vàng để
mở kho tàng kiến thức vô tận của nhân loại
Thời (1): Tự nghiên cứu
Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng,giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ mới đối với người học) và tạo ra sảnphẩm ban đầu hay sản phẩm thô có tính chất cá nhân
Thời (2): Tự thể hiện
Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vai trong cáctình huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu củamình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn và thầy,tạo ra sản phẩm có tính chất xã hội của cộng đồng lớp học
Thời (3): Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
(1)
Tự nghiên cứu (3)
Tự kiểm tra, Tự điểu chỉnh
(2)
Tự thể hiện
Tự học
Chu trình tự học
Trang 19Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi với các bạn và thầy, sau khithầy kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửasai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức).
1.3.5 Năng lực tự học
1.3.5.1 Khái niệm năng lực tự học[27]
Năng lực TH là khả năng tự mình tìm tòi, nhận thức và vận dụng kiến thức vàotình huống mới hoặc tương tự với chất lượng cao Để bồi dưỡng cho HS năng lực tựhọc, tự nghiên cứu, cần phải xác định được các năng lực và trong quá trình dạy học, GVcần hướng dẫn và tạo các cơ hội, điều kiện thuận lợi cho HS hoạt động nhằm phát triểncác năng lực đó
1.3.5.2 Một số năng lực tự học cần bồi dưỡng cho HS THPT [26,44]
- Năng lực tiếp thu kiến thức: Đó là khả năng nhận thức vấn đề nhanh, có
hứng thú nhất là trong những bài, vấn đề mới
- Năng lực suy luận logic: Là khả năng phân tích sự vật hiện tượng, vấn đề
qua các dấu hiệu đặc trưng của chúng, biết thay đổi góc nhìn, xét đủ các điều kiện
và còn biết quay lại điểm xuất phát để tìm đường đi mới
- Năng lực lao động sáng tạo: Là khả năng tổng hợp các yếu tố, các thao tác
để thiết kế một dãy các hoạt động nhằm đạt kết quả theo nhiều cách khác nhaunhằm tìm ra con đường ngắn nhất, hiệu quả nhất Biết vận dụng linh hoạt, mềm dẻonhững kiến thức cơ bản và hướng nhận thức đó vào tình huống mới, không theođường mòn
- Năng lực kiểm chứng: Biết suy xét đúng – sai từ một loạt sự kiện, tạo ra các
sự tương phản để khẳng định hoặc bác bỏ một vấn đề nào đó, biến rút ra kết luậnsau kiểm nghiệm
- Năng lực đánh giá và tự đánh giá: Dạy học đề cao vai trò tự chủ của HS
(hay tập trung vào người học), đòi hỏi phải tạo điều kiện, cơ hội và khuyến khích(thậm chí bắt buộc) HS đánh giá và tự đánh giá mình Chỉ có như vậy, họ mới dámsuy nghĩ, dám chịu trách nhiệm và luôn luôn tìm tòi sáng tạo, tìm ra cái mới, cáihợp lí, cái có hiệu quả hơn
Trang 20- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn: Kết quả cuối cùng của việc học
tập phải được thể hiện ở chính ngay trong thực tiễn cuộc sống, hoặc là HS vận dụngkiến thức đã học để nhận thức, cải tạo thực tiễn, hoặc trên cơ sở kiến thức vàphương pháp đã có, nghiên cứu, khám phá, thu nhận thêm kiến thức mới
1.3.6 Hệ thống những kĩ năng tự học
Theo GS.TS Nguyễn Ngọc Quang [26], tuỳ theo môn học mà HS có những kĩnăng phù hợp Một cách chung nhất, đối với HS cần phải được rèn luyện các kĩnăng tự học cơ bản sau:
- Biết đọc, nghiên cứu giáo trình và tài liệu học tập, chọn ra những tri thức cơbản, chủ yếu, sắp xếp, hệ thống hoá theo trình tự hợp lí, khoa học
- Biết và phát huy được những thuận lợi, hạn chế những mặt non yếu của bảnthân trong quá trình học ở lớp, ở nhà, ở thư viện, ở phòng thí nghiệm, ở cơ sở thựctế
- Biết vận dụng các lợi thế và khắc phục các khó khăn, thích nghi với điều kiệnhọc tập (cơ sở vật chất, phương tiện học tập, thời gian học tập )
- Biết sử dụng linh hoạt các hình thức và phương pháp học tập cho phép đạthiệu quả học tập cao
- Biết xây dựng kế hoạch học tập trong tuần, tháng, học kì, cả năm, cả khoáhọc
- Biết và sử dụng có hiệu quả các kỉ thuật đọc sách, nghe giảng, trao đổi, thảoluận, tranh luận, xây dựng đề cương, viết báo cáo, thu thập và xử lí thông tin
- Biết sử dụng các phương tiện học tập, đặc biệt là công nghệ thông tin
- Biết lắng nghe và thông tin trí thức, giải thích tài liệu cho người khác
- Biết phân tích, đánh giá và sử dụng các thông tin
- Biết kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập của bản thân và bạn học
- Biết vận dụng thực hành, tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng
1.3.7 Những trở ngại cho việc tự học
Theo PGS.TS.Trịnh Văn Biều [5], tự học có một số trở ngại sau:
Trang 21- Thiếu lòng tin vào khả năng của bản thân, vào kết quả sẽ đạt được Nhiều
người vẫn cho rằng tự học khó lắm, chỉ những người thông minh, có bản lĩnh mới
tự học thành công Chính lòng tin là cơ sở để chúng ta ham học hỏi, tìm tòi, khắcphục khó khăn trong quá trình tự học
- Bệnh tự ti: trong quá trình tự học, nếu gặp những chỗ không hiểu, người học
thường cảm thấy bất lực, nghĩ rằng sao mình kém thế, học mãi mà không hiểu, quả
là chất xám của mình vào hạng bét… Để khắc phục tình trạng trên, chúng ta khôngnên so sánh với người khác mà tự so sánh mình với chính mình ở những thời điểmkhác nhau Học tập mà thấy không hiểu, khó hiểu thì chưa nên nghĩ mình kémthông minh mà nên tự kiểm điểm xem mình có lười không? Có học đúng phươngpháp không?
- Bệnh lười biếng, ngại học Ngại ngồi tư thế nghiêm chỉnh, ngại dùng giấy
bút, ngại hỏi bạn hay ngại đến thư viện…
- Tâm lí dễ thỏa mãn, được đến đâu hay đến đó Muốn có sự tiến bộ về văn
hóa, người học phải không ngừng học tập mọi lúc, mọi nơi, ở mọi người, bằng mọicách và qua mọi nội dung
- Tư tưởng sốt ruột muốn có kết quả ngay.
- Khó khăn về thời gian, vì có quá nhiều công việc Có hai cách giải quyết là
nâng cao hiệu suất làm việc và bỏ bớt những công việc ít quan trọng Phải biết cách
tổ chức sắp xếp thời gian, lập kế hoạch và linh hoạt trong việc thực hiện kế hoạch
1.4 Thực trạng việc tự học Hóa học ở một số trường THPT
Để có cơ sở thực tiễn của đề tài, chúng tôi đã thực hiện phương pháp điều tratham khảo ý kiến của 612 HS ở các lớp 10 cơ bản của các trường THPT ở 3 tỉnh/thành về tình hình tự học
Bảng1.1 Số HS tham gia điều tra
Tỉnh Trường THPT Lớp Tổng số HS nhậnxétĐồng Nai
Long PhướcTam PhướcTrấn Biên
10A4, 5, 8,1210A7,8,9,1010B11,12,14
179166114Bến Tre Nguyễn Thị Định 10A2, 3 73
Trang 22Đaklak Cư Mgar 10A12,14 80
Kết quả như sau:
1.4.1 Về sử dụng thời gian cho việc tự học
Sử dụng thời gian cho việc tự học ở nhà:
Bảng1.2 Thời gian HS sử dụng cho việc tự học/ngày
Kết quả trên cho thấy: phần lớn HS chưa giành nhiều thời gian cho việc tự học
ở nhà, có tới 40,03% học ≤ 2h/ ngày; 37,25% học từ 2-3h/ ngày Chỉ có 17,81% học
từ 3-4h/ ngày và 4,91% học > 4h/ ngày
Nội dung tự học môn Hóa ở nhà: Với câu hỏi “Em sử dụng thời gian cho việc tự học môn Hóa ở nhà là để:” (chúng tôi đưa ra các phương án và thu được kết
quả dưới đây)
Bảng1.3 Nội dung tự học môn Hóa ở nhà
Làm thêm bài tập trong sách tham khảo 158 25,82Truy cập thông tin trên internet 35 5,72
Kết quả cho thấy, các em giành chủ yếu thời gian cho việc tự học là để học vàlàm bài trên lớp Điều này có thể là do kiến thức quá nhiều, lại không có phươngpháp học đúng đắn phù hợp nên tốn thời gian, một phần nữa là do HS ban cơ bản,học lực nhiều em ở mức trung bình nên việc chỉ nắm được bài trên lớp đã là mộtvấn đề lớn Vì vậy, HS cần sự hỗ trợ của GV trong việc hướng dẫn cụ thể về nộidung, phương pháp học tập cho HS một cách trực tiếp hay gián tiếp qua các TLTH
để việc tự học đạt hiệu quả hơn
1.4.2 Về động lực thúc đẩy việc tự học ở nhà
Chúng tôi đưa ra các phương án và thu được kết quả dưới đây:
Trang 23Bảng1.4 Động lực thúc đẩy việc tự học môn Hóa học của HS
Muốn trang bị kiến thêm kiến thức, nâng cao
Muốn được điểm cao trong lớp 115 18,79
1.4.3 Về nguồn tài liệu HS sử dụng cho việc tự học hóa học
Chúng tôi đưa ra các phương án và thu được kết quả dưới đây:
Bảng 1.5 Nguồn tài liệu sử dụng cho việc tự học môn Hóa ở nhà
Theo kết quả trên, vở ghi, sách giáo khoa là những tài liệu mà HS nào cũng có
và sử dụng một cách thường xuyên Vì đây là nguồn tài liệu chứa những kiến thức
Trang 24thác tốt những thông tin chứa đựng bên trong Một phần do trình độ HS thuộc ban
cơ bản đa số là học lực trung bình, phần nữa là do nhiều HS không chịu khó làmthêm bài tập bên ngoài
Sử dụng internet: có 107 lựa chọn (17,48%) Tuy không phải là nhiều nhưngcũng là số liệu đáng để nhìn nhận HS cũng đã biết tiếp cận nguồn thông tin dồidào, phong phú trên các trang mạng, báo chí Tuy nhiên, việc biết chọn lọc đượcnhững trang, những thông tin bổ ích chính xác cho mình thì không phải em nàocũng có thể làm được
Tài liệu tự học: chiếm tỉ lệ ít (18,63%) là do hầu như không có hoặc hiếm GVsoạn cho HS sử dụng
1.4.4 Về khó khăn khi tự học
Với câu hỏi: Khó khăn mà em gặp phải khi tự học (chúng tôi đưa ra các
phương án và thu được kết quả dưới đây)
Kết quả cho thấy, với ý kiến “Không có người hướng dẫn nội dung và phươngpháp học” chiếm tỉ lệ cao nhất (55,39%) Tức là, HS cần có sự hướng dẫn, giúp đỡtrong học tập cả về nội dung lẫn phương pháp (đó là học cái gì, học như thế nào) để
có thể nắm bắt được kiến thức mình muốn trước một “biển mênh mông” nguồn kiếnthức, thông tin như hiện nay Do đó, GV cần hướng dẫn HS cách tự học cụ thể: cótài liệu hướng dẫn cho HS cách thức thực hiện, nội dung chủ đạo để HS có thể tựthu thập kiến thức một cách dễ dàng và chủ động
1.4.5 Về hướng giải quyết khi gặp khó khăn trong tự học
Trang 25Với câu hỏi: “Trong quá trình tự học, khi gặp vấn đề thắc mắc không giải quyết được, em sẽ…” (chúng tôi đưa ra các phương án và thu được kết quả dưới
đây)
Bảng1.7 Hướng giải quyết khi gặp khó khăn trong tự học
Ý kiến Số lượngLựa chọn %
Tìm tài liệu có liên quan để tìm ra lời giải đáp 275 44,93
Theo kết quả: đa phần HS lựa chọn sẽ hỏi bạn bè hoặc tự tìm tài liệu để giảiquyết
Tự tìm tòi thể hiện ý chí không ỷ lại người khác, muốn tự mình khám phá
Tỉ lệ hỏi bạn bè (55,72%) lớn hơn nhiều hỏi thầy cô (32,52%), cho thấy HSvẫn còn ngại ngùng, dè dặt có khoảng cách với thầy cô của mình Mặt khác, hỏi bạn
bè bao giờ cũng tiện hơn và cũng dễ trao đổi hơn so với thầy cô
Có 11 lựa chọn là các em sẽ hỏi người thân trong gia đình: bố mẹ, anh chị
1.4.6 Suy nghĩ của học sinh để có kết quả cao trong môn Hóa
Với câu hỏi: “Theo em để tự học môn Hóa có hiệu quả thì phải ?” (chúng tôi
đưa ra các phương án và thu được kết quả dưới đây)
Bảng 1.8 Các biện pháp để đạt hiệu quả cao trong việc tự học môn Hóa
Số lượng %
Giành nhiều thời gian để tự học 216 35,29
Có tài liệu hướng dẫn nội dung tự học 185 30,23
Phần đông HS chọn làm thật nhiều bài tập Tuy nhiên, trong phần khó khăn HSxác định: không biết về nội dung và phương pháp học Nên dù có làm nhiều bài tậpthì không phải em nào cũng nắm bắt hết các dạng bài, hiểu được hết các cách giải
Trang 26Vì thế HS rất cần sự định hướng của GV cả về nội dung và phương pháp trong quátrình tự học ở nhà.
- Do kiến thức khá nhiều, nặng HS lại không chủ động tìm tòi mà chỉ lệ thuộc
vào thầy cô, thầy cô dạy gì thì học đấy
- Học sinh lại không biết cách học như thế nào, cách lựa chọn những tài liệu
phù hợp, cũng có em không có điều kiện để trang bị thêm tài liệu khác ngoài sáchgiáo khoa và sách bài tập
- Số lượng tiết luyện tập trên lớp rất ít Nên dù GV có áp dụng đổi mới
phương pháp dạy học, cho thêm bài tập về nhà cho HS thì cũng không có thời gian
để sửa hết Mặt khác, GV cũng chỉ đưa ra bài tập nhưng lại không có phần hướngdẫn tự học thì HS cũng không thể có kết quả tốt, nhất là gặp những bài khó sẽ choqua luôn
1.5 Tài liệu tự học
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, khóa luận và luận văn về tự học, tác giả đã đưa
ra khái niệm và phân loại tài liệu tự học như sau:
1.5.1 Khái niệm
Tài liệu tự học là phương tiện lưu trữ các thông tin liên quan đến việc học tậpcủa người học nhằm hỗ trợ cho hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kĩnăng thực hành mà không có sự hướng dẫn trực tiếp của GV
1.5.2 Phân loại
Có hai loại: TLTH có hướng dẫn và TLTH không có hướng dẫn
- TLTH có hướng dẫn: Là TLTH không chỉ trình bày nội dung kiến thức mà
còn hướng dẫn cả phương pháp hoạt động để phát hiện vấn đề, thu thập thông tin,
xử lí thông tin, rút ra kết luận, kiểm tra và đánh giá kết quả
Trang 27- TLTH không có hướng dẫn: Là TLTH chỉ trình bày nội dung kiến thức mà
không đưa ra phương pháp học nội dung kiến thức đó
Cả TLTH có hướng dẫn và không có hướng dẫn đều được chia thành 2 loại:TLTH cần công cụ hỗ trợ đọc và TLTH in trên giấy
TLTH cần công cụ hỗ trợ đọc, gồm:
- Website: là một “trang web” trên mạng internet, đây là nơi giới thiệu những
nội dung, hình ảnh, đoạn phim thí nghiệm của một môn học để người học có thểtruy cập ở bất kỳ nơi đâu, bất cứ lúc nào Được chia thành 2 loại:
+ Website động: có cơ sở dữ liệu, được cung cấp công cụ quản lí, có tính linhhoạt, có thể cập nhật thông tin thường xuyên
+ Website tĩnh: không có cơ sở dữ liệu, không có công cụ quản lí, được thiết
kế bằng các phần mềm như frontpage, dreamweaver Đặc điểm của website tĩnh
là ít thay đổi nội dung Dạng này được GV sử dụng để thiết kế nhiều vì ít tốnkém hơn website động, máy tính không cần kết nối internet vẫn có thể đọc được
và còn in được cả ra đĩa cho HS mang về tự sử dụng
- E – book: sách điện tử Có thể dưới dạng:
+ E – book định dạng PDF hoặc HTML: là dạng chụp lại bản in của sách.+ E – book được thiết kế giống một website, thường được ghi lên một CD -ROM và người học có thể dùng bất cứ lúc nào với máy tính cá nhân, không đòihỏi trực tuyến
- Blog: tương tự như một website, nhưng người viết có thể cập nhật thường
xuyên những thông tin mới nhất Ngoài ra, blog còn có phần “comment” mangnhững thông tin phản hồi từ người đọc tin và dính liền với bản tin
Website, e – book, blog đều đòi hỏi sự đầu tư rất nhiều về nội dung, thời giancủa GV GV phải am tường kĩ thuật vi tính, sử dụng thành thạo các phần mềm đểthiết kế
Ưu điểm:
- Màu sắc đẹp; lồng ghép được nhiều tranh ảnh, hình vẽ, phim thí nghiệm.
- Dễ dàng chỉnh sửa, cập nhật thường xuyên những nội dung mới, hay.
Trang 28 Nhược điểm:
- Phải có máy tính hoặc công cụ hỗ trợ đọc mới sử dụng được nên không
thuận tiện cho việc mang theo bên mình thường xuyên
- Việc đọc tài liệu rất mau mỏi mắt do phải đọc trên máy.
TLTH in trên giấy:
Tài liệu dạng này có thể là sách tham khảo bán ngoài thị trường hay tài liệu do
GV soạn ra phát cho HS để sử dụng hỗ trợ hoặc thay cho sách giáo khoa, sách thamkhảo
- Sách tham khảo bán trên thị trường hiện nay rất phong phú và đa dạng Vì
vậy, HS sẽ khá lúng túng trong việc lựa chọn cho mình một quyển sách phù hợp.Thông thường, HS thường lựa chọn theo cảm tính như: sách của những tác giả nổitiếng hay của những nhà xuất bản có uy tín
- Tài liệu tự học do GV soạn: vì nhiều lí do khách quan và chủ quan nên rất ít
GV soạn TLTH để phát cho HS Nếu có cũng chủ yếu là các đề bài tập bổ sungthêm cho các dạng còn thiếu trong sách giáo khoa, để sửa trong các giờ luyện tập,các tiết tự chọn
Ưu điểm: gọn nhẹ, thuận tiện cho việc mang theo và sử dụng bất cứ lúc nàocần
Nhược điểm: Không thể lồng ghép được các đoạn phim thí nghiệm, nhiềutranh ảnh hình vẽ; màu sắc không bắt mắt bằng TLTH cần công cụ hỗ trợđọc
Tóm tắt chương 1
Trong chương 1 chúng tôi đã trình bày các vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn cho
đề tài như sau:
1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Tự học có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người,ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập của học sinh Từ việc nghiên cứu các tài
Trang 29liệu để tìm hiểu về cơ sở lí luận; tham khảo các khóa luận và luận văn viết về tựhọc, tác giả đã rút ra những điểm mạnh và điểm còn hạn chế của các tài liệu này.
2 Đổi mới phương pháp dạy học
Tác giả đã đề cập đến các xu hướng đổi mới PPDH, dạy học tích cực: trìnhbày khái niệm, 3 mức độ của tính tích cực, một số biện pháp nhằm tích cực hóa hoạtđộng nhận thức của HS
3 Tự học
Tác giả đã đề cập đến TH, các hình thức TH, các kĩ năng TH, từ đó thấy đượcđộng cơ hoạt động TH quyết định kết quả TH Nêu lên chu trình TH và tác dụng của
TH đến kết quả học tập
4 Điều tra thực trạng tình hình tự học của học sinh
Trên cơ sở điều tra về thực trạng về tình hình TH của HS ở một số trườngTHPT Kết quả cho thấy hầu hết HS đều ý thức được vai trò của việc TH nhưng hầuhết việc TH chưa có hiệu quả vì vậy rất cần có một tài liệu TH với sự chỉ dẫn cụthể
5 Tài liệu tự học
Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu và luận văn viết về tự học, tác giả đã đưa rakhái niệm và phân loại TLTH
Trang 30Chương 2: THIẾT KẾ TÀI LIỆU TỰ HỌC CHƯƠNG 5, 6, 7
Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Chương 3: Liên kết hóa học
Chương 4: Phản ứng oxi hóa khử
Chương 5: Nhóm halogen
Chương 6: Oxi – lưu huỳnh
Chương 7: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
Trong đó, chương 1, 2, 3, 4, 7 thuộc phần lý thuyết chủ đạo Chương 5, 6giảng dạy về nhóm nguyên tố
2.1.2 Mục tiêu và phương pháp dạy học chương 5, 6, 7 [38]
2.1.2.1 Chương 5: Nhóm halogen
Mục tiêu
Về kiến thức
Học sinh hiểu:
- Tính oxi hóa mạnh của các nguyên tố halogen.
- Nguyên nhân làm cho các halogen có sự giống nhau về tính chất hóa học
cũng như sự biến đổi có quy luật tính chất của đơn chất và hợp chất của chúng
- Nguyên tắc chung và phương pháp điều chế các halogen và một số hợp chất
quan trọng của chúng
- Ứng dụng của các halogen và một số hợp chất của chúng.
Về kĩ năng
Trang 31- Kĩ năng quan sát thí nghiệm (tính tan của hidro clorua…) và làm thí nghiệm
(điều chế axit HCl, nhận biết ion clorua…)
- Tiếp tục củng cố kĩ năng cân bằng PTHH của phản ứng oxi hóa – khử bằng
phương pháp thăng bằng electron
- Rèn kĩ năng dựa vào cấu tạo phân tử để suy ra tính chất của chất.
- Kĩ năng giải bài tập định tính và định lượng.
Về giáo dục tình cảm, thái độ
- Say mê học tập, yêu thích môn Hóa học.
- Phòng bệnh do thiếu iot: vận động gia đình và cộng đồng dùng muối iot.
- Chống ô nhiễm môi trường.
Phương pháp
Nhóm halogen được nghiên cứu sau khi đã học các lí thuyết chủ đạo như cấutạo nguyên tử, định luật tuần hoàn, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa – khử Vìvậy, cần nghiên cứu tính chất của các halogen dưới ánh sáng của các lí thuyết chủđạo trên
Các thí nghiệm được tiến hành trong chương này cần được coi là các thínghiệm kiểm chứng, chứng minh cho các tính chất được rút ra từ lí thuyết Chẳnghạn, xét phản ứng của clo với natri: Clo là phi kim có độ âm điện lớn nên nó là chấtoxi hóa mạnh, natri là kim loại kiềm nên nó là chất khử mạnh Vậy, phản ứng củaclo với natri phải xảy ra mãnh liệt và tỏa nhiệt mạnh:
2 x 1e 2Na + Cl2 → 2Na+ + 2Cl- → 2NaCl
2.1.2.2 Chương 6: Oxi – lưu huỳnh
Trang 32- Những tính chất hóa học của các hợp chất quan trọng của lưu huỳnh, một số
ứng dụng và cách điều chế
- Học sinh hiểu, giải thích được các tính chất của các đơn chất oxi, lưu huỳnh
và các hợp chất của oxi, lưu huỳnh trên cơ sở cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học,
độ âm điện và số oxi hóa
- Học sinh vận dụng được các kiến thức đã học để làm các bài tập ở cuối mỗi
bài học và các bài ôn tập chương
Về kĩ năng
- Quan sát, giải thích hiện tượng ở một số thí nghiệm hóa học về oxi và lưu
huỳnh
- Xác định chất khử, chất oxi hóa và cân bằng PTHH của phản ứng oxi hóa –
khử thuộc chương Oxi – Lưu huỳnh
- Giải các bài tập định tính và định lượng có liên quan đến kiến thức trong
chương
Về giáo dục tình cảm, thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
- Chống gây ô nhiễm không khí và nguồn nước.
- Bảo vệ tầng ôzôn.
Phương pháp
Cần vận dụng kiến thức về cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học để dự đoán tínhchất của đơn chất và hợp chất của chúng Sau đó dùng thí nghiệm để chứng minh.Nói chung việc dạy học một nguyên tố, đơn chất và hợp chất của nó cần theotrình tự sau:
Cấu tạo → tính chất → ứng dụng → điều chế
2.1.2.3 Chương 7: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
Trang 33- Thế nào là cân bằng hóa học và sự chuyển dịch cân bằng hóa học.
Thay đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích bề mặt để thay đổi tốc độ phảnứng Dùng chất xúc tác để tăng tốc độ phản ứng
Thay đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ để làm chuyển dịch cân bằng hóa học theochiều mong muốn
Về giáo dục tình cảm thái độ
Học tập các nhà khoa học cách tìm hiểu các quy luật về tốc độ phản ứng, cânbằng hóa học để từ đó tìm ra phương pháp điều khiển tốc độ phản ứng, cân bằnghóa học xảy ra theo chiều có lợi cho đời sống và sản xuất Trước tiên là tập vậndụng các quy luật học được vào làm bài tập, vào thực tế
Phương pháp
Chương này cung cấp cho HS các kiến thức cơ bản về “Tốc độ phản ứng vàcân bằng hóa học” Đây là một phần rất quan trọng trong hệ thống lí thuyết về phảnứng hóa học mà HS được học trong chương trình THPT Loài người đã nghiên cứurất nhiều hiện tượng xảy ra từ các phản ứng hóa học cụ thể, từ đó tổng kết kinhnghiệm, khái quát hóa thành quy luật xảy ra của phản ứng, xây dựng nên lí thuyết
về phản ứng; Vận dụng lí thuyết về phản ứng để điều khiển phản ứng xảy ra theochiều hướng có lợi cho sản xuất và đời sống Do vậy, cách học chủ động của HS làphải từ thực tế thí nghiệm mà rút ra quy luật, rồi tập vận dụng quy luật điều khiểnphản ứng hóa học từ dễ đến khó Vì thế phương pháp dạy học chủ yếu ở đây là:
Trang 34- GV chia bài thành một số đơn vị kiến thức Tương ứng với mỗi đơn vị kiến thức
tổ chức một hoạt động dạy học phối hợp giữa GV và HS hoặc giữa HS với nhau
- GV biểu diễn thí nghiệm HS quan sát, từ đó rút ra nhận xét.
- HS làm thí nghiệm khi học bài mới Từ đó rút ra nhận xét.
- GV mô tả thí nghiệm Từ đó rút ra nhận xét.
- GV hướng dẫn HS tập phân tích số liệu thực nghiệm Từ đó rút ra nhận xét.
- GV dùng cách dạy học nêu vấn đề.
- GV đàm thoại dẫn dắt theo hệ thống câu hỏi.
- GV giúp HS so sánh, khái quát hóa Từ đó rút ra nhận xét.
- GV lập bảng tổng kết hệ thống hóa kiến thức.
- GV thông báo số liệu, HS công nhận.
- GV thuyết trình kèm thí dụ minh họa.
- GV luyện tập theo vấn đề.
2.2 Nguyên tắc thiết kế tài liệu tự học
Để có một TLTH chất lượng, hấp dẫn, kích thích được tính tự học của ngườihọc thì quá trình thiết kế phải dựa trên các nguyên tắc chặt chẽ Những nguyên tắc
mà tác giả trình bày dưới đây đã được sử dụng xuyên suốt từ lúc bắt đầu đến khihoàn thành TLTH
1 Đảm bảo tính khoa học, tính sư phạm
TLTH được thiết kế phải đảm bảo tính sư phạm, có cấu trúc nhất quán, rõràng, hợp lí, dễ hiểu Phải thiết kế sao cho khoa học, logic để người học dễ theo dõi
và thấy ngay được những thông tin mà họ cần nắm bắt đúng như với nội dung cầntruyền đạt
Nội dung kiến thức đưa vào TLTH phải phù hợp với khả năng, trình độ củađối tượng sử dụng Như vậy TLTH mới trở nên hữu ích, thu hút được đối tượng màtác giả nhắm đến Từ đó, phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong hoạtđộng nhận thức của người học
2 Bám sát sách giáo khoa, sách bài tập, chuẩn kiến thức kĩ năng
Trang 35Bám sát sách giáo khoa, sách bài tập, chuẩn kiến thức kĩ năng nhằm mục đíchlàm cho TLTH bao quát được nội dung và đi sâu vào đúng trọng tâm chương trình.Ngoài ra, với nguồn tài liệu tham khảo phong phú như hiện nay, việc bám sát sáchgiáo khoa, sách bài tập sẽ tránh được tình trạng TLTH trở nên quá tải, nhồi nhét vớiHS.
Những nội dung ngoài sách giáo khoa, những bài tập mở rộng, nâng cao khiđưa vào cần phải được cân nhắc thật kĩ, phải thật sự cần thiết cho HS và đặc biệtphải phù hợp cho việc thi cuối năm, thi tốt nghiệp THPT và góp phần vào ôn thiCao đẳng – Đại học
3 Đảm bảo tính hệ thống của các dạng bài tập
Các bài tập đưa vào TLTH không phải một cách tùy tiện, ngẫu nhiên mà phảibao quát được các dạng cơ bản nhất của chương đó Ở mỗi dạng, bài tập được xâydựng từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp nhằm mục đích nâng dần trình độ,khả năng nhận thức của HS
4 Có tính hấp dẫn, thu hút được người học
Với TLTH được in trên giấy thì không thể có màu sắc bắt mắt, không lồngghép được những đoạn phim thí nghiệm hay những ảnh động Do đó, để tăng tínhhấp dẫn, lôi cuốn tác giả đã sử dụng đa dạng các loại hình bài tập, có thêm bài tậpthực tiễn, giải thích hiện tượng, bài tập sử dụng đồ thị, hình vẽ, không dùng nhữngbài tập có tính thách đố, nặng về tính toán Ngoài ra, việc lồng ghép những bài tậpdạng này giúp HS bổ sung thêm kiến thức, góp phần thư giãn, và sẽ thấy được vaitrò to lớn của Hóa học trong cuộc sống Từ đó HS thêm thích thú TLTH
5 Thuận tiện trong việc tự học
TLTH được thiết kế nhằm mục đích hỗ trợ cho quá trình tự học ở nhà Vì vậy,
bộ tài liệu này được thiết kế phải thật sự thuận tiện trong việc tự học của HS Nghĩa
là, HS có thể tự học, tự mình sử dụng mà ít hoặc không cần đến sự hỗ trợ từ bênngoài Do đó:
TLTH phải có thiết kế đơn giản, dễ sử dụng: có sự phân chia thành từngphần, mỗi phần có cấu trúc rõ ràng và đồng nhất qua các chương
Trang 36 Có hướng dẫn chi tiết để HS biết cách tự sử dụng TLTH.
Có phần tự kiểm tra, đánh giá để HS có thể tự đánh giá kết quả của mình saumỗi chương
6 Góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho HS
TLTH được thiết kế thật sự thuận tiện cho quá trình tự học sẽ hình thành cho
HS thói quen tự học, qua đó góp phần bồi dưỡng năng lực tự học
2.3 Qui trình thiết kế tài liệu tự học
Tài liệu tự học được thiết kế tuân theo qui trình 7 bước mà tác giả đưa ra sauđây:
Bước 1: Xác định mục tiêu dạy học của bài, của chương cần thiết kế
Đây là bước đầu tiên đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình thiết kế.Xác định đúng và đủ mục tiêu dạy học của bài, của chương thì GV mới thiết kếđược TLTH đi vào chính xác trọng tâm và bao quát hết được nội dung chương trình
Để xác định được đúng và đủ mục tiêu dạy học của bài, của chương GV cầnbám sát kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập kết hợp với chuẩn kiến thức kĩ năng
Bước 2: Tìm hiểu trình độ HS, thời điểm sử dụng tài liệu tự học
GV cần xác định rõ TLTH mình thiết kế dùng cho đối tượng HS có học lựcnhư thế nào? Việc làm này giúp TLTH thiết kế ra trở nên thiết thực với đối tượng
mà GV nhắm đến cho việc sử dụng Đây là TLTH được thiết kế cho HS lớp 10 cơbản, với học lực chiếm đa số là trung bình – khá Mặt khác, GV cũng có thể dễ dàngxác định được học lực của HS thông qua kết quả bảng điểm của học kì I
Thời điểm sử dụng cũng là vấn đề cần lưu ý: HS sẽ sử dụng vào lúc nào? Cóthể kết hợp hoặc thay thế cho sách giáo khoa hay không? Với TLTH mà tác giả thiết
kế HS sẽ sử dụng được cả ở nhà và trên lớp, nhưng chủ yếu vẫn là sử dụng trongquá trình tự học ở nhà Phần lý thuyết sử dụng kết hợp với sách giáo khoa Phần bàitập có thể thay thế cho sách giáo khoa, sách bài tập và phần nào cũng là sách thamkhảo thêm cho HS
Trang 37Ngoài ra, TLTH được thiết kế để GV cũng có thể sử dụng nhằm lồng ghéptrong quá trình dạy học Có như vậy mới động viên, khuyến khích được quá trình tựhọc ở HS.
Bước 3: Xác định nội dung của tài liệu tự học
Sau khi xác định được mục tiêu, nắm được trình độ HS và thời điểm sử dụng,
GV mới xác định được sẽ đưa những nội dung nào vào TLTH
Nội dung của TLTH, gồm:
- Phần lý thuyết giúp HS xác định được những kiến thức trọng tâm cần nắm.
- Phần bài tập: gồm các dạng tiêu biểu, điển hình của chương Nội dung bài tập
phù hợp với trình độ HS, mỗi dạng có vài bài nâng cao nhằm mục đích nâng dầntrình độ của HS
- Phần tự kiểm tra, đánh giá Phần này là các đề kiểm tra một tiết, kèm đáp án
thang điểm cụ thể để HS làm và tự đánh giá kết quả
Bước 4: Thu thập thông tin
Để có TLTH hay, phong phú, hấp dẫn GV phải chịu khó tìm tòi, đọc sách:sách giáo khoa, sách bài tập, chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo bán ngoài thịtrường, các đề kiểm tra 1 tiết, học kì của các trường THPT, đề thi đại học - caođẳng,…và học hỏi thêm những kinh nghiệm quí báu của các đồng nghiệp
Bước 5: Soạn thảo tài liệu tự học
Từ những thông tin đã thu thập và tích lũy được, chúng tôi mới bắt tay vàoviết và hoàn chỉnh TLTH của 3 chương cuối 5, 6, 7 trong chương trình Hóa học 10
cơ bản
Bước 6: Thực nghiệm sư phạm
Sau khi viết xong TLTH gửi đi thực nghiệm ở một số trường THPT nhằmđánh giá tính khả thi và hiệu quả của bộ TLTH:
- Soạn kế hoạch và thống nhất kế hoạch lên lớp với GV bộ môn Hóa học ở lớp
được chọn để thực nghiệm
- GV và HS sử dụng TLTH cho nhận xét trong phiếu đánh giá.
- HS các lớp TN và ĐC làm bài kiểm tra hết chương.
Trang 38 Bước 7: Đánh giá và hoàn thiện tài liệu tự học
Dựa vào kết quả bài kiểm tra của HS và kết quả phiếu đánh giá TLTH của GV
và HS chúng tôi sẽ rút ra kết luận về TLTH Từ đó có những chỉnh sửa, bổ sung làmcho TLTH ngày càng hoàn thiện hơn
2.4 Nội dung tài liệu tự học
TLTH do chúng tôi thiết kế gồm có 3 phần:
Giới thiệu TLTH
Hướng dẫn sử dụng
TLTH các chương 5,6,7 sách giáo khoa Hóa học 10 cơ bản THPT
2.4.1 Giới thiệu tài liệu tự học
TLTH được thiết kế cho 3 chương cuối cùng của chương trình hóa học 10 cơ bản
Chương 5: Nhóm halogen
Chương 6: Oxi – lưu huỳnh
Chương 7:Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
Cấu trúc của mỗi chương đều gồm 3 phần: phần I: Lý thuyết, phần II: Bài tập,phần III: Tự kiểm tra đánh giá
Phần I: Lý thuyết, được thiết kế theo từng bài, bám sát cấu trúc sách giáokhoa hóa học 10 Phần này gồm 2 hoặc 3 phần nhỏ:
- Phần một : Hệ thống câu hỏi tự học nêu bật được trọng tâm kiến thức của
bài
- Phần hai: Tóm tắt những nội dung lý thuyết quan trọng
- Phần ba: Một số câu hỏi trắc nghiệm (chỉ có ở chương 5 và chương 6)
Phần II: Bài tập, được thiết kế thành từng dạng tiêu biểu, điển hình củachương Mỗi dạng gồm 3 phần: phương pháp hoặc nhận xét, bài mẫu và bàitập tự giải
- Phương pháp: Nêu lên cách thức chung để giải được dạng bài tập
Ở một số dạng chỉ nêu nhận xét chung về dạng bài tập đó
Trang 39- Bài mẫu: Trong các bài mẫu có phần tóm tắt đề, các câu hỏi tư duy hoặcalgorit bước giải nhằm dẫn dắt HS đi đến lời giải của bài và cuối cùng làphần trình bày lời giải.
- Bài tập tự giải: Ở mỗi dạng đều có một vài bài nâng cao Các bài đơn giảntác giả chỉ đưa ra đáp số, một số bài nâng cao có lời giải chi tiết
Phần III: Tự kiểm tra, đánh giá Phần này là những đề mẫu kiểm tra 1 tiết để
HS tự làm và chấm theo thang điểm có sẵn
2.4.2 Hướng dẫn sử dụng tài liệu tự học
Đây là tài liệu tham khảo hỗ trợ cho quá trình giảng dạy của GV và quá trình
tự học ở nhà của HS
Với HS: HS sử dụng TLTH theo hướng dẫn sau
- Phần I: HS dựa vào hệ thống câu hỏi tự học để:
+ Đọc sách giáo khoa chuẩn bị bài mới trước ở nhà,
+ Tự học lý thuyết sau khi học xong mỗi bài mới trên lớp,
+ Ôn tập hết chương
Kiểm tra lại độ nhớ kiến thức với các câu hỏi trắc nghiệm
- Phần II:
+ Làm bài tập ngay sau mỗi khi học bài mới trên lớp
+ Không nên để dồn lại cuối chương hay học được 2, 3 bài một lúc rồi mớilàm vì như vậy lượng bài tập sẽ rất nhiều
+ Sau mỗi bài trên lớp các em có thể làm được một số bài ở nhiều dạngkhác nhau (được chỉ rõ ngay vào đầu phần bài tập)
+ Cố gắng đọc kĩ phần phương pháp giải chung của mỗi dạng; ở các bàimẫu đọc các câu hỏi tư duy để định hình cách giải, các bước giải của mỗidạng; sau đó làm các bài tập tương tự trong phần tự giải
+ Mỗi dạng đều có một vài bài nâng cao được đánh dấu sao(*)
- Phần III: Là các đề kiểm tra, đánh giá ở cuối mỗi chương tương đương với
đề kiểm tra một tiết trên lớp Hãy làm và tự đánh giá kết quả
Với GV:
Trang 40Có một vài lưu ý cho GV khi sử dụng TLTH như sau:
- Có thể sử dụng các câu hỏi lý thuyết và một số dạng bài tập lý thuyết như bài
tập viết phản ứng, giải thích hiện tượng,… để kiểm tra bài cũ hay kiểm tra khả năngtiếp thu kiến thức của HS vào cuối bài
- Với phần bài tập, GV có thể lựa chọn một vài bài trong các dạng để sửa
trong các giờ mà tiết lý thuyết còn dư thời gian, tiết luyện tập
Ví dụ: Với bài hidro sunfua- lưu huỳnh đioxit- lưu huỳnh trioxit, theo phân phối
là 2 tiết GV tranh thủ thời gian còn dư ở tiết 2 để sửa vài bài ở dạng H2S, SO2 tácdụng với dd bazơ (dạng 6, chương 6)
Với những trường có tiết tự chọn trong tuần, GV sẽ có nhiều thời gian hơn choviệc rèn bài tập Với một dạng bài trong TLTH tùy nội dung GV có thể luyện tậpcho HS từ 1 -2 tiết
- Hoặc hệ thống bài tập trong TLTH có thể là những bài tập tham khảo để GVchọn làm các bài tập trong các đề kiểm tra cuối chương
2.4.3 Tài liệu tự học chương 5 “Nhóm halogen”
PHẦN 1: LÝ THUYẾT
Câu hỏi tự học
I Khái quát về nhóm halogen
1 Nhóm halogen gồm những nguyên tố nào? Cấu hình electron lớp ngoài cùngchung
2 Tính chất hóa học đặc trưng của các nguyên tố nhóm halogen Sự biến đổi tínhchất này khi đi từ flo đến iot
3 Số oxi hóa có thể có của các nguyên tố flo, clo, brom, iot
4 Tại sao trong hợp chất flo chỉ có một số oxi hóa duy nhất còn các halogen kháclại có nhiều số oxi hóa?
II Clo
1 Trình bày tính chất vật lí của clo
2 Trình bày tính chất hóa học của clo Viết phản ứng minh họa
3 Một số ứng dụng quan trọng của clo